1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngân hàng đề trắc nghiệm sử 12AHK1

15 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 411,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN HÀNG ĐỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Trường PTTH Kon Tum 04 Trần Phú Thị xã Kon Tum NGÂN HÀNG ĐỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN SỬ LỚP 12 BAN A HỌC KÌ I 1 1 2 Câu 1 Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết[.]

Trang 1

NGÂN HÀNG ĐỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

MÔN SỬ LỚP 12 BAN A HỌC KÌ I

1.1 2 Câu 1: Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới đã được hình thành với

đặc trưng lớn là

A thế giới chia làm 2 phe XHCN và TBCN do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe

B Mĩ và Liên Xô ra sức chạy đua vũ trang

C thế giới chìm trong “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động

D loài người đứng trước thảm hoạ “đung đưa trên miệng hố chiến tranh”

A

1.1 1 Câu 2: Nguyên thủ 3 quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị I-an-ta với công việc trọng tâm là

A nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

B thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới

C phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

D bàn biện pháp kết thúc sớm Chiến tranh thế giới thứ hai

C

1.1 3 Câu 3: Trong các quyết định của Hội nghị I-an-ta, quyết định đưa đến sự phân chia hai cực trong

quan hệ quốc tế là

A tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

B Liên Xô tham gia chống Nhật ở Châu Á

C thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới

D thoả thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

D

1.1 2 Câu 4: Nguyên tắc quan trọng nhất của Liên hợp quốc là

A bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết

B không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

C chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc trong Hội đồng Bảo an

D giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình

C

1.1 1 Câu 5: Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào

A 1.1 1 Câu 6: Ngày 11/2/1945, ba vị nguyên thủ tham dự Hội nghị quốc tế tại I-an-ta gồm

A Khơ-rút-xốp, Ru-dơ-ven và Đơ-gôn B Xta-lin, Ru-dơ-ven và Sớc-sin

C Xta-lin, Tru-man và Sớc-sin D Khơ-rút-xốp, Tru-man và Đờ-gôn

B 1.1 2 Câu 7: Ngày 24/10 hằng năm được Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định lấy làm “ngày Liên hợp

quốc” là vì

A ngày 24/10/1945, Hội nghị thành lập Liên hợp quốc được khai mạc

B ngày 24/10/1945, đại biểu 50 nước thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc

C ngày 24/10/1945, đại biểu 50 nước tuyên bố thành lập Liên hợp quốc

D ngày 24/10/1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực

D

1.1 3 Câu 8: Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới của

Liên hợp quốc là

B

1.1 2 Câu 9: Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là

A duy trì hoà bình và an ninh quốc tế

B thức đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước

C giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực

D giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo

A

1.1 3 Câu 10: Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gặp gỡ

giữa nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh với những bất đồng sâu sắc, đó là

C

Trang 2

A vấn đề tương lai nước Nhật

B vấn đề tương lai của Triều Tiên

C vấn đề tương lai nước Đức

D vấn đề tương lai của châu Âu

1.1 1 Câu 11: Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước uỷ viên thường trực là

A Mĩ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản

B Liên Xô (LB Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật

C Liên Xô (LB Nga), Đức, Mĩ, Anh, Trung Quốc

D Liên Xô (LB Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp

D

2.2 1 Câu 12: Khó khăn lớn nhất ở Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A hơn 32.000 xí nghiệp bị tàn phá

B hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ

C hơn 1710 thành phố bị đổ nát

D hơn 27 triệu người chết

D

2.2 1 Câu 13: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thuận lợi chủ yếu để Liên Xô xây dựng lại đất nước là

A những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh

B sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới

C tính ưu việt của XHCN và tinh thần vượt khó của nhân dân sau ngày chiến thắng

D lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

C

2.2 2 Câu 14: Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử

B năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

C năm 1961, là nước đầu tiên phóng thành công tàu du hành vũ trụ

D nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới

D

2.2 3 Câu 15: Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã

A đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của KH-KT, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên

tử của Mĩ

B chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước đồng minh

C chứng tỏ khoa học- kĩ thuật quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao

D đánh dấu sự phát triển vượt bật của Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên tử

A

2.2 3 Câu 16: Điểm khác nhau về mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô so với Mĩ là

