102 ĐÀO TẠO BỔI DƯỠNG CÁN BỘ NĂNG Lực THỰC TIỄN CỦA GIẢNG VIÊN KHOÀ HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRONG NHÀ TRƯỜNG QUÀN ĐỘI ★ ThS NGUYÊN ĐỬC TUYÊN Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng • Tóm tắt Đổi với giảng vi[.]
Trang 1NĂNG Lực THỰC TIỄN
★ ThS NGUYÊN ĐỬC TUYÊN
Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng
• Tóm tắt: Đổi với giảng viên khoa học xã hội và nhân văn, cùng với năng lực tư duy lý luận, năng lực sư phạm, năng lực thực tiễn không chỉ là đòi hỏi mang tính nội tại mà còn
là yêu cầu khách quan nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong điều kiện xây dựng nhà trường thông minh tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
• Từ khóa: đào tạo, bồi dưỡng; năng lực thực tiễn; giảng viên khoa học xã hội và nhân văn; nhà trường quân đội.
Giờ học tập của học viên Học viện Chỉnh trị, Bộ Quốc phòng _ Anh: qdnd.vn
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - số 527 (1/2022)
Trang 21 Năng lực thực tiễn của giảng viên khoa
học xã hội và nhân văn trong nhà trường
quân đội
Năng lực thực tiễnlàmột loại hìnhnăng lực cơ
bản, đặc trưng cho vaitrò chủ thể củaconngười
đốivóithếgiói, phản ánh khả năng của chủ thể
trong việc thực hiện các hoạt động cải biến hiện
thực bàng công cụ, phương tiệnvật chất theo
chức năng, nhiệm vụ và phù họp với năng lực
nhận thức của họ trongtừng điều kiện, hoàn
cảnh lịchsửnhất định Dođó, năng lựcthựctiễn
của người cán bộđược tạo bởi khả năng xác định
đúng hay không đúng, phù họp hay không phù
họp về mụcđích, phương pháp,cáchthức, lực
lượng, động lực của hoạt động thựctiễn
Năng lựcthực tiên của cán bộ đượcbiểu hiện
trong nhữngnội dung cơ bản:xác định, duy trì
mụcđíchtrong thực hiện chức trách,nhiệm vụ;
khoi dậy và sửdụng lựclượng, côngcụ,phương
tiện có hiệu quả đểthực hiện mục đích đã xác
định; phát hiện và giảiquyết nhữngmâuthuẫn
trongcông việc và tổng kết thực tiễn,khái quát
lý luậncủa chủ thể
Nănglực thực tiễn có vai trò giúp người cán
bộcông táckháchquan và khoa học, khácphục
sai lầmchủ quanvàtổ chứcthực hiện nhiệm vụ
một cách toàn diện, đúng đán, sáng tạo
V.I.Lênin đã khảng định: “Quan điểm về đòi
sống,về thựctiên phải làquanđiểm thứ nhất và
cơ bản củalý luận vềnhận thức”(1) Dođó,chỉ
khi nám được quan điểm vểđời sống, về thực
tiễn, người cán bộ mới có thể xem xét và giải
quyết đúng bản chất của vấn đề,phân tíchđúng
các mâu thuẫn bênttongcủa sự vật, hiện tượng;
sử dụngvà kết họp linh hoạt các phương pháp
thựctiễn, đặtđối tượng nghiên cứu trongcác
mối liên hệphong phúvàtrong trạng thái vận
động,biến đổi không ngừng.Năng lực thực tiễn
giúp cho người cán bộ có khảnăng gánkết lý
luậnvói thực tiễn, gán học vói hành Ngườicán
bộ được đàotạo,bồi dưỡng nănglực thực tiên
sẽcó phương pháp công tác khoa học, vận dụng
sáng tạo những tri thức khoa họcđể luận giải những vấn đề thực tiễn một cách cóhiệu quả,
kích thích khả năng gánlý luận vóithực tiễn, hiểu sâu sáchơn các vấn đểđã đượcđào tạo,bồi dưỡng, khắcphục tình trạng sai lầm chủ quan trong thực hiện nhiệmvụ
Giảng viên khoa học xã hội và nhân văn
trongnhà trường quân độilà lực lượng có vai
trò quantrọng tronggiáo dục, truyền bá chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng và kiến thức khoa học xãhộivà nhân văn, giúp cho người
học hình thành thế giới quan, phươngpháp luận mácxít, phẩm chất vànăng lực hoànthành
nhiệmvụ theo mục tiêu,yêucầuđào tạo.Từ cách tiếp cậntrên, năng lực thựctiễn của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn trong nhà trường quânđội là loại hình năng lực thựctiễn
về hoạt độngchínhtrị - xãhộitronglĩnh vực quân sự củachủthểgiảngviênnhàm thực hiện
chức năng giảng dạy,nghiên cứu và đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng và đường lối, quan
điểm của Đảng trong quá trình đào tạo ở nhà
trường quân đội
Năng lực thực tiên của giảngviên khoa họcxã hộivà nhân văn ở cáchọc viện,nhà trường quân đội là loại hình năng lựcthựctiễnđặc thù Bỏi
lẽ, năng lực thựctiễn của giảngviênkhoa họcxã hộivànhân văn ở cáchọc viện, nhà trường quân đội là hoạt động thựctiễn chínhtrị - xã hội chứ
không phải thực tiễn sảnxuất vật chất hay thực
nghiệm khoa học
Trong lĩnh vực quân sự, lĩnh vực chuyên chuẩn bịvàsử dụng một loạicôngcụvậtchất đặc biệt - bạo lực Tính đặcthù của loại hình
năng lựcthực tiễn này là ở chỗ, nóluôn đặt mục
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - số 527 (1/2022)
Trang 3tiêuchínhtrịlên hàngđầu Dođó, năng lực thực
tiễn của giảng viên khoa họcxã hội và nhân văn
ở cáchọc viện, nhà trường quân độilàloại hình
“nănglực có tínhphẩm chất” - chính trị; đặc
trung chonhữngchủ thể chủ yếuvàtrựctiếp của
quá trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
ở các học viện, nhà trường quân đội
Vói yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục, đàotạo trong
lĩnh vực quân sự, họ có học vấn cao, thựctế phải
giỏi; thể chất phải tốt.Năng lực thực tiễn của đội
ngũ nàycòn là loạihình năng lực đặc hữu của
người thầy chuyêngiảng
dạyvề đấu tranh bảo vệ
nền tảng tư tưởng và
đường lối, quan điểm
của Đảng cho các đối
tượng học viênở các học
viện, trường sĩ quan
quân đội Do đó, lý luận
phải uyên thâm, thực tế
phải nhạybénvà hành
vi phải mực thước Họ
không chỉcóđầy đủ các
phẩm chất chung như
nhữnggiảng viên chuyên ngành, bộmônkhác;
mà họcònphải là ngườidày dặnvềbảnlĩnh, lập
trườngchínhtrị;bản lĩnh,lập trường khoa học;
sác sảo, nhạy bén về chính trị; luôn yêungành,
yêu nghề, say mê vói công việc giảng dạy và
nghiêncứu, cốnghiến hết mình vì sự nghiệp giáo
dục, đào tạo củaquân đội; luôn tôn trọngnhân
cách, hết lòng giúp đỡđồngchí, đồng nghiệpvà
học viên; luôn mô phạm,mẫu mực, ở “tầm cao”
trong giao tiếp,ứng xử,tronggiảiquyết các quan
hệxãhội, thực sự là tấm gương sáng về phẩm
chất chính trị,đạo đức,lối sốngđểđồngnghiệp
vàhọc viên họctập, noi theo
Hiện nay, trước yêu cầu nhiệmvụ bảo vệ Tổ
quốc trong tình hình mới, các học viện, nhà
Năng lực thực tiễn của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, nhà trường quân đội là loại hình năng lực thực
tiễn đặc thù Bởi lẽ, năng lực thực tiễn của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ờ
các học viện, nhà trường quân đội là hoạt
động thực tiễn chính trị - xã hội chứ không phải thực tiễn sản xuất vật chất hay
thực nghiệm khoa học.
trường quân độitập trung đổimớiđồng bộ mục
tiêu,chương trình, nộidung,phương phápgiáo dục, đào tạo theo hướngchuẩn hóa,hiện đại, hội nhập quốc tế Các nhàtrường quân đội thường xuyên cập nhật, bổ sung những vấn đề mói, có
tính dự báo về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng,
bảo vệTổ quốc; sự phát triển của khoa học,nghệ
thuật quân sự,trang bị, vũkhí thếhệmóivà thực tiễnhuấnluyện,sân sàngchiến đấu, nhiệm vụ
phòng, chống các thách thức an ninh phi truyền thống của quânđội Cácnhà trường quânđộicó
vai trò quan trọng trong đào tạonguồn nhânlực
phát triển toàn diện về đức - trí - thể - mỹ, đào
tạo cán bộ, sĩquan có bản
lĩnh chính trị vững vàng, giỏichuyên môn và ngoại
ngữ, đủ khả năng khai tháctrang thiết bị, vũ khí hiệnđạivà làm tốt công
tác đốingoại quân sự, đối ngoại quốc phòng góp
phần xây dựngQuân đội
cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước
hiện đại, mộtsố quânchủng, binh chủng, lực lượngtiến thẳng lên hiện đại
Các nhà trường luôn chú trọng phát triển hoàn
thiệncả phẩm chất, nănglực của giảng viên khoa
học xã hội và nhânvăn, đặc biệt quan tâm phát
triểnnăng lực thựctiễn Các nhà trường có quy
hoạch, kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng giảng viên khoa học xã hội và nhân văn, cửcán bộ đi đảm
nhiệm các chức vụlãnh đạo, chỉ huy ởđơnvị;
phát huytínhtích cực, chủ động trongtự học tập,
tự nghiên cứu để nângcao trình độ nănglực, tay
nghềsư phạm,kinh nghiệmthựctế, đáp ling yêu
cầu chuẩn hóa đội ngũ cánbộ, giảng viên: tổ chức 125lóp tập huấn, bồidưỡng cho 9.345lượt
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - số 527 (1/2022)
Trang 4nhà giáo, cán bộ quản lýgiáo dục về chuyên
môn, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, công nghệ
thông tin, kiểm định chất lượng giáo dục, đào
tạo Các nhàtrườngđã cử14.577 lượt nhà giáo,
cán bộ quản lý giáo dục điđào tạo, bồidưỡngvà
2.251 lượt nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dụcđi
thực tế tại cácđon vị”(2) Những kếtquả quan
trọngđóđã tạo cho đội ngũ giảng viên có tri thức
chuyên sâu và kỹ năng sư phạm thành thục,
hoàn thành tốt nhiệmvụ giáo dục, đào tạo và
nghiên cứu khoa học
Tuy nhiên,so vói yêu cầu nâng cao chất lưọng
giáo dục, đào tạo của các nhà trường quân đội
tiếpcận cuộc Cáchmạngcông nghiệp lần thứ tư
thìnănglực thựctiễn của giảng viên khoa học xã
hội và nhân văn còn bộclộ một số hạn chế,nhất
là việc tổngkết hoạt độngthựctiễn ởđon vị và
cậpnhậtsự pháttriển vũkhí trang bị để củng cố,
bổ sung lý luận,phục vụ công tác huấnluyện và
sảnsàng chiến đấu cho ngườihọc Bên cạnhđó,
“công tác bồidưỡngvà chuẩn hóa đội ngũnhà
giáochưa đáp ứng yêu cầuđặt ra Mộtsố nhà
giáochưađạt chuẩnvề ngoại ngữ, hạnchếvề
khả năng truyền thụ kinh nghiệmthựctiễn”01
Hiệnnay, toàncầu hóa, hội nhập quốc tếngày
càng mạnh mẽ, Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư tạo rathòicơvà thách thức không nhỏ đến
mọi lĩnh vựccủađòi sống xãhội;sự phát triển
kinh tế, xã hội đất nước Đảng ta xác định
phương hướng, mục tiêu: Đếnnãm 2025, cơ
bảnxây dựng Quânđộitinh,gọn, mạnh,tạo tiền
đề vữngchác, phấn đấu năm 2030 xây dựng
Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh
nhuệ, hiện đại;vữngmạnhvềchínhtrị,tư tưởng,
đạođức,tổ chứcvàcán bộ”(4).Đề đạtmục tiêu
đó, yêu cầu“Nâng cao chất lượng giáo dục, đào
tạo, nghiên cứu khoa học tại các nhà trường Xây
dựng độingũnhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
có trình độtương xứng với côngviệc,ngành đào
tạo; thựchiệntốt bồi dưỡng, rèn luyện đội ngũ
nhà giáo, nhà khoa học quathực tiễn”(5),yêu cầu
nâng caonăng lực thựctiễn của giảng viên khoa
học xã hội và nhânvăn
2 Giải pháp nâng cao năng lực thực tiễn của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn trong nhà trường quân đội hiện nay
Thứ nhất,tăng cường sựlãnh đạo,chỉđạocủa
cấpủy, chỉ huy các cấp đối vói nâng cao năng lực thực tiêncủagiảngviên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, nhà trường quân đội.
Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, kiểmtra của đảng ủy, BanGiám đốc (Ban Giám hiệu) các nhà trường là nhân tố quantrọng quyết định đến
chất lượng, năng lựccông tác của giảng viên.Các nhà trường quânđội nám chác thời cơ vàthách thức của cuộc Cách mạngcông nghiệp lầnthứ
tư tác động đếnxây dựng Quân đội Tiếp tục thựchiện có hiệu quảNghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04-ll-2013HộinghịT rung ương 8khóaXI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế;
Nghị quyết số 86/NQ-DUQSTWngày 29-3-2007 củaĐảng ủy Quân sự Trung ương(nay là Quân
ủyTrung ương) về côngtác giáo dục - đàotạo trong tìnhhình mới; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04-5-2017 của Thủ tướngChính phủvềviệc tăng
cườngnăng lựctiếp cận cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứtư; Quyết địnhsố737/QĐ-BQP ngày 13-3-2018của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
về việc ban hành Kếhoạch của Bộ Quốc phòng triểnkhai thựchiệnChỉ thị số 16/CT-TTgvê'tăng cường nănglựctiếp cận cuộcCáchmạng công
nghiệp lần thứ tư Triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động của hệ thống nhàtrườngquân đội trướctác độngcủacuộc Cách mạngcông
nghiệp lần thứtưgiai đoạn 2018 2020 và những
LÝ LUÂN CHÍNH TRỊ - số 527 (1/2022)
Trang 5năm tiếp theo đà được Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng phê duyệt tạiQuyết định số 889/QĐ-BQP
ngày 22-3-2018
Lãnh đạo, chỉhuy các nhà trường quân đội
thường xuyênquán triệt các văn kiện, nghịquyết
của Đảng, Quân ủy Trung ưong và Bộ Quốc
phòng, BộGiáo dụcvàđàotạo, kế hoạch, hướng
dẫn của TổngcụcChính trị,Cục Nhà trườngvề
nhiệm vụ giáo dục, đào tạo; hiện thực hóa
phưong châm huấn luyệntheochủtrương “Chất
lượng đào tạo của nhàtrườnglàkhảnăngsản
sàng chiến đấu của đon vị” Cần đưa tiêu chí
nănglực thực tiễn của giảng viên vào đánh giá
nhận xétcánbộ; đápứng yêu cầuxâydựngđội
ngũnhà giáo;thực hiệntốtbồi dưỡng, rèn luyện
phẩm chất, năng lực,trình độ củađộingũ giảng
viên khoa học xã hội và nhân văn trong nhà
trườngquân đội, trên cơ sở thống nhất vềnhận
thức, các nhàtrường căn cứvào tình hình thực
tế đội ngũ giảng viênvà chức năng, nhiệm vụ
của trường
Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn đầu vào,
chương trìnhđào tạo giảng viên đáp ứng yêu cầu
thòi kỳmói
Tuyển chọn giảng viên với mục tiêu toàn
giá, lựachọn, quyếtđịnhnhững người đủ tiêu
chuẩn, điều kiện về phẩm chất, nănglực đểbổ
sung vào đội ngũ nhà giáo ởcácnhà trường
quân đội.Tuyểnchọnvào giảngviên khoa học
xã hội và nhân văn cầnđặcbiệtquantâm khâu
xây dựng vàhoànthiện mụctiêuđào tạo giảng
viênchuyên ngành Nguồnđào tạo giảng viên
gồm tuyển chọn những học sinh tốt nghiệp
trunghọc phổ thông và những sĩ quan chính trị
cóthiênhướng phấn đấutrởthành giảng viên
Đàotạo giảng viên khoa học xãhội và nhân văn
cho các trường sĩquanquân đội cầnquán triệt
