Slide 1 SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ Nguyễn Thị Bình Yên Đỗ Thị Tố Uyên success su lai hoa success Nội dung Khái niệm về sự lai hoá Các dạng lai hoá cơ bản Nhận xét chung về thuyết lai hoá Củng cố[.]
Trang 1SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN
NGUYÊN TỬ
Nguyễn Thị Bình Yên
Đỗ Thị Tố Uyên
Trang 2Nội dung
1. Khái niệm về sự lai hoá
2. Các dạng lai hoá cơ bản
3. Nhận xét chung về thuyết lai hoá
4. Củng cố kiến thức
Trang 3Khái niệm về sự lai hoá
• Xét phân tử CH 4 :
C:
C*:
H H H H
Trang 4Dạng không gian của CH4
Thực nghiêm cho biêt:
-4liên kết C-H trong phân
tử CH4 giống hệt nhau
- góc liên kết HCH bằng
109 o 28’
Trang 5Giản đồ năng lượng tạo thành các AO lai hoá của C:
E
Trang 6y x
z
z
y x
Trang 7y
y x
z
y x
z
y
z
x y
Trang 8Khái niệm về sự lai hoá
• Sự lai hoá các obitan nguyên tử là: sự tổ hợp
“trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử
để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau
nhưng định hướng khác nhau trong không gian
Trang 9Đặc điểm các obitan lai hoá
• có kích thước hoàn toàn giống nhau chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian
• Có bao nhiêu AO tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu AO lai hoá
Trang 10Các kiểu lai hoá thường gặp
• Lai hoá sp3 (lai hoá tứ diện)
• Lai hoá sp2 (lai hoá tam giác)
• Lai hoá sp (lai hoá đường thẳng)
Trang 11Lai hoá sp2
• Xét phân tử BF3:
Góc liên kết FBF
Trang 12Lai hoá sp2
Trang 13Lai hoá sp
• Xét phân tử C 2 H 2 :
Góc liên kết HCH
Trang 14Lai hoá sp
Trang 15Củng cố kiến thức
• Bài tập 4 sgk tr80
• Đáp án: