1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai soan T1den 36 - Công nghệ 6 - Lê Quốc Luận - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài mở đầu
Tác giả Lê Quốc Luận
Trường học Trường THCS Phùng Chí Kiên
Chuyên ngành Công nghệ 6
Thể loại Bài soạn
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÖÔNG TRÌNH COÂNG NGHEÄ 6 Tr­êng thcs phïng chÝ kiªn Tuaàn 1 Tieát 1 BAØI MÔÛ ÑAÀU I Muïc tieâu baøi hoïc 1 Kieán thöùc Bieát khaùi quaùt vai troø cuûa gia ñình vaø kinh teá gia ñình Muïc tieâu noäi[.]

Trang 1

Tuần 1:

Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

-Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

-Mục tiêu nội dung của chương trình và sách Công Nghệ 6

2 Kĩ năng: Khả năng học tập theo phương pháp từ thụ động chuyển sang chủ

động

3 Thái độ: Yêu thích và hứng thú học tập.

II Phương pháp: Giảng giải.

III Chuẩn bị:

-Tranh miêu tả vai trò kinh tế của gia đình

-Sơ đồ tóm tắt nội dung và mục tiêu chương trình Công Nghệ 6

IV Lên lớp:

H: Gia đình có vai trò gì?

*Tiểu Kết: Gia đình là nền tản của xã hội, là nơi mỗi

người được sinh ra, lớn lên, được nuôi dưỡng giáo dục

và được chuầnr bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai.

Hỏi: em hãy nêu những công việc trong gia đình?

Gv: Những công việc trên gọi chung là kinh tế gia

đình

Hỏi: KT gia đình là gì?

Tiểu Kết: Kinh Tế gia đình là tạo ra thu nhập và sử

dụng nguồn thu nhập hợp lí hiệu quả.

Hoạt động 2: mục tiêu chung của chương trình công

Nghệ 6- Phân môn kinh tế gia đình

Gv: Yêu cầu HỌC SINH đọc sách giáo khoa

Hoạt động 3: Phương pháp học tập.

Gv: Nêu lên những yêu cầu của phương pháp mới cho

Học sinh nắm để học sinh có ý thức học tập

HỌC SINH thảo luận.HỌC SINH lần lượt trảlời

Học sinh thảo luậntrong nhóm và trả lờicác câu hỏi

Hoạt động 2: học sinhđọc sách giáo khoa

Hoạt động 3: Học sinhđọc sách giáo khoatrang 4

4 Củng cố:

Tổng kết:

a Học sinh cần nắm vai trò của gia đình: đảm bảo cho cuộc sống của giađình ngày càng tốt đẹp

b Ý nghĩa của kinh tế gia đình?

5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài mới.

Trang 2

Tuần 1

Tiết 2 CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa

học

2 Kĩ năng: phân biệt được một số loại vải thông thường.

3 Thái độ: Quý trọng sản phẩm lao động.

II Phương pháp: vấn đáp, quan sát, gợi mở

III Đồ dùng:

Tranh: Quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên

Quy trình sản xuất vải sợi hóa học

IV Bài mới:

Aùo quần được làm ra từ vải Vải có nguồn gốc từ đâu và gồm những loại vải sợi nào.

CÁC LOẠI VẢI SỢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

Hoạt động thầy Hoạt động trò

*Hoạt động 1: Nguồn gốc, tính chất của các loại vải.

1 Vải sợi thiên nhiên:

a Nguồn gốc:

Gv: Treo tranh hình 1.1

Hỏi: Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông H 1.1a

Gv: Chốt ý có bổ sung

Hỏi: Quan sát hình 1.1b, tóm tắt quy trình sản xuất vải

sợi tơ tằm?

Gv: Bổ sung thêm quy trình ươm tơ từ kén tằm thành

sợi tơ

Hỏi: Thời gian tạo thành nguyên liệu nht? (lâu)

b Tính chất:

Hỏi: Nêu tính chất của vải?

*Hoạt động 2: Vải sợi hóa học.

a Nguồn gốc:

Hỏi: Hãy quan sát quy trình sản xuất vải sợi?

Hỏi: Trên cơ sở quan sát hãy điền vào đoạn viết sau?