A để mở rộng lãnh thổ

B duy trì nền hoà bình thế giới

C ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

D khống chế các nước khác

B

2.2 1 Câu 17: Số liệu có ý nghĩa nhất đối với Liên Xô trong quá trình xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến

nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là

A đến năm 1970, sản xuất được 115,9 triệu tấn thép

B năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh

C từ năm 1951 đến năm 1975, mức tăng trưởng hàng năm đạt 9,6%

D đến nửa đầu những năm 70, sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20% của toàn thế giới

D

2.2 2 Câu 18: Từ năm 1951 đến năm 1975, Liên Xô đi đầu thế giới trong các ngành công nghiệp

A hoá chất và dầu mỏ B vũ trụ và điện nguyên tử

2.2 1 Câu 19: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ngành kinh tế được Liên Xô chú trọng để đưa đất nước phát

triển là

D

Trang 3

A công nghiệp nhẹ B công nghiệp truyền thống

C công- nông -thương nghiệp D công nghiệp nặng

2.2 1 Câu 20: Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo, vào năm

2.2 1 Câu 21: Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ, năm 1961 Liên Xô đã

A phóng thành công vệ tinh nhân tạo

B phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất

C đưa con người lên mặt trăng

D xây dựng trạm vệ tinh ngoài quỹ đạo Trái Đất

B

2.2 1 Câu 22: Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là

A năm 1949, Liên Xô nghiên cứu và chế tạo thành công động cơ phản lực

B năm 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

C năm 1961, Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất

D năm 1972, Liên Xô xây dựng trạm vệ tinh ngoài Trái Đất

C

2.2 3 Câu 23: Điểm khác nhau giữa Liên Xô với các nước đế quốc, trong thời kì từ 1945 đến đầu những

năm 70 của thế kỉ XX là

A nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp

B đẩy mạnh cải cách dân chủ sau chiến tranh

C chế tạo nhiều loại vũ khí và trang bị kĩ thuật quân sự hiện đại

D thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

D

2.2 1 Câu 24: Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

A muốn làm bạn với tất cả các nước

B chỉ quan hệ với các nước lớn

C đấu tranh cho hoà bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

D chỉ giúp đỡ về vật chất và tinh thần cho các nước xã hội chủ nghĩa

C

2.2 1 Câu 25: Trong những năm 1944-1945, khi Hồng quân Liên Xô tiến vào Đông Âu, nhân dân các nước

Đông Âu đã

A đứng dậy chống lại Liên Xô

B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

C đứng dậy giành chính quyền và thành lập nhà nước dân chủ nhân dân

D anh dũng đứng lên chống phát xít, thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc

C

2.2 1 Câu 26: Đến khoảng những năm 1948-1949, các nước Đông Âu đã

A tiến lên xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

B tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư bản

C hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân

D tiến lên xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa

C

2.2 2 Câu 27: Sự thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu đã có ý nghĩa quốc tế to

lớn, đó là

A cải thiện một bước đời sống nhân dân Đông Âu

B góp phần quyết định trong việc kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai

C tạo điều kiện để Đông Âu bước vào xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội

D góp phần hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

D

2.2 1 Câu 28: Các nước Đông Âu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện

A có nền kinh tế tư bản phát triển

B chậm phát triển về kinh tế và khoa học- kĩ thuật

C là những nước phong kiến

D là những nước thuộc địa nửa phong kiến

B

2.2 2 Câu 29: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Âu phải trải qua khó khăn và thử thách lâu

dài nhất là

D

Trang 4

A tàn dư lạc hậu của chế độ cũ

B hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá nặng nề

C cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu so với các nước Tây Âu

D sự phá hoại về chính trị của các lực lượng phản động trong và ngoài nước

2.2 2 Câu 30: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thành công trong việc thực hiện các kế hoạch 5 năm từ

1950 đến 1975 ở Đông Âu là

A thành quả của cách mạng dân chủ nhân dân (1946-1949) và nhiệt tình của nhân dân

B sự hoạt động và hợp tác của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

C sự giúp đỡ có hiệu quả của Liên Xô và sự cố gắng vượt bậc của nhân dân

D sự hợp tác giữa các nước Đông Âu

C

2.2 1 Câu 31: Mục đích chính của sự ra đời tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va (14/5/1955) là

A để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu

B để tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa

C để đối phó với việc thành lập khối quân sự NATO của Mĩ

D để duy trì hoà bình và an ninh ở châu Âu, củng cố sức mạnh của các nước XHCN

D

2.2 3 Câu 32: Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va mang tính chất là

