KIỂM TRA GIỮA KÌ I I Mục tiêu bài học Sau bài học này giúp học sinh 1 Kiến thức Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS sau khi học xong các bài 1,2,3,4 Thông qua kiểm tra GV đánh giá học sinh từ đó[.]
Trang 1KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức
- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS sau khi học xong các bài 1,2,3,4
- Thông qua kiểm tra GV đánh giá học sinh từ đó GV điểu chỉnh cách dạy và HS
tự điều chỉnh cách học cho hợp lí
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực làm bài và trình bày bài kiểm tra
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tổng hợp, khái quát, so sánh
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
- Trung thực: Nghiêm túc, tự giác trong làm bài
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn toàn bộ nội dung đã học, Giấy kiểm tra,
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
6A:
6B:
6C:
2 Kiểm tra bài cũ: trong bài mới.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Ma trận đề iểm tra:
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng
Bài 1 Khái
quát về nhà ở
Đặc điểm chung của nhà ở
Vai trò về vật chất của nhà ở
Phân biệt được các kiểu nhà
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0,5 5%
1 0,5 5%
1 0,5 5%
3 1,5 15%
Bài 2 Xây dựng
nhà ở
Công việc của nghề kĩ sư xây dựng
Công thức tạo vữa và
bê tông
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0,5 5%
2 1 10%
3 1,5đ 15%
Trang 2Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng
Bài 3 Ngôi nhà
thông minh Khái niệm và đặc điểm ngôi nhà
thông minh
Tính tiện ích của ngôi nhà thông minh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2 20%
1 0.5 5%
2 2,5 25%
Bài 4 Thực
phẩm và dinh
dưỡng
Các nhóm thực phẩm chính trong thức ăn
Thực hiện ăn uống khoa học
Thành phần dinh dưỡng
có trong thịt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.5 5%
1 2 20%
1 2 10%
3 4,5 30%
Tổng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3 1.5 15%
1 2 20%
2 1.5 15%
1 2 20%
2 1 10%
1 0.5 5%
1 2 10%
11 10.0 100%
3.2 Đề kiểm tra:
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (4điểm)
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 Nhà ở có vai trò vật chất vì:
A Nhà ở là nơi để con người nghỉ ngơi, giúp bảo vệ con người trước tác động của thời tiết
B Nhà ở là nơi để mọi người cùng nhau tạo niềm vui, cảm xúc tích cực
C Nhà ở là nơi đem đến cho con người cảm giác thân thuộc
D Nhà ở là nơi đem đến cho con người cảm giác riêng tư
Câu 2 Nhà ở có đặc điểm chung về
A Kiến trúc và màu sắc
B Cấu tạo và phân chia các khu vực chức năng
C Vật liệu xây dựng và cấu tạo
D Kiến trúc và phân chia các khu vực chức năng
Câu 3 Một tin rao bán nhà trên báo được đảng như sau:
“Cần bán căn hộ có hai mặt thoáng, diện tích 79 m2 có 3 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh Toà nhà có hai tầng hầm để xe, có khu sinh hoạt cộng đồng."
Nhà được bán thuộc loại nhà ở nào?
A Nhà nông thôn
C Nhà chung cư
B Nhà mặt phố
D Nhà sàn
Câu 4 Lựa chọn các vật liệu sau để hoàn thiện sơ đồ tạo ra vữa xây dựng.
Cát, đá nhỏ, gạch, thép, gỗ
Câu 5 Lựa chọn các vật liệu sau để hoàn thiện sơ đồ tạo ra bê tông xây đựng.
Đá nhỏ, gạch, thép, ngói, gỗ
Trang 3Cát ………… Xi măng Nước Bê tông xây dựng
Câu 6 Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh được điều khiển từ xa bởi:
A Điện thoại đời cũ, máy tính bảng có kết nối internet
B Điện thoại, máy tính bảng không có kết nối internet
C Điều khiển, máy tính không có kết nối internet
D Điện thoại thông minh, máy tính bảng có kết nối internet
Câu 7 Trong thức ăn thực phẩm được chia làm mấy nhóm dinh dưỡng chính:
Câu 8 Đâu là một trong những công việc chính của nghề kĩ sư xây dựng:
A Thiết kế nhà ở B Phụ vữa C Trát tường D Sơn nhà
Phần II: Tự luận: (6 điểm)
Câu 1: Ngôi nhà thông minh là gì? Nêu đặc điểm của ngôi nhà thông minh? Câu 2: Để hình thành thói quen ăn uống khoa học em cần phải làm gì?
Câu 3: Trong miếng thịt lợn ba chỉ em có thể tìm thấy những nhóm chất nào? 3.3 Đáp án đề kiểm tra:
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (4điểm)
Phần II: Tự luận: (6điểm)
1 - Khái niệm ngôi nhà thông minh:
Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được trang bị hệ thống điều
khiển tự động hay bán tự động cho các thiết bị trong gia đình
- Đặc điểm của ngôi nhà thông minh:
+ Tiện ích
+ An ninh, an toàn
+ Tiết kiệm năng lượng
0,5
0,5 0,5 0,5
2 Để hình thành thói quen ăn uống khoa học em cần phải:
+ Ăn đúng bữa
+ Ăn đúng cách
+ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Uống đủ nước
0,5 0,5 0,5 0,5
3 Trong miếng thịt lợn ba chỉ em có thể tìm thấy những nhóm
chất sau:
+ Chất béo
+ Chất đạm
+ Chất khoáng: canxi, sắt, phốt pho
+ Vitamin: C, A, B1,B2, PP
0,5 0,5 0,5 0,5