chủ trương: “Tập trung đào tạo cán bộ giảng
dạycó phẩm chấtchínhtrịvững vàngvàđạo
đứccáchmạng trong sáng,có trìnhđộ cao về lý
luận, khả năng nghiên cứu độc lập và năng lực thực hành, có trình độ ngoại ngữ tương ứng”(6)
Chưong trình, nội dung đào tạo là biện pháp
quyết định nhất đến việc phát triển năng lực thực tiễn củangười họctrong quá trình đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn Chương
trình, nội dung đào tạo giảngviên tập trungvào phát triểnphẩm chất và năng lực thông quaviệc địnhhướng các nội dung, giá trịchuẩn mực phù họp để giúp họlàm chủ được kiếnthức, các công
nghệ mói,hiện đại,phát huy được tiềm năng để
tổ chức các hoạt độngtheo chức trách, nhiệm vụ
được giao một cách sáng tạo
Chuẩn hóa chương trìnhđào tạo trong đó chú trọng khốikiến thức chuyên ngành, trọng tâm rèn luyện kỹnăng, nghiệp vụ sư phạm:
“Đổi móichương trình, nội dung đào tạo theo
hướng chuẩn hóa, hiệnđại hóa, phù họp vói từng đối tượng, cấphọc, theo quy định chung
của Đảng, của Quân đội,sát thực tế huấn luyện,
sản sàng chiến đấuvà yêu cầu xâydựng quân đội trong tình hình mói”(7) Từ đó, nội dung đào tạo hướng đến trangbị cho giảngviên khoa học
xãhộivà nhân văn tiếpcận cuộcCáchmạng công nghiệp lần thứ tư, kỹ năngsửdụng công nghệ thôngtin, ngoại ngữ,kỹ năng tổnghọp, kỹ năng liên kếtgiữathế giói thực và ảo, kỹ năng
sáng tạo, kỹ nănglàm việc nhóm, khả năng họp
tácliên ngành
Đổi mói chương trình, nội dung phải gánvói đổi mói phương pháp đào tạo giảng viên: “Kết họp chặt chẽ đào tạo, bồi dưỡng dài hạnvới ngán hạn;đào tạo trình độ học vấnvói đào tạo theo chứcvụ”(8) Trong đó,hướng tói làm cho
người giảng viên phát huynăng lựcnghiên cứu,
khả năng thích nghi vói nhữngthách thức, yêu cầu thay đổi liên tục củathực tiễnđặt ra.Trong
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - Số 527 (1/2022)
Trang 6đào tạogiảng viên khoahọc xãhội vànhân văn
tạođiềukiện cho nguôi học tiếpcận giáotrình
chuẩn hóa, phát triển năng lực, kỹ năng tổ chức
thực hiệncác hoạt động lãnh đạo,chỉ huy, quản
lý và công tác chuyên môn củagiảngviên
Thứ ba, tổ chứchoạt động thực tiễn cho giảng
viên một cách khoa học, bảo đảm chất lượng,
hiệu quả cao
Bồi dưỡngnăng lực thựctiễn của giảng viên
khoahọc xã hội vànhân văn trong nhàtrường
quân độiđòi hỏisự quan tâm, vào cuộc của các
chủthể từ Đảng ủy, Ban Giámđốc (Ban Giám
hiệu),cáccơ quan chức năng, đặc biệttrực tiếp
là cáckhoa, bộ môn chuyênngành noi giảng
viêncông tác
Đảng ủy, Ban Giám đốc (Ban Giám hiệu) các
học viện, trường sĩ quan quân đội:Tiếp tục nâng
cao nănglực lãnhđạo, chỉ đạo tập trung, thống
nhất trong thực hiện nhiệmvụ chính trị tmng
tâmcủanhà trường là công tác giáo dục,đào
tạo, trongđó chúý đúng mức đến phát triển
năng lực thực tiễn củagiảng viênkhoa học xã
hội và nhân văn
Xây dựngchuẩnhóa độingũ giảng viên cả về
mặthọcvấn, trình độ ngoại ngữ, thựchiệntốt