A một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở Châu Âu

B một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu

C một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở Châu Âu

D một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu

D

2.2 2 Câu 33: Hạn chế trong quá trình hoạt động của khối SEV là

A thực hiện quan hệ hợp tác với các nước tư bản chủ nghĩa

B “Khép kín” không hoà nhập với nền kinh tế thế giới

C sự phối hợp giữa các nước thành viên không chặt chẽ

D ít giúp nhau ứng dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất

B

2.2 2 Câu 34: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể năm 1991 là do

A sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu

B sự lạc hậu về phương thức sản xuất

C hoạt động “khép kín”

D không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu

A

2.2 2 Câu 35: Trong đường lối xây dựng CNXH ở Liên xô, các nhà lãnh đạo đã mắc phải sai lầm nghiêm

trọng đó là

A không xây dựng nhà nước công nông vững mạnh

B chủ quan duy ý chí, thiếu công bằng dân chủ, vi phạm pháp chế XHCN

C không chú trọng văn hoá, giáo dục, y tế

D ra sức chạy đua vũ trang, không tập trung vào phát triển kinh tế

B

2.2 1 Câu 36: Mốc lịch sử đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của Liên bang Xô viết là

A ngày 29/8/1991, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động

B ngày 6/9/1991, Quốc hội bãi bỏ hiệp ước Liên bang năm 1922

C ngày 21/12/1991, các nước cộng hoà tuyên bố độc lập

D ngày 25/12/1991, lá cờ đỏ búa liểm trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống

D

2.2 2 Câu 37: Năm 1985, Goóc-ba-chốp đưa ra đường lối tiến hành công cuộc cải tổ đất nước vì

A đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng

B đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ

C cải tổ để áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật đang phát triển của thế giới

D cải tổ để cải thiện quan hệ với Mĩ

A

2.2 3 Câu 38: Đứng trước cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên toàn thế giới năm 1973, Liên Xô đã

A tiến hành cải cách kinh tế, văn hoá, xã hội cho phù hợp

B kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới

C

Trang 5

C chậm đề ra đường lối cải cách cần thiết về kinh tế và xã hội

D có sửa chữa nhưng chưa triệt để

2.2 1 Câu 39: Liên bang cộng hoà XHCN Xô viết tồn tại trong khoảng thời gian

2.2 3 Câu 40: Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu là

A sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa

B sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, khoa học

C sự sụp đổ của một đường lối sai lầm

D sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội

B

2.2 1 Câu 41: Từ sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục Liên Xô”là

A

2.2 1 Câu 42: Bản Hiến pháp của Liên bang Nga được ban hành vào

C

3.3 3 Câu 43: Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947, quân giải phóng Trung Quốc thực hiện chiến lược phòng

ngự tích cực, có nghĩa là

A xây dựng căn cứ, củng cố lực lượng

B không tấn công tiêu diệt quân Quốc dân Đảng

C cố thủ, chống lại các cuộc tấn công của quân Quốc dân đảng

D không chiếm đất đai mà lấy việc tiêu diệt địch làm mục tiêu chủ yếu

D

3.3 1 Câu 44: Cuộc nội chiến (1946- 1949) ở Trung Quốc nổ ra là do

A Mao Trạch Đông phát động

B Tưởng Giới Thạch phát động, có sự giúp đỡ của Mĩ

C đế quốc Mĩ phất động

D Quốc dân đảng cấu kết với bọn phản động quốc tế

B

3.3 1 Câu 45: Sau khi thất bại, tập đoàn Tưởng Giới Thạch phải tháo chạy ra

B 3.3 1 Câu 46: Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập vào

C

3.3 3 Câu 47: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc mang tính chất là

A một cuộc cách mạng tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo

B một cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo

C một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

D một cuộc nội chiến

B

3.3 2 Câu 48: Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1949), đánh dấu Trung Quốc đã

A hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

C hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

D chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

C

3.3 1 Câu 49: Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, nhiệm vụ trọng tâm của nhân dân Trung

Quốc là

A khôi phục lại nền kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

B đẩy mạnh phát triển kinh tế, trong đó chú trọng ngành công nghiệp nặng

C xây dựng nền công nghiệp hiện đại, áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật tiên tiến

D đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế-xã hội, văn hoá và giáo dục

D

3.3 1 Câu 50: Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian C

Trang 6

A ngày 2/7/1976 B ngày 20/12/1975

3.3 1 Câu 51: Mốc đánh dấu bước đột phá trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc là

