1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định đặc tính di truyền học trên gen 16s của chủng vi khuẩn clostridium perfringen phân lập trên heo nhiễm bệnh tại Ba Vì, Hà Nội năm 2017.pdf

60 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định đặc tính di truyền học trên gen 16s của chủng vi khuẩn Clostridium perfringens phân lập trên heo nhiễm bệnh tại Ba Vì, Hà Nội năm 2017
Tác giả Võ Thanh Sang
Người hướng dẫn TS. Thân Văn Thái
Trường học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1 Tổng quan về c. perfringen (14)
      • 1.1.1 Đặc điểm chung của vi khuẩn c. perfringen (14)
      • 1.1.2 Phân loại khoa học vi khuẩn c. perfringen (14)
      • 1.1.3 Phân loại các type độc tố của vi khuẩn c. perfringens (15)
      • 1.1.4 Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn c. perfringen (0)
      • 1.1.5 Đặc điểm gây bệnh của vi khuẩn c. perfringen (0)
      • 1.1.6 Triệu chứng lâm sàng bệnh viêm ruột hoại tử trên heo (0)
      • 1.1.7 Bệnh tích đại thể bệnh viêm ruột hoại tử trên heo (18)
    • 1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (0)
      • 1.2.1 Nghiên cứu trong nước (20)
      • 1.2.2 Nghiên cứu ngoài nước (0)
    • 1.3 Tổng quan về PCR (Polymerase Chain Reaction) (23)
      • 1.3.1 Nguyên lý hoạt động cùa phản ứng PCR (0)
      • 1.3.2 Các điều kiện của phản ứng PCR (24)
    • 1.4 Những hiểu biết về gene 16S rRNA (26)
    • 1.5 Điện di (27)
      • 1.5.1 Nguyên lý chung (27)
      • 1.5.2 Các kỳ thuật điện di chủ yếu (0)
    • 1.6 Kỹ thuật giải trình tự gen (28)
  • CHƯƠNG 2. NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu (0)
    • 2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện (29)
    • 2.2 Nội dung nghiên cứu (29)
    • 2.3 Đối tượng nghiên cứu (29)
    • 2.4 Vật liệu nghiên cứu (29)
      • 2.4.1 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm (29)
      • 2.4.2 Hóa chất và thuốc thử (30)
    • 2.5 Môi trường sử dụng (30)
      • 2.5.1 Môi trường BHI lỏng (30)
      • 2.5.2 Môi trường BHI - agar (31)
      • 2.5.2 Môi trường BHI - agar - máu cừu (31)
    • 2.6 Phương pháp nghiên cứu (0)
      • 2.6.1 Phương pháp lấy mầu bệnh phẩm (0)
      • 2.6.2 Phương pháp phân lập chủng c. perfringens (32)
        • 2.6.2.1 Khử trùng (32)
        • 2.6.2.2 Cấy ria bằng que cấy (0)
        • 2.6.2.3 Cấy bằng que trang (33)
        • 2.6.2.4 Nuôi tăng sinh trong môi trường lỏng (0)
      • 2.6.3 Điều kiện nuôi cấy vi khuẩn c. perfingen (34)
      • 2.6.4 Phương pháp nhuộm Gram tế bào vi khuẩn (0)
      • 2.6.5 Phương pháp giữ giống vi khuẩn (0)
      • 2.6.6 Phương pháp tách chiết DNA bằng phương pháp shock nhiệt (0)
      • 2.6.7 Giám định loài vi khuẩn c. perfringen đà phân lập theo phương pháp phát hiện (0)
        • 2.6.7.1 Trình tự cặp mồi (primer pair) sử dụng cho PCR (36)
        • 2.6.7.2 Thành phần phản ứng PCR (0)
        • 2.6.7.3 Quy trình thực hiện (36)
      • 2.6.10 Phương pháp diện di (0)
        • 2.6.10.1 Chuẩn bị gel agarose 1% (37)
        • 2.6.10.2 Bom mẫu vào giếng gel và chạy điện di (37)
        • 2.6.10.3 Soi gel (37)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn c. perfringens (38)
      • 3.1.1 Kết quả phân lập vi khuẩn c. perfringens trên môi trường thạch (38)
      • 3.1.2 Kết quả nuôi tăng sinh vi khuẩn c. perfringen trên môi trường lỏng (40)
    • 3.2 Kết quả kiểm tra đặc tính hình thái của c. perfringen (41)
    • 3.3 Kết quả diện di sản phẩm PCR (41)
    • 3.4 Kết quả giải trình tự sản phẩm PCR (42)
    • 3.5 Kết quả kiểm tra BLAST chủng vi khuẩn phân lập (43)
    • 3.6 Kết quả xây dựng cây phát sinh loài (44)
  • Kết luận (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)
  • PHỤ LỤC (49)

Nội dung

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TÁT THÀNH KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG NGUYEN TAT THANH LUẬN VÀN TÓT NGHIỆP NUÔI CẤY, TĂNG SINH VÀ XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH DI TRUYỀN HỌC T

NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Thời gian và địa điểm thực hiện

Đề tài nghiên cứu được triển khai từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2018 tại phòng thí nghiệm Vi Sinh, thuộc Khoa Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Địa điểm thực hiện nằm tại số 2374, Quốc lộ 1, phường Trung Mỹ Tây, quận 12, TP Hồ Chí Minh, đảm bảo điều kiện nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

Nội dung nghiên cứu

Nuôi cấy và tăng sinh vi khuẩn c perfringen phân lập từ heo nhiễm bệnh theo phương pháp thường quy.

Giám định vi khuẩn c perfringen bằng phương pháp nhuộm gram và kỳ thuật PCR trên đoạn gen 16S RNA.

Xác định đặc tính di truyền học vi khuẩn c perfringen bằng phương pháp xác định câyphát sinh loài.

Đối tượng nghiên cứu

Chủng vi c perfringen được phân lập từ mẫu bệnh phẩm heo nhiễm bệnh viêm ruột họai tử tại Ba Vì, HàNội vàtháng 2 năm 2016.

Vật liệu nghiên cứu

2.4.1 Thiết bị, dụngcụ thí nghiệm

Danh mục thiết bị và dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu này được liệt kê chi tiết trong Bảng 2.1 và 2.2 dưới đây:

Bảng 2.1 Danh mục thiết bị dùng trong nghiên cứu

STT Thiết bị STT Thiết bị

1 Máy lytâm 10 Tủ cấy vô trùng

4 Máy ủ lắc 13 Bộ nguồn và bồn điện di

6 Máy cất nước 15 Tủ lạnh

8 Kính hiển vi 17 Lò vi sóng

Bảng2.2 Danh mục dụng cụ sử dụngtrongnghiên cứu

3 Bìnhtia 3 Micropipet 10 pl; 100 pl; 1000 pl

4 Que cấy trang 4 Pipet nhựa

5 Óng phancol 5 Đầutuýp các loại

6 Ống PCR 6 Hộp đựngđầu tuýp

8 Hộpnhựa 250 ml 8 Găng tay y tế

Bảng 2.3 Danh mục hóa chất và thuốcthử sử dụng trong nghiên cứu

STT Hóa chất và thuốc thử STT Hóa chấtvà thuốc thử

1 Cồn 70° 1 Brain Heart Infusion Broth

3 Bộ nhuộm Gram 3 Máu cừu

4 Dầu soi kính 4 Ethidium bromide

8 Brain Heart Infusion 8 Thang DNA

Môi trường sử dụng

Để chuẩn bị môi trường nuôi cấy, cân chính xác 7,4 g Brain Heart Infusion Broth cho vào bình tam giác dung tích 500 ml, sau đó thêm 200 ml nước cất và khuấy đều Dùng giấy bạc bịt kín miệng bình, rồi hấp khử trùng ở nhiệt độ 121 °C trong vòng 15 phút Sau khi khử trùng, môi trường được bảo quản ở 4 °C cho đến khi sử dụng, đảm bảo điều kiện vô trùng và hiệu quả nuôi cấy vi sinh vật.

Để chuẩn bị môi trường nuôi cấy, tiến hành cân chính xác 7,4 g Brain Heart Infusion Broth và 4 g Agar, cho vào bình erlen cùng với 200 ml nước cất rồi khuấy đều cho tan Dùng giấy bạc bịt kín miệng bình và hấp khử trùng ở 121 °C trong 15 phút Sau khi hấp xong, để nguội đến khoảng 50 °C và nhanh chóng đổ ra đĩa cấy trong điều kiện vô trùng của tủ cấy Khi thạch đông cứng, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh để duy trì chất lượng môi trường.

2.5.2 Môi trường BHI - agar - máu cừu

Quy trình chuẩn bị môi trường nuôi cấy máu cừu gồm: cân chính xác 8,1 g Sheep Blood Agar Base và 4 g Agar, cho vào bình erlen cùng 200 ml nước cất rồi khuấy đều đến khi tan hoàn toàn Dùng giấy bạc bịt kín miệng bình và hấp khử trùng ở 121 °C trong 15 phút Sau khi hấp, để nguội đến khoảng 50 °C, thêm 10 ml máu cừu vào, lắc đều và nhanh chóng rót ra đĩa cấy trong điều kiện vô trùng của tủ cấy Khi thạch đông lại, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh để duy trì chất lượng môi trường nuôi cấy.

Trình tự thực hiệnthí nghiệmtrongnghiên cứu này được mô tả theo sơ đồ dưới đây:

1 Phân lập trên môi trường BHI - agar và BHI - agar - máu cừu ị Nhuộm gram quan sát hìnhthái vi khuẩn ị

Tăng sinh trong môi trường BHI ị Tách chiết DNA ị Phản úng PCR ị Điện di kiểm tra sản phẩm PCR ị

Giải trình tự sản phẩm PCR ị Định danh vi khuẩn trênngân hàng gen NCBI ị

Xây dựng cây phát sinh loài

Mầu bệnh phẩm bao gồm ruột non và phân: mầu ruột non lấy một đoạn khoảng

Mẫu bệnh phẩm được lấy trực tiếp từ trực tràng hoặc đoạn hồi tràng có tổn thương, với khoảng 10g phân Sau khi thu thập, mẫu được đựng vào ống nhựa vô trùng, đậy kín và bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2°C Quá trình vận chuyển đến phòng thí nghiệm phải được thực hiện trong vòng 24 giờ để đảm bảo chất lượng xử lý mẫu.

2.6.2 Phương pháp phân lập chủng c perfringens

Bước 1: Dùng cồn 70 % lau sạch bề mặt tủ cấy và các dụng cụ cấy.

Bước 2 trong quy trình cấy vi sinh yêu cầu chuẩn bị đầy đủ môi trường cấy, que cấy, que trải, giá đỡ, bình cồn xịt và đèn cồn Tất cả các thiết bị cần được bố trí đúng vị trí trong tủ cấy nhằm đảm bảo điều kiện vô trùng và thuận tiện cho thao tác, góp phần nâng cao hiệu quả và độ chính xác của quá trình cấy mẫu.

Bước 3: Bật đèn ƯV trong vòng 15 phút để sát trùngtoàn bộ phạm vi tủ cấy.

Bước 4: Sau đó bật hút tiếp 30 phút.

2.Ó.2 2 Cấy ria bằng que cấy

Phương pháp thuần khuẩn lạc nhằm đảm bảo mẫu cấy không bị nhiễm tạp, giúp phân lập vi khuẩn chính xác Trước khi tiến hành, đầu que cấy cần được khử trùng bằng cách nhúng vào cồn 90% và hơ kỹ trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó để nguội hoàn toàn trước khi kiểm tra bằng cách chạm nhẹ vào một góc đĩa thạch Việc cấy ngay sau khi hơ que có thể khiến khuẩn lạc bị chết Mẫu được lấy và ria cấy trên đĩa thạch theo bốn đường hình z để đảm bảo phân bố đều và dễ quan sát (Hình 2.1).

Hình 2.1 Phân lập khuẩn lạc bằng que cấy (Shmoop, 2008).

Lấy 5 pl dung mẫu vi khuẩn cho vào 1 góc bề mặt đĩa thạch, ta dùng que trải trải đều hết bề mặtthạch.

Hình 2.2 Phân lập vi khuẩnbằng que trải (Nisha Rijal, 2018).

2.Ó.2 4 Nuôi tăng sinh trong môi trường lỏng

Bước 1: Chọn khuẩn lạc khỏe đã phân lập từ đĩa thạch, dùng que cấy phết 1 khuẩn lạc và cấy vào 5 ml dung dịch BHI trong ốngphalcol.

Bước 2: Vortex cho đều hồn họp môi trường.

Bước 3: cố định ống phalcol vừa phân lập vào máy lắc, điều chỉnh nhiệt độ

37 °C, 200 vòng/phút và thời gian24 h.

2.6.3 Điều kiện nuôi cấy vi khuẩn c perfingen

Để bảo quản vi khuẩn kị khí hiệu quả, cần chuẩn bị hộp nhựa kín hơi dung tích 250 ml chuyên dụng, túi hút khí Campy Gentm của hãng Thermo và giống vi khuẩn cần bảo quản Quy trình thực hiện gồm các bước cụ thể nhằm đảm bảo môi trường nuôi cấy phù hợp, giúp duy trì hoạt tính và chất lượng của vi khuẩn trong thời gian dài.

Bước 1: Đặt giống vi khuẩnvào hộp nhựa.

Bước thứ hai trong quy trình sử dụng túi hút khí Campy Gentm là nhanh chóng xé lớp vỏ bên ngoài bằng tay, sau đó lấy gói nhỏ bên trong và đặt vào hộp nhựa trong vòng 30 giây, cuối cùng đậy kín nắp hộp để đảm bảo hiệu quả bảo quản tối ưu.

Bước 3: Sau đóta đặt hộp nhựavào tủ ấm.

Bước 4: Trong vòng một giờ lượng Ơ2 trong hộp sẽ còn khoảng 6,2 - 13,2 % và hàm lượng CO2 sẽ còn khoảng 2,5 - 9,5 % trong vòng 24giờ.

2.6.4 Phuong pháp nhuộm Gram tế bào vi khuẩn Để phân biệt hai nhóm vi khuẩn Gram âm (Gram negative) và Gram dương (Gram positive) người ta áp dụng phương pháp nhuộm Gram dựatrên đặc tính sinh lý của thành tế bào Phương pháp này được đặt tên theo người phát minh ra nó, nhà khoa học người Đan Mạch Hans Christian Gram (1853 - 1938), ông phát hiện kỳ thuật này vào năm 1884, về sau được Hucker và nhiềungười khác cải tiến.

Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào dày, chiếm từ 50–90% cấu trúc vỏ tế bào, được tạo thành từ peptidoglycan dạng lưới, giúp giữ lại màu tím của thuốc nhuộm Crystal violet Ngược lại, vi khuẩn Gram âm có lớp peptidoglycan mỏng hơn, chỉ khoảng 10%, và được bao phủ bởi màng lipopolysaccharide bên ngoài, khiến chúng không giữ được màu tím kết tinh mà chỉ bắt màu hồng của thuốc nhuộm Safanin hoặc Đỏ Fucshin.

Bước 1: Ghitên mầu và ngày tháng sau mặt kính.

Để chuẩn bị mẫu vi sinh vật, trước tiên cần hơ lam kính trên ngọn lửa đèn cồn nhằm loại bỏ dầu mỡ và vi khuẩn còn sót lại, đảm bảo bề mặt sạch sẽ Sau đó, lấy một khuẩn lạc tiêu biểu và phết đều lên lam kính đã được khử trùng, tiếp tục hơ nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn để làm khô mẫu, giúp quá trình quan sát dưới kính hiển vi đạt hiệu quả cao.