việc bồi dưỡng, rèn luyệnđộingũ giảng viên
qua thực tiên chỉ huy, quảnlý ở đơn vị cơ sở
theotinh thần Nghị quyết số 109-NQ/QUTW
ngày 11-2-2019củaQuân ủy Trung ương vềxây
dựng đội ngũ cán bộ Quân đội, nhất là cấp
chiến dịch, chiến lược đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trongtìnhhình mói Vì vậy, cần nghiên cứu,
đổi móiviệc tổ chức luân chuyển, đithực tế của
giảng viên theo hướng tăng cường kết họp giữa
nhàtrường vàđơn vị Theo đó, cán bộ, giảng
viênthựchiện đi thựctế chức danhlãnh đạo,
quản lýtại đơn vị theo chế độbát buộc 5 năm 1
lần vóithòigian không quá1 năm nhàm bảo
đảm tínhliên tục,hệthống của quá trình bồi
dưỡng, rèn luyện trongthực tiễn đơn vị, kịp thòi cậpnhật sựphát triển của thực tiễnhoạt động
quânsự ở đơn vịcơ sở
Các cơ quan chức năng, đặc biệt là phòng
đào tạo, phòng khoa họcquânsự, bankhảo thí
vàbảođảm chất lượng giáo dục, đào tạotheo chứcnăng,nhiệm vụ của mình làm tốt công tác thammưu cho Đảng ủy, Ban Giám đốc (Ban
Giám hiệu) các nhà trườngquânđộivề các mặt công tác chuyên môn, nhất là về bổi dưỡng giảng viên một cách toàn diện, trong đó chú
trọng đúng mức đến phát triển năng lực thực
tiền trong mọi mặt hoạt động của giảng viên
Cơ quanchính trị làm tốtcông tác tham mưu, hướngdẫn, chỉ đạo công tác đảng, công tác
chính trị, hướngvào xây dựngđội ngũ giảng viêntrí tuệ, bảnlĩnh Trong đó, chú trọng tổ
chức các hoạt độngthực tiễn cho giảng viên khoa học xã hội và nhân vănmột cách khoa học,hiệu quả
Đối vói các khoa và bộ môn Tăngcường công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, coi việc bồi dưỡng năng
lực thực tiễn của giảng viên làmột nhiệm vụ thường xuyên, liên tục Làm tốt công tác đánh
giá,xếploại, đánh giáđúngtrình độ, nănglực chuyên môn,sở trường,năng khiếu, mặtmạnh,
mặt yếu của từng người.Chủ động xây dựng kế hoạch, xácđịnhnội dung cụ thể đểbồi dưỡng năng lực thực tiễn của giảng viên Đặc biệt, tổ
chức các hoạt động thực tiễn cho giảng viên một
cáchkhoa học, cóhiệu quả cao;thông qua hoạt
động bồi dưỡng bàng nhiều hình thức phong phú, đadạng như: hội thigiảng viên giỏi,hội
thảo khoa học, tọa đàm khoahọc,sinh hoạt học thuật, nghiên cứu đề tài các cấp,viết tập bài
giảng,sách chuyênkhảo, đidựnhiệm, đi thực tể
đơn vị,liên kết, họptácgiao lưuvói các trường đại họctrong và ngoài nước,qua đó phát triển
năng lựcthựctiễn của giảngviên: “Thông qua
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - số 527 (1/2022)
Trang 7thựctiễn xây dựng giáo trình, đề tàikhoa học,
nghiên cứu thực tiễn để bồi dưỡng nâng cao kiến
thức toàn diện cho toàn độingũ”(9)
Th ứ tư,phát huy tính tích cực, chủ động trong
tự đào tạo, tự bồi dưỡng của giảngviên khoa học
xã hội vànhân văn
Nângcao nănglựcthực tiễn của giảngviên
khoahọc xã hộivànhân văn trong nhà trường
quân đội, bên cạnh việc đề cao vai trò, trách
nhiệm của các lực lượng, cần nâng caotrách