A ngày 23/4/1949, giải phóng Nam Kinh

B ngày 1/10/1949, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập

C ngày 14/2/1950, kí “Hiệp ước hữu nghị đồng minh và tương trợ Xô- Trung”

D tháng 12/1978, Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc

D

3.3 2 Câu 52: Trong những năm 1949-1959, Trung Quốc thi hành chính sách đối ngoại

A thân thiện với Mĩ và các nước phương Tây

B trung lập để phát triển đất nước

C tích cực nhằm củng cố hoà bình và thúc đẩy phong trào cách mạng thế phát triển

D vừa đối đầu với Liên Xô, vừa đối đầu với Mĩ và các nước Tây Âu

C

3.3 2 Câu 53: Thực chất của cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản” (1966-1968) ở Trung Quốc là

A để xây dựng tư tưởng xã hội chủ nghĩa

B để sửa chữa những sai lầm, thiếu sót

C để tranh chấp quyền lực

D để xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước

C

3.3 2 Câu 54: Đường lối “Ba ngọn cờ hồng” ở Trung Quốc đã làm cho

A nền kinh tế có một bước phát triển nhảy vọt

B đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao

C sản xuất ngừng trệ, đời sống nhân dân khó khăn, đất nước không ổn định

D nền kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp với nông nghiệp

C

3.3 1 Câu 55: Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978-2000) là

A phát triển kinh tế

B phát triển kinh tế, chính trị

C cải tổ chính trị

D phát triển văn hoá, giáo dục

A

3.3 3 Câu 56: Từ sau năm 1987, đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc có nét mới so với trước là

A kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

B kiên trì cải cách dân chủ

C thực hiện cải cách mở cửa

D kiên trì đường lối xã hội chủ nghĩa

C

3.3 1 Câu 57: Sự kiện đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu cùng với con người

bay vào vũ trụ là

A từ 11/1999 đến 3/2003, Trung Quốc đã phóng 4 con tàu “Thần Châu” bay vào vũ trụ

B tháng 10/2003, Trung Quốc phóng tàu “Thần Châu 5” đưa Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ

C tháng 3/2003, Trung Quốc phóng tàu “Thần Châu 4” đưa Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ

D tháng 11/1999, Trung Quốc phóng tàu “Thần Châu 1” bay vào không gian vũ trụ

B

3.3 1 Câu 58: Từ sau 1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc thực hiện đường lối đối ngoại

A bình thường hoá quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, In-đô-nê-xi-a

B mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới

C đóng góp tích cực trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế

D tất cả A,B,C đều đúng

D

3.4 1 Câu 59: Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, những quốc gia ở Đông Nam Á đứng lên tuyên bố

độc lập là

A In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Phi-lip-pin, Lào

C In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin D Việt Nam, Ma-lai-xi-a, Lào

A

3.4 2 Câu 60: Biến đổi quan trọng nhất của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập

A

Trang 7

B các nước đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới

C đến năm 1999, các nước Đông Nam Á đều gia nhập tổ chức ASEAN

D các nước Đông Nam Á đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế to lớn

3.4 1 Câu 61: Vị Tổng thống đầu tiên của nước cộng hoà In-đô-nê-xi-a là

B 3.4 1 Câu 62: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân In-đô-nê-xi-a tiến hành kháng chiến chống

C 3.4 2 Câu 63: Năm 1997, nhiều nước ở châu Á rơi vào tình trạng rối loạn, tụt giảm về kinh tế do

A cuộc khủng hoảng chính trị khu vực

B động đất, sóng thần ở Đông Nam Á

C xảy ra nhiều vụ khủng bố

D cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ

D

3.4 3 Câu 64: Trong những năm 1953-1954, tình đoàn kết chiến đấu chống Pháp của quân dân hai nước

Lào-Việt Nam được thể hiện qua hành động

A quân dân hai nước phối hợp mở nhiều chiến dịch, giành được thắng lợi to lớn

B Việt Nam là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật, lực cho Lào

C Lào là hậu phương, đóng vai trò cung cấp, nhân, vật, lực cho Việt Nam

D Việt Nam đưa quân tình nguyện sang giúp nhân Lào kháng chiến chống Pháp

A

3.4 1 Câu 65: Từ 1955 đến 1975, nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ dưới sự lãnh đạo của

