Slide 1 KIỂM TRA BÀI CŨ Hãy phát biểu định nghĩa động năng và viết công thức tính động năng? Tính chất của động năng Động năng của một vật là năng lượng vật có được do chuyển động Biểu thức Wđ =[.]
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy phát biểu định nghĩa động năng và viết công thức tính động năng? Tính chất của động năng.
Động năng của một vật là
năng lượng vật có được
do chuyển động…
Biểu thức: Wđ = ½ mv2
Vậy một vật đứng yên có mang năng lượng không?
Nếu có đó là năng
lượng gì?
Trang 3Những vật này
có mang năng lượng không?
1 Khái niệm thế năng
Bài 35: THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
Trang 4Ví dụ 2 Cánh cung đang giương
Những vật này
có mang năng lượng không?
1 Khái niệm thế năng
Bài 35: THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
Trang 5Bài 35: THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
1 Khái niệm thế năng
Thế năng là dạng năng lượng của vật
Thế năng phụ thuộc vào vị trí tương đối của vật so với mặt đất hoặc phụ thuộc vào độ
biến dạng của vật
Trang 6C P
ZB
ZC
O
m : B C
zB zC Tìm công của trọng lực?
ABC = mg(zB - zC)
Từ kết quả trên nêu nhận xét về công của
trọng lực?
Bài 35: THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
2 Công của trọng lực
Trang 7
Nhận xét:
Bài 35: THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
2 Công của trọng lực
Công của trọng lực không phụ thuộc hình
dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc các
vị trí đầu và cuối
Trang 8C1 Hãy cho biết năng lượng mà vật có khi được đặt tại một vị trí trong trọng trường của trái đất là
năng lượng gì?
Trang 9- Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực A BC= mg zB – mgzC
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng của vật tại vị trí đầu và tại vị trí cuối, tức là bằng độ giảm thế năng của vật
Bài 35: THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
3 Thế năng trọng trường
- Biểu thức W t = mgz
A12 = Wt1– Wt2
hay
Trang 10Hệ quả:
A = mgz1 – mgz2
z1 > z2 : Wt1 > Wt2
thế năng giảm.
A > 0: công dương
công phát động.
A = mgz1 – mgz2
z1 < z2 : Wt1 < Wt2
thế năng tăng.
A < 0: công âm
công cản.
A = mgz1 – mgz2
z1 = z2 : Wt1 = Wt2
thế năng không đổi.
A = 0: không sinh công
.
• Khi vật giảm độ cao, thế năng của vật giảm thì trọng lực sinh công dương.
• Khi vật tăng độ cao, thế năng của vật tăng thì trọng lực sinh công âm
(1)
(2)
z1
(2)
z1
(1)
z1
z2
Trang 11O
a)
z M
z N
M
N
MN
z
O
b)
M
N
z M
z N
MN
z
O
c)
M, N
z M ,
z N
MN
AMN = WtM – WtN
Wt = mgz
Trang 12- Nêu đặc điểm của thế năng?
- Thế năng hấp dẫn là gì? Thế năng trọng
trường có phải là thế năng hấp dẫn không?
•Thế năng có tính tương đối Nó phụ thuộc vào gốc tọa độ Vật chọn làm mốc có thế năng bằng 0 - Mức không
•Trong trọng trường, thế năng của hệ vật – Trái đất bằng thế năng của vật
•Thế năng trong tương tác hấp dẫn gọi là thế năng hấp dẫn
Bài 35: THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
Trang 13- Lực thế là gì? Thế năng?
Thế năng là năng lượng của một hệ có được do tương tác giữa các phần của hệ (ví dụ trái đất
và vật) thông qua lực thế
C2 Tìm sự khác nhau giữa động
Bài 35: THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
3 Lực thế và thế năng
Trang 14BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Một vật có khối lượng 1kg có thế năng 1J đối với mặt đất Lấy g = 10m/s 2 Độ cao của vật là
A 9,8m B 1m
Trang 15CỦNG CỐ
1 Thế năng trọng trường không phụ thuộc vào:
A Khối lượng của vật.
B Vị trí đặt vật.
C Gia tốc trọng trường.
D Vận tốc của vật.
2 Một vật nằm yên có thể có:
Trang 16CỦNG CỐ
3 Công của trọng lực:
A Không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của vật.
B Phụ thuộc vào dạng đường đi của vật mà không phụ thuộc vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối của vật.
C Phụ thuộc cả hình dạng đường đi của và các vị trí điểm đầu và
vị trí điểm cuối của vật.
D Không phụ thuộc cả hình dạng đường đi của và các vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối của vật.
Trang 17Trảưlờiưcácưcâuưhỏiư1ưđếnư4ư(SGKư/167).
Làmưcácưbàiưtậpư1ưđếnư5ư(SGK/167ư-ư
168).