TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ MÔN HỌC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG TIỂU LUẬN CUỐI KỲ ĐỀ TÀI TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM GVHD ThS Nguyễn T.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
MÔN HỌC : PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
ĐỀ TÀI : TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG LUẬT HÔN
NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
GVHD: ThS Nguyễn Thị Tuyết Nga SVTH:
1 Bùi Thị Minh Thư 21125250
3 Trần Nguyễn Tường Quang 21151319
4 Phạm Đoàn Anh Tuấn 19144045
5 Mai Nguyễn Khánh Trình 19161308
Mã lớp học : GELA220405_14
Trang 2DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2021-2022
Tên đề tài: TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG LUẬT HÔN NHÂN
VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
ST
T HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MÃ SỐ SINH VIÊN TỶ LỆ % HOÀN THÀNH
3 Trần Nguyễn Tường Quang 21151319 100%
4 Phạm Đoàn Anh Tuấn 19144045 100%
5 Mai Nguyễn Khánh Trình 19161308 100%
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Ngày tháng năm 2021
Giảng viên chấm điểm
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Đối tượng nghiên cứu
3 Mục đích nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
1.1 Khái niệm tài sản
1.2 Tài sản riêng của vợ và chồng
1.2.1 Quy định về tài sản riêng của vợ và chồng
1.2.2 Đặc điểm về tài sản riêng của vợ và chồng
1.2.3 Ý nghĩa trong việc quy định tài sản riêng của vợ và chồng
1.2.4 Các quy định của pháp luật trong việc ghi nhận quyền có tài sản riêng của vợ và chồng
1.2.5 Tài sản riêng của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân
1.2.6 Tài sản riêng của vợ và chồng sau khi ly hôn
CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ VÀ CHỒNG THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
2.1 Thực trạng về việc xác định tài sản riêng của vợ và chồng
2.2 Một số bản án tranh chấp tài sản giữa vợ và chồng
PHẦN KẾT LUẬN
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 Tài sản riêng của vợ và chồng trong luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
1.1 Khái niệm tài sản
Theo BLDS 2015, Điều 105 quy định:
“ Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”
1.2 Tài sản riêng của vợ và chồng
1.2.1 Quy định về tài sản riêng của vợ và chồng
Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản
mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng choriêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cụ thể: “Khi hôn nhân tồn tại, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặctoàn bộ tài sản chung; việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản; nếu không thoả thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.” và “Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng"
Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung
Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, trừ trường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng
Vợ, chồng tự quản lý tài sản riêng; trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không uỷ quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó
Trang 6Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.
Tài sản riêng của vợ, chồng cũng được sử dụng vào các nhu cầu thiết yếu củagia đình trong trường hợp tài sản chung không đủ để đáp ứng
Trong trường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng
1.2.2 Đặc điểm về tài sản riêng của vợ và chồng
Chủ thể của quan hệ sở hữu trong chế độ tài sản riêng của vợ chồng phải có quan hệ hôn nhân hợp pháp: là vợ chồng của nhau, có đủ năng lực chủ thể trong pháp luật dân sự và tuân thủ các điều kiện kết hôn trong pháp luật hôn nhân và gia đình (các điều kiện về tuổi kết hôn, điều kiện về sự tự nguyện, không vi phạm các quy định về cấm kết hôn)
Xuất phát từ quan hệ hôn nhân, chế độ tài sản riêng lệ thuộc vào sự tồn tại của hôn nhân và chấm dứt khi vợ hoặc chồng chết trước, hoặc có 1 bản án, quyết định của Tòa án cho vợ chồng ly hôn
Tòa án sẽ giải quyết phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng khi
có yêu cầu và bảo đảm quyền lợi của vợ, chồng và người khác có liên quan đến tài sản của vợ chồng
1.2.3 Ý nghĩa trong việc quy định tài sản riêng của vợ và chồng
Việc ghi nhận vợ, chồng có quyền có tài sản riêng tạo ra cơ sở pháp lý để vợ, chồng chủ động tham gia vào các giao dịch dân sự và kinh tế, bảo đảm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong gia đình cũng như
cá nhân vợ, chồng Đồng thời, phân định rõ trách nhiệm của các bên vợ, chồng trong quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản Việc ghi nhận quyền có tàisản riêng của vợ, chồng còn góp phần hạn chế các quan hệ hôn nhân được thiết lập không dựa trên yếu tố tình cảm chân thành mà được dựa trên yếu tố vật chất-hôn nhân thực dụng
1.2.4 Các quy định của pháp luật trong việc ghi nhận quyền có tài sản riêng của vợ và chồng
Trang 7Điều 32 – Hiến pháp 2013: “ Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác…” Quyền sở hữu là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội cũng như trong pháp luật Nó là một trong những tiền đề vật chất cho kinh tế, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng đã quy định tại Điều 6: “Các quy định của Bộ luật dân sự liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp pháp luật về hôn nhân
và gia đình không có quy định” Quy định vợ chồng có quyền có tài sản riêng
là hợp lí, tôn trọng quyền sở hữu cá nhân tuyệt đối của con người
Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Tài sản riêng của
vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản được thừa
kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng Tài sản riêng
có hai thời điểm hình thành, đó là có trước, có trong thời kỳ hôn nhân và có thể nhận diện qua thời điểm các tài sản này được xác lập, cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng.”
1.2.5 Tài sản riêng của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân
Căn cứ Điều 43 tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:
“1 Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác
mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng
2 Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêngcủa vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
Trang 8Đảm bảo lợi ích của cả hai trong thời kì hôn nhân: thanh toán nợ riêng không ảnh hưởng tài sản riêng của bên còn lại góp phần đảm bảo kinh tế gia đình…1.2.6 Tài sản riêng của vợ và chồng sau khi ly hôn.
Nguyên tắc giải quyết chia tài sản đối với tài sản riêng khi vợ, chồng ly hôn được quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình như sau:
“Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung
mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác” Như vậy, vợ, chồng theo quy định hiện nay hoàn toàn có quyền
có tài sản riêng, đối với tài sản riêng này vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhập hoặc không nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng
Và khi ly hôn thì tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của vợ, chồng sẽ được xác định là tài sản riêng của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung
Chương 2 Thực tiễn về việc xác định quyền tài sản riêng của vợ và
chồng theo luật hôn nhân và gia đình.
2.1 Thực trạng về việc xác định tài sản riêng của vợ và chồng
2.2 Một số bản án tranh chấp tài sản giữa vợ và chồng
2.2.1 Bản án về tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn và tranh chấp quyền sửdụng đất số 40/2021/HNGĐ-PT
Về nội dung vụ án
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 01 năm 2020 của nguyên đơn bà
Nguyễn Thị Tuyết A và trong quá trình xét xử, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Võ Hòa Thuận trình bày:
Bà A và ông Huỳnh Duy B kết hôn năm 2010, đến năm 2017 thì ly hôn Khi
ly hôn, tài sản chung của bà A và ông B chưa giải quyết vì nghĩ để lại cho con nhưng nay ông B đã có vợ con khác nên bà A yêu cầu chia tài sản chung
Trang 9Trong quá trình chung sống, vợ chồng có các tài sản chung gồm thửa đất
số 251, tờ bản đồ số 26, diện tích 200m2 và thửa đất số 250, diện tích 115m2.Nguồn gốc hai thửa đất là do ông B nhận chuyển nhượng của bà Nguyễn Thị
C vào năm 2013 với giá 350.000.000 đồng Từ khi cưới đến khi ly hôn, bà A
ở nhà nội trợ và lo cho con vì con bị bệnh tim bẩm sinh, toàn bộ số tiền mua đất là của ông B đi làm có được
Bà A đồng ý với Mảnh trích đo bản đồ địa chính của công ty TNHH đo đạc nhà đất Trung Nghĩa đo vẽ và Chứng thư định giá của Công ty cổ phần thẩm định giá Việt Tín
Theo chứng thư thẩm định giá số: 904.2020.VT.HS ngày 07/10/2020 của Công ty cổ phần thẩm định giá Việt Tín tài sản tranh chấp có giá trị như sau: Thửa đất 251, tờ bản đồ số 26, diện tích 200m2 có giá trị là: 4.728.000 đồng/m2 x 200m2 = 945.600.000 đồng; Thửa đất số 250, tờ bản đồ số 26, diện tích115m2 có giá trị là: 3.948.000 đồng/m2 x 115m2 = 454.020.000 đồng Tổng giá trị tài sản: 1.399.620.000 đồng
Nay bà A yêu cầu chia tài sản chung, bà A yêu cầu được nhận 02 thửa đất nêu trên, bà A sẽ thanh toán cho ông B ½ giá trị tài sản hoặc giao tài sản cho ông B thì ông B có nghĩa vụ thanh toán tiền cho bà A
Bà A không đồng ý yêu cầu độc lập của ông Huỳnh Duy D, bà Đặng Hoài E
vì tài sản này là do vợ chồng bà tạo lập nên, ông D, bà E không có chứng cứ
gì chứng minh cho việc ông bà bỏ tiền mua hai thửa đất này và nhờ ông B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, bị đơn ông Huỳnh Duy B trình bày: Ông thống nhất theo lời trình bày của bà A về thời gian kết
hôn và ly hôn nhưng không đồng ý về chia tài sản chung
Vào năm 2013, ba mẹ ông có nhận chuyển nhượng của bà Nguyễn Thị
C thửa đất số 251, tờ bản đồ số 26, diện tích 200m2 và thửa đất số 250, tờ bản đồ số 26, diện tích 115m2, cùng tọa lạc tại Phường 7, thành phố T, tỉnh Long An với giá 350.000.000 đồng nhưng nhờ ông đứng tên quyền sử dụng đất vì sợ các anh em trong gia đình tranh chấp, việc mua đất và giao tiền cho
bà C đều do ba mẹ ông giao dịch Từ năm 2010 đến 2013 thu nhập mỗi thángcủa ông chỉ khoảng 6.000.000 đồng chỉ đủ để lo cho vợ con nên không có
Trang 10tiền mua đất, thửa 250, 251 không phải tài sản của ông và bà A tạo lập ra nên,ông không đồng ý yêu cầu chia tài sản chung của bà A.
Ông đồng ý yêu cầu của ông D, bà E, ông sẽ trả lại hai thửa đất này cho ba
mẹ ông vì tài sản này của ba mẹ ông nhờ ông đứng tên dùm
Ông đồng ý với Mảnh trích đo bản đồ địa chính của công ty TNHH đo đạc nhà đất Trung Nghĩa đo vẽ và Chứng thư định giá của Công ty cổ phần thẩm định giá Việt Tín
Trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Duy D và bà Đặng Hoài E thống nhất trình bày: Vào năm 2013, vợ chồng ông bà có mua của bà Nguyễn Thị C thửa đất
số 251, tờ bản đồ số 26, diện tích 200m2 và thửa đất số 250, tờ bản đồ số 26, diện tích 115m2, cùng tọa lạc tại Phường 7, thành phố T, tỉnh Long An với giá 350.000.000 đồng nhưng nhờ con trai ông bà là Huỳnh Duy B đứng tên quyền sử dụng đất vì sợ các anh em trong gia đình tranh chấp, toàn bộ số tiềnmua đất là của ông bà do chơi hụi và bán đất mà có Ông bà không đồng ý yêu cầu chia tài sản chung của bà A Ông bà yêu cầu bà A và ông B phải trả lại cho ông bà 02 thửa đất trên vì hai thửa đất này ông bà bỏ tiền ra mua, nhờ ông B đứng tên dùm
Tại bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 37/2020/HNGĐ-ST ngày 01-6-
2021 của Toà án nhân dân huyện Y đã căn cứ khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, 157, 158, 165, 229,
271, và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 33, 59, 62 Luật Hônnhân và Gia đình năm 2014; Điều 100, 166, 203 Luật đất đai 2013; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1 Chấp nhận yêu cầu chia tài sản chung của bà Nguyễn Thị Tuyết A
1.1 Chia cho ông Huỳnh Duy B được quyền sử dụng thửa đất số 251, tờ bản
đồ số 26, diện tích 200m2, loại đất ở tại đô thị và thửa đất số 250, tờ bản đồ
Trang 11số 26, diện tích 115m2, loại đất trồng cây hàng năm cùng tọa lạc tại Phường
1.3 Chia cho bà Nguyễn Thị Tuyết A được quyền sở hữu số tiền 699.810.000đồng do ông Huỳnh Duy B thanh toán lại
2 Không chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Huỳnh Duy D và bà Đặng Hoài
E về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuyết A và ông Huỳnh Duy B phải trả lại thửa đất số 251, tờ bản đồ số 26, diện tích 200m2 và thửa đất số 250, tờ bản
đồ số 26, diện tích 115m2, cùng tọa lạc tại Phường 7, thành phố T, tỉnh Long An
3 Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản tranh chấp 23.000.000 đồng Bà A, ông B mỗi người phải chịu ½ chi phí là 11.500.000 đồng Bà A đã nộp xong Ông B có nghĩa vụ hoàn trả cho bà A số tiền là 11.500.000 đồng
4 Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Tuyết A và ông Huỳnh Duy B mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản chung được chia là 31.992.240 đồng
Bà A được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 4.500.000 đồng theo biên lai thu
số 0000242 ngày 05/02 / 2 0 2 0 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y tỉnh Long An Bà Nguyễn Thị Tuyết A còn phải nộp tiếp số tiền 27.492.240 đồng.Ông Huỳnh Duy D và bà Đặng Hoài E phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000401 ngày 15/5 / 2 0 2 0 của Chi cục thi hành án dân
sự huyện Y tỉnh Long An