A Đảng Cộng sản Đông Dương B Đảng Nhân dân cách mạng Lào

C chính phủ Liên hiệp dân tộc D Hội đồng Quốc gia chính trị liên hiệp

B 3.4 1 Câu 66: Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập vào

D 3.4 3 Câu 67: Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Cam-pu-chia thực hiện đường lối đối ngoại khác với Lào

và Việt Nam là

A hoà bình trung lập

B liên kết với Mĩ chống lại Lào và Việt Nam

C tham gia khối SEATO

D tiến hành vận động ngoại giao đòi độc lập

A

3.4 1 Câu 68: Thời gian và địa điểm kí kết Hiệp định hoà bình về Cam-pu-chia:

A 23/10/1991 tại Phnôm-Pênh

B 7/1/1979 tại Pa-ri

C 23/10/1991 tại Pa-ri

D 17/4/1975 tại Phnôm- Pênh

C

3.4 1 Câu 69: Nhóm các nước Đông Dương đã từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường vào

A những năm 60-70 của thế kỉ XX

B những năm 70-80 của thế kỉ XX

C những năm 80-90 của thế kỉ XX

D những năm đầu thế kỉ XXI

C

3.4 1 Câu 70: Ngày 8/8/1967, tổ chức ASEAN được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm

A In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây, Thái Lan, Xin-ga-po

B Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a

C Thái Lan, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma

D Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po

D

3.4 1 Câu 71: Lễ chính thức kết nạp Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN diễn ra vào

B

Trang 8

C ngày 11/7/1995 D ngày 25/7/1997.

3.4 3 Câu 72: ASEAN là một tổ chức khu vực Đông Nam Á, có nét khác cơ bản với EU ở chỗ

A xem mục tiêu chính trị là hoạt động chủ yếu

B mang tính toàn cầu hoá

C hội nhập tất cả các nước có chế độ chính trị khác nhau

D kết nạp rộng rãi các nước thành viên ngoài khu vực

C

3.4 1 Câu 73: Từ thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX trở đi, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã tiến hành

A công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu

B công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo

C đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hành tiêu dùng nội địa

D lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

B

3.4 2 Câu 74: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức hợp tác trên lĩnh vực

3.4 2 Câu 75: Tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ, thúc đẩy sự ra đời của tổ chức

ASEAN là

A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

B Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA)

C Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC)

D Khối thị trường chung châu Âu (EEC)

D

3.4 2 Câu 76: Hiệp ước Ba-li (2/1976) xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN là

A tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

B không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực đối với nhau

C hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội

D tất cả A, B, C đều đúng

D

3.4 1 Câu 77: Từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 (thế kỉ XX) quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN là

A quan hệ song phương

B quan hệ hợp tác, đối thoại

C quan hệ đối đầu do vấn đề Cam-pu-chia

D quan hệ đối đầu do bất đồng về quan hệ kinh tế

C

3.4 2 Câu 78: Từ những năm 90 (TK XX) đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực

B 3.4 3 Câu 79: Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là

A học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tiến

B tiếp thu nền văn hoá đa dạng của các nước trong khu vực

C củng cố được an ninh, quốc phòng

D tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực

A

3.4 2 Câu 80: Phương án Mao-bát-tơn đã đưa đến kết quả

A Ấn Độ tuyên bố độc lập

B Ấn Độ bị tách làm hai quốc gia Ấn Độ và Pa-kix-tan

C phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ bùng lên mạnh mẽ

D đất nước Ấn Độ phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn

B

3.4 2 Câu 81: Các cuộc bãi công, biểu tình ở Ấn Độ trong những năm 1946-1947 đã làm cho

A chính quyền thực dân Anh bị lật đổ

B chính quyền thực dân Anh phải nhượng bộ

C quần chúng bị đàn áp đẫm máu

D nền kinh tế Ấn Độ bị giảm sút

B

Trang 9

A ngày 15/8/1947 B ngày 26/1/1950

3.4 1 Câu 83: Vào những năm 80 của thế kỉ XX, Ấn Độ trở thành nước sản xuất công nghiệp đứng

A thứ 3 trên thế giới B thứ 4 trên thế giới

C thứ 6 trên thế giới D thứ 10 trên thế giới

D

3.4 2 Câu 84: Cuộc cách mạng đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn

nhất thế giới là

C “cách mạng chất xám” D “cách mạng khoa học- kĩ thuật”

C

3.5 1 Câu 85: Mốc đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi về căn bản đã chấm dứt là

