Slide 1 (1917 – 1951) CUỘC ĐỜI 1 Tiểu sử Nam Cao ( 1917 – 1951) tên thật Trần Hữu Tri Quê Đại Hoàng – Cao Đà – Nam Sang – Lí Nhân ( nay thuộc Hòa Hậu Lí Nhân) Hà Nam Gia đình nông dân + Trước 1943 Lận[.]
Trang 1(1917 – 1951)
Trang 3I CUỘC ĐỜI:
1 Tiểu sử:
Nam Cao ( 1917 –
1951) - tên thật Trần
Hữu Tri
- Quê: Đại Hoàng –
Cao Đà – Nam Sang – Lí Nhân
( nay thuộc Hòa Hậu -
Lí Nhân) - Hà Nam
- Gia đình: nông dân
Trang 4+ Trước 1943:
Lận đận nhiều nơi, làm nhiều nghề, Viết
văn 1936, … Từ 1941 với “Chí Phèo” chứng tỏ tài năng và xác định con đường nghệ thuật
+ Từ 1943 :
Tích cực tham gia KC và hoạt động văn
nghệ
+ Sau CMTT :
Hăng hái đem ngòi bút phục vụ CM và kháng chiến Tháng 11.1951 hi sinh trên đường vào
công tác ở Liên khu III
+ Được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật năm 1996
- Bản thân:
Trang 5Phong cảnh Ninh Bình
Trang 62 Con người Nam Cao :
- Có bề ngoài vụng về, ít nói, có vẻ lạnh lùng nhưng đời sống nội tâm thì luôn sôi sục, có
khi căng thẳng
- Rất giàu ân tình đối với người nghèo khổ bị
áp bức và bị khinh miệt trong xã hội cũ
- Luôn suy tư về bản thân, cuộc sống, đồng loại, từ kinh nghiệm thực tế đề lên những khái quát triết lí sâu sắc đầy tâm huyết
Những đặc điểm con người Nam Cao ?
Trang 7Thảo luận 3 phút:
Dựa vào nội dung và giá trị hai tác phẩm “ Đời Thừa” và “Chí Phèo” rút ra quan điểm nghệ thuật của Nam Cao.
II SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1 Quan điểm về nghệ thuật:
Trang 81 Quan điểm về nghệ thuật:
-Đánh giá
cao văn
chương
xem đó là
một hình
thái lao
động cao
quý, đầy
trách
nhiệm xã
hội… một
hoạt động
sáng tạo.
-Nhà văn phải có lương tâm, có nhân cách xứng đáng với nghề nghiệp của mình, không được dối trá, cẩu thả, …
-Chủ trương văn học phải phản ánh chân thực
và sâu sắc … trên tinh thần nhân đạo chủ nghĩa (phân tích, giải thích cuộc sống theo qui luật: hoàn cảnh
xã hội quyết định tâm lí, tính cách con người).
-Đặt ra vấn đề
“đôi mắt”: nhà
văn phải nhìn con người bằng đôi mắt của tình thương
và ca ngợi phẩm chất cao quý của
họ Một đặc điểm cơ bản của CNHT Nam Cao
Trang 92 Các đề tài chính của Nam Cao:
a Trước CMTT:
Sự nghiệp:
+ Về người trí thức nghèo:
Sống mòn, Đời thừa,
Nước mắt, Quên điều độ,
Cười,Trăng sáng,Điếu văn
…
+ Về người nông dân nghèo:
Tư cách mõ, Một bữa no, Lang Rận, Chí Phèo, Dì
Hảo, Một đám cưới, Lão Hạc
….
=> Hai đề tài với những khám phá riêng nhưng đều có tư tưởng chung: nỗi băn khoăn đến đau đớn trước tình trạng con người bị hủy hoại về
nhân phẩm do cuộc sống đói nghèo đẩy tới.
Hai
đề tài lớn
Trang 10“Nam Cao ngủ yên trên vườn nhà lão Hạc”
Trang 11b Sau CMTT :
Truyện ngắn “Đôi mắt”:
ca ngợi người trí thức kiểu mới có cái nhìn và cách
nhìn con người và cuộc sống đúng đắn, toàn diện,
có cách sống tích cực
Được xem là:
+ Tác phẩm “ nhận đường” của Nam Cao +“Tuyên ngôn nghệ thuật của các nhà văn cùng thời” (T.Hoài)
Trang 123.Nghệ thuật viết truyện của Nam
Cao:
- Nam Cao có tài đặc biệt trong việc thâm nhập đời sống nội tâm , phân tích và diễn
tả tâm lí phức tạp của nhân vật
-Truyện của Nam Cao có tính triết lí sâu sắc mà không khô khan – sự hấp dẫn.
-Truyện Nam Cao luôn thay đổi giọng điệu, khai thác nhiều thủ pháp độc thoại nội tâm,…
- Kết cấu truyện linh hoạt theo lô gich nội
tâm của nhân vật.
Nêu
những
nét
đặc
sắc về
nghệ
thuật
viết
truyện
của
Nam
Cao
Trang 13III KẾT LUẬN:
- Nam Cao là một cây bút lớn với những gì ông đóng góp và để lại cho nền văn học nước nhà.
- Cuộc đời Nam Cao là một tấm gương sáng về tinh thần phấn đấu, tu dưỡng tư tưởng và về
nhân cách của một nhà văn cách mạng.
Trang 14- Là một nhà văn có quan niệm sâu sắc về con người và cuộc đời, về chủ nghĩa nhân
đạo
- Là nhà văn có quan niệm đúng đắn về
bản chất nghề văn, về khuynh hướng hiện
thực trong văn học
- Có những tác phẩm phản ánh sâu sắc tình trạng bi kịch của con người bị tha hóa
( Chí Phèo, Đời thừa, Tư cách mõ,…)
CỦNG CỐ: Nam Cao