nhiệmcủamỗigiảngviên trongtự học tập, tự
bồi dưỡng Thựctếsựphát triển của nhiệmvụ
giáo dục, đàotạo và nghiêncứukhoahọc, đòi
hỏi giảng viênphảiluôn tựcốgáng phấn đấu
móikhảngđịnh được mình ttong thực tiễn
Kết họp chặt chẽ giữa nâng cao trình độ
nhận thức, khả năng tư duy khoa học,năng lực
thực tiễnvói rèn luyện phẩmchất đạo đứccách
mạng cho đội ngũ giảng viên Để nâng cao
tráchnhiệm tự học tập, tựrènluyện của đội
ngũ giảng viên, tậpthể lãnh đạo cơ quan, đơn
vị phải khơi dậy được tính tíchcực, chủđộng,
tự giác, ham họchỏiphấn đấu vươn lên không
ngừng để đáp ứng ngày càng cao chức danhmà
họ đảm nhiệm Từng giảng viên cầnphảixây
dựng chương trình, kế hoạch tự bồi dưỡng, rèn
luyện, tự học, tự nghiên cứu, nâng cao trình độ
kiến thức, nâng lực sư phạm Tập trung vào
nhiệm vụ biên soạn giáo trình, tài liệu, biên
soạn bài giảng, nghiên cứu khoa học, phương
phápnghiên cứu, công bố kết quả nghiên cứu
Việcxây dựngkế hoạch cá nhân phải khác phục
tình trạng chung chung, hình thức, đối phó
Nhưng kế hoạchdùphù họp đến đâucũng chỉ
có tác dụng khi nó được chuyển hóa thành
hành động cụthể Bản kế hoạch đượcthông
quaở bộ môn và chủ nhiệm khoa phê duyệt
Môi giảng viên cần nghiêmtúc thực hiện đúng
kế hoạchđãđề ra
Nâng cao năng lực thực tiễn của giảngviên khoa học xã hội và nhân văn trong nhà trường quân đội làmột quá trình liên tục trong suốt
quá trình học tập, rèn luyện và công tác, quá
trìnhđóluôngán liền với nhiệmvụ giáo dục,
đào tạoở các nhà trường quân đội.Vì vậy, cần nhậnthức và thựchiệnđồng bộcácgiải pháp, phát huy sức mạnh của các tổ chức, các lực
lượng và cả bản thân giảng viên vào thực hiện
nhiệm vụ đàotạo, bồidưỡng, tựbồidưỡng, rèn
luyện của giảng viên Nângcao nănglực thực
tiễn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
nguồnnhân lực chấtlượng cao, đáp ứng yêu cầu xâydựng quân đội,củng cốquốcphòng, bảovệ vững chác Tổ quốc Việt Nam xã hộichủ
nghĩa trong tình hình mói □
Ngày nhận bài: 19-12-2021; Ngày phản biện: 28-12-2021; Ngày duyệt đăng: 17-1 -2022.
(1)V.I.Lênin: Toàn tập, 1.18, NxbChính trị quốc gia,
HàNội, 2005, tr 167
(2), (3), (8) Bộ Quốc phòng:Báo cáo Tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo ứong Quân đội giai đoạn 2011 - 2020, HàNội, 2020, tr.7,
13,20
(4) ĐCSVN: Văn kiệnĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứXIII, t.I, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật,HàNội,
2021, ư 158
(5), (7)Quân ủyTrung ương: Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Quân đội lần thứXI, Hà
Nội, 2020, tr.27,11
(6) Bộ Quốcphòng:Chiến lược giáo dục và đào tạo ứong Quân đội giai đoạn 2011 - 2020, NxbQuân đội
nhân dân, Hà Nội, 2013,tr.41
(9)Quân ủyTrung ương:Nghị quyết xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội giai đoạn 2013 - 2020 và những năm tiếp theo, HàNội, 2012, tr.27
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - số 527 (1/2022)