-Đáp án:

+Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp

+ Sợi Visco, axetat, gỗ tre nứa

+Sợi nylon, sợi Polyeste, dầu mỏ, than đá

Hỏi: Vải sợi hóa học có nguồn gốc từ đâu?

b Tính chất:

Gv: Đốt sợi vải, vò vải  Tro dễ tan, vò ít nhăn

Hỏi: Vì sao vải sợi hóa học được sử dụng nhiều tronmg

may mặc?

 Nguyên liệu rẻ tiền, giá thành hạ

Hoạt động 1:

Học sinh Trả lời

Học sinh trả lời

*Tiểu kết: Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ vải sợi bông và sợi tơ tằm Vải bông, vải sợi tơ tằm mặc thoáng mát, dễ bị nhàu & độ bền kém.

Học sinh quan sát.Học sinh thảo luận,điền vào chỗ trống

*Tiểu kết: Vải sợi hóa học được dệt bằng các loại sợi

do con người tạo ra từ, một số chất hóa học lấy được từ tre nứa, gỗ, dầu mỏ than đá,

Trang 3

V Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh nhắc lại nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóahọc

-Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới ở nhà

Tuần 2:

Tiết 3: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (tt)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

-Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi pha

-Phân biệt được một số loại vải thông thường

2 Kĩ năng: Có khả năng nhận biết một số loại vải.

3 Thái độ: Quý trọng một số sản phẩm lao động.

II Phương pháp: quan sát, so sánh.

III Đồ dùng:

-Bộ mẫu các loại vải

-Bát nước để CM độ thấm nước

-Diêm

IV Bài mới:

Mỗi loại vải đều có ưu khuyết điểm, người ta lợi dụng những ưu khuyết của từng loại vải pha lại để tạo nên một loại vải mới có nhiều ưu điểm hơn.

Phần 3 Vải Sợi Pha

Hoạt động thầy Hoạt động trò Hoạt động 1:

Gv: Cho học sinh quan sát sợi vải có thành phần sợi

pha

*Tiểu kết: Sợi pha thường được sản xuất bằng cách

kết hợp 2 hay nhiều loại sợi khác để tạo thành sợi dệt.

Gv: Cho học sinh đọc sách giáo khoa

GV: yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất của vải sợi

thiên nhiên và vải sợi hóa học

Hỏi: Hãy dự đoán tính chất của một số mẫu vải sợi

pha

Hoạt động 2:

II Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải:

Gv: Yêu cầu học sinh điền tính chất của một số loại

vải vào bảng 1

Gv: Cho học sinh vò, đốt vải sợi để nắm được đặt

điểm của từng loại

V Củng cố-Dặn dò:

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi SGK

Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới ở nhà, siêu tầm một số mẫu trang phục

Trang 4

Tuần 2.

Tiết 4-Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh biết được K/n trang phục, các loại trang phục và chức

năng của trang phục

2 Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

3 Thái độ: Giáo Dục tính thẩm mỹ.

II Phương pháp: quan sát, vấn đáp, giảng giải.

III Đồ dùng:

-Tranh ảnh về các loại trang phục

-Mẫu thật một số loại quần áo

IV Lên lớp:

1 Oån định.

2 KTBC.

a Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?

b Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?

3 Bài mới : “Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.” (ca dao)

Trang phục cũng góp phần làm tăng vẽ đẹp của con người Ta phải lựa chọn trang phục như thế nào?

Hoạt động thầy Hoạt động trò

*Hoạt động 1:

1 Tìm hiểu khái niệm trang phục, một số loại trang

phục, chức năng của trang phục

Gv: Cho học sinh xem tranh trong sách giáo khoa

H: Trang phục là gì?

Tiểu kết: Trang phục bao gồm quần áo và một số vật

dụng đi kèm như mũ, giày…

*Hoạt động 2:

Gv: cho học sinh quan sát tranh hình 1.4 abc

Hỏi: Có những loại trang phục nào?

Tiểu kết: Có các loại trang phục như: Trang phục theo

thời tiết, theo công dụng, lứa tuổi, giới tính.

*Hoạt động 3:

Gv: Đi chơi, đi làm ta đều có giày, nón…

Hỏi: Trang phục có tác dụng gì?

Cho ví dụ từng tác dụng

a/

Học sinh quan sát tranhtrả lời các câu hỏi.b/

Các loại trang phục.Học sinh quan sát tranhthảo luận trong nhóm &trả lời câu hỏi

c/ Chức năng của trangphục

Học sinh thảo luận.Tiểu kết: Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể, làm đẹp cho con người Thể hiện phần nào cá tính, nghề nghiệp và trình độ văng hóa của mỗi người.

