CHƯƠNG 3 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH HỌC PHẦN TOÁN ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT XÁC SUẤT Giảng viên T S Trịnh Thị Hường Bộ môn Toán Email trinhthihuong@tmu edu vn NỘI DUNG CHÍNH 3 1 BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN[.]
Trang 1HỌC PHẦN TOÁN ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG 3:
LÝ THUYẾT XÁC SUẤT
Giảng viên: T.S Trịnh Thị Hường
Bộ môn : Toán Email: trinhthihuong@tmu.edu.vn
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
3.1 BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN VÀ XÁC SUẤT
3.2 ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
3.3 MỘT SỐ QUY LUẬT PHÂN PHỐI XÁC SUẤT QUAN TRỌNG
Trang 33.1 Biến cố ngẫu nhiên và xác suất
3.1.1 Phép thử và biến cố
Phép thử là việc thực hiện một nhóm các điều kiện cơ
bản để quan sát xem một hiện tượng hay sự kiện nào
đó có xảy ra hay không
Biến cố là các hiện tượng hay sự kiện có thể xảy ra
hoặc có thể không xảy ra khi phép thử gắn với nó được thực hiện
Trang 4Phân loại biến cố
+ Biến cố không thể có (V): là biến cố không thể xảy ra khi phép thử được thực hiện
+ Biến cố ngẫu nhiên: là biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy
ra khi phép thử được thực hiện.
Biến cố ngẫu nhiên được kí hiệu bởi các chữ cái hoa A,B,C… + Biến cố chắc chắn(U): là biến cố nhất định xảy ra khi phép
thử được thực hiện
Trang 5V Í DỤ : XÉT PHÉP THỬ GIEO HAI CON SÚC SẮC CÂN ĐỐI
BIỂU DIỄN CÁC BIẾN CỐ SAU DƯỚI DẠNG TẬP HỢP
a) A là b/c xuất hiện hai mặt 1 chấm.
b) B là b/c xuất hiện hai mặt 4 chấm.
c) C là b/c xuất hiện hai mặt cùng chấm.
d) D là b/c tổng số chấm bằng 8.
e) E là b/c tích số chấm xuất hiện là số lẻ.
Trang 63.1.2 ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN VỀ XÁC SUẤT
( ) m
P A
n
= = Số kết cục thuận lợi cho A
Số kết cục đồng khả năng có thể xảy ra
Định nghĩa: Xác suất của biến cố A, kí kiệu P(A) được xác
định như sau:
Trang 7Tính chất
• P(U) = 1 U: Biến cố chắc chắn
• P(V) = 0 V: Biến cố không thể có
Trang 8Ví dụ 1: Cho hộp có 10 chính phẩm và 5 phế
phẩm Lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm Tìm xác suất :
a, Lấy được 3 chính phẩm
b, Lấy được 2 loại sản phẩm
c, Lấy được 3 sản phẩm cùng loại
Trang 93.1.3 Định nghĩa thống kê về xác suất
Định nghĩa: Giả sử ta thực hiện phép thử nào đó n lần Gọi
n A là số lần biến cố A xuất hiện Khi đó:
n
n A
fn( ) = A
được gọi là tần suất xuất hiện của biến cố A trong n phép thử
Trang 10Ví dụ: Tung 100 lần đồng xu thấy có 52 lần
mặt sấp xuất hiện, ta có fn(A) = 52/100
Số lần tung (n) Số lần xuất hiện
mặt sấp (nA)
Tần suất fn(A)
Pearson 24000 12012 0.5005
Trang 11Khi số phép thử n nhỏ thì fn(A) thay đổi rõ rệt còn khi n khá lớn thì tần suất fn(A) càng dao động ít đi và khi n đủ lớn thì fn(A) sẽ dao động xung quanh 1 vị trí cân bằng p không đổi nào đó
Trang 12Định nghĩa 2 Xác suất của biến cố A trong
một phép thử là giá trị cân bằng p không đổi khi số phép thử tăng lên vô hạn
Chú ý: Khi n đủ lớn ta lấy: p = P(A) ≈ fn(A)
Trang 13Nguyên lý xác suất nhỏ: nếu một biến cố có
xác suất nhỏ (gần 0), biến cố đó hầu không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử
3.1.4 Nguyên lý xác suất lớn, xác suất nhỏ
Nguyên lý xác suất lớn: nếu một biến cố có
xác suất lớn (gần 1), biến cố đó hầu chắc chắn xảy ra trong một lần thực hiện phép thử
Trang 14VÍ DỤ: NGUYÊN LÝ XÁC SUẤT NHỎ
Một chiếc máy bay đều có một xác suất rất nhỏ đề xảy ra tai nan Nhưng trên thực tế ta vẫn không từ chối đi máy bay vì tin tưởng rằng trong chuyến bay
ta đi sự kiện máy bay rơi không xảy ra.
Hiển nhiên, việc quy định một mức xác suất thế nào được gọi là nhỏ sẽ tùy thuộc vào từng bài toán cụ thể.
Xác suất máy bay rơi là 0.001 => KHÔNG NHỎ!! Thực tế: Xác suất một chiếc máy bay gặp tai nạn là
0,00001%