1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp chiết xuất và xây dựng công thức cốm hoà tan từ dịch chiết hoa hoè (Sophora japonica L. Fabaceae).pdf

62 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TÁT THÀNH NGÔ PHỤNG TỦ PHƯƠNG NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT VÀ XÂY DỤNG CÔNG THÚC CỐM HÒA TAN TƯ DỊCH CHIẾT HOA HÒE Sophora japonica L..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGƯYẺN TẤT THÀNH

NGÔ PHỤNG TÚ PHƯƠNG

NGHIÊN cứư PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XƯÁT VÀ XÂY DƯNG CÔNG THÚC CÓM HÒA TAN TỪ DỊCH CHIẾT HOA HOE

{Sophora japonica L Fabaceae)

TpHCM -2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TÁT THÀNH

NGÔ PHỤNG TỦ PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT VÀ XÂY DỤNG CÔNG THÚC CỐM HÒA TAN TƯ DỊCH CHIẾT HOA HÒE

(Sophora japonica L Fabaceae)

Chuyên ngành: Sản xuất và phát triến thuốc

Hướng dẫn khoa học: Thạc sĩ Chế Quang Minh

Tp HCM -2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày04 tháng 10 năm 2018

Người camđoan

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ngô Phụng Tú Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đe tạo điều kiện cho tôi hoànthành thành công nghiên cứunày là công lao rất to lớn

từ phía gia đình và nhà trường, tôi xin gửi lời cảm on chân thành đen gia đinh tôi nơi luôn làhậu phương vừngchắc để tôi yêntâmthựchiện nghiên cứuvà Nhà trường

nơi đã cho tôi niềm đam mê Dược học và đặt nền móng kiến thức vừng chắc trong tôi Cảm ơn Khoa Dược Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã tạo điềukiện cho tôiđược thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dần đã luôngiúp đỡvề chuyên môn vàtinhthần, giúp đỡ tôi trongtrongquátrinh nghiên cứu đầy khó khăn, xin cảmơn ThầyThạc sĩ Chế Quang Minh

Cùng với đó, tôi cảm ơn bộ môn Bào chế đã tạo điều kiện: địa điểm thực hiện, hóachất, thiếtbị vàdụng cụ để tôi thực hiện nghiên cứu này

Ngoàira tôi xin cảm ơn đến thầy cô ở các bộ môn: Kiểm nghiệm, Hóa dược và Dượcliệu đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứunày

Tôi cũng xin cảm ơn bạnbè,ngườithânđã luôn tin tưởng, ủnghộvà giúp đờ tôi khi cần Lời cuối cùng, tôi xin cảm ơn Quý thầy cô, Quý đồng nghiệp, Quý đọc giả đã bỏthời gian quýbáu để đọc và góp ý cho nghiên cứu này ngày càng hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn.

SINH VIÊNNgô Phụng TúPhương

Trang 5

MỤC LỤC:

Đặt vấn đề 1

Chương 1 Tông quan 3

1.1 Sàng lọc dược liệu 3

1.2 Nguồn dược liệu hoa hòe 3

1.2.1 Hoa hòe 3

1.2.2 Đặc điểm thực vật và phân bổ 3

1.2.3 Thành phần hóa học 7

1.2.4 Rutin 7

1.2.5 Tác dụng dược lý của chiết xuất hoa hòe 8

1.2.6 Bài thuốc dân gian từ hoa hòe 10

1.2.7 Phương pháp chiết xuất rutin 10

1.2.8 Định tỉnh và định lượng rutin trong hoa hòe 11

1.3 Định nghĩa cốm hòa tan 12

1.4 Đặc điểm của thuốc com 12

1.4.1 Ưu điểm 12

1.4.2 Nhược diêm 12

1.5 Yêu cầu chất lượng cùa thuốc cốm 12

1.5.1 Hình thức 12

1.5.2 Kích thước hạt 13

1.5.3 Độ ẩm 13

1.5.4 Tỉnh hòa tan 13

1.5.5 Định tỉnh và định lượng 13

Trang 6

1.6 Úng dụng cốm hòa tan hoa hòe 13

1.7 Phương pháp điều chế 13

1.7.1 Phương pháp điểu che 13

1.7.2 Các tả dược dùng trong thuốc com 14

1.8 Thẩm định quy trình định lượng cốm 17

1.8.1 Độ đặc hiệu 17

1.8.2 Độ chỉnh xác 17

1.8.3 Độ tuyến tỉnh - miền giá trị 17

1.8.4 Độ đủng 18

Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 19

2.1 Vật liệu và thiết bị 19

2.1.1 Nguyên liệu 19

2.1.2 Hóa chất 19

2.1.3 Thiết bị 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Lập đường rutin chuẩn 20

2.2.2 Khảo sát dung môi chiết 20

2.2.3 Phương pháp điều che com 22

2.2.4 Phương pháp đánh giả com 23

2.2.5 Thâm định quy trình định lượng com 25

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 26

Chương 3 Ket quả và bàn luận 27

3.1 Kết quả 27

3.1.1 Khảo sát dung môi chiết 27

Trang 7

3.1.2 Phương pháp điều chế cốm 30

3.1.3 Đánh giả cốm 34

3.1.4 Phân liều cốm 36

3.1.5 Thâm định quy trình định lượng cốm 37

3.2 Bàn luận 44

3.2.1 Thực trạng nghiên cứu hoa hòe hiện nay 44

3.2.2 Phương pháp chiết xuất rutin từ hoa hòe 44

3.2.3 Phương pháp bào chế 45

3.2.4 Tiềm năng của công thức được lựa chọn 45

Chương 4 Ket luận và kiếnnghị 46

4.1 Kết luận 46

4.1.1 Ket luận rút ra 46

4.1.2 Quy trình điều chế com hòa tan hoa hòe hoàn chỉnh 46

4.2 Kiến nghị 47 Tài liệu tham khảo

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Lá, hoa và quả hòe 4

Hình 1.2: Hoathức và hoa đồ của Hoa hòe 5

Hình 1.3: Dược liệuHoa hòe khô 6

Hình 1.4: Côngthức hóa học của Rutin 7

Hình 3.1: sắcký đồ của các dịchchiếtở ánh sáng 254 nmvà 365 nm 30

Hình 3.2: So sánh 3 mầu cốm có tỉ lệ PVP khác nhau 32

Hình 3.3: So sánh giữa cốm tạo thành khi dùng tủ sấy vàmáy sấy tầng sôi 33

Hình 3.4: Thửđộhòa tan cùa cốm 34

Hình 3.5: Định tính com bằngcác phản ứnghóa học tạomàu 35

Hình 3.6: Soi vết dung dịch thuốccốm ở ánh sángtử ngoại 365 nm 36

Hình 3.7: Quét phổ hấp thumầu trắng từ 400 - 650 nm 38

Hình 3.8: Quét phô hấp thumầu giả dược từ 400 - 650 nm 38

Hình 3.9: Quét phổ hấp thumầu chuẩn từ 400 - 650 nm 39

Hình 3.10: Quét phổ hấp thu mẫuthử từ 400 -650 nm 39

Hình 3.11: Quét phổ hấp thu mẫuthử thêm chuẩn từ 400 -650nm 40

Biếu đồ 3.1: So sánh sự khác nhau giữa các dịch chiết 27

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phưong trình rutin chuẩn 42

Trang 10

DANH MỤC BẢNG •

Bảng 2.1: Danhsách hóa chất dùng trong nghiên cứu 19

Bảng 2.2: Danhsách thiếtbị dùng trong nghiêncứu 20

Bảng 2.3: Quy trình pha chế các dung dịch chuẩn 26

Bảng 3.1: Định lượng các dịchchiết hoa hòe 27

Bảng 3.2: So sánh độ trong của các dịch chiết sau khi pha với nước 28

Bảng 3.3: Định lượng rutin trong dịch chiếttrước và saukhi lọcloại tạp 29

Bảng 3.4: So sánh sựhình thành cốm của cao lỏng vàcao đặc 31

Bảng 3.5: Khảo sáttá dược độnsử dụng trong công thức 31

Bảng 3.6: Khảo sát lượng PVP sử dụngtrong công thức 32

Bảng 3.7: So sánh cốm tạo thành khi sửdụng tủ sấy vàmáy sấy tầng sôi 33

Bảng 3.8: Định tính cốm bằngcác phản ứng hóa học tạo màu 35

Bảng 3.9: So sánh hàmlượng rutin trong cốm vàcáchdùnghoahòetheo dângian 37

Bảng 3.10: So sánh độ hấp thu của mầuthử và mầu giả dược 40

Bảng 3.11: Độ hấp thu của 6 lần định lượng cốm ngày 10/09/2018 41

Bảng 3.12: Độ hấp thu của 6 lần định lượng cốm ngày 12/09/2018 41

Bảng 3.13: Định lượng cácdung dịch rutin chuẩn 42

Bảng 3.14: Ket quả của quy trình xác định độ đúng 43

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học - Năm học 2013 - 2018

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT VÀ XÂY DỤNG CÔNG THÚC

CÓM HÒA TAN TỪ DỊCH CHIÉT HOA HÒE(Sophora japonica L Fabaceae)

Ngô Phụng Tú Phương

Hướng dẫn khoa học: Thạc sĩ Chế Quang Minh

Mở đầu

Hoa hòe đã được chứng minh có tác dụng ngàn ngừa các bệnh như suy giãn tĩnh mạch, cao huyết

áp, trĩ, Tuy nhiên, hiện nay hoa hòe vẫn còn được dùng với dạng hãm gây bất tiện cho người sữ dụng và hiệu suất thấp Vì vậy, đe tài nghiên cứu “Nghiên cứu phương pháp chiết xuất và xây dựng công thức cốm hòa tan từ dịch chiết hoa hòe Sophora japonica L Fabaceae” được tiến hành

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tirợng nghiên cứu: Nụ hoa hòe khô được cung cấp bởi bộ môn Dược liệu Trường Đại học Nguyền Tất Thành và một số hóa chất, thiết bị đều đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm

Phương pháp nghiên cứu: Khảo sát và lựa chọn dung môi chiết được lượng rutin cao nhất và ít tạp chất Sau đó dịch chiết được cô thành cao và tiến hành xát hạt ướt các tá dược tan trong nước

Từ đó, khảo sát và lựa chọn các tá dược và thiết bị có khả năng hình thành cốm tốt

Kết quả

Phương pháp chiết xuất: Khảo sát với các dung môi nước và cồn ờ các độ con khác nhau Lựa

chọn được điều kiện chiết tốt nhất: dung môi cồn 70%, chiết trên bếp cách thủy ở 80 °C trong

30 phút, lặp lại 3 lần

Phương pháp điều chế cốm: Khảo sát với các tá dược độn gom lactose, saccharose, mannitol, tá dược dính là PVP ở các ti lệ khác nhau, thiết bị sấy gom tũ sấy và máy sấy tầng sôi Lựa chọn được điều kiện hình thành cốm tốt nhất: cao đặc, tá dược lactose, 2% PVP, máy sấy tang sôi

Trang 12

Final assay for the degree of BS Pharm - Academic year: 2013-2018

RESEARCH EXTRACTION METHOD AND PREPARATION GRANULES

INSTANT FROMSophora japonicaL EXTRACTS

Ngo Phung Tu Phuong Supervisor: Master Che Quang Minh

Introduction

Sophora japonica L has been demonstrated that is effective to prevent Varicose veins, hypertension, hemorrhoid However, using by soaked in hot water that are inconvenient to the user and low efficiency Therefore, the “Research extraction method and preparation liquid solution pellets from Sophora japonica L Fabaceae” was conducted.

Materials and methods

Subjects of study: Dried buds of Sophora japonica L were provided by Department of Pharmacognosy, Nguyen Tat Thanh University, chemicals and device meet laboratory standards

Methods of study: We analysised and selected the highest rutin extract but it contained less impurities Then the extraction was condensed and rubbed with excipients that dissolved in water to wet granules Then we screened and selected excipients and equipments had the potential to best production

Conclusion

Select best rutin extraction process from Sophora japonica L.: using 70% ethanol on boiler

at 80 °C within 30 minutes, repeat 3 times

Select granulated instant manufacture formulas (corresponding to 20 g Sophora japonica L.): solid extraction, 12 g lactose, 2% PVP and using fluidized bed dryer Dosage: 2,345 g Process validation of quantitative: standard

Preliminary evaluation about granulated dissolve quality: standard

Key words: Sophora japonica L., hot extract, granules, wet granulation, process validation

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiệnnay, suygiãn tĩnh mạch là một căn bệnh phổ biến vàgây nhiềubất tiệnchobệnh nhân Theo cuộc điều tra dịch tễ học cùa Maison P.B (Pháp) và các cộng sự thực hiệnnăm 1991 cho thấy bệnh suy giãn tĩnh mạch chân mạn tính ở người trưởng thành tại Chầu Âu là 60%, ở Hoa Kỳ là 24% [23] ớ Việt Nam,theo nghiêncứubiếuhiệndịch tề học lâm sàng bệnh suy giàn tình mạch chi dưới mạn tính của Tiến sì, Bác sĩ Nguyền Hoài Nam, thực hiện năm 2004 - 2011 cho thấy so tuổi trung bình mac bệnh suy giãntĩnh mạch là 46,8 tuối -trải dài từ 26 đen 73 tuổi,tỉ lệ mắc bệnh ởnữgiói caogấp 4 lầnnam giới vàđiềuđáng lo ngại là có đến 50% bệnhnhânbắtđầu khám chừa bệnh saukhi

đãmắc bệnh hơn 10 năm [8] Các consố thống kê trênvẫn còntăng lên hằng năm Vìthế,một phương pháp phòng bệnh hiệu quả là điều cần thiết đối vớicăn bệnh này.Theo nghiên cứu và thực nghiệmcủacác nhà khoa học trênthế giới và trong nước nhưcác giáosư Đồ Tất Lợi[7], Phạm HoàngHộ [4], Hsiang-NiChenvà Ching-Liang Hsieh[17], cho thấy hoạt chat rutin có trong hoa hòe và một số dược liệu khác có nhiều tácdụng liên quan đến bảovệ thành mạch, từđó có the ngăn ngừa các bệnh như suy giãn tình mạch, cao huyết áp, tn Tuynhiên, sử dụng sản phẩm hòe thô gây nhiều bất tiệncho người sửdụng bởi các thao tác chế biến phứctạp Chưa kể đến việc chọn mua hòe không đảm bảo chất lượng, hòe có pha tạp chất, bảo quản bằng các hóa chất độc hại, phươngpháp chiết thù công gây hao hụt do không chiết kiệt rutin

Đe có hiệu quả cần phải sử dụng chế phẩm từ hoa hòe thường xuyên và lâu dài nêndạng bào chế thuốc cốm hòa tan sè thân thiện với người dùng hơn các dạng thuốcviên thông thường Nghiên cứuphương pháp chiết tối ưu giúp tiết kiệm nguyên liệu đầu vào, từ đócó khả năng giảm giá thành sản phẩm Với nghiên cứu đề tài “Nghiêncứu phương pháp chiết xuất và xâydựngcông thứccốm hòatan từ dịch chiết hoa hòe

Sophora japonica L - Fabaceae”, chúng tôi mong muốn mang lại một sản phẩm có tiềmnăng cả về mặtsức khỏevà kinh tế trong tương lai

Do đó, đề tài “Nghiên cứu phương pháp chiết xuất và xâydựng công thức com hòatantừ dịch chiếthoa hòe Sophora japonicaL - Fabaceae” được thực hiện nhằmmụcđích:

Trang 14

1 Nghiên cứuphương pháp chiết rutin từ hoa hòe.

2 Nghiên cứu công thức và phương pháp bào chế cốm hòa tan từ dịch chiết hoahòe

Trang 15

CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN 1.1 Sàng lọc dược liệu

Ngườitatìmthấyrutin có trong62 họ thực vật, ởkhoảng 150 loài trongđó có 70 loàithuộc 28họ thực vật chứarutin dướidạng vết [6]

Mặc dù rutin có ởkhá nhiều cây, nhưng chỉ có một số cây chứa hàm lượng rutin cao mới có khả năng dùng làm nguyên liệuchiếtrutin, gồm có:

Sophora japonica L.: khoảng 6 - 30% rutin [7]

Eucalyptus macrorrhyncha: khoảng 10 - 19% rutin [30]

Fagopyrum tataricum L.: khoảng 6% rutin [6]

Polygonum fagopyrum L.: khoảng 2 -3% rutin [30]

Ruta graveolens L.: khoảng 2% rutin [6]

Zizyphus jujuba Lamk: khoảng 1,5% rutin [30]

Trong đó hoa hòe là dược liệu chứa hàm lượngrutin cao nhất 6- 30%, rutin trong nụhoa có thể lên đến 38% [12]

1.2 Nguồn dược liệu hoa hòe

1.2.1 Hoa hòe

Còn gọi là hòe mễ, hòe hoa mễ, hòe hoa, lài luồng (Tày) [3, 7]

Tên khoa học: Sophora japonica L.

Tên nước ngoài: Japanese pagoda-tree (Nhật Bản), Chinese scholar tree (TrungQuốc), Umbrella tree (Anh), Sophora (Pháp) [3]

Thuộc họĐậu Fabaceae - Phân họ Đậu (Faboideae) [3]

1.2.2 Đặc đìểni thực vật và phân bố

1.2.2.1 Mô tả cây

Hoa hòe là một cây to, cao 5-6m [7] có the đến 15 m [6], thân già màu nâu xám có nhiều u lồi và nốt sần, thân non màu xanh, trên thân có nhiều nốttrắng, có lông mịn màu trắng [3] cây thăng có chỏm lá tròn [6]

Cành cong, lá kép lông chim lẻ, mọc so le, mồi lá có từ 7 - 17 lá chét, lá chét mọc đối, các cặp láchét to dần về phía ngọn cuống Lá chét hình bầu dục thuôn nhọnhaiđầu, mép nguyên, màuxanh đậmởmặttrên và nhạt hơn ở mặtdưới, dài 1,5 - 4,5 cm,

Trang 16

rộng 1,3 - 2,2 cm, gân lông chim, gân chính nối rõ ởmặtdưới, 3-5 cặp gân phụ, có

ít lông màunâu trên gân, cuống phình dài 2 - 2,5 mm Cuống lá màu xanh, hình trụhơi lõm ở mặt trên, dài 1,2 - 1,8 cm, đáy cuống có phần phình dài 3 - 4 mm Lákèm hình móc câu, màu xanh, dài 3 - 4 mm, có nhiều lông và chấm đen ở mặt trong của

lá, rụng sớm [3]

Hình 1.1: Lá, hoa và quả hòeHoamọc thành bông, cánh bướmmàu vàng trắng [7]

Cụm hoa: dạng chùm mọc ở đầu ngọn cành, dài 9 - 10 cm Trục phát hoa màu xanh

và có lông màu nâu [3]

Hoa: không đều, lưỡngtính, mẫu 5 Cuống hoamàu xanh,dài 2 mm, có lôngnâu Lá bắc nhỏ, dạng vảy rụng sớm để lại một vết màu nâu [3]

Đài hoa: 5 lá đài màu xanh, không đều, dính nhau tạo thành ong dài 3 mm, trên chia

5 răng, mặt ngoài các lá đài có lông, tiền khai van [3]

Tràng hoa: cánh hoa rời, tiền khai cờ, mồi cánh có 1 gân chính và nhiều gân phụ màu xanh, cánh cờ màu trắng có móng ngắn 1,5-2 mm, phiến gần tròn có thùy cạn

ở đỉnh, khi hoa nở ưỡn ra phía sau, 2 cánh bên màu trắng xanh, móng ngắn 3 mm

Trang 17

màu tím, phiếndài 7 - 8 mm, rộng 3-4 mm, 2 cánhtrước trắng xanh tạo thành lườn, rời,móng ngắn 2,5 - 3 mm màu tím, phiến dài 8 - 9 mm, rộng4-5 mm [3].

Bộ nhị: 10 nhị rời đính trên một vòng, không đều, chỉ nhị màu trắng, dạng sợi cong

ở gần ngọn,dài 9 - 13 mm, bao phấn màuvàng, thuôn dài, 2 ô, hướng trong, nứt dọc,đính giữa, dài 0,5 - 0,75 mm, hạt phấn rời, hình hạt gạo, màu vàng có rành, dài 20 -22,5 pm [3]

Bộ nhụy: 2 lánoãn, bầu trên 1 ô màu xanh, có lông màu nâu, nhiều noãn đính mép, vòi nhụy màu trắng dạng sợi, dài 3 mm [3]

T ợ1 K(5)C5A 10G j

Hình 1.2: Hoa thứcvà hoa đồ của Hoa hòeQuả là loại đậu, dài 4 - 9 cm, không mở, thắt lại thành từng khúc (2-6 khúc) không đều nhau, mồi khúchìnhbầu dục hoặc gầntròn, quảnon màuvàng chanh, nhằn bóng,

có nhựa mủ, quả già khôxác, màu nâu vàng,nhăn nheo Hạt hình hạt đậu, màuxanh, dài 1-1,2 cm, rộng 0,7 - 0,8 cm, không nội nhũ, vỏ hạt màu đen bóng [3]

Mùa hoa vào tháng 7, 8, 9

1.2.2.2 Phân bổ, thu hái và chế biến

Phân bo nhiều ở vùng Đông Nam Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, ớ một số nước Châu Âu trồng dùng lảm cảnh [6]

Trang 18

Câyhòe mọc hoang và được trồng ở khắp nơi trên nước ta [7], đặc biệt trồng nhiều ởThái Bình, NamĐịnh, HàNam, Ninh Bình,Nghệ An, [6]

Hằng năm ta có thể thu mua được rất nhiều, thừa dùng trong nước Nhưng hiện nay nhu cầu xuất khấu lớn nên nước tađang đấy mạnh nông nghiệp trong cây hòe Trong bằng hạthoặc giâm cành Sau3-4 năm bắt đầu thu hoạch

Qua thực tế trồng trọt và thu hoạch, người ta thấy có2 loại hòe khác nhau: hòe tẻ vàhòe nếp Hòe tẻlàcây ít cành, hoathưa và nởkhôngđều, cụm hoa ở ngọn cành và kẽ

lá Hòe nếp là cây nhiều cành, mang nhiều hoa và nởđều Hòe nep cho năng suất nụhoa cao gấp 3 lần hòe tẻ [6]

Cây sống lâu, cây càng lâu năm hiệu quả thu hoạch càng cao Hoa phải hái lúc còn

nụ mớinhiều hoạt chất

Khi trời khô ráo (thường vào buổi sáng), ngắtcác chùmhoachưanở, tuốtlấynụ, loại

bỏ cácbộ phận khác của cây, phơi nắnghoặc sấynhẹ cho đếnkhô [ 1 ]

DĐVN IV quy định tạp chất trong dược liệu hoa hòe:

Tỷ lệ hoa đà nở: Không quá 10%

Tỷ lệ hoa sầm màu: Không quá 1%

Các bộ phận kháccủa cây: Không quá 2%

Hình 1.3: Dược liệu Hoa hòe khô

Trang 19

ỉ.2.3 Thành phần hóa học

Hòerấtgiàurutin Hòe nở 8%, vỏ quả4 - 11%, hạt 0,5 - 2%, láchét 5 - 6%, cành con0,5 - 2%, hòe nếp 44%, hòe tẻ 40,6%, dạng sống 34,7%, sao cháy 18,5%, sao vàng 28,9% [3]

Nụ hòe còn chứa betulin, sophoradiol, sophorin A, sophorin B, sophorin c, sophorose Ngoài các chat rutin và quercetin, quả còn chứa genistein, kaempferol,sophoricosid, genistein-7-diglucosid, sophorose, genistein-7-diglucorhamnosid, kaempferol-3-sophorosid, kaempferol-3-rhamnodiglucosid Hạt hòe chứa 1,75%flavonoid toàn phần trong dó rutin 0,5%, alkaloid 0,035% (cytisin, N-metylcytisin, sophocarpin, matrin, 8-24%chất béo và galactomanan Lá hòe chứa4,4%rutin, 19%protein, 3,5% lipid Rễ chửa irrisolidon, 5,7-dihydroxy-3’,4’-methylenodioxy-isoflavon, biochanin A, flemichaparin B, maackianin, sophorapanicin, puerol A,puerol B, sophorasid Gỗ chứa rutin, irisolidon 7-D-glucosid, biochanin A 7-D- xylosylglucosid, biochanin A 7-D-glucosid (sissotrin) [3]

1.2.4 Rutin

Rutin lần đầu tiên được phân lập từ cây cửu lý hương (tên khoa học Rutagraveolens L.)năm 1842 bởi Veyss, nên được đặt tên là rutin (theo tên khoa học của cây cửu lýhương) [14]

Rutin hay còn gọi là vitamin p là một họp chất glycosid có cấutạo gồmphần aglycon

là quercetin (quercetol) và phần đường làrutinose, sau khi thủy phân sẽ cho glucose

và quercetin [7, 14]

Công thứcphântử: C27H30O16.3H2O

Hình 1.4: Côngthức hóa học của rutin

Trang 20

Rutin là một chất có tinh thể hình trâm nhỏ màu vàng hay trắng vàng [7], Đe ngoài ánh sáng có thể có màu sầm lại Tinh thể ngậm 3 phân tử nuớc chuyển sang dạng khan khi sấy 12 giờở 110 °C duới áp suất giảm (10 mmHg) [6]

Độ tan: tan trong nuớc sôi (1/200), cồn sôi (1/60), methanol và trong các dung dịch hydroxyd kiềm, hơi tan trong ethanol (1/650), thực tế không tan trong nước (1/10.000), dicloromethan, aceton, ether, benzenevàcác acid [1,6]

Do cấu trúc là một glycoside nên rutin rất dề bị thủyphân bởi các men có sằn trong dược liệu hoặc acid ít bị ảnh hưởng bởi dung dịch kiềm, chỉ khi tiếp xúc với dung dịch kiềm đặc và nhiệt độ cao, cấu trúc rutin mới bị phá vờtạo thành acid thơmvà một dần chat phenol [6]

1.2.5 Tác dụng dược lý của chiết xuất hoa hòe

1.2.5.1 Ben thành mạch

Rutin làmột loại vitamin p, có tác dụng tăng sức chịu đựng của mao mạch [7].Theo Parrot, cơ chế tác dụng: rutin tham gia vào quá trình oxy hóa khử làm giảm sựoxy hóa adrenalin bằng cách cạnh tranh với mencatecholamine-O-methyltransferase[14] Mà adrenalin có tác dụng chậm (sau khi tiêm 10-30 phút) làm tăng sức chịuđựng của mao mạch