V Củng cố-Dặn dò:

- Học sinh nắm được từng loại trang phục & sự khác nhau của từng loại trangphục

-Chức năng của trang phục

-Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới ở nhà

Trang 5

Tuần 3.

Tiết 5- Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (TT)

I Mục tiêu bài học:

Học sinh biết cách lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh giađình Đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ

Giáo dục thái độ yêu thích sản phẩm lao động

II Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, giảng giải.

III Đồ dùng:

Tranh vẽ các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với vócdáng cơ thể

IV Lên lớp:

1 Oån định

2 KTBC.

a Có những loại trang phục nào?

b Chức năng của trang phục? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

Hoạt động thầy Hoạt động trò Hoạt động 1:

Hỏi: Muốn có 1 bộ quần áo đẹp em phải làm sao?

(chọn vải, chọn kiểu may)

Nhưng phải chọn vải và chọn kiểu may như thế nào?

Gv: Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa bảng 2 &3

Hỏi: Em hãy lựa chọn vải may mặc cho từng dáng

người ở hình 1.7

1.7a  Cân đối, phù hợp với lứa tuổi

1.7b Cao gầy, màu sáng, hoa to, vải thô xốp, kiểu

tay bồng

1.7c  Thấp bé, màu sáng may vừa

1.7 d  Béo lùn, vải trơn màu tối, hoa nhỏ, vải kẻ sọc,

kiểu may có đường nét dọc

Hoạt động 2:

Gv: Chia thành 3 lứa tuổi

Hỏi: Thế nào là đồng bộ trang phục?

Kết luận: Muốn chọn được trang phục đẹp, mọi người

cần biết rõ đặc điểm của bản thân để chọn Chất liệu

màu sắc hoa văn của vải, kiểu mẫu áo quần, phù hợp

với dáng vóc lứa tuổi Biết chọn giày dép, túi xách, thắt

lưng phù hợp với áo quần…

1 Lựa chọn trang phục:

Học sinh đọc sách giáokhoa

Học sinh thảo luận

2 Chọn kiểu may phùhợp với lứa tuổi

Học sinh đọc sgk

3 Sự đồng bộ trangphục

V Củng cố-Dặn dò:

a Màu sắc hoa văn chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng ngườimặc? Nêu ví dụ?

b Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không?-Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới ở nhà

Trang 6

Tuần 3

Tiết 6-Bài 3: THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC

I Mục tiêu thực hành:

1 Kiến thức:

-Nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục

-Lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt được yêu cầu thẩm mỹ

2 Kỹ năng: Có khả năng áp dụng lí thuyết vào thực tế.

3 Thái độ: Tôn trọng sản phẩm lao động.

II Phương pháp: Đàm thoại

III Đồ dùng.

IV Lên lớp:

-Gv: Nêu yêu cầu của bài thực hành

-Gv: Cho bài tập tình huống Từ vóc dáng của bản

thân em hãy lựa chọn:

+Kiểu quần áo

+Vải chất liệu, màu sắc, hoa văn

+Vật dụng đi kèm

Hoạt động 2:

-Gv: Chia lớp thành từng nhóm

Hoạt động 3:

Đánh giá kết quả và kết thúc thực hành

+Tinh thần làm việc

+Nội dung đạt được so với yêu cầu

+Giới thiệu một số phương án lựa chọn hợp lí

Học sinh làm việc cánhân, ghi ra giấy ý địnhcủa mình

Thảo luận trong tổ

V Củng cố-Dặn dò:

-Thu các bài viết chấm điểm, chữa bài cho học sinh

-Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới ở nhà

Tuần 4.

Tiết 7-Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC

I Mục tiêu bài học:

-Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với các hoạt động, với môi trường vàcông việc

-Kĩ năng: Học sinh có khả năng trang phục cho phù hợp.

-Giáo dục: Ý thức sử dụng trang phục.

II Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

Trang 7

III Đồ dùng: Tranh vẽ, mẫu vật.

IV Lên lớp:

1 Oån định.

2 KTBC.

a Theo em người lùn cần chọn màu vải như thế nào?

b Người cao kiểu vải như thế nào?

