1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các dạng bài tập hóa học lớp 12 giữa học kì 1

63 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 623,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng bài tập Hóa học lớp 12 Giữa học kì 1 Các dạng bài toán phản ứng este hóa và cách giải – Hoá học lớp 12 A Lý thuyết và phương pháp giải 1 Phản ứng điều chế este Điều chế este đơn chức RCOOH +[.]

Trang 1

Các dạng bài tập Hóa học lớp 12 Giữa học kì 1 Các dạng bài toán phản ứng este hóa và cách giải – Hoá học lớp 12

A Lý thuyết và phương pháp giải

1 Phản ứng điều chế este

- Điều chế este đơn chức

RCOOH + R'OH ⇌H+,t° RCOOR' + H2O

VD: CH3COOH + C2H5OH ⇌H+,t° CH3COOC2H5 + H2O

- Điều chế este đa chức

mR(COOH)n + nR'(OH)m ⇌H+,t°Rm(COO)m.nR'n+m.nH2O

Với R là gốc hiđrocacbon,

R’ là gốc hiđrocacbon, R’ ≠ H

Chú ý: Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch (phản ứng không hoàn toàn)

2 Cách tính hiệu suất của phản ứng este hóa

+ Tính theo chất phản ứng: (tính theo chất có khả năng phản ứng hết)

H%=nphan ungnban dau.100%

hoặc H%=mphan ungmban dau.100%

+ Tính theo chất sản phẩm

H%=nthuc tenly thuyet.100%

Trang 2

hoặc H%=mthuc temly thuyet.100%

3 Các định luật thường áp dụng khi giải toán

- Định luật bảo toàn khối lượng:

maxit pư + mancol pư = meste + mH2O

- Định luật bảo toàn nguyên tố

B Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác

H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

CH3COOH + C2H5OH ⇌H+,t° CH3COOC2H5 + H2O

neste = nCH3COOH = 0,4 mol

nCH3COOC2H5 tt  =   26,488  =  0,3 mol

H%=nthuc tenly thuyet.100

Trang 3

nC2H5OH = 1246≈0,26 mol > nCH3COOH

→ axit hết →hiệu suất tính theo axit

Trang 4

Ví dụ 3: Đun sôi hỗn hợp X gồm 9 gam axit axetic và 4,6 gam ancol etylic với

H2SO4 đặc làm xúc tác đến khi phản ứng kết thúc thu được 6,6 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là

nCH3COOH = 960 = 0,15 mol; nC2H5OH = 4,646 = 0,1 mol; nCH3COOC2H5

tt = 6,688 = 0,075 moln C2H5OH < nCH3COOHnCH3COOC2H5 pt = nC2H5OH

Trang 5

Câu 2: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Trang 6

Câu 5: Khối lượng isoamyl axetat thu được bằng bao nhiêu gam khi đun nóng 10,56 gam ancol isoamylic (CH3)2CH-CH2-CH2OH với 10,8 gam axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) Biết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 80%

A 15,60 gam

B 19,50 gam

C 18,72 gam

D 12,48 gam

Câu 6: Thực hiện phản ứng este hóa m gam CH3COOH bằng một lượng vừa đủ

C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được 1,76 gam este (H=100%) Giá trị của m là

Trang 7

Câu 8: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH tỉ lệ mol 1:1 Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH có xúc tác H2SO4 đặc thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80% Giá trị của

A 25,824

B 22,464

C 28,080

Trang 8

- Dung dịch AgNO3 trong NH3 đã oxi hóa glucozơ tạo thành muối amoni gluconat

và Ag kim loại bám vào thành ống nghiệm

→ thành ống nghiệm sáng bóng như gương

PTHH:

- Tương tự glucozơ, fructozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 Đây là phản ứng của nhóm chức anđehit xuất hiện do trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ

B Phương pháp giải

- Phản ứng tráng gương của glucozơ:

- Phản ứng tráng gương của fructozơ:

Trang 9

A 0,02M

B 0,20M

Trang 11

Câu 1: Cho 18 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

AgNO3 trong NH3 (đun nóng) thu được m gam Ag Giá trị của m là

Trang 13

Phần hai: Làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 35,2 gam Br2

Thành phần phần trăm khối lượng fructozơ trong hỗn hợp ban đầu là

A 32,4%

B 55,0%

C 16,2%

Trang 14

D 45,0%

Câu 9: Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm propinal, glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 103,6 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của propinal trong X là

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 1

Trang 15

Năm học 2021 - 2022 Môn: Hóa học 12 Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Giữa học kì 1 Hóa học lớp 12 Nam Định năm 2022 đề số 1 Câu 1: Chất nào sau đây là aminoaxit?

H2NCH2COOH là amino axit

Câu 2: Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu

được muối có công thức là

CH3COOC2H5 + NaOH →to CH3COONa + C2H5OH

Câu 3: Hợp chất thuộc loại polisaccarit là

A glucozơ

B xenlulozơ

C saccarozơ

D fructozơ

Trang 16

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Xenlulozơ là polisaccarit

Loại A và D vì glucozơ, fructozơ là monosaccarit

Loại C vì saccarozơ là đisaccarit

Câu 4: Trong các chất sau chất nào là anilin?

Công thức phân tử của anilin là C6H5NH2

Câu 5: Chất có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là

Etyl axetat là este nên có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

Câu 6: Este etyl fomat có công thức là

Trang 17

Đáp án A

Etyl: - C2H5

Fomat: HCOO-

Etyl fomat có công thức là HCOOC2H5

Câu 7: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và

ancol etylic Công thức của X là

CH3COOC2H5 + NaOH →to CH3COONa + C2H5OH

Câu 8: Một este có công thức phân tử C4H8O2 có phản ứng tráng gương

với dung dịch AgNO3 trong NH3 Công thức cấu tạo của este đó là

Trang 18

Đáp án D

Este chứa gốc HCOO- sẽ tham gia phản ứng tráng gương

→ Cấu tạo phù hợp của C4H8O2 là HCOOC3H7

Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol metyl axetat cần dùng V ml NaOH

Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3

nhóm – OH nên có thể viết (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trang 19

A Saccarozơ làm mất màu nước brom

B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

D Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

Hướng dẫn giải

Đáp án C

A sai, saccarozơ không làm mất màu nước brom

B sai, xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh

D sai, glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

Câu 12: Cho các chất: Axetilen, anđehit axetic, etyl fomat, glucozơ,

glixerol, ancol etylic Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 13: Đun nóng 100ml dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 dư

trong NH3 thì thu được 21,6 gam Ag Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ

Trang 20

Metylamin làm quỳ tím chuyển xanh

Glyxin, glucozơ và anilin không làm đổi màu quỳ tím

Câu 15: X là một α-aminoaxit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm

COOH Cho 13,35 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 16,65 gam muối Công thức cấu tạo của X là

Trang 21

Vậy X là glyxin: CH3-CH(NH2)-COOH

Câu 16: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic → Z

Hợp chất X, Z là

A Ancol etylic, Etyl axetat

B Glucozơ, ancol etylic

C Etyl axetat, Ancol etylic

D Glucozơ, Etyl axetat

Hướng dẫn giải

Đáp án D

X là glucozơ, Y là ancol etylic, Z là etyl axetat

(C6H10O5)n+nH2O→H+nC6H12O6

Trang 22

Câu 18: Cho các chất sau: Saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, tinh bột và

xenlulozơ Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

Loại glucozơ vì là monosaccarit, không tham gia phản ứng thủy phân

Câu 19: Một chất hữu cơ X có tỉ khối hơi đối với CO2 bằng 2 Khi đun

Trang 23

nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn khối lượng

X đã phản ứng Tên gọi của X là

Theo các đáp án chọn X là C2H5COOCH3 (metyl propionat)

Câu 20: Cho các chất sau: axit axetic (X), axit fomic (Y), ancol metylic (Z)

và metyl fomat (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là

Trang 24

Vậy chiều tăng dần nhiệt độ sôi: T, Z, Y, X

Câu 21: Cho m gam glyxin phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được

(m + 0,44) gam muối Giá trị của m là

Khối lượng glyxin: m = 0,02.75 = 1,5 gam

Câu 22: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và

C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là

A quỳ tím

Trang 25

H2NCH2COOH không làm đổi màu quỳ tím

CH3COOH làm quỳ tím hóa đỏ

C2H5NH2 làm quỳ tím hóa xanh

Câu 23: Cho các amin: NH3, CH3NH2, CH3-NH-CH3, C6H5NH2 Độ mạnh

của tính bazơ được sắp theo thứ tự tăng dần như sau:

Trang 26

Câu 24: Xà phòng hóa 13,2 gam etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH

1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

Bảo toàn khối lượng có:

meste + mNaOH = mchất rắn + mancol

⇒ mchất rắn = 13,2 + 0,2.40 – 0,15.46 = 14,3 gam

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau

ta thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol CO2 : H2O = 5 : 11 Công thức phân tử của 2 amin là

A CH3NH2 và C2H5NH2

B C3H-NH2 và C2H5NH2

C C3H-NH2 và C4H9NH2

Trang 27

Câu 26: Cho 88,4 gam một chất béo tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch

NaOH 3M, sau phản ứng thu được khối lượng muối và khối lượng glixerol lần lượt là

Bảo toàn khối lượng có:

mmuối = mchất béo + mNaOH – mglixerol = 88,4 + 0,3.40 – 9,2 = 91,2 gam

Trang 28

Câu 27: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết

với dung dịch HCl Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là

Ta có: mHCl pư = nglyxin = 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng có:

mmuối = mglyxin + mHCl = 7,5 + 0,1.36,5 = 11,15 gam

Câu 28: Từ m tấn xenlulozơ người ta sản xuất được 29,7 tấn xenlulozơ

trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 80%) Giá trị của m

Trang 29

Câu 29: Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với 100

ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là

Câu 30: Thủy phân hoàn toàn 17,6 gam một este đơn chức, mạch hở X cần

100ml dung dịch KOH 2M thu được 22,4 gam một muối Tên gọi của X là

A propyl fomat

B etyl axetat

Trang 30

C metyl propionat

D etyl fomat

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Meste = 17,60,2=88 Vậy este có công thức phân tử C4H8O2

Lại có: Mmuối = 22,40,2=112 Vậy muối là C2H5COOK

Vậy X là metyl propionat: C2H5COOCH3

Câu 31: Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic

(b) Thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ chỉ thu được glucozơ (c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí

(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit

(e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2

(a) Sai Sản phẩm thu được có anđehit axetic

(b) Sai Thủy phân saccarozơ thu được glucozơ và fructozơ

(c) Sai Ở điều kiện thường anilin là chất lỏng

(d) Đúng

(e) Đúng

Trang 31

Câu 32: Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản

xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 500 gam kết tủa Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất ancol etylic là 80% thì m có giá trị là

CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ + H2O

⇒ Số mol CO2 = n↓ = 5 mol

Xét một mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:

-C6H10O5 - → C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH

2,5 ← 2,5 ← 5 mol

⇒m=2,5.162.10,8=506,25 gam

Câu 33: Thực hiện phản ứng este hóa giữa ancol đơn chức X với axit Y thu

được este X có công thức phân tử là C4H6O2 Y có phản ứng tráng gương và phản ứng làm mất màu nước brom Công thức của este Z là

A HCOO-CH=CH-CH3

Trang 32

Câu 34: Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:

(a) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân

(b) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(c) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

(d) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ

(e) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

A 4

B 5

C 2

Trang 33

D 3

Hướng dẫn giải

Đáp án C

(a) đúng, do chúng tạo bởi nhiều mắt xích monosaccarit

(b) sai, saccarozơ không tráng bạc

(c) sai, tinh bột và xenlulozơ công thức phân tử khác nhau do số mắt xích khác nhau

(d) đúng

(e) sai, thủy phân tinh bột tạo glucozơ

Câu 35: Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ

(b) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó làm giấy quỳ tím chuyển màu xanh (c) Ở nhiệt độ thường, axit acrylic (CH2=CH-COOH) phản ứng được với dung dịch brom

(d) Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic

(e) Ở điều kiện thường, glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho kết tủa màu trắng bạc

(g) Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac

Số phát biểu đúng là

A 3

Trang 34

(g) Sai Ví dụ tính bazơ anilin yếu hơn amoniac

Câu 36: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất

X, Y, Z, T ở dạng dung dịch với dung môi nước

Thuốc thử

Dung dịch xanh lam

Dung dịch xanh lam

Dung dịch xanh lam Nước brom Mất màu

brom và có kết tủa

Mất màu nước brom

Không mất màu nước brom

Không mất màu nước brom Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

Trang 35

A Phenol, axit fomic, saccarozơ, glucozơ

B Anilin, mantozơ, etanol, axit acrylic

C Anilin, glucozơ, glixerol, fructozơ

D Phenol, glucozơ, glixerol, mantozơ

Hướng dẫn giải

Đáp án C

X là anilin, Y là glucozơ, Z là glixerol, T là fructozơ

Câu 37: Cho 0,1 mol chất X có công thức phân tử là C2H8O3N2 tác dụng

với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được khí X làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Từ dữ kiện đề bài cho ta có: X phải là muối nitrat của amin thể khí

⇒ X là C2H5NH3NO3 hoặc (CH3)2NH2NO3

Do các phản ứng là tương tự nhau nên chỉ cần xét 1 trường hợp

C2H5NH3NO3 + NaOH → C2H5NH2 + NaNO3 + H2O

Trang 36

Vậy chất rắn gồm: 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol NaOH dư

Vậy mchất rắn = 0,1.85 + 0,1.40 = 12,5 gam

Câu 38: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic và glyxin cho vào

400ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với

800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z Làm bay hơi nước trong dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 39: Hỗn hợp Q gồm hai este no, hai chức, mạch hở và một este đơn

chức Đốt cháy hoàn toàn m gam Q cần vừa đủ 0,489 mol O2, thu được 5,94

gam H2O và 10,3488 lít CO2 (khí đo ở đktc) Mặt khác m gam Q tác dụng

vừa đủ với 0,156 mol NaOH thu được 4,848 gam hai ancol (no, đơn chức,

đồng đẳng kế tiếp), cô cạn dung dịch sau phản ứng được a gam hỗn hợp

Trang 37

muối T Phần trăm khối lượng của muối cacboxylat có khối lượng phân tử lớn nhất trong T là

Bảo toàn khối lượng có mQ = 10,62 gam

Bảo toàn O suy ra nO(Q) = 0,276 mol

Có nO2<nNaOH nên este đơn chức (gọi là X) là este của phenol Gọi 2 este hai chức là Y

nX=nNaOH−nO(X)2=0,018 mol

nX + nY = 0,156/2 = 0,078 ⇒ nY = 0,06 mol ⇒ nancol = 0,12 mol

Lại có Mancol = 40,4 vậy 2 ancol là CH3OH (0,048 mol) và C2H5OH (0,072 mol) nCO2−nH2O=(k−1)nX+nY⇒k=5

⇒ X chỉ có nối đôi trong vòng benzen + chức este

Bảo toàn khối lượng ⇒ mT = 11,688

Trang 38

Quy đổi T thành (COONa)2 (0,06 mol); HCOONa (0,018 mol); C6H5ONa (0,018 mol) và CH2

⇒ Số mol CH2 = 0,024 mol

Kết hợp số mol ancol ⇒ Muối gồm CH2(COONa)2 (0,024 mol);

(COONa)2: 0,036 mol; HCOONa (0,018 mol); C6H5ONa (0,018 mol)

Vậy % khối lượng CH2(COONa)2: 30,39%

Câu 40: Trieste A mạch hở, tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic đơn chức

X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn a mol A thu được b mol CO2 và d mol H2O

Biết b = d + 5a và a mol A phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 (trong dung

dịch) thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ Cho a mol A phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối Giá trị của x gần nhất với

Trang 39

d−b=−5a⇒(k−1)=5⇒k=6

Với k là độ bất bão hòa toàn phân tử A

Vậy số liên kết pi C = C trong A là k – 3 = 3

nBr2=72160=0,45 mol⇒nX=nBr23=0,15 mol;

Bảo toàn khối lượng có : mA = 110,1 – 72 = 38,1 gam

mmuối = mA + mKOH – mglixerol = 38,1 + 0,45.56 – 0,15.92 = 49,5 gam

Câu 41: Tinh bột và saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A hoà tan Cu(OH)2

Tinh bột và saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

Câu 42: Đun 12 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4

đặc) Sau phản ứng thu được 13,2 gam este Hiệu suất phản ứng este hoá là

A 70,0%

B 75,0%

C 50,0%

D 62,5%

Ngày đăng: 18/11/2022, 22:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w