Ngành công nghiệp thép bổ trợ, tạo điều kiện cho những ngành công nghiệp khác phát triển: sản xuất nguyên liệu thô để xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất cầu, đường cao tốc, cảng biển và sâ
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC KHOA KINH TẾ
Môn: Thông lệ trong thương mại quốc tế
ĐỀ TÀI: SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THÉP XUẤT KHẨU VÀO HOA
Trang 3Mục LỤc
I Lời mở đầu 3
1 Tổng quan về sản phẩm thép 3
1.1 Công nghiệp thép tại Việt Nam 4
1.2 Ngành thép tại thị trường Mỹ 5
II Các Thông lệ quốc tế, Nguồn luật quốc gia và điều ước quốc tế trong hoạt động thương mại quốc tế 6
1 Thông lệ quốc tế: 6
2 Luật quốc gia: 7
3 Điều ước quốc tế 7
4 Các yêu cầu pháp lý trong triển khai hoạt động xuất khẩu thép từ 3 nguồn luật 9
4.1 Yêu cầu pháp lý trong Thông lệ quốc tế 9
4.2 Yêu cầu pháp lý trong Luật quốc gia 11
4.3 Yêu cầu pháp lý trong Điều ước quốc tế 13
5 Các án lệ có liên quan 15
6 Danh mục tài liệu tham khảo 19
7 Phụ lục 20
Trang 4I Lời mở đầu
Nhóm chúng em gửi lời cảm ơn đến cô Hải Xuân đã tận tình chỉ dạy và hỗ trợ nhóm chúng
em trong bộ môn Thông lệ trong thương mại quốc tế Những lời nhận xét, đóng góp ý kiến của cô giúp nhóm chúng em hoàn thiện bài tốt hơn Cách chỉ dạy cuả cô rất nhiệt tình và dễ hiểu Do chưa có nhiều kinh nghiệm, cũng như còn hạn hẹp về kiến thức nên bài nghiên cứu
sẽ không tránh khỏi nhiều sai sót và hạn chế nhất định Nhóm chúng em rất mong sẽ nhận được góp ý để chung em có thể chỉnh sửa và hoàn thiện bài hơn
Cuối cùng nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô và chúc cô mạnh khỏe để dẫn dắt nhiều thế hệ và có nhiều bài nghiên cứu tốt, có giá trị
1 Tổng quan về sản phẩm thép
Ngành công nghiệp thép đóng vai trò chiến lược trong việc tăng trưởng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia cũng như nền kinh tế toàn cầu Vì là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế, nên ngành thép có các những tiêu chuẩn công nghiệp rất nghiêm ngặt như bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO Ngành công nghiệp thép bổ trợ, tạo điều kiện cho những ngành công nghiệp khác phát triển: sản xuất nguyên liệu thô để xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất ( cầu, đường cao tốc, cảng biển và sân bay, đường sắt, cung cấp điện và thông tin liên lạc…); cung cấp đầu vào cần thiết cho các ngành công nghiệp khác như ô tô, đường sắt, đóng tàu Các doanh nghiệp trong ngành này thường gặp phải các vấn đề về thành phần cơ bản của quá trình sản xuất, chi phí và điều phối sản xuất kinh doanh, kiểm tra tiến độ cũng như truy xuất nguồn gốc của sản phẩm…
Hình 1: Tỷ trọng sản xuất thép thô trên thế giới-tháng 6 năm 2022
Trang 5Thống kê vào tháng 6 năm 2022: Thị phần của Trung Quốc trong tổng sản lượng thép thế giới
ở mức 57%, chiếm hơn một nửa tổng sản lượng của thế giới, trong khi Hoa Kỳ ở mức 4% xếp thứ tư sau Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ
1.1 Công nghiệp thép tại Việt Nam
Ở bất kỳ thị trường nào, công nghiệp thép cũng là một trong những lĩnh vực đóng góp nhiều vào sự tăng trưởng và phát triển của đất nước và Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ
“Ngành thép Việt Nam là ngành sản xuất thép và những sản phẩm từ thép từ những nguyên liệu đầu vào như quặng sắt và sắt phế liệu, than cốc, đá vôi, và khí oxy.”Các sản phẩm thép
có thể được phân thành 2 phân ngành chính:“thép dài-các loại thép được sản xuất từ phôi vuông, dùng trong xây dựng,cơ khí và ngành năng lượng và thép dẹt-các loại thép sử dụng chủ yếu trong công nghiệp ô tô, máy móc hạng nặng…”
Đến năm 2020, cả nước có 300 công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thép và chỉ
có 19 trong số đó chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).“Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là: khu vực ASEAN, Khu vực EU, Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Hồng Kông (Trung Quốc) ”
“Hình 2: Lượng và giá trị xuất khẩu sắt thép các loại của Việt Nam từ năm 2018-9 tháng đầu năm 2022”
Tình hình chung 9 tháng đầu năm 2022, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 6,46 triệu tấn sắt thép các loại giảm 34,4 điểm phần trăm, giá trị xuất khẩu đạt 6,51 tỷ USD giảm 22,6 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước
Trang 61.2 Ngành thép tại thị trường Mỹ
“Hoa Kỳ là một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hỗn hợp với kỹ nghệ, mức độ công nghiệp hóa
và trình độ phát triển cao,”hiện nay Hoa Kỳ nền kinh tế lớn nhất thế giới và là trung tâm thương mại, tài chính của thế giới
“Hoa Kỳ luôn là một trong những đối tác dẫn đầu về thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam”và mối quan hệ hợp tác giữa hai quốc gia trong những năm gần đây đều đang phát triển rất tốt nhất kể từ khi Hiệp định Thương mại song phương được ký kết thỏa thuận Hoa Kỳ đã trở thành một nước đóng vai trò quan trọng trong thị trường thép kể từ thế kỷ 19 Thép là nguyên liệu quan trọng trong các dự án cơ sở hạ tầng với kế hoạch đầu tư hàng tỷ USD mang lại lợi ích to lớn “Chúng tôi ước tính rằng cứ 100 tỷ đô la đầu tư mới vào cơ sở
hạ tầng, điều đó có nghĩa là nhu cầu thép bổ sung là 5 triệu tấn” Giám đốc điều hành Viện Sắt thép Mỹ Kevin Dempsey cho biết Hoa Kỳ là một trong những nhà nhập khẩu thép lớn nhất thế giới
“Hình 3: Hoa kỳ nhập khẩu các sản phẩm thép của đối tác-tháng 6 năm 2022”
Tính đến tháng 6 năm 2022, Hoa Kỳ nhập khẩu các sản phẩm nhà máy thép là khoảng 15,3 triệu tấn tăng 14,4% so với cùng kỳ năm ngoái Về giá trị, nhập khẩu tăng 71,9% lên 22,4 tỷ USD Trong đó Canada chiếm tỷ trọng nhập khẩu lớn nhất theo khối lượng ở mức 21,3% sau
đó là Mexico và Brazil
Hoa Kỳ là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam.“Theo đại diện Hiệp hội Thép Việt Nam, so với thời điểm cuối năm 2019, xuất khẩu các sản phẩm thép của Việt Nam qua Hoa Kỳ đã giảm từ mức hơn 6% xuống còn 3,5%, nguyên nhân do dịch bệnh covid,
Trang 7thị trường này có những chính sách thương mại thay đổi theo hướng bất lợi cho Việt Nam,” liên tục có những vụ kiện tụng về phòng vệ thương mại và chống bán phá giá Khiến cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam khó cạnh tranh và mất dần thị phần tại đây
“Hình 4: Lượng và giá trị xuất khẩu sắt thép các loại của Việt Nam sang Hoa Kỳ từ năm
2018-9 tháng đầu năm 2022”
Sau tình hình dịch bệnh Covid căng thẳng trong hai năm 2019 và 2020, xuất khẩu sắt thép các loại của Việt Nam sang hoa kỳ đang trên đà tăng trưởng và phát triển nhanh chóng với lượng xuất khẩu năm 2021 đạt khoảng 10,52 triệu tấn và khoảng 5,17 triệu tấn trong 9 tháng đầu năm 2022
II “Các Thông lệ quốc tế, Nguồn luật quốc gia và điều ước quốc tế trong hoạt động thương mại quốc tế.”