3 Bài mới : Trang phục đẹp nhưng sử dụng không đúng lúc sẽ không được đẹp Vậy ta phải sử dụng trang phục như thế nào cho được đẹp?

Hoạt động thầy Hoạt động trò Hoạt động 1:

Hỏi: Hãy nêu công việc thường ngày?

-Gv: Tùy những công việc ta có những loại trang phục

khác nhau

Hỏi: Cho ví dụ về việc sử dụng trang phục phù hợp với

lao động?

Gv: Cho học sinh điền từ

*Đáp án: a Vải sợi bông mặc mát, dễ thấm mồ hôi

b màu sẫm

c Đơn giản, rộng, dễ hoạt động

d Đi dép thấp hoặc giày ba-ta để đi lại

vững vàng dễ làm việc

-Hỏi: Thế nào là lễ hội? Thế nào là lễ tân? Em phải

chọn trang phục lễ hội lễ tân cho phù hợp?

Hoạt động 2:

Gv: Cho học sinh suy nghĩ và thảo luận bài đọc: “Bài

học về trang phục của Bác”

Gv: Năm 1946 đồng bào vừa thoát nạn nghèo đói của

năm 1945

Hỏi: Vì sao tiếp khách quốc tế phải ăn mặc như vậy?

(phù hợp với công việc trang trọng)

Hỏi: Qua bài đọc thêm em tự rút ra kết luận gì?

(Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trường và

công việc)

1 Tìm hiểu sử dụngtrang phục:

a Trang phục LĐHọc sinh thảo luậntheo nhóm Trả lời cáccâu hỏi

Học sinh thảo luận.Học s đọc sgk phần a

b Trang phục đi dự lễhội, lễ tân:

Học sinh thảo luận.Học sinh trả lời câuhỏi

c Trang phục phù hợpvới môi trường vàcông việc:

Học sinh thảo luận

*Tiểu kết: Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối với công việc & thiện cảm của mọi người đối với mình.

V Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh biết được cách ăn mặc như thế nào là đẹp, là phù hợp với công việc.-Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới ở nhà

Trang 8

Tuần 4.

Tiết 8-Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (TT)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ

2 Kĩ năng: Có khả năng áp dụng vào thực tế cuộc sống.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tôn trọng sản phẩm lao động.

II Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

III Đồ dùng: Tranh vẽ, vật thật.

IV Lên lớp:

1 Oån định.

2 KTBC.

a Hãy nêu một vài trang phục phù hợp với công việc?

b Sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa gì?

3 Bài mới:

Hoạt động thầy Hoạt động trò Hoạt động 1:

Gv: Cho học sinh đọc sách giáo khoa

Gv: Cho 5 sản phẩm

-Caro đỏ và trắng

-Màu trắng

-Màu đen

-Màu đỏ

-Quần Jeans màu xanh

Hỏi: Ghép thành mấy bộ? (3)

Tiểu kết: Không nên mặc áo quần có hai dạng hoa

văn khác nhau

-Vải hoa sẽ hợp với vải trơn có màu trùng với một

trong các màu chình của vải

Hoạt động 2:

Hỏi: Thêm một vài ví dụ

-Hồng nhạc và hồng sẫm

-Đỏ cam và cam

-Tím và vàng (đối nhau trên vòng màu)

Hỏi: Phối hợp trang phục có ý nghĩa như thế nào

trong việc lựa chọn trang phục?

2 Cách phối hợp trangphục:

a Phối hợp hoa văn với vảitrơn

Học sinh đọc sách giáokhoa

Quan sát hình 1.11

Học sinh thảo luận theonhóm

Học sinh trả lời

b Phối hợp màu sắc:

Học sinh đọc SGK

Kết luận: Biết mặc thay đổi, phối hợp áo và quần hợp lý về màu sắc, hoa văn sẽ làm phong phú hơn trang phục hiện có.

V Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh biết được cách phối hợp trang phục

-Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới ở nhà

Trang 9

Tuần 5.

Tiết 9-Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (TT)

I Mục tiêu bài học:

-Học sinh biết bảo quản trang phục đúng kĩ thuật để giữ vẽ đẹp, độ bền và tiếtkiệm chi tiêu cho may mặc

-Có khả năng áp dụng vào thực tế

-Có thái độ quý trọng sản phẩm lao động

II Phương pháp: Vấn đáp

III Đồ dùng: Bản kí hiệu bảo quản trang phục.

IV Lên lớp:

1 Oån định.

2 KTBC

a Em hãy phối hợp một số áo quần cho phù hợp

b Phối hợp trang phục có ý nghĩa gì?

3 Bài mới:

Hoạt động thầy Hoạt động trò Hoạt động 1:

II Bảo quản trang phục:

Hỏi: Bảo quản trang phục gồm những công việc như

thế nào?

Hỏi: Quy trình giặt gồm những công việc gì?

Gv: Hãy điền vào bảng lần lượt: lấy, tách riêng và

ngâm, giữ nước sạch, chất làm mềm vải, phơi, bóng

râm, ngoài nắng, mắc áo, cặp áo quần

Hoạt động 2:

Gv: Là (ủi) làm đẹp nhưng là không đúng cách sẽ

ảnh hưởng rất lớn đến trang phục

Hỏi: La ø(ủi) cần có những công cụ nào?

Hoạt động 3:

Hỏi: Hãy nêu những công việc cất giữ trang phục?

Hỏi: Cho ví dụ chứng minh nếu bảo quản trang phục

đúng kĩ thuật thì trang phục sẽ: Đẹp-Bền-Tiết kiệm

chi tiêu?

Học sinh thảo luận theonhóm Trả lời câu hỏi.Học sinh điền cá nhân

V Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh nắm được quy trình: giặt ủi, bảo quản

-Tác dụng của việc bảo quản trang phục

-Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới ở nhà

- Chuẩn bị dụng cụ: kim, chỉ, vải

Trang 10

Tuần 5: CẮT KHÂU MỘT SỐ SẢN PHẨM

Tiết 10-Bài 5: THỰC HÀNH ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN

I Mục tiêu thực hành:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản.

2 Kĩ năng: Aùp dụng để khâu một số sản phẩm đơn giản.

3 Thái độ: Ý thức trong học tập.

II Phương pháp: Thực hành

III Đồ dùng: Kim, chỉ, vải

IV Lên lớp:

Học sinh thực hành mũi khâu

thường và mũi đột,

Gv: Cho học sinh nhắc lại các

mũi khâu ở cấp I

Gv: Nhắc lại các mũi khâu cơ

bản

Hoạt động 2:

-Gv: Cho học sinh thực hành

-GV: Quan sát uốn nắn, sữa sai

cho học sinh

Học sinh trả lời:

1 Mũi khâu thường:

-Có khi 3-4 mũi tiên kim

-Khâu xong lại mũi

2 Khâu mũi đột mau:

-Vạch một đường thẳng

-Lên kim mũi thứ nhất cách mép vẳi 8 canhsợi vải, xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải, xuốngkim đúng lỗ mũi kim đầu tiên

Học sinh thực hành theo lý thuyết

V Củng cố-Dặn dò:

-Nhận xét buổi thực hành, có thu một vài bài mẫu để chấm điểm

-Dặn học sinh học bài, chuẩn bị kim, chỉ và đọc trước phần khâu vắt

Tuần 6.

Tiết 11-Bài 5: THỰC HÀNH ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN (TT)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững thao tác mũi khâu cơ bản để áp dụng khâu một

số sản phẩm đơn giản

2 Kĩ năng: Học sinh có khả năng khâu vá.

3 Thái độ: Giáo dục thái độ trong học tập.

II Phương pháp: Thực hành.

III Đồ dùng: Kim, chỉ, vải

Trang 11

IV Lên lớp:

1 Oån định.

2 Kiểm tra bài cũ : -Nêu phương pháp khâu mũi thường

-Nêu phương pháp khâu mũi đột mau

Gv: Cho học sinh thực hành

Gv theo dõi quan sát và sữa sai cho học

sinh

Tiểu kết:

-Gấp mép vải, khâu lược cố định.-Mép gấp để phía trong người khâu.-Khâu từ phải sang trái

-Lên kim từ dưới nếp gấp lấy 2-3 sợivải mặt dưới tồi đưa chếch kim lên quanếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt vừaphải Các mũi khâu vắt cách nhau 0,3-0,5cm

-Ở mặt phải vải nổi lên những mũi chỉnhỏ nằm ngang

Học sinh tự khâu mũi vắt theo sựhướng dẫn của giáo viên

V Củng cố-Dặn dò:

-Nhận xét buổi thực hành, có thu một vài bài mẫu để chấm điểm

-Dặn học sinh học bài, chuẩn bị giấy bìa cứng, vải, compa, đọc trước bài số 6

Tuần 6.

Tiết 12-Bài 6: THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh có thể vẽ tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu

bao tay trẻ sơ sinh

2 Kĩ năng: Có khả năng làm được bao tay trẻ.

3 Thái độ: Tính cẩn thận.

II Phương pháp: Thực hành

III Đồ dùng: Giấy bìa, kéo, compa, vải.

IV Bài mới:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

Hoạt động 1:

Gv: Bao tay có tác dụng gì

đối với trẻ

Hỏi: Cách may như thế nào

Gv: hướng dẫn học sinh

Gv: Cho học sinh quan sát

hình 1.17a

Học sinh hoạt động cá nhân

a Vẽ và cắt mẫu giấy:

-Ngang 9cm

-Dọc 11cm

-Phần cong các đàu ngón tay là nửa đường tròn,bán kính 4,5 cm

b Cắt vải theo mẫu giấy:

-Đặt mẫu giấy lên vải

Trang 12

Hoạt động 2:

Gv: Hướng dẫn học sinh cách

cắt vải theo mẫu giấy

Hoạt động 3:

Gv: Hướng dẫn học sinh khâu

bao tay

-Dùng phấn vải lên vải theo rìa mẫu giấy

-Cắt đúng nét được 2 mảnh vải để may mộtchiếc bao tay

c Khâu bao tay:

-Uùp mặt phải 2 mảnh vải vào trong, sắp bằngmép, khâu một đường cách mép vải 0,7 cm.-Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn dây chun

V Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh nắm được quy trình khâu bao tay trẻ em

-Cách cắt mẫu giấy

-Dặn dò học sinh đem kim chỉ cho buổi thực hành tới

Tuần 7.

Tiết 13-Bài 6: THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (TT)

I Mục tiêu của bài thực hành:

1 Kiến thức: Học sinh cắt vải theo mẫu giấy và khâu bao tay.

2 Kĩ năng: Học sinh có thể tự làm được.

3 Thái độ: Tinh thần học tập.

II Phương pháp: Thực hành

III Đồ dùng: Vải, Kim, chỉ, 1 bao tay đã hoàn thành.

IV Lên lớp:

1 Oån định.

2 Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu quy trình may bao tay trẻ sơ sinh.

3 Bài mới:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

Gv: Hãy dựa vào lý thuyết tự cắt vải

và khâu bao tay

Gv: Quan sát hoạt động của học sinh

-Có biện pháp đối với những học sinh

dùng dụng cụ để nghịch phá

Học sinh hoạt động cá nhân

-Cắt vải theo mẫu giấy

-Khâu bao tay

V Củng cố-Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét buổi thực hành

-Dặn học sinh tự rèn luyện ở nhà, chuẩn bị bài mới

Tuần 7.

Tiết 14-Bài 6: THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (TT)

I Mục tiêu bài thực hành:

1 Kiến thức : May hoàn chỉnh một chiếc bao tay.

2 Kĩ năng: Có khả năng hoàn thành xong sản phẩm.

Trang 13

3 Thái độ : Tính cẩn thận, thao tác chính xác.

II Phương pháp: Thực hành

III Đồ dùng : Vải, kim, chỉ

IV Lên lớp :

1.Oån định.

2.Kiểm tra bài cũ.

3, Bài mới:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

Gv: Yêu cầu học sinh hoàn

thành sản phẩm

Gv: Quan sát có biện pháp với

học sinh nghịch

Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thànhbao tay trẻ sơ sinh

Học sinh trang trí lên sản phẩm

V Củng cố-Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét buổi thực hành

-Thu một số sản phẩm để chấm điểm

-Dặn học sinh tự rèn luyện ở nhà, chuẩn bị bài mới

-Chuẩn bị vải có kích thướt 54x 20cm

Tuần 8.

Tiết 15- Bài 7: THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT

I Mục tiêu của bài thực hành:

1 Kiến thức: Học sinh vẽ và cắt tạo các chi tiết của vỏ gối.

2 Kĩ năng: Học sinh có thể vẽ được mẫu giấy.

3 Thái độ: Tính cẩn thận và chăm chỉ.

II Phương pháp: Thực hành

III Đồ dùng: giấy bìa, vải, kim, chỉ.

IV Lên lớp:

Gv: Hướng dẫn học sinh vẽ

mẫu giấy dựa theo hình 1

18 sgk trang 30

Hoạt động 2:

Gv: Hướng dẫn học sinh

1 Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết vỏ gối:

-Mảnh trên mặt gối15x 20cm Vẽ thêm đường mayxung quanh 1cm

-Hai mảnh dưới vỏ gối (1.18b)+Một mảnh là 14x15cm+Một mảnh là 6x15cm-Vẽ đường may xung quanh là 1cm, đường nẹp là2,5cm

2 Cắt may theo mẫu giấy:

-Đặt mẫu giấy theo canh sợi vải

Trang 14

Hoạt động 3:

Gv: Vừa làm để hướng dẫn

học sinh cách khâu

-Dùng phấn vẽ theo rìa mẫu giấy

-Cắt theo nét vẽ được 3 mặt vỏ gối

3 Khâu vỏ gối:

-Khâu viền nẹp hai mảnh dưới mặt gối (gấp nép1cm lượt cố định)

-Đặt 2 nẹp mảnh dưới vỏ gối chòm nhau 1cm, điềuchỉnh để có kích thướt bằng mảnh trên vỏ gối kể cảđường may (22cm)

-Uùp mặt phải của 2 mảnh vỏ gối vào nhau, khâumột đường xung quanh cách mép 0,8- 0,9cm

-Lộn vỏ gối sang mặt phải khâu một đường xungquanh cách mép 2cm tạo diền vỏ gối

4 Hoàn thiện sản phẩm:

Đính khuyu vào nẹp vỏ gối ở 2 vị trí cách đầu nẹp3cm

5 Trang trí.

V Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh cắt được mẫu gối trên giấy

-Nắm được quy trình khâu

-Chuẩn bị vải có kích thướt 54x 20cm, kim chỉ

Tuần 8.

Tiết 16- Bài 7: THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (TT)

I Mục tiêu của bài thực hành:

1 Kiến thức: Học sinh vẽ và cắt vait theo mẫu giấy.

2 Kĩ năng: Tự làm được.

3 Thái độ: Tính cẩn thận, tự giác.

II Phương pháp: Thực hành

III Đồ dùng: Vải, kim, chỉ.

IV Lên lớp:

Gv: Yêu cầu học sinh cắt vải theo mẫu giấy

-Theo dõi học sinh

Hoạt động 2:

Gv: Yêu cầu học sinh khâu viền mép 2 mảnh

gối

Gv: Quan sát có sữa sai cho học sinh

Học sinh hoạt động cá nhân

Học sinh hoạt động cá nhân

Trang 15

V Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh cắt được mẫu gối trên giấy

-Nhạn xét buổi thực hành

-Nắm được quy trình khâu

-Chuẩn bị vải có kích thướt 54x 20cm, kim chỉ

Tuần 9.

Tiết 17- Bài 7: THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (TT)

I Mục tiêu của bài thực hành:

1 Kiến thức: Học sinh hoàn thiện mẫu vỏ gối theo yêu cầu của bài học

2 Kĩ năng: Học sinh tự làm được vỏ gối.

3 Thái độ: Tính cẩn thận, tự giác, thao tác chính xác.

II Phương pháp: Thực hành

III Đồ dùng: Vải, kim, chỉ.

IV Lên lớp:

-Gv: Theo dõi, có biện pháp với học

sinh dùng dụng cụ để đùa giỡn

Học sinh hoạt động cá nhân

Học sinh hoạt động cá nhân

V Củng cố-Dặn dò:

-Giáo viên thu một số sản phẩm để chấm

-Nhạn xét buổi thực hành

-Dặn học sinh ôn tập lại bài cũ, chuẩn bị kt 1 tiết

Tuần 9.

Tiết 18 –ÔN TẬP

I Mục tiêu kiến thức:

-Nắm vững những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thường dùng vàtrong may mặc Cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục.-Vận dụng những kiến thức đã học vào việc may mặc của bản thân và GĐ.-Có ý thức tiết kiện ăn mặc lịch sự, gọn gàng

II Phương pháp: Vấn đáp.

Trang 16

III Đồ dùng: Tranh ảnh+ Mẫu vật.

IV Lên lớp:

1 Oån định Chia lớp thành 4 nhóm.

2 KTBC .

3 Bài mới : Oân Tập

Giáo viên: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nội dung như sau:-Nhóm 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc

-Nhóm 2: Lựa chọn trang phục

-Nhóm 3: Sử dụng trang phục

-Nhóm 4: Bảo quản trang phục

HỆ THỐNG CÂU HỎI

-*Nhóm 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc.

Câu 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc có nguồn gốc từ đâu? Tính chất

như thế nào? (Sợi bông, sợi tơ tằm, sợi hóa học)

Câu 2: Vì sao người ta thích sử dụng vải bông và ít sử lụa nilon, vải Polyeste vàocác mùa hè?

Câu 3: Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay? (hút

ẩm nhanh, thoáng mát, ít nhàu, bền đẹp thích hợp với khí hậu nhiệt đới)

Câu 4: Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?

(đốt, vò)

Câu 5: Hãy tìm nội dung trên sơ đồ hình 1.2 để điền vào khoảng trống đoạn viếtsau:

-Vải sợi hóa học có thể chia thành hai loại đó là vải sợi nhân tạo và vải

sợi tổng hợp.

-Dạng sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là sợi Visco axetat được tạo thành từ chất Xenlulo của gỗ tre nứa.

-Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều là sợi nilon, sợi Polyeste được tổng hợp từ một số chất hóa học lấy từ dầu mỏ, than đá.

-*Nhóm 2: Lựa chọn trang phục.

Câu 1: Trang phục có chức năng gì? (bảo vệ, làm đẹp, thể hiện cá tính, nghề

nghiệp, trình độ)

Câu 2: Màu sắc hoa văn chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vó người?

Cho ví dụ? (ảnh hưởng lớn, tạo cảm giác gầy đi, cao lên, béo ra, thấp xuống Ví

dụ: mập không mặc kẻ sọc ngang, hoa văn dạng to màu sáng, ốm không mặc màu tối hoa văn nhỏ kẻ dọc)

Câu 3: Quần áo trẻ sơ sinh, trẻ mẫu giáo nên chọn màu sắc gì? Vải như thế nào?

(bóng sáng)

-*Nhóm 3: Sử dụng trang phục.

Câu 1: Sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa gì? (kết quả công việc, thiện cảm)

Câu 2: Khi đi lao động em nên mặc quần áo ntn? Hãy chọn từ trong ngoặc đểđiền vào chỗ trống (Trang 19)

-Chất liệu vải vải sợi bông (mát) (sợi bông, tổng hợp)

-Màu sắc sẫm (màu sáng, sẫm)

-kiểu may đơn giản, rộng (dễ hoạt động)

Trang 17

-Giày dép dép thấp-bata (đi lại dễ dàng)

-*Nhóm 4: Bảo quản trang phục.

Câu 1: Bảo quản quần áo gồm những công việc chính nào?

Câu 2: Cho học sinh điền từ quá trình giặt trang 23

Trình tự: Lấy, tách riêng, vò, ngâm, giũ, nước sạch, chất làm mềm vải, phơi bóng

râm, ngoài nắng, mắc áo, cặp áo quần.

Câu 3: Bảo quản trang phục có ý nghĩa gì? (giữ vẽ đẹp, độ bền, tiết kiệm)

V Củng cố-Dặn dò:

-Học 3 bài

-Cần nắm được:

+Có những loại vải nào, tính chất, nguồn gốc

+Chức năng của trang phục

+Cách sử dụng và bảo quản trang phục

-Dặn học sinh ôn tập lại bài cũ, chuẩn bị kt 1 tiết

Tuần 10.

Tiết 19-KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu bài kiểm tra:

1 Kiến thức:

-Học sinh nắm được nguồn gốc và tính chất của các loại vải

-Chức năng của trang phục

-Cách sử dụng và bảo quản trang phục

2 Kĩ năng: Học sinh nhớ được bài và tự viết ra.

3 Thái độ: Trung thực trong học tập

II Phương pháp: Kiểm tra.

III Đồ dùng:

IV Lên lớp:

b Sợi nhân tạo được sản xuất từ chất……… của……….,………… ,………

c Sợi tổng hợp được sản xuất bằng cách tổng hợp các chất……… lấy từ……… ,

Câu 2: Trang phục có chức năng gì?

Câu 3: Sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa gì?

Ngày đăng: 19/11/2022, 04:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w