ớ người cao tuổi, sự giảm trao đổi chấtthúc đấy quá trình lão hóa, mao mạch không còn nguyên vẹnnhư trước Trong trường hợp này, rutin giúp duy trì tình trạng bình thường của mao mạch, ngoài ra rutin còn giúp tăng trương lực tĩnh mạch, củng cốsức bếnthành mạch, hạn chế suy tĩnh mạch khi về già [14]

1.2.5.2 Tác dụng chống oxi hóa

Việc tạo ra các ROS bao gồm các gốc tựdochứa nitơ và oxy, đóng mộtvai trò quantrọngtrong tổn thương nãoởthời gian tái tướimáusauthiếu máu cụcbộ Tổn thươngnão do chấn thương trung gian ROS liên quan đến truyền tín hiệu trao đổi chất giữa

ty lạp the, enzyme sửa chừa DNA và các yếu tố phiên mã dẫn đến quá trình tự chết của tế bào Các thành phần chống oxy hóa như quercetin và rutin đều có tác dụngngăn củasựphá hủy tếbàocủacác gốctựdo, giảm tử vongthầnkinh gâyra bởi thiếu máu cụcbộ lặp đi lặp lại [17,28]

Trang 21

1.2.5.3 Tác dụng chống viêm

Một thí nghiệm trên chuột cống trắng, rutin có tác dụng ức chế phù bàn chân do albumin, histamine, serotonin gây nên cũng như sưng khớp khuỷu do men hyaluronicgây nên [18, 14]

Một thí nghiệm khác gây viêm tình mạch trên chó bằng cách tiêm dầu thông, rutingiúp thúc đẩy hồi phục bệnh [14]

1.2.5.4 Bảo vệ khỏi tia phóng xạ

Trên chuột nhắt trắng, tiêmrutin dưới da với liều 2 mg/kg có tác dụng làm giảm tỷ lệ

tử vong củasúc vật bị chiếu xạ với liều lớn [14],

1.2.5.5 Hạ cholesterol

Hoa hòe đãđược sử dụng rất lâu trong y học Trung Quốc và các loại trà thảo dược

Họ tin rằng hoa hòe giúp điều hòa lượng mờtrong máu và cải thiện tuần hoàn máu Trong y học cổ truyền Trung Quốc, hoa hòe được sử dụng trong một thức uống sức khỏe được dùng để điều trị tăng lipid máu, tăng huyết áp, béo phì và xơ cứng độngmạch [19]

Trên chuột 4 tuầntuổi, cho ăn kết hợp hoahòe với chếđộăn nhiều chấtbéo 30%, kếtquả làm giảm đáng ke trọng lượng cơ the Hoa hòe cũng làm giảmtriglycerid trong gan và máu [26]

1.2.5.7 Chong kết tập tiếu cầu

So với acid salicylic, chiết xuất hoa hòe là những chất ức chế mạnh hơn axitarachidonic và thromboxaneA2 -là 2 chất gâytập hợp tiểu cầu, do đóngăn ngừa sựtập hợp tiểu cầu [17, 20]

Trang 22

1.2.5.8 Tác dụng lên tim mạch

Tiêm dịch chiết hoa hòe vào tĩnh mạch cùa thỏ gâygiảm co bópcơ tim và giảm nhịp tim, điều đó chứng minh rằng hoa hòe giảm tiêu thụ oxy đế bảo vệ chức năng tim Dùng dịch chiết hoa hòe (có chứa rutin, quercetin và tannin) trong năm ngày làm giảm vỡ mao mạch, thời gian chảy máu và đông máu Qua đó chứng minh tác dụngcầmmáu của hoa hòe [ 17]

1.2.5.9 Dường trảng da

Một nghiên cứu mới cho thấy, dịch chiết hoa hòe có khả năng ức chế hoạt độngtyrosinasetrongmelanocytes biểu bì ởngười Từ đócótác động dưỡng trắngda [22]

1.2.6 Bài thuốc dãn gian từ hoa hòe

Hiện nay, nhân dân dùng hoa hòe làm thuốc cầm máu, dùngtrong những bệnh ho ramáu, chảy máucam, tiếutiện ra máu, ruột chảy máu.Ngày uống 5 - 20 g dạngthuốcsắc [7],

Chữa người có huyết áp cao, đầu choáng váng, ngón tay hơi tê, đầu óc căng thắng, thầnkinh suynhược,mắtđausợ chói, khó ngủ: dùng 10 g hoahòe saohãmuốngthaychè [2]

1.2.7 Phương pháp chiết xuất rutin

Rutin có nhóm-OH nên là chất phân cực mạnh, do đó có thể chiết bằng cồn, nướchoặc hồnhợp cồn và nước Dung môi thường dùng là dung dịch cồn 80% hoặc cồn 60% [10]

1.2.7.1 Chiết bằng dung dịch nước

Sắc hoặc hãm với nước nóng [7, 29]

1.2.7.2 Chiết bằng rượu

Cân 1 kg hoa hòe sấy khô ở60- 70 °C, thêm4 lít cồn 90%, đun hồi lưu trong 2 giờ, lọc qua giấy lọc, bã còn lại đun với 4 lít EtOH mới và lọc (làm 3 lần) Gộp chungdịch lọc và đem cất dung dịch nàythu hoi EtOH [10]