A năm 1952, nhân dân Ai Cập lật đổ vương triều Pha-rúc

B năm 1960 có 17 nước được trao trả độc lập “năm châu Phi”

C năm 1975 với thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la

D tháng 3/1990, nước cuối cùng tuyên bố độc lập - Cộng hoà Na-mi-bi-a

C

3.5 2 Câu 86: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi”, vì

A châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”

B tất cả các nước ở châu Phi được trao trả độc lập

C phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất

D có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập

D

3.5 1 Câu 87: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở

A

3.5 1 Câu 88: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là

A chủ nghĩa thực dân cũ B chủ nghĩa thực dân mới

C

3.5 1 Câu 89: Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc dã man, đầy bất công ở Nam Phi

A tháng 3/ 1990, nước cộng hoà Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập

B tháng 2/1990, chính quyền Nam Phi đã tuyên bố từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc

C tháng 4/1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống đầu tiên của cộng hoà Nam Phi

D phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi hoàn toàn thắng lợi

C

3.5 1 Câu 90: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh đều là

A thuộc địa của Anh, Pháp B thuộc địa kiểu mới của Mĩ

C những nước hoàn toàn độc lập D những nước thực dân kiểu mới B 3.5 1 Câu 91: Nước Cộng hoà Cu Ba ra đời vào

3.5 1 Câu 92: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ

La-tinh diễn ra dưới hình thức

A bãi công của công nhân B đấu tranh chính trị

C đấu tranh nghị trường D đấu tranh vũ trang

D

3.5 2 Câu 93: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là “lục địa bùng cháy” vì

A núi lửa thường xuyên hoạt động

B cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ

C phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức

D cách mạng Cu Ba giành được thắng lợi

B

3.5 2 Câu 94: Cách mạng Cu Ba thành công đã mở đầu và cổ vũ

A phong trào đấu tranh vũ trang ở Mĩ La- tinh

B phong trào đấu tranh chính trị ở Mĩ La-tinh

A

Trang 10

C phong trào đấu tranh nghị trường ở Mĩ La-tinh

D tinh thần đấu tranh đòi ruộng đất của nông dân

3.5 1 Câu 95: Vị lãnh tụ đã dẫn dắt cách mạng Cu Ba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên

CNXH là

B

3.5 1 Câu 96: Sự kiện lịch sử mở đầu cho bước phát triển mới của cách mạng Cu Ba là

A cuộc tấn công vào trại lính Môn-ca-đa (26/7/1953)

B cuộc đổ bộ của tàu “Gran-ma” lên đất Cu Ba (1956)

C nghĩa quân Cu Ba mở cuộc tổng tấn công (1958)

D nghĩa quân chiếm lĩnh thủ đô La-ha-ba-na (1/1/1959)

A

4.6 1 Câu 97: Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng

A 5 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

B 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

C 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

D 30 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

C

4.6 2 Câu 98: Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế

giới thứ hai là

A nhờ buôn bán vũ khí trong Chiến tranh thế giới thứ hai

B tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào

C nhờ trình độ tập trung sản xuất và tư bản cao

D áp dụng các thành tựu cách mạng khoa học- kĩ thuật

D

4.6 3 Câu 99: Điểm chung trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là

A chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực

B thực hiện “chiến lược toàn cầu hoá”

C thực hiện “chủ nghĩa lấp chỗ trống”

D xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ

B

4.6 1 Câu 100: Tổng thống đưa ra “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ là

4.6 2 Câu 101: “chính sách thực lực của Mĩ” là

A chính sách xâm lược thuộc địa

B chạy đua vũ trang với Liên Xô

C chính sách dựa vào sức mạnh kinh tế, quân sự của Mĩ

D thành lập các khối quân sự và căn cứ quân sự trên khắp thế giới

C

4.6 1 Câu 102: Trong các mục tiêu sau của Mĩ, mục tiêu không nằm trong “Chiến lược toàn cầu” là

A đấu tranh vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới

B ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt CNXH

C đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế

D khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

A

4.6 2 Câu 103: Nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy thoái trong những năm 1973

đến 1982 là

A do chạy đua vũ trang với Liên Xô

B do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

C do khủng hoảng tiền tệ trong hệ thống CNTB trên toàn thế giới

D do chi phí nhiều cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

B

4.6 1 Câu 104: Trong các nội dung sau, nội dung không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của

Tổng thống Mĩ B.Clin-tơn là

B

Ngày đăng: 18/11/2022, 23:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w