1 “Thông lệ quốc tế”
Khái niệm:“là những quy tắc, chuẩn mực, tiêu chuẩn… mà nhiều quốc gia, tổ chức, cộng đồng chung trên thế giới đã thống nhất sử dụng điều chỉnh hai lĩnh vực: các quan hệ thương mại trong lĩnh vực công, là các chính sách thương mại của các quốc gia; Các quan hệ thương mại giữa các thương nhân được phát sinh trong quá trình ký kết và thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế.”
Vai trò: Là cơ sở hình thành điều ước quốc tế, giúp tăng nguồn lực quốc gia nhờ vào quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động
Kích thích hoạt động mua bán, tăng cường sản xuất,“chuyển giao công nghệ và đầu tư giữa các quốc gia, nhờ đó tạo tiền đề cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia.”
Trang 8“Làm tăng năng lực sản xuất, tăng mức sống của các quốc gia nói riêng cũng như của toàn thế giới nói chung.”
2 Luật quốc gia
Khái niệm: “Luật quốc gia là hệ thống các quy phạm pháp luật có mối liên kết nội tại chặt chẽ với nhau được xây dựng từ các chế định pháp luật hoặc các bộ luật khác được cụ thể hoá trong các văn bản của nhà nước ban hành theo những trình tự thủ tục và hình thức nhất định Luật quốc gia được ban hành trên cơ sở ý chí của chính quyền địa phương và không có sự ép buộc Vai trò: Luật quốc gia trở thành luật áp dụng đối với giao dịch mua bán hàng hoá quốc tế trong một số trường hợp:
Khi hai bên thoả thuận trong điều khoản luật áp dụng của hợp đồng về cách áp dụng luật của một bên nhằm điều chỉnh hợp đồng
Khi điều khoản luật áp dụng của hợp đồng được quy định trong các điều ước quốc tế liên quan xác định luật của một quốc gia và các hợp đồng cần tuân thủ luật đó 3
3 Điều ước quốc tế
Khái niệm: Điều ước quốc tế về thương mại được hình thành thông qua các thỏa thuận quốc
tế công khai giữa các chủ thể tham gia trên cơ sở tự nguyện bình đẳng và được ký kết bằng văn bản Trong đó, đảm bảo rằng các quốc gia, chủ thể quốc tế tham gia đồng tình với nội dung được thỏa thuận; không phụ thuộc vào việc thỏa thuận đó được ghi nhận trang một văn kiện duy nhất hay hai hoặc nhiều văn kiện có quan hệ với nhau Cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của những văn kiện đó Điều ước quốc tế về thương mại có thể phân thành hai loại là điều ước quốc tế song phương và điều ước quốc tế đa phương dựa trên tiêu chí chủ thể ký kết
Theo Khoản 1, Điều 2 Luật điều ước quốc tế 2016 số 108/2016/QH13:
“1 Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện
Là các văn bản pháp lý, có tính quy phạm pháp luật
Các chủ thể phải tuân thủ nghiêm ngặt khi có hoạt động kinh doanh
Trang 9Được Nhà nước đưa ra hoặc kế thừa các quy tắc ứng xử sau đó nâng lên ban hành thành luật (tùy thuộc từng quốc gia)
“Là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết bởi Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài.”Hình thành từ việc nhận ra tính chất cần thiết quy định trong nội dung nhất định
2 Chủ thể Các quốc gia có
chủ quyền Các quốc gia đang tranh chấp giành độc lập
“Các tổ chức liên chính phủ và các chủ thể khác”
Là thể nhân, pháp nhân và nhà nước
Quốc gia, tổ chức quốc tế, các chủ thể của luật quốc
tế
3 Mục đích Điều chỉnh các
quan hệ quốc tế
“Điều chỉnh các quan hệ trong phạm vi quốc gia”
Nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền
và nghĩa vụ giữa các bên ký kết
4 Tính tuân thủ Có thể tuân thủ
hoàn toàn hoặc 1 phần
Phải thực hiện đúng pháp luật vì
có cơ quan cưỡng chế chuyên biệt như nhà tù, tòa án,quân đội,
Tuân thủ hoàn toàn
Các bên tham gia
ký kết bắt buộc phải tuân thủ hoàn toàn
5 Phạm vi điều
chỉnh
Tồn tại nhiều văn bản, áp dụng mang tính lựa chọn.Thông lệ có
Văn bản chỉnh sửa
bổ sung cho các
bộ luật ban hành trước đó
Văn bản chỉnh sửa phủ định các văn kiện ban hành trước đó
Trang 10thể tồn tại bằng miệng
6 Phương pháp
điều chỉnh Điều chỉnh dựa trên thỏa thuận
giữa các bên
Có nhiều phương pháp do quốc gia ban hành
Điều chỉnh dựa trên Công ước viên 1969
6 Tính bổ sung Các bên liên quan
có thể sửa đổi, bổ sung
Các ràng buộc xã hội nảy sinh trong từng quốc gia
Doanh nghiệp không được tự ý chỉnh sửa, bổ sung, các quốc gia có thể đàm phán lại để sửa đổi
4 Các yêu cầu pháp lý trong triển khai hoạt động xuất khẩu thép từ 3 nguồn luật 4.1 Yêu cầu pháp lý trong Thông lệ quốc tế
Vấn đề pháp lý trong Thông lệ quốc tế về mặt hàng xuất khẩu thép của Việt Nam vào
Mỹ liên quan đến Incoterm là quy tắc thương mại quốc tế về trách nhiệm của hai bên trong hợp đồng ngoại thương, trong hợp đồng thương mại trao đổi mua bán và xuất khẩu hàng hóa
Mục tiêu chính của incoterm là đưa ra những giải pháp để giảm thiểu tranh chấp, rủi ro giữa các bên; phân chia trách nhiệm của bên mua và bên bán; phân tích các điều kiện về thương mại Tất cả điều kiện của Incoterm được chia thành các nghĩa vụ phụ, giải thích các điều khoản vận chuyển, quy định chính xác ai có nghĩa vụ kiểm soát và hoặc bảo đảm hàng hóa tại một điểm đến cụ thể và hoặc đảm bảo một điểm cụ thể trong quá trình vận chuyển Incoterm còn đưa ra các điều kiện sẽ liệt kê rõ ràng các nghĩa vụ thông quan và yêu cầu đóng gói đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Vì vậy, trong 11 điều kiện của Incoterm thì các doanh nghiệp Việt Nam thường sử dụng xuất FOB và nhập CIF
Thực trạng hoạt động xuất khẩu thép của Việt Nam sang Mỹ là
● Phương thức vận tải
Vận chuyển thép qua Mỹ có khối lượng rất lớn nhưng thể tích nhỏ nên có thể vận chuyển các bằng các phương thức như đường bộ, đường sắt đường biển nên Việt Nam đã lựa chọn điều kiện giao hàng là sử dụng FAS,FOB,CFR,CIF
● Điểm giao hàng cụ thể
Trong trường hợp muốn giao hàng tại địa điểm của người bán, thì doanh nghiệp nên sử dụng EXW và FCA “Nếu người bán giao hàng tại địa điểm khác ngoài cơ sở cũ thì nên sử dụng FCA, CPT hoặc CIP Và điểm giao hàng nằm ở trên biên giới quốc gia, hãy dùng DAF
Trang 11(incoterms 2000) , DAP, DAT hay DDP ” Ngược lại, nếu muốn giao hàng tại nơi khác như
là cảng, nhưng không phải là cơ sở của người mua thì doanh nghiệp nên sử dụng nhóm D Khi chúng ta xuất khẩu sang Hoa Kỳ thì các doanh nghiệp nên xem xét kỹ những tập quán riêng trong FOB của Hoa Kỳ và không nên áp dụng FOB của Incoterms cho hàng hoá xuất khẩu bởi tập quán riêng của từng quốc gia thì sẽ có giá trị cao hơn Hiện nay, Hoa Kỳ không
có điều kiện cơ sở giao hàng riêng biệt cho mặt hàng nhập khẩu Điều kiện FOB của Hoa Kỳ được nêu rõ tại “Định nghĩa ngoại thương của Hoa Kỳ sửa đổi năm 1941” , theo đó có 6 loại FOB thể hiện quyền và trách nhiệm của người bán, bên mua không khác gì với điều kiện FOB trong Incoterms năm 2020 Ví dụ như với FOB người chuyên chở nội địa quy định tại điểm khởi hành nội địa này thì người bán phải có trách nhiệm đặt hàng trên hoặc dưới phương tiện chuyên chở hoặc giao cho người chuyên chở nội địa để bốc hàng
● Điều kiện giao hàng theo Phân chia rủi ro và chi phí giữa hai bên
Khi xuất khẩu, nếu Việt Nam không muốn chịu rủi ro hay chi phí liên quan trong quá trình di chuyển thì nên dùng các nhóm như E và F Cũng như là về phía Mỹ không muốn chịu rủi ro
và chi phí liên quan đến hàng hóa khi di chuyển thì dùng nhóm D Nếu Việt Nam chấp nhận chịu mỗi chi phí thì nên chọn nhóm C là phù hợp nhất
Khi vận chuyển thép qua Mỹ bằng các đường như đường biển, đường thủy và chi phí như dỡ hàng, bốc hàng đã đưa vào cước phí thì nên sử dụng FAS thay vì dùng FOB cũng như là nên thay DAT hơn là DAP Ngược lại, nếu hàng vận chuyển theo các hợp đồng thuê tàu chuyển, việc chọn các điều khoản phụ thuộc vào chi phí bốc hàng
Điều kiện Incoterms của Việt Nam có được áp dụng hay không phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, loại hình vận tải và phương thức vận tải Trên thực tế, các nhà xuất nhập khẩu Việt Nam thường sử dụng Incoterms để nhập CIF bằng đường biển và CIP bằng đường hàng không Đối với hoạt động xuất khẩu, các điều khoản chủ yếu là điều kiện FOB, thuê phi mậu dịch Theo điều kiện xuất khẩu FOB, công ty Việt Nam giao hàng trong thời gian quy định tại cảng đi hoặc trên tàu do người nhập khẩu thuê Nhà nhập khẩu chịu mọi chi phí do hậu quả đối với hàng hóa bị rơi xuống nước tại cảng xếp hàng Đối với hoạt động nhập khẩu, các công ty thường lựa chọn điều khoản CIF Công ty Việt Nam phải thanh toán tiền hàng theo hợp đồng Các nhà xuất khẩu nước ngoài phải thanh toán tại điểm đến, điều này rất rủi ro nếu hàng hóa được giao tại điểm xuất xứ
Do đó, nếu các công ty Việt Nam thực hiện “CIF đối với hàng nhập khẩu” và “FOB đối với hàng xuất khẩu”, các nghĩa vụ rủi ro, chi phí giao hàng và thuê tàu sẽ được giảm bớt Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn phương thức này khi giao kết các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, tuy nhiên các phương thức này không tối ưu hóa được nguồn lực trong nước, đồng thời doanh nghiệp Việt Nam buộc phải thanh toán cho phía FOB, CIP, CIF (Hoặc
có thể khó lường trước được rủi ro hàng hóa do thương nhân không mua hoặc không mua bảo hiểm