Trang 23

1.2.8 Định tính và đinh lượng Rutin trong hoa hòe

Ống 3: Thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5%, dung dịch có màu xanh rêu

Nhỏ 2-3 giọt dịch chiết lên tờ giấy lọc, đế khô, soi dưới đèn tử ngoại (ở bước sóng

366 nm) sẽ quan sát thấy huỳnh quang màuvàng nâu [1]

❖ Phương pháp sắc ký lớp mỏng

Bảnmỏng: Silicagel GF254

Dung môi khai triển: n-butanol:acid aceticmước (4:1:5)

Dung dịch thừ: Dịch chiết trong cồn

Dungdịch chuẩn: Hoàtan rutin trong ethanol 90%đểđược dung dịchcó chứa 1 mg/ml.Cách tiếnhành: Chấmriêngbiệt lênbảnmỏng20 pl mồi dung dịch trên Sau khi trien khai xong, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ởbước sóng 366 nm, trênsắc ký đo củadungdịch thử phải cóvết cùng phát quang màu nâu và cùng giá trị Rf với vetrutin trên sắc ký đocủa dung dịch đối chiếu Hiện màu bằng hơi amoniac đậm đặc, trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màuvàng có cùng giá trị Rf với vet rutin chuẩn (Rf: 0,5 - 0,54) trên sắc ký đo của dungdịch đối chiếu [1]

Trang 24

Hút 6mldịch từ BĐM trên cho vào BĐM 50 ml khác, thêm 6 ml nước cất,thêm 2 ml natri nitrit 5%, trộn kỳ đế yên 6 phút Thêm 2 mlnhôm nitrat 10%, trộn kỳ đe yên 6phút Thêm 20 ml natri hydroxyd 10%, thêm nước đến vạch, trộn kỹ đe yên 15 phút Chuẩn bị mầu trắng songsong, thaydịch chiếtbằng MeOH.

Đo độ hấp thu ở bước sóng 500nm [1]

1.3 Định nghĩa cốm hòa tan

Theo DĐVN IV, thuốc cốm hay thuốc hạt là dạng thuốc rắn có dạnghạtnhỏ xốp hay sợi ngắn xốp, thường dùngđể uống với một ít nước hay một chất lỏng thích họp, hoặcpha thành dung dịch, hồn dịch haysiro Thuốc cốm chứa một hoặc nhiều dược chất, ngoài ra có thêm các tá dược nhưtá dược độn, tá dược dính, tá dược điều hương vị,

Thuốc cốm rất dễ hút ấm do diện tích tiếp xúc với không khí lớn

Thuốc cốm không thích hợp với những dược chất có mùi vị khó chịu, dược chất bịmất hoạttính trong môi trườngdạ dày [9]

1.5 Yêu cầu chất lượng của thuốc cốm

1.5.1 Hình thức

Thuốc cốm phải khô, đồngđều kích thước hạt, không có hiện tượng hút ẩm, bị mềm

vàbiến màu [9]

Trang 25

1.5.2 Kích thước hạt

Neukhôngcó chỉ dầnkhác, cân 5 đơn vị đónggói, râyquarầy số2000 vàrây số 250 Toàn bộ cốm phải qua rây 2000 Tỷ lệ vụn nátqua rây250 không quá8%khối lượng toàn phần [9]

Định tính vàđịnh lượng theo rutinđược đềcập ở mục 1.2.8

1.6 úng dụng cốm hòa tan hoa hòe

Cốm hòa tan hoa hòe giúp tạo thành trà hoa hòe một cách nhanh chóng, dề dàng màkhông tốn quá nhiều dụng cụ cốm hòa tan hoa hòetiện lợi trong cả việc chếbiến và

sử dụng Ngoài ra, hoa hòe được nghiên cứu chiết với hiệu suất toi ưu so với cáchchiết thông thường (hàm với nước sôi) giúp giảmchi phí nguyên liệu, từđó giáthànhcủa sản phàm cũng trở nên vừa túitiềnhơn với người tiêu dùng

Sấyhạt ởnhiệt độ40- 70 °C đến khiđộ ẩm < 5%

Sửa hạt qua cỡ rây quy định [9]

Ưu điểm: Hạt cốmtạo ra đồng đều

Dược chấtphân bố đongnhất

Trang 26

Nhượcđiểm: Không thích hợp điều chế cốm với dược chất nhạy cảm với nhiệt và ẩm.

❖ Phương pháp xát hạt khô

Nghiềnvà trộn bột kép

Hồnhợp bột khô được ép qua trục

Nghiềnqua máy nghiềnvới cỡrây thích hợp [9]

Ưu điểm: Thíchhợp điều chế cốm với dược chất nhạy cảm với nhiệt và ẩm

Thời gian điều chế nhanh, ít tốn máy mócNhượcđiểm: Hạtcốm tạo thành không đều, dược chất phân bố thiếu đồng nhất

1.7.1.2 Phương pháp phun sấy

Phươngpháp phun sấy thường được áp dụng đe điều chế cốm hòa tan, com thuốc từcác dịch chiết dược liệu [9]

Ưu diem: Thời gian làm khô nhanh, thích họp dược chất nhạy cảm với nhiệt

Hạt cốmtạo thành hơi tròn, hơi xốp nên dễ tantrong nướcNhượcđiểm: Đòi hỏi phải sử dụng máy móc hiện đại

1.7.2 Các tá dược dùng trong thuoc com

Vì sảnphàm hướng đến là cốm hòa tan nên chúng tôi sử dụng các tá dược tan đượctrong nước Tùy vào vai trò của chúng mà được phân loại vào các nhómkhác nhau