Bước 4: Nhỏ vài giọt Crytal Violet cho lan đều bề vế phết khuẩn lạc vàđể yên trongvòng một phút, sauđó rửa nhanh bằng nước.

Bước 5: Phủ đều bề mặc phết vài giọt Lugol và để yên một phút, sau đó rửa nhanh bằng nước.

Bước 6: Nhỏ vài giọt Alcohol lênvết phết để làmphai màu thuốc nhuộm (lưu ý nhỏ thật nhanh 5 đến 10 giây), sau đó rửa nhanh lại bằng nước.

Bước 7: Nhỏ vài giọt Safranie cho phủ đều bề mặt vết phết nhuộm và để một phút, sau đó rửanhanh bằng nước.

Bước cuối cùng trong quy trình nhuộm soi vi khuẩn là để tiêu bản khô tự nhiên hoặc sử dụng giấy thấm khô, sau đó tiến hành quan sát hình thái và đặc điểm bắt màu của vi khuẩn dưới kính hiển vi với vật kính dầu, giúp xác định chính xác loại vi khuẩn và hỗ trợ chẩn đoán hiệu quả.

Hình 2.3 Các bướcnhuộm Gram (Editorial Team, 2016)

2.6.5 Phuongpháp giữ giống vi khuẩn

Trong bước đầu tiên của quy trình tách chiết vi khuẩn, sử dụng pipet 1000 µl để lấy 1000 µl môi trường nuôi cấy vi khuẩn và cho vào ống eppendorf, sau đó tiến hành ly tâm ở tốc độ 5000 vòng/phút trong vòng 4 phút Sau khi ly tâm, loại bỏ phần nước trong và giữ lại phần cặn để phục vụ cho các bước xử lý tiếp theo.

Bước 2: Hút 500 pl ethylene glycol nguyên chất hòa vào phần cặn, sau đó bổ sung thêm 500 pl môi trường nuôi cấyvi khuẩn BHI.

Bước 3: Vortex cho hồn họp đồng nhất, sau đó giữ lạnh ở nhiệt độ -80 °C.

2.6.6 Phương pháp tách chiết DNA bằngphưong pháp shock nhiệt

Mầuvi khuẩn c perfringen đã được phân lập và nuôi tăngsinh trong môi trường BHI lỏng đượcdùng để tách DNA.

DNA được thu nhận bằng phương pháp shock nhiệt, các bước tiếnhành như sau: Bước 1: Lấy 0,5 ml dịch tăng sinh cho vào ống tube 1,5 ml.

Bước 2: Ly tâm 13000 rpm/5 phút, sauđó bở phần dịch nổi, giữ phần vi khuẩn lắng dướiđáy.

Bước 3: Tiếptục cho 500 pl nước cất và vortex cho tan đều.

Bước 4: Ly tâm 13000 rpm/5 phút; bỏ phần nổi, giữ phần vi khuẩn lắng dưới đáy Lặp lạiba lần.

Bước 5: Bổ sung 300 pl nước cất, vortex cho tan đều; giữ ống vi khuẩn trong khay đá hoặc để trong tủ -20 °C trong 5-10 phút.

Bước 6: Cho vào bể ổn nhiệt (water bath) ở 95 °C trong 15 phút.

Bước 7: Ly tâm 13000 rpm/5 phút, thu phần nổi chứa DNA của vi khuẩn.

Bước 8: Bảo quản DNA ở ngăn mát tủ lạnh (2-8 °C, tạm thời), hoặc ở -20 °C (lâu dài) nhầm phục vụ cho các mục đích tiếp theo (PCR; reald - time PCR).

2.6.7 Giám định loài vi khuẩn c perfringen đã phân lập theo phương pháp phát hiện gene 16S bằng kỹ thuật PCR

2.6.7.1 Trình tự cặp mồi(primer pair) sử dụng cho PCR

2.Ó.7.2 Thành phần phản ứng PCR

Bảng 2.4 Thành phần phản ứngPCR

STT Thành phần Thể tích (pỉ)

Chuẩn bị một ống PCR sạch, đánh dấu rõ ràng trên nắp bằng bút không phai theo ký hiệu riêng để tránh nhầm lẫn Sử dụng pipet để lần lượt thêm các thành phần đã chuẩn bị vào ống PCR theo đúng thứ tự quy định, bắt đầu với bước đầu tiên là lấy 12 µl dung dịch ddLLO Việc tuân thủ quy trình này đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong phản ứng PCR.

Bước 3: Lấy 1 pl mồi ngược.

Bước 4: Lấy 1 pl DNA khuôn mầu.

Bước 6: Đậy nắp lại và trộn đều bằng máy vortex.

Bước 7: Lắng hồn họp phản ứng bằng máy spindow.

Sau đó ta đặt hồn họp vào máy PCR và cày đặt chu trình nhiệt như sau:

Bảng 2.5 Chu trình nhiệt phản ứng PCR

Số chu kì Chu kỳ Nhiệt độ (°C) Thời gian

1 Làm mát sau phản ứng 4- 10 00

Bước 1: Cho 0,5 g bột agarosevào Erlen bổ sung 50 ml TBE, lắc cho tan đều. Bước 2: Cho vào lò vi sóng đun soi 1 - 2 phút.

Bước 3: Để nguội khoảng 50°C thì đổ vào khuônđã cài sằn lượt.

Bước 4: Đểyên 15 phút cho gelđông lại.

2.6.10.2 Bom mẫu vào giếnggel và chạy điện di

Bước 1: cho miếng gel đã chuẩn bị vào bể điện đi có chứa ddTBE, phần giếng của miếnggel quay về hướng cực âm.

Bước 2: làm sạchgiếng bằng cáchhút rồi thả lênxuống pipetttại miệng giếng. Bước 3: hút 1 pl thuốc nhuộm gelredbổ sung 1 pl mẫu trộn đều.

Bước 4: bơm toàn bộ 2 pl hồn họp vào giếnggel.

Bước 5: bơm thang DNA vào giếng kế tiếp.

Bước 6: đậynấp bể điện di và cấmnguồn điện. Điện di thực hiện trong 30 phút ở 80 mA.

Sau khi điện di xong ta vớt miếng gelra và đặt vào máy soi gel.

Quansát và chụp hình kết quả.

Ngày đăng: 19/11/2022, 06:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Ngân (2017). Ngành chăn nuôi lợn: Bức tranh 10 năm tới. Tạp chỉ Chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành chăn nuôi lợn: Bức tranh 10 năm tới
Tác giả: Hà Ngân
Năm: 2017
3. Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Đồ Ngọc Thuý,Nguyền Bá Hiên (2011). Khả năng mần cảm với kháng sinh của vi khuẩn Clostridium perfringens phân lập được từ bò và lọn mắc hội chứng tiêu chảy tại Hà Nội và vùng phụ cận. Tạp chỉ Khoa học và Phát triển, (9): p. 68-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng mần cảm với kháng sinh của vi khuẩn Clostridium perfringens phân lập được từ bò và lọn mắc hội chứng tiêu chảy tại Hà Nội và vùng phụ cận
Tác giả: Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Đồ Ngọc Thuý, Nguyền Bá Hiên
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2011
4. Trần Đức Hạnh (2013). Vai trò của E.coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc và biện pháp phòngtrị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của E.coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc và biện pháp phòngtrị
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
5. Nguyễn Tuấn Anh và cs (2014). Xây dựng qui trình multiplex per phát hiện một số vi khuẩn gây tiêu chảy cấp ở lợn. Tạp chí sinh học, (36): p. 8-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng qui trình multiplex per phát hiện một số vi khuẩn gây tiêu chảy cấp ở lợn
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, cs
Nhà XB: Tạp chí sinh học
Năm: 2014
6. McDonel, J.L. (1980). Clostridium perfringens toxins (type A, B, c, D, E).Pharmacol Ther,. 10(3): p. 617-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clostridium perfringens toxins (type A, B, c, D, E)
Tác giả: McDonel, J.L
Nhà XB: Pharmacology & Therapeutics
Năm: 1980
7. Estrada Correa, A.E. and D.J. Taylor (1989). Porcine Clostridium perfringens type A spores, enterotoxin and antibody to enterotoxin. Vet Rec, 124(23): p.606-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Porcine Clostridium perfringens type A spores, enterotoxin and antibody to enterotoxin
Tác giả: Estrada Correa, A.E., D.J. Taylor
Nhà XB: Vet Rec
Năm: 1989
8. Kanakaraj, R., et al (1998). Multiplex PCR assay for detection of Clostridium perfringens in feces and intestinal contents of pigs and in swine feed. VetMicrobiol,. 63(1): p. 29-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multiplex PCR assay for detection of Clostridium perfringens in feces and intestinal contents of pigs and in swine feed
Tác giả: Kanakaraj, R., et al
Nhà XB: Vet Microbiol
Năm: 1998
9. Klaasen, H.L., et al (1999). Detection of the beta2 toxin gene of Clostridium perfringens in diarrhoeic piglets in The Netherlands and Switzerland. FEMS Immunol Med Microbiol, 24(3): p. 325-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of the beta2 toxin gene of Clostridium perfringens in diarrhoeic piglets in The Netherlands and Switzerland
Tác giả: Klaasen, H.L
Nhà XB: FEMS Immunol Med Microbiol
Năm: 1999
10. Petit, L., M. Gibert, and M.R. Popoff (1999). Clostridium perfringens'. toxinotype and genotype. Trends Microbiol,. 7(3): p. 104-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clostridium perfringens' toxinotype and genotype
Tác giả: Petit, L., M. Gibert, M.R. Popoff
Nhà XB: Trends in Microbiology
Năm: 1999
11. Songer, J.G., K.w. Post, and D.J. Larson (2000). Infection of neonatal swine with Clostridium difficile. Swine Health Prod, 8(4): p. 185-189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infection of neonatal swine with Clostridium difficile
Tác giả: Songer, J.G., K.w. Post, D.J. Larson
Nhà XB: Swine Health Prod
Năm: 2000
12. Baums, C.G., et al (2004), Diagnostic multiplex PCR for toxin genotyping of Clostridium perfringens isolates. Vet Microbiol. 100(1-2): p. 11-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic multiplex PCR for toxin genotyping of Clostridium perfringens isolates
Tác giả: Baums, C.G., et al
Nhà XB: Vet Microbiol.
Năm: 2004
13. Schotte, u., u. Truyen, and H. Neubauer (2004). Significance of beta 2- toxigenic Clostridium perfringens infections in animals and their predisposing factors — a review. J Vet Med B Infect Dis Vet Public Health. 51(10): p. 423-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Significance of beta 2- toxigenic Clostridium perfringens infections in animals and their predisposing factors — a review
Tác giả: Schotte, u., u. Truyen, H. Neubauer
Nhà XB: J Vet Med B Infect Dis Vet Public Health
Năm: 2004
14. Aarestrup, F.M., c. Oliver Duran, and D.G. Burch (2008). Antimicrobial resistance in swine production. Anim Health Res Rev. 9(2): p. 135-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anim Health ResRev
Tác giả: Aarestrup, F.M., c. Oliver Duran, and D.G. Burch
Năm: 2008
15. Saitou, N. and M. Nei (1987). The neighbor-joining method: a new method for reconstructing phylogenetic trees. Mol Biol Evol,. 4(4): p. 406-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mol Biol Evol
Tác giả: Saitou, N. and M. Nei
Năm: 1987

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w