Giaùo vieân Nguyeãn Thò Kim Vaân Lai hoá là gì? Sự lai hoá xảy ra khi nào? Có phải tất cả các obitan tham gia xen phủ tạo liên kết đều là obitan lai hoá hay không? H H H H C Phân tử CH4 MỘT SỐ CHÚ Ý S[.]
Trang 3Lai hoá là gì?
Sự lai hoá xảy ra khi nào?
Có phải tất cả các obitan tham gia xen phủ tạo liên kết đều là obitan lai hoá hay không?
H
H H
H
C
Phân tử CH4
Trang 4MỘT SỐ CHÚ Ý
-Sự lai hoá chỉ xảy ra khi hình thành liên kết Không
phải tất cả các obitan tham gia xen phủ để tạo liên kết đều
là obitan lai hóa.
-Điều kiện để các obitan tham gia lai hoá là: Các obitan
tham gia lai hoá phải có năng lượng xấp xỉ nhau (thường là các obitan cùng lớp), mật độ mây điện tử phải khá lớn, liên kết hóa học tạo thành phải bền.
-Số obitan lai hóa thu được bằng tổng số obitan tham gia lai hóa, các obitan lai hóa hoàn toàn giống nhau chỉ khác nhau về định hướng trong không gian.
-Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán
dạng hình học của phân tử.
Trang 5I) CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP:
Lai hóa sp
Có những kiểu lai hoá thường
gặp nào và sự hình thành các
kiểu lai hoá đó?
Góc liên kết trong các kiểu lai
hoá trên là bao nhiêu?
Trang 6II) BÀI TẬP:
Bài 1: Viết cấu hình electron, biểu diễn sự
phân bố các electron vào các obitan của hai nguyên tử 4Be và 5B(trạng thái kích thích) Dựa theo thuyết lai hóa các obitan nguyên
tử, mô tả sự hình thành các liên kết trong
các phân tử: BeCl2, BF3
(Biết phân tử BeCl2 có dạng đường thẳng, còn phân tử BF3 có dạng tam giác đều)
Trang 71 AO s 1AO s + 1 AO p2 AO lai hóa sp 1 AO p
Be
Hướng dẫn:
+ Phân tử BeCl2:
Cl Cl
Be *
1s 2 2s 1 2p 1
Mỗi obitan lai hĩa cĩ 1 e độc
thân
Cl
Phân tử BeCl2 cĩ dạng đường thẳng, Be tồn tại dạng lai hố
sp.
Trang 81 AO s
2 AO p
3 AO lai hoá sp 2
120 0
+Phân tử BF3: B*
1s2 2s1 2p2
F F
B
F
Mỗi obitan lai hĩa cĩ 1 e độc
thân
Phân tử BF3 dạng hình tam giác đều F
Trang 9*Cách xác định nhanh kiểu lai hóa trong một số trường hợp:
-Xác định được nguyên tử trung tâm.
-Viết được công thức cấu tạo đầy đủ có biểu diễn cặp electron tự do chưa tham gia liên kết của
nguyên tử trung tâm
m: số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) liên kết với nguyên tử trung tâm
n: số cặp e hóa trị tự do chưa tham gia liên kết
của nguyên tử trung tâm
m+n=2: Lai hóa sp
Trang 10Bài 2:
+Cho biết kiểu lai hóa của các nguyên tử C và loại liên kết (σ , π) trong các chất sau:
+Cho biết kiểu lai hóa các nguyên tử C, N, S trong các hợp chất sau:
Trang 11Hướng dẫn:
Cl - CH2 - CH = O
CH2 = CH - C ≡ N
CH2 = C = O
σ σ σ
sp3 sp2 π
σ σ π
sp2 π sp2 sp π
σ
σ σ
sp2 π sp π
Trang 12CH2=CH2
CH≡CH
C6H6
CH2=C=CH2
NH2OH
H2S
HO-CN
Csp3 _ Csp3
Csp2 - Csp2
Csp - Csp
Csp2
Csp2 - Csp - Csp2
Nsp3
Ssp3
Csp - Nsp
Trang 13
-Cùng 1 loại lai hoá góc lai hoá sẽ giảm xuống kh
i số cặp electron tự do không liên kết của nguyê
n tử trung tâm tăng lên.
Bài 3: So sánh gĩc
liên kết HOH, HNH và HCH trong các phân
tử sau: H2O, NH3 và
CH4.
Hướng dẫn:
H
N
H 104,50
O
107 0
H C
H
109 0 28 ,
N
107 0
N
107 0
H
N
107 0
N
107 0
N
107 0
N
107 0
N
107 0
H
N
107 0
H
N
H 104,50
O
107 0
N
107 0
N
107 0
H
N
107 0
N
107 0
N
107 0
N
107 0
N
107 0
H
N
107 0
H
Dạng chữ V Dạng tháp Dạng tứ diện đều đáy tam giác
Trang 14Bài 4: Cho biết dạng hình học của các phân tử
sau đây: COCO2 2, HNOHNO33, SOSO22, H2HSO2SO4, NH4 NH3 và H3 H22O.O
Kiểu
lai hóa
sp 2
sp 3 sp 3 sp 3
Dạng
hình
học
Đường thẳng
Tam giác
Chữ V Tứ diện Tháp
đáy tam giác
Chữ V
O=C=O OH
O
HO-N S
O O
HO O
S
O O
N
O H
H H H H
Chú ý : -Lai hóa sp: Dạng hình học là đường thẳng.
-Lai hóa sp 2 : Nếu có ba nhóm liên kết dạng tam giác Nếu có hai nhóm liên kết dạng chữ V.
-Lai hóa sp 3 : Nếu có 4 nhóm liên kết dạng tứ diện Nếu có ba nhóm liên kết dạng tháp đáy tam giác Nếu có hai nhóm liên kết dạnh chữ V.