Trang 27

❖ Dần xuất của acid alginic

Acid alginic là polyglucidthiên nhiên, chiếttừ rong nâu họ Phaeophyceae Dần chất natri alginate được dùng làm tá dược dính, tan trong nước và trưong nở mạnh, giúp

rãnhanh Tỷ lệ dùng 1 - 5% [9, 27]

1.7.2.3 Tả dược rã

Giúp thuốc khi tiếp xúc với nước hoặc dịch thể sẽ chuyển dần dần từ cấu trúc rắnsang dạng phân tánthànhnhiềuhạt nhỏ Rãlàquá trình khởiđầuđethuốcđượcphóngthích, hòa tan do đó ảnh hưởng đến sinh khả dụng cùa thuốc

❖ Acid alginic

Acid alginic rã với cơ chế trương nở Khi tá dược hút nước, sẽ trương phồng, làm tăng thể tích Hiện tượng này làm gãy mối liên kết trong cốm, khiến cốmvụn thànhcác hạtnhỏ hơn, tạo điều kiện cho hoạtchất được giải phóng Bản chat acid alginic ít tan nhưng hút được khoảng20% nước và trương nở mạnh Tỷ lệ dùng khoảng 1 - 5% trong công thức [9, 27]

Trang 28

❖ PVP

PVP rã với cơ chế trương nở Khi tá dược hút nước, sẽ trương phong, làm tăng thetích Hiện tượng này làm gày mối liên kết trong cốm, khiến cốm vụn thành các hạtnhở hơn, tạo điều kiện chohoạt chấtđược giải phóng [9, 27]

❖ Natri alginate

Natri alginate rãvới cơ chế hòa tan Tádược hòatan trong nước, giúp hoạt chất giúp hoạtchất phóng thích nhanh Tantrongnước, cóthể hút đến40%nước cho dung dịch nhớt Tỷ lệ dùng 2 - 10% trong công thức [9, 27]

1.7.2.5 Tá dược bảo quản

Trang 29

❖ Thimerosal

Là muối của một acid hữu cơ yếu nên không ben trong môi trường acid Dễ tantrongnước và có tác dụng kháng khuẩn, bảo quảnkhá tot do phạm vi tác dụng rộng Tỉ lệdùng 0,005 - 0,02% Hạnchế sửdụngcho trẻ dưới 6tháng tuổi Giá rẻ hơn,tuy nhiênhợp chấtthủy ngân được khuyến cáo sử dụng hạn chế [ 16, 27]

So sánh độ hấp thu giữa mẫu thử và mầu giả dược [5],

Yêu cầuđộ sai lệch không quá 2% [11]

1.8.2 Độ chỉnh xác

1.8.2.1 Độ chỉnh xác

Biếu thị độ chínhxác trong cùng điều kiện tiếnhành và trong khoảng thời gian ngắnđượctiếnhành bởi mộtngười, trong cùng mộtphòng thí nghiệm, trên cùng một trang thiếtbị và trong một thời gian [5]

Yêu cầu RSDkhông quá 20% RSD < 2% độ chính xác càng cao [5]

1.8.2.2 Độ chỉnh xác trung gian

Biếuthị độ chính xác cùa quy trình theo các biếnsố củaphòng thí nghiệmtại nhiềungày khác nhau (độ chính xác liên ngày), với nhiều kiếm nghiệm viên khác nhau và với các thiết bị khác nhau,

Yêu cầu RSDkhông quá 20% RSD < 2% độ chính xác càng cao [5]

1.8.3 Độ tuyến tỉnh - miền giá trị

Biếuthị khả năng luận rakếtquảtừđườngbiểu diền phụ thuộc giữa2 đại lượng Xvà y Khảo sát tính tuyến tính tiến hành trên tối thiếu 5 mức nồng độ khác nhau cùa mầuchuẩn Đánh giá sựtuyến tính thông qua giátrị R2

Mức độ tươngquantốt khi R2 > 0,9 [5]

Trang 30

1.8.4 Độ đúng

Xác định mức độ sát gần giữagiá trị tìm thấy và giá trị thực

Đánhgiáđộ đúng dựa trên Tỷ lệ phục hồi Tỷ lệ phục hồi đạttrong khoảng 98 - 102%, càng gần giá trị 100%, quy trình phân tích càng có độđúng cao

Phương pháp tiến hành:

Xác định hàm lượnghoạtchất trong mầu giả định (chất chuẩn + tá dược)

Định lượng toi thiểu 9 mầu với 3 mẫu/nồng độ X 3 nồng độ (80, 100, 120% lượng chấtchuẩn so với hoạt chấttrong công thứchoàn chỉnh) [5]

Trang 31

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 Vật liệu và thiết bị • • •

2.1.1 Nguyên liệu

Nụ hoa hòe khô được cung cấp bởi bộ môn Dược liệu Trường Đại học Nguyền TấtThành, 300A Nguyễn Tất Thành, phường 13, quận 4, thành phố Ho Chí Minh.Dưọc liệu được làm sạch, loại bỏ tạp (hoa nở, nụ hư hại, các thành phần khác nụhòe, ) sau đóđược sấy ở 60 °C trong 12 tiếng

2.1.2 Hỏa chất

Bảng 2.1: Danh sách hóa chất dùngtrong nghiên cứu

Ngày đăng: 19/11/2022, 06:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm