Một số kiến nghị và hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty Cao su Sao vàng
Trang 1Lời nói đầu
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trờng để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Hiện nay nền kinh tế Việt Nam
đang từng bớc không ngừng chuyển biến theo cơ cấu nền kinh tế hiện đại và pháttriển, cùng với sự giao lu buôn bán với các nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới.Nền kinh tế nớc ta là một nền kinh tế XHCN nên chịu sự quản lý của Đảng và Nhà n-
ớc vào các chính sách kinh tế trong quá trình quản lý doanh nghiệp thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Quản trị doanh nghiệp là một trong các vấn đề cơ bản về quản lý trong các tổchức nói chung và doanh nghiệp nói riêng, nó cung cấp các cơ sở lý luận nhất cho cácnhà quản lý để quản lý tốt trong các đơn vị của mình sao cho phù hợp và đạt đợc cácmục tiêu đã đề ra Nhng để đạt đợc các mục tiêu đó thì trớc hết nhà quản trị phải lắm
rõ tình hình, thực trạng, khả năng của doanh nghiệp mình từ đó đa ra các đối sách phùhợp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này trong thời gian thực tập tại Công
ty Cao su Sao vàng em đã đợc tham khảo và nghiên cứu các tài liệu của Công ty cùngvới sự hớng dẫn và chỉ bảo tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Tấn Thịnh ở bộ môn quản trịkinh doanh khoa Kinh tế – Quản lý trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội và nhờ sự ủng
hộ nhiệt tình của các cô chú trong phòng tổ chức hành chính nói riêng và Công ty Cao
su Sao vàng nói chung và vận dụng tổng hợp từ những môn học ở trờng em đã chọn đề
tài “Một số kiến nghị và hoàn thiện công tác trả lơng tại Công ty Cao su Sao vàng ’’Tuy nhiên do phạm vi và thời gian có hạn em xin trình bày về công tác tiền l ơng tại xínghiệp cao su số 1
Đồ án gồm các phần sau:
Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận chung về tiền lơng và tiền công.
Phần thứ hai : Thực trạng công tác trả công lao động tại xí nghiệp cao su
số 1.
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK1
Trang 2Phần thứ ba : Một số kiến nghị và hoàn thiện công tác trả lơng tại xí nghiệp cao su số 1.
Phần thứ t : Kết luận.
Trong quá trình thực hiện do trình độ còn hạn chế chắc chắn sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót em rất mong sự chỉ bảo và góp ý của các thầy, các cô để em hiểu
rõ và vận dụng vào thực tế tại đơn vị có hiệu quả hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của thầy Nguyễn Tấn Thịnh, tậpthể các thầy cô giáo trong khoa và Công ty Cao su Sao vàng cùng các bạn đã giúp đỡ,tạo điều kiện để em hoàn thành nhiệm vụ trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2002
Sinh viên thực hiện
Dơng Văn Hữu
Phần thứ nhấtCƠ Sở Lý LUậN Về TIềN CÔNG Và TIềN LƯƠNG
Chơng I: Khái niệm về các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng và tiền công
1 Khái niệm.
1.1.Tiền lơng
- Tiền lơng dới chế độ XHCN; Là bộ phận thu nhập quốc dân đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế hoạch, căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động ngời ấy cống hiến cho xã hội.
- Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng; Là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động.
1.2 Tiền công
Trang 3Theo nghĩa rộng tiền công bao gồm tất cả các hình thức bù đắp mà một doanh nghiệp trả cho ngời lao động sau khi họ làm việc cho doanh nghiệp Nó bao gồm: tiền lơng, tiền thởng, tiền hoa hồng và các hình thức trả tiền khác nh; phúc lợi, bảo hiểm, phụ cấp, trợ cấp.
2 Cơ sở để trả công và bản chất tiền lơng
2.1 Cơ sở trả công theo công việc
Việc xác định giá trị của các công việc là rất khó trong công tác quản lý tiềncông và tiền lơng, khi xem xét vấn đề này ban lãnh đạo phải ý thức đợc rằng:
- Phải đảm bảo tiền công tối thiểu và các yêu cầu Nhà nớc khác đợc quy định
- Cơ cấu tiền lơng phải đảm bảo ở mức cần thiết để thu hút những loại côngnhân mà mình thuê và giữ lại họ
- Các phơng án tiền công và tiền lơng trả cho công việc khác nhau trong Công
ty phải bảo đảm một sự công bằng tơng đối
- Sự mong muốn của công nhân về mức tiền công của mình và họ hy vọng tiềncông sẽ tăng khi mức độ trách nhiệm và quỳên hạn tăng
Trong công việc cạnh tranh thu hút những lao động có tay nghề, Công ty cũngphải đối diện với nhiều vấn đề giống nh thị trờng hàng hoá Nếu thợ chuyên một nghề
cụ thể nào đó thì những công nhân lành nghề này sẽ có khả năng đòi hỏi để đợc mộtmức tiền công cao hơn giá thị trờng, trong trờng hợp nếu d thừa lao động thì có thểmức tiền công thấp hơn Tuy thế trên bất kỳ thị trờng lao động nào tiền công trả chocông nhân cũng phản ánh chính sách tiền công của ngời chủ Những Công ty có khảnăng sinh lời cao sẽ trả công cho công nhân của mình cao và ngợc lại
Thông thờng, các công nhân chấp nhận trả công cho công nhân tơng xứng vớicông việc chứ không căn cứ vào nhu cầu cá nhân Ban lãnh đạo của Công ty phải đảmbảo:
Trả công cho nhân viên xứng đáng để họ làm việc có hiệu suất cao
Khi kinh doanh có lãi để bảo đảm chia tiền công cho nhân viên có thể tái sản xuất mởrộng sức lao động
Duy trì giá thành và chất lợng ở mức độ mà Công ty vẫn ở thế cạnh tranh tốt.Tuy nhiên thực tế khó có thể xác định một chính sách tiền công có thể áp dụngchung cho tất cả các Công ty, xí nghiệp nh những yếu tố sau đợc xem là quan trọng:
+ Chính sách tiền công phải phù hợp với chính sách nhân sự đã đợc xác định.Mức tiền công của công ty ít nhất cũng phải bằng mức tiền công phổ biến đối vớinhững công việc tơng tự trên thị trờng lao động của nghành
+ Xây dựng một cơ sở nhất quán để xác định giá trị tơng đối của các công việctrong Công ty, đồng thời định kỳ phải già soát lại nội dung công việc
+ Cần có những điều khoản quy định, định kỳ phải xem xét lại tiền công và xâydựng một cơ sở đúng đắn để tăng lơng
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK3
Trang 4+ Cần nghiên cứu để xây dựng chế độ khen thởng cá nhân và tập thể để khen ởng những công nhân có nhiều cố gắng.
th-+ Cần xây dựng những định mức công việc hợp lý, nhất quán với chính sách
“Hởng theo đúng việc làm” và duy trì mức đó
+ Những đơn kiện nảy sinh trong bất kỳ khâu nào của công tác quản lý tiềncông phải đợc quan tâm giải quyết ngay theo thực tế vụ việc
+ Toàn bộ thông tin về tất cả các bớc trong chơng trình tiền lơng phải đợc viếtbằng văn bản và phổ biến cho tất cả cán bộ công nhân viên
2.2 Bản chất của tiền lơng
Để đạt đợc điều đó, Nhà nớc đã quy định mức lơng tối thiểu và yêu cầu Công tykhông đợc trả thấp hơn mức lơng tối thiêủ này Đây là mức lơng trả cho ngời lao độnggiản đơn nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sản xuất sức lao động cho ngời lao động
là một phần cho gia đình họ Sức lao động cần phải đợc bù đắp sau quá trình hao phí,
do vậy tiền lơng cần phải đợc thực hiện thông qua quá trình phân phối thu nhập quốcdân, dựa trên hao phí lao động, hiệu quả lao động, sức lao động cần phải tái sản xuấtthông qua việc sử dụng các t liệu sinh hoạt cần thiết qua quỹ tiêu dùng cá nhân
Nh vậy trong Công ty tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của một bộ phận giá trịgia tăng của Công ty trả cho ngời lao động tơng ứng với số lợng, chất lợng và hiệu quảcông tác mà họ đã cống hiến và đóng góp cho Công ty trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Tiền lơng còn là một khâu độc lập trong cơ chế quản lý kinh tế, thông qua tiềnlơng, những tác động tiêu cực trong quá trình lao động, trong quá trình tái sản xuất sứclao động đợc thực hiện khả năng sử dụng tiền lơng nh một đòn bẩy kinh tế hoàn toàn
Ng ời sử dụng lao
động
Ng ời lao động
Sức lao động
Trả công lao động
Trang 5tuỳ thuộc vào mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất cơ bản đối với ngời lao động củachính tiền lơng Điều đó có nghĩa là muốn xác định mức tiền lơng cần phải căn cứ vàochất lợng lao động, chất lợng và số lợng sản phẩm của mỗi ngời và mỗi tập thể lao
động
Tiền lơng không chỉ là phạm trù kinh tế mà còn là những vấn đề hết sức phứctạp Do đó tiền lơng giữ vai trò đặc biệt trong chính sách khuyến khích vật chất và tinhthần đối với nhân viên Cần phân biệt tiền lơng danh nghĩa và lơng thực tế
- Tiền lơng danh nghĩa: là tiền lơng nhận đợc dới hình thức tiền mặt Nó không
phản ánh đúng mức thực tế của tiền lơng bởi vì nó phụ thuộc môt số nhân tố:
+ Sức mua của đồng tiền phụ thuộc ở các vùng khác nhau và các thời điểm khácnhau
+ ảnh hởng của nhân tố lạm phát
Tiền lơng thực tế: Biểu hiện qua số lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ
mà họ mua đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa của họ Do đó tiền lơng của họ khôngnhững liên quan đến tiền lơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào sự biến độnggiá cả hàng hoá và các công việc phục vụ Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế, tiền l-
ơng danh nghĩa với giá cả hàng hoá và công việc phục vụ có thể biểu hiện qua côngthức sau đây:
Trong đó: - Chỉ số tiền lơng danh nghĩa
- Chỉ số giá cả
- Chỉ số tiền lơng thực tế
Qua công thức trên ta thấy chỉ số tiền lơng thực tế thay đổi tỷ lệ thuận với tiền
l-ơng danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả
3 Nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng và tiền công
Khi hoạch định các chính sách về lơng bổng, các cấp lãnh đạo Công ty cần phảinghiên cứu các yếu tố xác định và ảnh hởng đến lơng bổng của Công ty, sẽ mang lạitính chất chủ quan, thiên lệch Đó là các yếu tố: môi trờng Công ty, thị trờng lao động,bản thân nhân viên và bản thân công việc
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK5
Thâm niên Kinh nghiệm Thành viên trung thành
Tiềm năng của nhân viên
Môi tr ờng Công ty
Chính sách Bầu không khí, văn hoá.
Cơ cấu tổ chức.
Khả năng chi trả
Trang 63.1 Bản thân công việc
Công việc là một yếu tố chính quyết định và ảnh hởng tới tiền lơng và tiềncông Các Công ty rất chú ý tới giá trị đích thực của từng công việc cụ thể Chính bởivậy bản thân công việc là một nhân tố chủ đạo trong các chính sách trả l ơng cho ngờilao động làm công việc đó Điều này là hoàn toàn hợp lý và công bằng Nh vậy mỗidoanh nghiệp càn phải xây dựng một hệ thống đánh giá vị trí và tầm quan trọng củatừng vị trí công việc để xác định lơng tơng ứng
3.2 Thị trờng lao động
3.2.1 Lơng bổng trên thị trờng
Bất kỳ một Công ty nào dù lớn hay nhỏ đều phải cạnh tranh gay gắt mới có thểtồn tại đợc Do đó Công ty càn phải nghiên cứu kỹ mức lơng thịnh hành trong xã hộihiện nay với cùng một nghành nghề đó ra sao Để từ đó có những chính sách lơngbổng hợp lý hơn để có thể duy trì đợc một đội ngũ nhân viên thích hợp
3.2.2 Chi phí sinh hoạt
Lơng bổng phải phù hợp với chi phí sinh hoạt Nhà nớc cũng quy định mức lơngtối thiểu để cho nhân viên đủ sống khi làm việc tại các Công ty liên doanh hay Công
ty nớc ngoài ở Việt Nam, mức lơng tối thiểu trong Công ty Nhà nớc hiện nay là210.000 đ/tháng
3.2.3 Công đoàn
Hiện nay ở Việt Nam, công đoàn các Công ty chỉ đóng các vai tò thứ yếu trongcác vấn đề tiền lơng và tiền công Nhng chắc chắn sau này công đoàn sẽ giữ một ảnhhởng rất lớn trong vấn đề này mà các chủ Công ty bắt buộc phải thông qua
Trang 7Trong nền kinh tế suy thoái, ngời thất nghiệp tăng Do đó các Công ty cókhuynh hớng hạ thấp lơng hoặc không tăng lơng Ngợc lại khi nền kinh tế tăng trởngviệc trả lơng cao là lẽ tất nhiên.
3.3.3 Kinh nghiệm
Kinh nghiệm cũng là một yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng và tiền công của nhânviên với mỗi một nhân viên khi họ công tác lâu năm trong một lĩnh vực nào đó, hẳnbản thân họ học đợc những kiến thức mà không bao giờ có thể tìm thấy đợc trong sáchvở
3.3.4 Tiềm năng của nhân viên
Việc đánh giá đúng đắn và tìm kiếm các tài năng trẻ là rất quan trọng đối vớicác Công ty vì nó quyết định tơng lai của Công ty sau này, vì vậy áp dụng mức lơngcao đối với những nhân viên này là một chiến lợc mà bất kỳ một Công ty nào cũng sẵnlòng thực hiện
3.4.2 Bầu không khí văn hoá của Công ty
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK7
Trang 8Bầu không khí văn hoá của Công ty ảnh hởng rất lớn đến việc tuyển chọn nhânviên, đến thái độ cấp trên và cấp dới, đến hành vi công tác và do ảnh hởng đến việc l-
h-4 ý nghĩa của tiền lơng và tiền công
4.1 ý nghĩa của tiền lơng và tiền lơng
Tiền lơng có ý nghĩa khác nhau đối với góc độ của doanh nghiệp và ngời lao
động
4.1.1 Đối với doanh nghiệp
- Tiền lơng là khoản chi phí bắt buộc, do đó để hạ giá thành sản phẩm và tănglợi nhuận, doanh nghiệp phải quản lý và cố gắng tiết kiệm chi phí tiền lơng
- Tiền lơng cao là một phơng tiện thu hút những ngời có tay nghề cao và cũng làmột phơng tiện tạo ra lòng trung thành của ngời lao động trong doanh nghiệp, vì tiềnlơng có chức0 năng kích thích và là đòn bẩy kinh tế vô cùng quan trọng
4.1.2 Đối với ngời lao động
- Tiền lơng là một khoản thu nhập chủ yếu của họ, là phơng tiện để duy trì sựtồn tại và phát triển của bản thân cũng nh của gia đình họ
- Tiền lơng là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của ngời lao động, thểhiện uy tín của họ trong xã hội cũng nh trong gia đình Từ đó ngời ta có thể đánh giá
đợc giá trị của bản thân và tạo ra niềm tự hào cá nhân khi có tiền lơng cao
- Tiền lơng là một bằng chứng đánh giá lại mức độ đối sử của doanh nghiệp đốivới ngời lao động trong doanh nghiệp
4.2 ý nghĩa của tiền công
Tiền công có xu hớng quyết định và địa vị xã hội của ngời lao động, là động lựcchủ yếu để thu hút ngời lao động Tiền công bao hàm ý nghĩa rộng hơn tiền lơng
Chơng 2: Các chế độ lơng, thởng của Nhà nớc
Trang 91 Các chế độ chính sách tiền lơng hiện nay của Nhà nớc
Chế độ tiền lơng cấp bậc gồm 3 yếu tố: Thang lơng, mức lơng và tiêu chuẩn kỹ thuật
1.1.1 Thang lơng: là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa những công
nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗi thanglơng gồm có một số các bậc lơng và hệ số phù hợp với các bậc lơng đó
1.1.2 Mức lơng: là số lợng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian (giờ, mgày, tháng), phù hợp với các bậc trong thang lơng Thông thờng chỉ quy
định mức lơng bậc 1, còn mức lơng các bậc khác trong thang lơng đợc tính bằng cách.Nhân mức lơng bậc 1 với hệ số lơng của bậc tơng ứng, công thức tính mức lơng củabậc nào đó nh sau:
S i = K i x S 1
Trong đó: Si: mức lơng bạc phải tìm
Ki: hệ số của bậc phải tìm
S1: mức lơng bạc 1
1.1.3 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu về trình độ lành nghề của côngnhân, có liên quan chặt chẽ tới mức độ phức tạp của công việc Nói cách khác, giữacấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Hiện nay ngời ta thờng áp dụng hai loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sau:
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung tức là các nghềhiện có trong tất cả hoặc trong nhiều ngành sản xuất: nghề này thờng bao gồm: côngnhân xởng cơ khí, công nhân sửa chữa…
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật theo ngành dùng cho các nghề đặc biệt, chỉ có ởmột số ngành nhất định, không nằm trong tiêu chuẩn thống nhất
VD: Ngành đóng tàu bao gồm: công nhân đóng tàu, sửa chữa tàu, bảo quản trêncác bong tàu…
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK9
Trang 10tạp và khối lợng công việc phải hoàn thành cũng nh các điều kiện khác để thực hiệncông việc đó) Mỗi chức vụ đều quy định ngời ở chức vụ đó cần phải có những tiêuchuẩn bắt buộcvề chính trị, văn hoá, chuyên môn đủ để hoành thành chức vụ đợc giao.
2 Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác.
2.1 Phụ cấp khu vực:
áp dụng với nơ xa xôi hẻo lánh, có nhiều khó khăn gồm 7 mức so với lơng tốithiểu: 0.1; 0.2; 0.3; 0.4; 0.5; 0.7; và 1.0
2.2 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
áp dụng với nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, Nguy hiểm chaxác định trong mức lơng, phụ cấp gồm 4 mức: 0.1; 0.2; 0.3; 0.4; so với mức lơng tốithiểu
2.3 Phụ cấp trách nhiệm:
áp dụng đối với nghề hoặc công nhân đòi hỏi trách nhiệm cao, phải kiêm tráchnhiệm quản lý không phụ thuộc vào chức vụ lãnh đạo, gồm 3 mức: 0.1; 0.2; 0.3; so vớimức lơng tối thiểu
2.4 Phụ cấp làm đêm:
áp dụng đối với những công nhân viên chức làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng,gồm 2 mức: 30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối công việc không thờng xuyênlàm việc ban đêm; 40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thờng xuyêngời lao động làm việc ban đêm
2.5 Phụ cấp thu hút:
áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ở: những vùng kinh tế mới,hải đảo xa xôi, đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do cha có cơ sở hạtầng ban đầu, gồm 4 mức, tơng ứng 20%; 30%; 50%; 70%; mức lơng chức vụ hay thờihạn 3 – 5 năm
2.6 Phụ cấp đắt đỏ:
áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt cao hơn giá sinh hoạt chungcả nớc từ 10% trở lên gồm 5 mức: 0.1; 0.15; 0.2; 0.25; và 0.3 so với mức lơng tốithiểu
2.7.Phụ cấp lu động:
áp dụng đối với những công việc và những nghề phải thờng xuyên thay đổi chỗ
ở và địa điểm làm việc gồm 3 mức: 0.2; 0.4; 0.6 so với lơng tối thiểu
2.8.Phụ trội:
áp dụng khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định, đợc tính bằng
15% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thờng Là 200% tiền lơng giờtiêu chuẩn, nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc nghỉ lễ tết
Trang 11Ngoài ra khi làm thêm giờ tiêu chuẩn thì giờ làm thêm đợc trả bằng 15% tiền
l-ơng giờ tiêu chuẩn nếu vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, tết
Trợ cấp và các khoản thu nhập khác - BHXH bao gồm: trợ cấp ốm đau, thaisản, mất sức lao động, nghỉ hu, y tế, gia đình khó khăn… ở một mức độ nhất định Đó
là những quy định bắt buộc, đồng thời nó cũng làm nhân viên gắn bó với Công ty Nóichung tổng giá trị các khoản trợ cấp và thu nhập thêm so với quỹ lơng cơ bản thờngthay đôỉ khác nhau ở các đơn vị và ở các thời điểm khác nhau
Ngoài ra công nhân viên chức còn đợc hởng một số quyền lợi: Con ốm mẹ nghỉ,gia đình khó khăn…
Hiện nay trong cơ chế kinh tế mới, BHXH và BHYT là quyền lợi thiết yếu củamỗi ngời lao động Các Công ty và ngời lao động đều phải thc hiện khoản đóng gópnày Đối với BHXH: Công ty phải đóng 15%; ngời lao động đóng 5%, còn đối vớiBHYT Công ty đóng 5%; ngời lao động đóng 1%
ơng, thởng trong Công ty Nhà nớc khống chế mức lơng tối thiểu, không khống chếmức lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế thu nhập Nhà nớc không bao cấp khi Công tytrả lơng dới mức tối thiểu mà chỉ can thiệp, kiểm tra, xem xét hay tạo những điều kiện
u đãi để Công ty có thể nâng cao đợc khả năng tài chính của mình
Do đó, việc thực hiện chế độ trả lơng phải đạt đợc yêu cầu một cách công bằng,khoa học, tạo điều kiện cho việc tăng năng suất lao động, kết hợp với việc bảo đảmchất lợng sản phẩm, bảo đảm năng suất và hiệu quả công tác đợc giao phó
Khi lựa chọn phơng thức trả công thích hợp cần phải nhất quán với chính sáchtiền lơng chung của Công ty, tham khảo thị trờng công việc, mức độ phức tạp của vịtrí, tài năng và tiềm năng phát triển của ngời lao động cũng nh mức độ hoàn thànhcông việc của họ
Những vấn đề cần chú ý khi lựa chọn phơng thức trả lơng thích hợp là:
- Nó có phù hợp với loại công việc phải làm không
- Nó có thuận tiện cho việc kiểm tra không
- Nó có dễ quản lý không
- Nó có làm cho công nhân thoả mãn không
- Nó có đảm bảo khuyến khích hoàn thành lao động không
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK11
Trang 12- Nó có dựa vào hệ thống đánh giá công việc đúng đắn không.
3.1 Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng căn cứ vào sản phẩm (đúng tiêuchuẩn chất lợng) hoàn thành và đơn giá tiền lơng của sản phẩm đó Đây là hình thứctrả lơng rất cơ bản, là hình thức kích thích vật chất có từ lâu và đợc sử dụng rộng rãi cóhiệu quả cao vì những tác động chủ yếu sau:
- Nó gắn việc trả lơng với kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi cá nhân và tậpthể, do đó kích thích nâng cao hiệu quả sản xuất
- Khuýên khích ngời lao động ra sức học tập nâng cao trình độ văn hoá, khoahọc kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, cải tiến kỹ thuật và phơngpháp lao động góp phần thúc đẩy phơng pháp quản lý lao động, thúc đẩy phong tràothi đua hăng hái sản xuất giữa các nhân viên trong Công ty
- Để đảm bảo hình thức trả lơng theo sản phẩm, phát huy đầy đủ tác dụng, đemlại hiệu quả kinh tế cần có các điều kiện sau:
+ Phải xây dựng các mức lao động có căn cứ khoa học để tính toán đơn giá tiềnlơng chính xác
+ Phải tổ chức và phục vụ tốt chỗ làm việc nhằm hạn chế thời gian gián đoạnkhông làm ra sản phẩm, tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
+ Thực hiện công tác thống kê, nghiệm thu, KCS để đảm bảo chất lợng sảnphẩm
+ Luôn làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho từng ngời lao động , tránhhiện tợng chạy theo số lợng sản phẩm mà không chú ý tới việc sử dụng tốt máy mócthiết bị, nguyên vật liệu và chất lợng sản phẩm
Trang 13Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động và kết quả lao động, giữa yêu cầu kíchthích và tăng nhanh sản lợng và chất lợng sản phẩm mà thực hiện các loại hình thứctrả lơng sau:
3.1.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Đợc áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩmtrong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất tơng đối độc lập có thể địnhmức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt Tiền lơng của côngnhân đợc tính theo công thức:
L = ĐG x Q
Trong đó: L : Tiền lơng
ĐG: Đơn giá lơng sản phẩm
Q : Số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy định (không hạn chế sốlợng sản phẩm hoàn thành)
3.1.2 Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Đợc áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân cùng thực hiện
nh lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây truyền
Đơn giá tính theo công thức sau:
Việc phân phối tiền lơng cho các thành viên theo các bớc sau:
- Tính tiền lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi công nhân
- Xác định hiệu số điều chỉnh của tổ bằng cách lấy tổng số tiền lơng thực lĩnhchia cho số tiền lơng vừa tính trên
- Tính tiền lơng từng ngời: Lơng cấp bậc nhân hệ số điều chỉnh
3.1.3 Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của họ
có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo sản
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK13
L
1
Trang 14phẩm Do vậy có thể căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất mà
họ phục vụ để tính lơng sản phẩm gián tiếp
Đơn giá lơng đợc tính nh sau:
ĐG: Đơn giá lơng tính theo sản phẩm gián tiếp
L: Lơng cấp bậc của công nhân phụ
áp dụng theo đơn giá cố định, còn tiền thởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành vợtmức các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng của chế độ tiền thởng quy định
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng tính theo công thức:
Trong đó: L: Tiền lơng trả teo sản phẩm với đơn giá cố định
m: Phần trăm tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt chỉ tiêu thởng
h: Phần trăm hoàn thành vợt chỉ tiêu thởng
3.1.5 Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Là hình thức ngoài lơng tính theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức độ vợt
định mức lao động để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến số lợng sản phẩmhoàn thành vợt định mức càng cao thì số tiền lơng tính thêm càng nhiều Nguồn tiền
để trả thêm theo chế độ trả công này dựa vào tiền tiết kiệm chi phí sản xuất cố định.Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năngsuất lao động, chế độ tiền lơng này áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cầnthiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để bảo đảm thời gian hoặc sản xuất cân đối hoặccần động viên công nhân phá vỡ định mức cũ
Việc áp dụng hình thức trả lơng này đòi hỏi phải tổ chức quản lý tốt định mứclao động, kiểm tra, nghiệm thu chặt chẽ số lợng và chất lợng sản phẩm và trả lơng kịp
Lth = L +
100L(mxh)
ĐG =
MxQL
Trang 15thời và việc áp dụng hình thức này đợc tiến hành trong thời gian ngắn hoặc công việc
Giống nh hình thức trả lơng sản phẩm nhóm, tập thể Sau khi nhận đợc tiềncông do hoàn thành công việc, việc chia tiền công cho các thành viên trong nhóm th-ờng căn cứ vào mức lơng của từng thành viên và mức độ tham gia đóng góp của ngời
đó đối với công việc chung của cả nhóm Nói chung chế độ khoán phù hợp với nhữngnơi chi phí lao động chiếm tỷ lệ phần trăm lớn trong tổng chi phí, mức độ cạnh tranhcao và có thể đo dễ dàng đơn vị sản lợng
Nếu định mức thời gian cho 1 công đoạn đợc xác định chính xác và nếu côngnhân có thể kiếm đợc những khoản tiền hợp lý trên cơ sở nỗ lực tơng xứng thì chắcchắn mọi ngời sẽ vui vẻ và chế độ này có tác dụng tốt
Còn nếu định mức thời gian quá chặt chẽ và chỉ cho phép công nhân kiếm đợcnhững khoản tiền nhỏ thì họ có thể bất bình, làm việc kém hăng hái Mặt khác nếu
định mức thời gian quá rộng rãi thì sẽ gây nhiều thiệt hại về phía Công ty
Vì vậy: Định mức giao cho mỗi ngời lao động thực hiện phải cụ thể, chi tiết đốivới từng công đoạn sản xuất kèm theo các điều kiện tổ chức, kỹ thuật ổn định ở từngnơi làm việc Từ đó sẽ hớng đợc ngời lao động làm việc đúng quy trình công nghệ,
đúng nội quy lao động, phát huy tác dụng tích cực của chế độ định mức lao động vàtrả lơng Ngoài ra cần phải thay đổi định mức nếu các điều kiện về tổ chức kỹ thuật,
điều kiện môi trờng thời tiết thay đổi Với:
- Định mức thời gian: là qiuy định một số thời gian cần thiết (ngày, giờ, phút),
để hoàn thành một sản phẩm, một công đoạn chế biến một sản phẩm … là điều kiệncần thiết cho việc hoàn thành kế hoạch sản xuất, hoàn thành sản lợng, công trình đúng
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK15
Trang 16theo thời gian ký kết hợp đồng kinh tế đảm bảo tận dụng năng suất lao động, bố trínhân lực vừa đủ, không thừa, không thiếu, không lãng phí sức lao động.
- Định mức sản lợng: là quy định một số lợng sản phẩm hay một công trình phảihoàn thành trong một thời gian nhất định Tuy nhiên công trình phải đạt yêu cầu, đợcnghiệm thu đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lợng
- Định mức lao động: là quy định số lao động cần thiết, phù hợp với từng côngviệc, công đoạn sản xuất Đây còn là yếu tố cần thiết để xây dựng đơn giá trả côngcho một sản phẩm (có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện phân phối theo lao động,
có tác dụng kích thích sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế trong chế độ trả lơng khoán sảnphẩm )
+ Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Đây là hình thức trả lơng theosản phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tổng hợp cho từng sản phẩm hoànthành đến công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất (củaphân xởng, dây truyền) nhằm khuyến khích tập thể lao động cải tiến kỹ thuật và tổchức hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động
+ Trả lơng khoán theo giờ chuẩn:
W = H s x R.
Trong đó: W: tiền công
Hs: số giờ chuẩn của công việc đã làm xong
R : Mức lơng trả cho 1 giờ
Ưu nhu nhợc điểm của chế độ lơng khoán:
+ Ưu điểm : Chế độ lơng khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ
trớc thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng giao khoán
+ Nh ợc điểm : Chế độ trả lơng này khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ
mỉ để xây dựng đơn giá trả lơng chính xác cho công nhân khoán
4 Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc, tiêu chuẩn cấpbậc công việc và thang lơng do Nhà nớc quy định Hình thức này thờng áp dụng đối
Trang 17với những ngời làm công tác hành chính và quản lý Còn với công nhân chỉ áp dụngvới những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc các công việc không xác
định mức lao động, hoặc vì tính chất sản xuất nếu trả lơng theo sản phẩm thì sẽ không
đảm bảo chất lợng sản phẩm
Nói chung chỉ nên áp dụng chế độ trả lơng theo thời gian trong những điều kiện sau
- Bố trí ngời lao động đúng việc (chuyên môn và mức độ phức tạp của côngviệc)
- Kiểm tra chặt chẽ thời gian lao động, xây dựng ý thức tự giác, chấp hànhnghiêm chỉnh kỷ luật lao động
- Công việc đòi hỏi tập trung Suy nghĩ sáng tạo hay ra quyết định: thiết kế kỹthuật, nghiên cứu
- Sản lợng nằm ngoài tầm kiểm soát của con ngời
- Khó đặt ra và duy trì định mức thời gian cho công việc
- Chất lợng công việc quan trọng hơn số lợng
- Công nhân bị phụ thuộc vào nhịp độ hoạt động của máy móc hay một thiết bịkhác
Chế độ trả lơng theo thời gian có u và nhợc điểm sau:
+ Ưu điểm:
- Dễ tính, dễ hiểu không dòi hỏi tính toán tiền thởng
- Bảng lơng khá ổn định và chất lợng sản phẩm ít bị ảnh hởng vì không có ý đồkhuyến khích tăng sản lợng
+ Nh ợc điểm:
Không gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao động mà họ đã đạt đợc trongthời gian làm việc
4.1 Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn
Là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơngcấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định Đợc ápdụng ở nơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc
Có công thức tính:
Lđg = Lơng ngày (giờ) x Ngày làm việc thực tế (giờ thực tế)
Có 3 loại lơng theo thời gian giản đơn:
+ Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc
+ Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tếtrong tháng
+ Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là: Mang tính chất bình quân, không khuyếnkhích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm NVL và tăng năng suất lao động
4.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK17
Trang 18Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản đơnvới tiền thởng thì đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đã quy định.
L đgt = L đg + Thởng
áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm việc nh: Sửa chữa điều chỉnhthiết bị Ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhân chính làm việc ở những khâusản xuất có trình độ cơ khí tự động cao hoặc công việc phải đảm bảo chất lợng
Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian giản
đơn, nó phản ánh trình độthành thạo và thời gian làm việc thực tế, gắn chặt thành tíchcông tác của từng ngời với các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Vì vậy nó khuýên khíchngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình
5 Tiền thởng và các hình thức khen thởng
Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ xung cho tiền lơng nhằm quán triệtnguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh củaCông ty
Tiền thởng là một trong các biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngời lao
động nhằm thu hút sự qan tâm của họ tới kết quả sản xuất và công tác
Tiền thởng gồm 2 loại: Thởng thi đua và thởng trong sản xuất kinh doanh :
5.1 Thởng thi đua
Nguồn tiền thởng này là số lợi nhuận còn lại của đơn vị sau khi đã hoàn thànhnghĩa vụ nộp thuế lợi tức, trích nộp quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ(nếu có) theo quy định hiện hành của Nhà nớc Quỹ khen thởng tối đa không quá 50%quỹ tiền lơng thực hiện của đơn vị
5.2 Khen thởng trong sản xuất kinh doanh.
Bao gồm:
5.2.1 Thởng nâng cao chất lợng (giảm tỷ lệ hàng hỏng)
Nâng cao chất lợng có ý nghĩa rất to lớn: Nó làm tăng giá trị của doanh nghiệp,
là sự tiết kiệm đối với ngời tiêu dùng Việc nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm tỷ lệhàng hỏng trong sản xuất đòi hỏi ngời lao động phải chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luậtlao động, kỹ thuật sản xuất nâng cao tinh thần trách nhiệm cá nhân và tập thể Do đó
tổ chức khen thởng về chất lợng sản phẩm gồm những nội dung sau:
+ Chỉ tiêu xét thởng: Hoàn thành vợt mức chất lợng sản phẩm theo yêu cầu kỹthuật hay giảm tỷ lệ hàng hỏng so với quy định
+ Điều kiện xét thởng: Phải có mức chất lợng sản phẩm và tỷ lệ hàng hỏng chophép, phải có các biện pháp nghiệm thu và kiểm tra chất lợng sản phẩm
+ Nguồn tiền thởng: Thông thờng nguồn tiền thởng trích từ giá trị tiền làm lợi
do làm giảm tỷ lệ hàng hỏng Hơn nữa doanh nghiệp có thể trích một phần tiền th ởng
từ lợi nhuận hay quỹ khen thởng để động viên kịp thời hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 19khi chất lợng sản phẩm cao đã làm tăng doanh thu, tăng uy tín và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trờng.
Còn tiền thởng nâng cao số lợng hàng có chất lợng cao thì mức thởng căn
cứ vào giá trị chênh lệch giã sản phẩm các loại cao hơn đạt đợc so với tỷ lệ sản
5.2.3 Thởng phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
Tuỳ theo tính chất công việc mà các mức độ trích thởng khác nhau
5.2.4 Thởng hoàn thành kế hoạch (hởng lợi nhuận)
Mức thởng không vợt quá 20% lơng cấp bậc
Các hình thức khen thởng trên áp dụng với những công nhân viên chức làm việcxuất sắc, có hiệu quả Còn khi các quản trị gia (viên chức cao cấp) làm tốt thì họ cũngphải đợc khen thởng để kích thích họ làm việc tốt hơn
Chơng 3: Lập kế hoạch quỹ tiền lơng Trong doanh nghiệp
1 Quỹ lơng và thành phần quỹ lơng
1.1 Quỹ lơng
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK19
Trang 20Là tổng số tiền dùng để trả lơng cho công nhân viên chức do doanh nghiệp quản
- Tiền công nhật trả cho những ngời làm theo hợp đồng
- Tiền lơng trả cho những cán bộ, công nhân khi sản xuất ra những sản phẩmkhông đúng quy định
- Tiền lơng trả cho cán bộ, công nhân trong thời gian ngừng việc do thiết bị,máy móc ngừng chạy vì thiếu nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu…
- Tiền lơng trả cho cán bộ, công nhân trong thời gian điều động công tác hoặc
đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc
- Tiền lơng trả cho công nhân viên chức đợc cử đi học theo chế độ quy định
- Các loại tiền thởng cho tính chất thờng xuyên
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, làm ca
- Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất
- Phụ cấp trách nhiệm cho các tổ trởng sản xuất, công nhân lái xe
- Phụ cấp cho công nhân di chuyển lao động
- Phụ cấp thâm niên nghề trong các ngành đã đợc Nhà nớc quy định
- Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học có tài năng
- Phụ cấp khu vực
- Các phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng
1.3 Phân loại quỹ tiền lơng
Có những phân biệt khác nhau sau đây về quỹ tiền lơng:
1.3.1 Quỹ tiền lơng theo kế hoạch
Là tổng số tiền lơng dự tính theo lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thuộc quỹlơng dùng để trả lơng cho công nhân viên chức theo số lợng và chất lợng lao độngkhi hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thờng
1.3.2 Quỹ tiền lơng báo cáo.
Là tổng số tiền thực tế đã chi, trong đó có những khoản không đợc lập trong
kế hoạch nhng phải chi do thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức lao động hoặc do
Trang 21điều kiện sản xuất không bình thờng, nhng khi lập kế hoạch không tính đến: Tiền lơngtrả cho thời gian ngừng việc, làm lại sản phẩm hỏng….
Quỹ tiền lơng kế hoạch và quỹ tiền lơng báo cáo đợc phân loại theo đối tợng trảlơng nh sau:
- Quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ lơngcủa công nhân viên chức và thờng biến động tuỳ thuộc vào mức độ hoàn thành nhiệm
vụ kế hoạch sản xuất
- Quỹ tiền lơng của viên chức khác trong doanh nghiệp tơng đối ổn định, trên cơ
sở biên chế và kết cấu lơng của viên chức đã đợc cấp trên xét duyệt
1.4 Kết cấu quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất đợc chia làm 4 loại nh sau:
- Quỹ tiền lơng cấp bậc
- Quỹ tiền lơng giờ
- Quỹ tiền lơng ngày
- Quỹ tiền lơng tháng (năm)
1.5 Tổng quỹ tiền lơng
Là toàn bộ các khoản tiền lơng chính, phụ mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động để họ thực hiện chơng trình sản xuất, kinh doanh cua doanh nghiệp
- Lơng chính: Là tiền lơng phải trả cho ngời lao động theo tiêu chuẩn cấp bậc
công việc và theo chức danh mà doanh nghiệp đã thoả thuận với họ trong các hợp
đồng lao động
- Lơng phụ: Là khoản tiền trả thêm do công việc đòi hỏi nh:
+ Phụ cấp làm thêm, trách nhiệm…
+ Phụ cấp độc hại, ca 3…
+ Các phụ cấp khác
2 Những yêu cầu và nguyên tắc khi trả công cho ngời lao động
2.1 Khi trả công cho ngời lao động cần đảm bảo những nguyên tắc sau
- Tiền lơng phải dựa trên số lợng và chất lợng lao động, đảm bảo tái sản xuất
mở rộng sức lao động cho ngời lao động
- Tiền lơng phải đợc tiền tệ hoá, xoá bỏ bao cấp ngoài lơng dới mọi hình thứchiện vật Mức lơng phải luôn cao hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu do Nhà nớc banhành
- Thực hiện mối tơng quan hợp lý về tiền lơng và thu nhập của các bộ phậntrong một ngành và các ngành trong nền kinh tế quốc dân
2.2 Các mục tiêu, yêu cầu khi trả công cho ngời lao động.
- Tiền lơng phải trở thành thu nhập chính của ngời lao động, làm công ăn lơng
và tăng cờng đợc chức năng đòn bẩy của nó
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK21
Trang 22- Tiền lơng phải kích thích ngời lao động làm việc, tăng cờng hiệu lực bộ máyNhà nớc, thực hiện điều tiết tiền lơng, lập lại trật tự trong tiền lơng, bảo đảm côngbằng xã hội.
- Mức lơng phải gắn với trình độ phát triển kinh tế, với hiệu quả sản xuất kinhdoanh, quan hệ cung cầu về lao động và sự biến động của giá cả và lạm phát
3 Lập kế hoạch quỹ lơng
Tính quỹ tiền lơng cơ bản (quỹ lơng cấp bậc và lơng chức vụ)
3.1 Căn cứ vào doanh thu
Phơng pháp này dựa vào doanh thu kỳ báo cáo để xác định quỹ lơng cho kỳ kếhoạch Công thức tính nh sau:
QTL = TR x K%.
TR : Tổng doanh thu kỳ báo cáo
K%: Tỷ lệ % tiền lơng trong doanh thu
3.2 Tính theo lơng bình quân và số lao động bình quân kỳ kế hoạch
Phơng pháp này dựa vào lơng bình quân cấp bậc hay chức vụ thực tế của kỳ báocáo và tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch.Sau đó dựa vào số lao động bình quân kỳ kế hoạch để tính quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch.Công thức tính nh sau:
QTL 1 = L 1 x T 1 ; L 1 = L 0 x I Tl1
QTL1: Quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch
L1 : tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch
T1 : Số lao động bình quân kỳ kế hoạch
L0 : tiền lơng bình quân kỳ báo cáo
ITl1 : chỉ số tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch
3.3 Tính theo đơn giá sản phẩm kỳ kế hoạch
Phơng pháp này dựa vào số lợng từng loại sản phẩm trong kỳ kế hoạch và đơngiá kế hoạch của từng sản phẩm, để tính tiền lơng từng loại Sau đó cộng tiền lơng củatất cả các loại sản phẩm lại sẽ có quỹ lơng:
QTLSF: Quỹ lơng làm theo lơng sản phẩm
ĐGi: đơn giá của sản phẩm i
SPi: Số lợng sản phẩm i
3.4 Tính theo lợng chi phí lao động
Phơng pháp này dựa vào chi phí lao động (tính theo giờ, mức của từng loại sảnphẩm trong kỳ kế hoạch) và suât lơng giờ bình quân từng loại sản phẩm để tính tiền l-
ơng sản phẩm của từng loại rồi tổng hợp laị
QTLSF = i
n
i
i xSP DG
1
Trang 23Công thức tính:
QTLSF: Quỹ tiền lơng cấp bậc công nhân làm theo lợng sản phẩm
ti: Lợng chi phí lao động của sản phẩm
Sgti: suất lơng giờ bình quân của sản phẩm
Chú ý:
+ Lợng chi phí lao động cho 1 đơn vị sản phẩm lấy theo kế hoạch
+ Suất lơng giờ bình quân đợc tính căn cứ vào hệ số lơng bình quân công việc
và suất lơng giờ bậc 1
3.5 Tính theo mức chi phí bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm
Phơng pháp này dựa vào mức chi phí tiền lơng thực tế cho 1 đơn vị sản lợngtrong kỳ báo cáo, chỉ số tiền lơng và chỉ số năng suất lao động trong năm kế hoạch đểxác định mức chi phí tiền lơng kỳ kế hoạch
Cách tính nh sau:
MTL0: Mức chi phí tiền lơng cho 1 đơn vị sản lợng kỳ báo cáo
QTL0: Quỹ tiền lơng kỳ báo cáo
SL0: Tổng sản lợng kỳ báo cáo (tính băng 1000đ)
Sau đó tính mức chi phí tiền lơng cho 1 đơn vị sản lợng kỳ kế hoạch:
Công thức tính:
ITL1: Chỉ số tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch
IW1: Chỉ số năng suất lao động kỳ kế hoạch
Sau cùng tính quỹ tiền lơng kế hoạch theo công thức:
Q TL1 = M TL1 x SL 1
SL1:Tổng sản lợng kỳ kế hoạch
4 Sử dụng quỹ tiền lơng
Để thúc đẩy sử dụng hợp lý, tiết kiệm quỹ tiền lơng, phát hiện những mặt mấtcân đối giữa các chỉ tiêu sản xuất và tiền lơng để có biện pháp kịp thời khắc phục, gópphần củng cố chế độ hoạch toán kinh tế, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK23
QTLSF = gti
n
t i
xS t
Trang 24động, khuyến khích tăng năng suất lao động, hạ gía thành sản phẩm, góp phần giảiquyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho việcquản lý cần phải:
- Xác định mức tiết kiệm (hoặc vợt chi) tuyệt đối và tơng đối của quỹ tiền lơng
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng tới quỹ tiền lơng
- Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tiền lơng bìnhquân
4.1 Mức tiết kiệm của quỹ tiền lơng
Mức tiết kiệm (hoặc vợt chi) tuyệt đối quỹ tiền lơng là hiệu số giữa quỹ tiền lơngbáo cáo và quỹ tiền lơng kế hoạch sau khi đã tính toán lại theo mức độ hoàn thành kếhoạch sản xuất
4.2 Nhân tố ảnh hởng tới quỹ tiền lơng của doanh nghiệp
Có 2 nhân tố ảnh hởng tới quỹ tiền lơng của doanh nghiệp:
+ Tăng hoặc giảm số lợng ngời làm vệc
+ Tăng hoặc giảm số tiền lơng bình quân
Việc tăng hoặc giảm số lợng tuỳ thuộc vào c cấu và chính sách của Công ty Chúng
ta chỉ xét tới vấn đề làm thay đổi tiền lơng bình quân Khi xét những nguyên nhân làmtăng (giảm) tiền lơng bình quân phải tiến hành theo từng loại công nhân
- Tiền lơng bình quân của công nhân sản xuất: Tiền lơng bình quân của công nhân
sản xuất cần đợc phân tích theo lơng bình quân giờ, ngày, tháng (năm) Việc tăng, giảmtiền lơng của công nhân sản xuất do nhiều nhân tố tăng giảm từng khoản mục, khi phântích cần liên hệ tới các chính sách tiền lơng đối với công nhân nhằm phát hiện các khoảnchi sai hoặc không hợp lý gây hiện tợng vợt chi quỹ tiền lơng
Mối quan hệ giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân:
Khi phân tích mức vợt chi quỹ tiền lơng của công nhân hởng theo sản phẩm cầnchú ý đến mối quan hệ giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân Bởi vì nếu xếp bậccông nhân không đúng với tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sẽ làm cho tiền l ơng cấp bậc bìnhquân cao hơn hoặc thấp hơn dự kiến kế hoạch (nếu số công nhân ở các bậc cao chiếm tỷtrọng lớn hơn dự kiến kế hoạch sẽ làm tăng tiền lơng bình quân)
Tình hình thực hiện mức lao động của công nhân:
Chất lợng công tác định mức lao động có ảnh hởng đến tiền lơng bình quân bởi vì,mức lao động là cơ sở trả lơng theo sản phẩm Do đó cần tính đến tỷ trọng giữa các mức
có căn cứ kỹ thuật, mức thống kê kinh nghiệm và tỷ lệ % hoàn thành mức có căn cứ ở cácphân xởng theo từng loại công nhân để tìm ra hiện tợng vợt chi quỹ tiền lơng
_ Tiền lơng bình quân của cán bộ nhân viên khác:
Tiền lơng này ổn định hơn tiền lơng bình quân của công nhân Tuy nhiên vẫn cótình trạng tăng, giảm so với dự kiến kế hoạch và do nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Xếp bậc lơng hàng năm thiếu căn cứ chính xác
Trang 25+ Thay đổi kết cấu về trình độ chuyên môn, kỹ thuật của nhân viên Sự thay đổinày sẽ dẫn đến sự thay đổi tỷ trọng các cấp bậc lơng bình quân của các loại cán bộ nhânviên so với kế hoạch đề ra.
4.3 Mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tăng tiền lơng bình quân
Nhờ đảm bảo tốc độ tăng năng xuất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bìnhquân nên tạo ra khả năng để tiết kiệm chi phí tiền lơng cho 1 đơn vị sản phẩm, do đó dẫn
đến khả năng hạ giá thành sản phẩm Số phần trăm hạ giá thành sản phẩm do chi phí tiềnlơng trong 1 đơn vị sản phẩm đợc tính theo công thức:
Z : % hạ giá thành do giảm chi phí tiền lơng cho 1 đơn vị sản phẩm
Công ty Cao su Sao vàng - xí nghiệp cao su số 1.
Chơng 1:Quá trình hình thành & phát triển của Công ty Cao su Sao vàng
1 Tổng quan về Công ty cao su Sao vàng
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cao su Sao vàng (Saovang Rubber Company) là một Doanh nghiệp Nhànớc trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam Đợc bắt đầu khởi công xây dựngvào ngày 22/12/1955 và chính hức khánh thành ngày 23/05/1960
Giai đoạn 1960 - 1987
Trong giai đoạn này nền kinh tế nớc ta trong từng bớc chuyển đổi từ cơ chếquản lý kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đồng thời Nhà nớc cho phép và khuyến khíchnăm thành phần kinh tế tồn tại và phát triển, cũng chính vì vậy những sản phẩm truyềnthống của Công ty nhanh chóng bị cạnh tranh và lấn át do giá thành cao, chất lợngthấp
Giai đoạn 1988-1989
Công ty tiến hành tổ chức sắp xếp lai sản xuất cố chọn lọc với phơng châm vìlợi ích của Công ty đã mở ra một thời đại mới và dần thoát khỏi khủng hoảng Năm
1989 sản xuất đã đi dần vào ổn định thu nhập của công nhân đợc cải thiện, do vậy họ
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK25
Z = TL xd o
Lw
L
) 1
Trang 26có thể giành nhiều thời gian cũng nhơ sức lực chi sự nghiệp chung của Nhà máy Từ
đó, Nhà máy không ngừng phát triển, từ chỗ vật lộn để tồn tại đến sản xuất kinh doanh
ổn định làm ăn có lãi Sản phẩm của Nhà máy không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùngtrong nớc mà còn tham gia xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng quốc tế
Giai đoạn 1991 - đến nay
Công ty đầu t hơn 100 tỷ đồng cho đổi mới công nghệ Đến Công ty Cao su Saovàng ngỳ nay không còn nhiều cỗ máy già nua, lạc hậu thay vào đó là những máy hiện
đại đợc nhập từ Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc và Nga
- Ngày 27/08/1992 theo quyết định số 645/CNNg của Bộ Công nghiệp đổi tênNhà máy Cao su Sao vàng thành Công ty Cao su Sao vàng
- Ngày 01/01/1993, Công ty chính thức sử dụng con dấu mang tên Công ty Cao
- Ngày 20/08/1995 Bộ công nghiệp đã ra quyết định 835/TCCBĐT cho sát nhậpNhà máy Pin Xuân Hoà vào với Công ty Cao su Sao vàng
Theo giấy phép đầu t số 1795/GP của Bộ Kế hoạch và Đàu t cấp ngày02/01/1997, Công ty Cao su Sao vàng cùng các đối tác liên doanh là Tập đoàn IRCInone Nhật Bản, Inone Ruber co ltd (Thái Lan) chính thức thành lập Công ty liêndoanh Inone Việt Nam Sản phẩm sản xuất ra đợc mang nhãn hiệu IRC với sản phẩmchính là săm lốp xe máy, săm lốp xe đạp và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác
Với sự đầu t đúng hớng Công ty đã tạo ra sự thay đổi về mọi mặt, cả về chủngloại mẫu mã và chất lợng sản phẩm Khẳng định diều này là từ năm 1995 đến năm
1998 sản phẩm của Công ty luôn đạt “Top ten”, năm 1999 giải vàng hàng chất lợngcao và đợc cấp chứng chỉ ISO 9002 về quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quoóc tế Đặcbiệt là Công ty đã nghiên cứu sản xuất thành công lốp máy bay quân sự
1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của Công ty
- Công ty Cao su Sao vàng chuyên sản xuất, kinh doanh mặt hàng cao su
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cao su
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mặt hàng săm lốp của các phơng tiện giao thôngvận tải
- Nhập khẩu các loại nguyên vật liệu, hoá chất chuyên dùng cho sản xuất sảnphẩm cao su
Trang 27Nhiệm vụ:
Căn cứ vào phơng hớng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tronh thời kỳ và sựchỉ đạo của Tổng công ty hoá chất Việt Nam với Bộ Công nghiệp, Công ty đã tổ chức
và thực hiện kế hoạch nhằm đạt mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình
Thực hiện chế độ hạch toán độc lập nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản vật t,tiền vốn đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh Đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đốivới Nhà nớc, bảo toàn và phát tiển vốn hiện có
Chấp hành các chính sách chế độ và hành lang pháp lý của Nhà nớc, thực hiện
đầy đủ các hợp đồng kinh tế với bạn hàng trong và ngoài nớc
Nghiên cứu áp dụng công nghệ mới, lập quy hoạch và tiến hành nâng cao cơ sởvật chất kỹ thuật nhằm phù hợp với yêu cầu xây dựng và phát triển Doanh nghiêp Nhànớc
Đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ cônh nhân viên trẻ đáp ứng đợc nhu cầu củasản xuất Thực hiện chế độ chính sách tiền lơng, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động,chế độ bồi dỡng độc hại và sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trờng
Các loại sản phẩm chủ yếu của Công ty cao su Sao vàng
Bảng: Các sản phẩm cao su chính của Công ty cao su Sao vàng
ty Các chỉ tiêu thờng đề cập đến là giá trị tổng sản lợng, doanh thu, lợi nhuận, thunhập bình quân và nộp ngân sách
Công ty cao su Sao vàng đã bớc đầu áp dụng các quan điểm Marketing cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình Chính vì vậy mà Công ty đã đạt khá nhiều thànhcông trong cuộc chiến chiếm lĩnh thị trờng Trong năm 1999, 2000, 2001 kết quả kinhdoanh của Công ty đợc thể hiện thông qua bảng các chỉ tiêu sau:
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK27
Trang 28Bảng Một vài chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty cao su Sao vàng tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chứcnăng (Xem phụ lục 1) Là một doanh nghiệp Nhà nớc, quản lý theo cơ chế Đảng lãnh
đạo, Công đoàn tham gia quản lý và giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Thực tế hiện nay cho thấy các phòng ban đã đợc sắp xếp, tinhgiảm gọn nhẹ hơn (từ 23 phòng năm 1990, nay chỉ còn 11phòng) Số lợng quản lýgiảm hẳn, số các bộ trẻ có trình độ đại học ngày càng đợc bổ xung thêm Chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban ở Công ty cao su Đông Nam á
Ban lãnh đạo Công ty
- Giám đốc Công ty là ngời đứng đầu Công ty có nhiệm vụ lãnh đạo chung, là
đại diện pháp nhân của Công ty trong các quan hệ đối tác và chịu trách nhiệm toàn bộ
về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh việc thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nớc
- Bí th Đảng uỷ và Văn phòng Đảng uỷ tham gia công tác Đảng của Công ty.
- Chủ tịch Công đoàn và văn phòng Công đoàn tham gia công tác Công đoàn
của Công ty
- Phó giám đốc Kỹ thuật: phụ trách về mặt kỹ thuật và làm một số công việc khi
đợc uỷ quyền
- Phó giám đốc Xuất nhập khẩu: phụ trách công tác xuất nhập khẩu và làm một
số công việc khi đợc uỷ quyền
- Phó giám đốc Sản xuất: phụ trách về sản xuất, bảo vệ sản xuất, đào tạo lao
động và làm một số công việc khi đợc uỷ quyền
- Phó giám đốc Kinh doanh: phụ trách về mặt kinh doanh và làm một số công
việc khi đợc uỷ quyền
Trang 29- Phó giám đốc Xây dựng cơ bản: phụ trách về mặt xây dựng cơ bản, kiêm phụ
trách xởng luyện cao su Xuân hoà và làm một số công việc khi đợc uỷ quyền
Các phòng ban chức năng trong Công ty
- Phòng Tổ chức Hành chính: chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức nhân sự,
lập và theo dõi thực hiện kế hoạch tiền lơng, công tác thi đua khen thởng, kỷ luật, giảiquyết chế độ chính sách, công tác tuyển dụng đào tạo và công tác văn phòng
- Phòng Điều độ sản xuất: có nhiệm vụ thu thập số liệu hàng ngày, hàng tuần,
hàng tháng, xử lý điều độ sản xuất, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng Kế hoạch thị trờng: có chức năng lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tổ
chức theo dõi, thực hiện mua bán vật t, hàng hoá, bán và giới thiệu sản phẩm, điều tranghiên cứu thị trờng tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty
và làm công tác thông tin, quảng cáo, tiếp thị…
- Phòng Tài chính Kế toán: làm công tác hạch toán, quyết toán tiền tệ, lập kế
hoạch tài chính hàng năm, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, tình hình lãi lỗ, theo dõi thực hiện và quyết toán với Nhà nớc…
- Phòng Đối ngoại xuất nhập khẩu: làm công tác nhập khẩu vật t, hàng hoá,
trang thiết bị máy móc và xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài…
- Phòng Kỹ thuật Cơ năng: chức năng nhiệm vụ chủ yếu về cơ khí, kỹ thuật
điện, kết hợp với các đơn vị khác có liện quan và thực hiện kế hoạch sản xuất hàngnăm, theo dõi thực hiện, quyết toán và công tác an toàn
- Phòng Kỹ thuật cao su: chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu chế tạo
các sản phẩm mới theo nhu cầu của thị trờng, thí nghiệm nhanh để đánh giá các bánthành phẩm, thí nghiệm cơ lý, nghiên cứu chế tạo khuôn mẫu cho các sản phẩm caosu
- Phòng Kiểm tra Chất lợng (KCS): chịu trách nhiệm toàn bộ về hệ thống chất
lợng, kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu đầu vào và kiểm tra chất lợng sản phẩm đầura
- Phòng Xây dựng cơ bản: chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là các vấn đề đầu t xây
dựng cơ bản, lập các dự án đầu t xây dựng cơ bản theo chiều rộng, chiều sâu và tổchức thực hiện
- Phòng Đời sống: với nhiệm vụ chính là lập và theo dõi kế hoạch vệ sinh phòng
dịch, khám chữa bệnh định kỳ…
- Phòng Quân sự bảo vệ: chịu trách nhiệm bảo vệ toàn bộ tài sản, vật t, hàng
hoá của Công ty, làm công tác phòng cháy chữa cháy, xây dựng lực lợng dân quân tự
vệ và huấn luyện quân sự hàng năm tại Công ty
Đơn vị sản xuất kinh doanh gồm:
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK29
Trang 30- Xí nghiệp cao su số I: chuyên sản xuất các loại săm lốp xe máy, một phần săm
lốp xe đạp, sản xuất cao su kỹ thuật theo đơn hàng nh (cao su chịu dầu, cao su chịunhiệt, chịu mài mòn….), băng tải, dây curoa…
- Xí nghiệp cao su số II: Chuyên sản xuất các loại lốp xe đạp, ngoài ra còn có
phân xởng sản xuất tanh xe đạp
- Xí nghiệp cao su số III: chuyên sản xuất các loại săm lốp ôtô, săm lốp máy
bay và săm lốp các loại máy nông nghiệp
- Xí nghiệp cao su số IV: chuyên sản xuất săm xe đạp, săm xe máy.
- Xí nghiệp Năng lợng: chuyên cung cấp hơi nóng, khí nén, điện nớc chon sản
xuất và tiêu dùng trong Công ty
- Xí nghiệp Cơ điện: chuyên sản xuất các loại khuôn (khuôn lu hoá), các loại
máy cho từng khu vực sản xuất nh (máy cắt vải nằm, hình lốp)
- Xí nghiệp Dịch vụ Thơng mại: chuyên bán, giới thiệu sản phẩm và làm dịch
vụ
- Phân xởng Thiết kế nội bộ và Vệ sinh công nghiệp: chuyên làm công tác thực
hiện các dự án đầu t xây dựng, vệ sinh công nghiệp, sản xuất bao bì cho các xí nghiệpsản xuất
- Chi nhánh Cao su Thái Bình: chuyên sản xuất các loại săm lốp xe đạp, săm
lốp xe thồ
- Nhà máy Pin Cao su Xuân Hoà: chuyên sản xuất các loại Pin khô mang nhãn
hiệu “Con sóc”
- Xởng Luyện cao su Xuân Hoà: chuyên gia công để cung cấp bán thành phẩm
cao su cho các đơn vị sản xuất trong Công ty
1.5 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Đặc điểm chủ yếu về NVL của Công ty là tính đa dạng và phức tạp bao gồm cácloại sau: cao su các loại, chất lu hoá S, chất xúc tiến, chất trợ xúc tiến ZnO, chấtphòng lão MB …
Các loại NVL này Công ty phải nhập từ nớc ngoài do vậy Công ty gặp rất nhiềukhó khăn vì chịu sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng dễ bị họ gây sức ép, đồng thời kếhoạch kinh doanh phụ thuộc vào thời gian nhập khẩu
1.6 Đặc điểm về máy móc thiết bị
M áy móc thiết bị luôn là yếu tố cơ bản và có tác động mạnh mẽ tới chất l ợngsản phẩm Mức độ chất lợng sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vàotrình độ hiện đại cơ cấu, tính đồng bộ, tình hình bảo dỡng, duy trì Khả năng làm việctheo thời gian của máy móc thiết bị, công nghệ đặc biệt là những doanh nghiệp có tự
động hoá cao, dây truyền và tính chất sản xuất hàng loạt
Trang 31Đợc sự giúp đỡ của Nhà nớc và nhân dân Trung Hoa vì vậy ngay từ khi thànhlập máy móc đợc nhập từ Trung Quốc Ngày nay đa phần máy móc là của Trung Quố,còn lại là của Đài Loan, Bỉ, Liên Xô, Việt Nam.
Bảng một số máy móc thiét bị của Công ty
1 Máy luyện các loại TQ, VN, LX 1975, 1992 886.719.711
11 Các loại khuôn Đài Loan 1988, 1995 595.106.400
Nhìn vào bảng trên ta thấy tuy Công ty có khối lợng thiết bị máy móc lớn nhngchủ yếu là máy cũ, lỗi thời của Trung Quốc từ những năm đầu thành lập Công ty Dovậy ảnh hởng rất lớn đến năng suất và chất lợng sản phẩm cần có sự thay đổi và bổxung máy mới
1.7 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty
Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2000
A.Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
I.Tiền
II Các khoản đầu t t ài chính ngắn hạn.
III Các khoản phải thu.
1.Phải thu của khách hàng
52.612.933.749
1.967.013.624 0
17.443.947.003
9.250.859.888
66.753.579.676
9.545.112.818 0
17.595.727.788
9.423.939.229 Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK31
Trang 3232.034.113.765 1.167.919.323
42.971.203.217
42.278.456.803 568.911.474
2.600.545.5704.983.036.326
35.755.921.630 3.832.159.440
88.608.047.941
53.254.147.202 58.656.444.723
42.373.294.050
42.333.294.050 40.000.000
75.405.304.251
67.937.203.196 7.064.385.800 403.715.255
79.956.323.366
79.916.323.366 40.000.000
lý các đại lý, thực hiện các buôn bán giao dịch lớn, đồng thời thu thập các thông tinphản hồi gửi về cho Công ty, và thay mặt Công ty giải đáp các thắc mắc, khiếu lại củakhách hàng
_ Công ty rất có uy tín ở thị trờng trong nớc và thị trờng trọng điểm của Công ty
là thị trờng miền bắc Tại đây Công ty chiếm thị phần lớn Bên cạnh đó Công ty đangtừng bớc mở rộng thị phần ở miền trung và miền Nam qua hệ thống đại lý và cửa hànggiới thiệu sản phẩm
Kết quả tiêu thụ một số mặt hàng chính của Công ty
Trang 335 Săm xe máy Chiếc 430.688 522.177 541.615 942.244Nhìn chung sản lợng tiêu thụ các chủng loại không ngừng tăng qua các năm Do
đặc trng của thị trờng Việt Nam, mức độ thu nhập thấp, phơng tiện chủ yếu là xe đạp,cho nên sản lợng tiêu thụ săm lốp xe đạp của Công ty tăng nhanh
_ Thị trờng nớc ngoài: Từ trớc năm 1998 sản phẩm của Công ty có xuất khẩusang một số nớc Đông Âu, Cu Ba, Mông Cổ Nhng kể từ khi liên bang Nga và các nớc
Đông Âu sụp đổ thì việc xuất khẩu không còn tiếp tục nữa Nguyên nhân cơ bản là dosản phẩm của Công ty cha đáp ứng đợc nhu cầu về mẫu mã và chất lợng, không cạnhtranh đợc với các nớc t bản khác Mục tiêu trong tơng lai gần của Công ty là thay đổimáy móc thiết bị để có chỗ đứng trên thị trờng khu vực và thế giới
1.8.2 Mạng lới tiêu thụ của Công ty đợc phân phối trên hai kênh chính sau
Kênh trực tiếp:
Kênh gián tiếp:
Trên đây là các kênh phân phối chính của Công ty Tuy nhiên trong mỗi kênhphân phối này lại có u, nhợc điểm riêng, kênh trực tiếp tiết kiệm đợc chi phí trung giannhng khó khăn cho việc mở rộng thị phần và thu nhập thông tin phản hồi từ kháchhàng
Kênh gián tiếp: Qua kênh gián tiếp việc phân phối hàng hoá rộng rãi hơn vàthông qua bộ phận này Công ty có thể thu thập những thông tin từ khách hàng để kịpthời hoàn thiện sản phẩm của mình
Bên cạnh việc hoàn thiện các kênh phân phối sản phẩm, các chiến lợcMarketing và công tác bán hàng cũng đợc đặc biệt chú ý Công tác nghiên cứu thị tr-ờng, dự báo thị trờng, hoạch định bán hàng và các chính sách yểm trợ cho việc bánhàng đợc Công ty tiến hành thờng xuyên với quy mô lớn Chính vì vậy trong nhữngnăm qua sản phẩm của Công ty đã đợc đông đảo ngời tiêu dùng biết đến và có sứccạnh tranh lớn trên thị trờng
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK33
Trang 34Chơng 2
Tình hình trả công lao động tại Công ty Cao su Sao vàng xí nghiệp cao su số 1
1 Tình hình trả công lao động hiện nay tại Công ty Cao su Sao vàng
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào vấn đề tiền lơng và nhân sự cũng đóng vai tròthen chốt trong các kế hoạch sản xuất, kinh doanh Công ty Cao su Sao vàng là mộtdoanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có hiệu quả, một phần của sự thành công này là việc bốtrí nhân sự và trả công hợp lý, tạo ra môi trờng lao động tốt dẫn đến năng suất và chấtlợng cao
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trờng Công
ty không ngừng đẩy mạnh các chiến lợc về sản phẩm, cũng nh các chế độ chính sách
đối với cán bộ công nhân viên, đồng thời không ngừng nghiên cứu sao cho các chế độchính sách này công bằng hơn
1.1 Số lợng và chất lợng lao động của cán bộ công nhân viên trong Công ty
Theo số liệu thống kê năm 2001 số lợng và chất lợng lao động của Công ty cho ở bảng sau:
100
62,6 37,4
11,8 11,1 7,1 70,0 3.
Theo hình thức làm việc.
Quản lý
Trực tiếp sản xuất
322 2.304
12,62 87,6Theo số liệu thống kê năm 2001
- Cấp bậc công việc bình quân của Công ty là: 4,5
- Cấp bậc công nhân bình quân của Công ty là : 5
Do có sự chênh lệch giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân làm cho cơcấu tiền lơng của doanh nghiệp mất đi sự cân bằng Hiện nay phần lớn tại các Công tyNhà nớc, thông thờng cứ sau một thời gian nhất định, ngời công nhân đợc thi nâng bậc
và một trong số họ cho dù đợc nâng bậc nhng vẫn làm việc cũ Nh vậy tiền lơng cấp
Trang 35bậc giữa các cá nhân trong đơn vị là không công bằng Công ty cần phải xem xét lạicho phù hợp.
1.2 Tình hình về quỹ lơng và thu nhập bình quân đầu ngời của Công ty trong một số năm gần đây
Tổng quỹ lơng Đồng 27.233.597.332 39.690.000.000 43.528.680.000Thu nhập bình quân đ/ng 915.000 1.250.000 1.310.000
Qua các năm 1998, 1999, 2000 tổng quỹ lơng và thu nhập bình quân đầu ngờicủa Công ty không ngừng tăng lên So với các doanh nghiệp Nhà nớc tiền lơng bìnhquân đầu ngời của Công ty tơng đối cao Điều này chứng tỏ rằng sản xuất và kinhdoanh của Công ty có hiệu quả, sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng
2 Công tác trả lơng tại Công ty Cao su Sao vàng.
Căn cứ vào nghị định của Chính phủ và các thông t hớng dẫn về đổi mới vàquản lý tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nớc và căn cứ vào các văn bản h-ớng dẫn của tổng Công ty về thực hiện quản lý tiền lơng Giám đốc Công ty Cao suSao vàng quy định việc trả lơng theo khối nhiệm vụ và chất lợng công việc cho tập thểngời lao động nhằm đạt những yêu cầu sau:
_ Kết quả tiền lơng phải gắn liền với năng suất, chất lợng công tác, giá trị cốnghiến, hiệu quả của từng đơn vị, bộ phận và của cá nhân ngời lao động, không phânphối bình quân, cơ chế trả lơng phải khuyến khích đợc ngời có trình độ chuyên môn
kỹ thuật cao, giỏi, đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kết quả sản xuất kinhdoanh của Công ty
_Đảm bảo chất lợng sản phẩm và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý _ Nâng cao kỹ thuật lao động, chấp hành nghiêm các quy định về an toàn lao
động
_ Cơ chế trả lơng phải đảm bảo đợc sự công khai dân chủ, công bằng phân phốitheo kết quả lao động, khuyến khích cán bộ công nhân viên hăng hái hoàn thành vợtmức nhiệm vụ kế hoạch đợc giao đồng thời bảo đảm chế độ chính sách cho ngời lao
động theo quy định hiện hành
Với những quan điểm đã nêu trên, việc trả lơng cho ngời lao động trong Công
ty đợc thực hiện nh sau:
2.1 Xác định quỹ tiền lơng kế hoạch tại Công ty Cao su Sao vàng
Các bớc để xây dựng quỹ lơng kế hoạch đợc tiến hành nh sau:
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK35
Trang 36_ Xây dựng kế hoạch và chủng loại sản phẩm sản xuất năm:
Để tính toán số lợngvà chủng loại sản phẩm dự định sản xuất vào năm tới Công
ty cần căn cứ vào các dự báo về nhu cầu thị trờng , các đối thủ cạnh tranh, và sản lợnghàng bán trong kỳ cho từng loại sản phẩm
_ Quy đổi mỗi loại sản phẩm về một sản phẩm chuẩn
_ Nhân sản lợng quy đổi với đơn giá tiền lơng cho 1 đơn vị sản phẩm
_ Cộng tổng tiền lơng từng loại và quỹ lơng bổ xung, quỹ sửa chữa lớn ra tổngquỹ lơng
Các sản phẩm tiêu chuẩn dùng để quy đổi các chủng loại sản phẩm khác và đơngiá tiền lơng cho 1 sản phẩm chuẩn đợc cho trong bảng sau:
1.811 958 5.486 2.308 77.820 13.120 9.835 19.008 1.451 2.016
Đơn giá tiền lơng của Công ty đợc tính nh sau:
TPV : Mức lao động của bộ phận phục vụ
Tgt : Mức lao động của bộ phận gián tiếp
Trang 37Ví dụ: Bảng xây dựng đơn giá tiền lơng cho lốp xe đạp chuẩn 650 năm 2001
Trong đó đơn giá của cac công đoạn đợc tính nh sau: Làm sau.(trang sau)
Định mức lao động
HSL BQ
2283143
0,0463920,0120420,007012
2,482,202,66
0,2960,7960,296
262.253262.253262.253
1.299303209
Trong đó: Đơn giá của các công đoạn tính nh sau:
Sau khi tính toán và xác định đơn giá tiền lơng cho từng sản phẩm chuẩn Công
ty lập bảng tổng hợp kế hoạch quỹ tiền lơng trình lên tổng Công ty duyệt Đây là bảnglơng quan trọng để căn cứ vào đó Công ty tiến hành trả lơng cho các xí nghiệp, phânxởng và cán bộ công nhân viên
Dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, nguồn để trả lơng sẽ đợc lấy
từ doanh thu của hoat động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên khi phân phối tiền lơngcho cán bộ công nhân viên thì Công ty phải căn cứ vào tiền lơng cấp bậc, căn cứ vào
số lợng sản phẩm sản xuất ra và căn cứ vào các quy định của Nhà nớc về chia lơng, ởng
th-2.2 Phân cấp quản lý và sử dụng quỹ tiền lơng
_ Căn cứ vào quỹ lơng kế hoạch đợc tổng Công ty giao sau khi đã để lại 7% lập quỹ
l-ơng dự phòng, giám đốc Công ty Cao su Sao vàng giao cho các đơn vị quỹ tiền ll-ơng kếhoạch trên các cơ sở yếu tố sau:
+ Kế hoạch về số lợng và chủng loại sản phẩm của các đơn vị đợc giám đốcgiao
+ Lao động định biên (căn cứ vào khối lợng và định mức lao động)
Khoa kinh tế & Quản l, ĐHBK37
xDm HSPC
HSLBQ Tl
26
) (
min
dong
x 0 , 46392 1 299 26
) 296 , 0 48 , 2 ( 253
) 296 , 0 20 , 2 ( 253
) 296 , 0 66 , 2 ( 253
Trang 38+ Các hệ số lơng (lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp lơng).
_ Quỹ lơng dự phòng phải đợc phân bố trớc khi quyết toán tài chính năm Quỹ lơngnày đợc sử dụng vào các việc nh:
+ Khen thởng lao động xuất sắc
+ Chia tiền ăn tra, hội họp, học tập cho cán bộ công nhân viên
+ Chi trả lơng cho cán bộ công nhân viên nếu sản xuất gặp khó khăn
+ Tiền nghỉ mát
+ Tiền mua quà tặng cho cán bộ công nhân viên trong năm
_ Quỹ tiền lơng kế hoạch các đơn vị đợc giao tơng ứng với tỷ lệ % hoàn thành kếhoạch là 100% và sản phẩm phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy định
Nếu không hoàn thành kế hoạch và không đảm bảo chất lợng phải trừ theo quy
định
_ Quỹ tiền lơng gồm 3 phần:
Quỹ lơng sản phẩm + Quỹ lơng bổ sung + Quỹ lơng sửa chữa lớn.
+ Quỹ lơng sản phẩm chiếm khoảng 95% đợc tính nh sau:
L sp = Số sản phẩm quy đổi x Đơn giá lơng.
+ Quỹ lơng bổ sung: Bao gồm lơng nghỉ phép, đi họp….quỹ lơng này thờngkhông vợt quá 3% Quỹ lơng bổ sung đợc xác định dựa vào
- Hệ số lơng bình quân của Công ty
- Số ngày nghỉ: Nghỉ phép, nghỉ tết, lễ, nghỉ chế độ nữ, hội họp…
+ Quỹ lơng sửa chữa lớn: Hàng quý hay hàng năm Công ty thờng tiến hành sửachữa lớn, quỹ lơng này giành để trả cho những ngời lao động trong Công ty và nhữnglao động thuê ngoài Quỹ lơng này thờng chiếm khoảng 2%: Hàng năm Công ty thờngtiến hành sửa chữa lớn nhà xởng, máy móc thiết bị của phòng xây dựng cơ bản Công
ty tiến hành hoạch toán xem công trình xây dựng cần bao nhiêu
công và dựa vào số công đó trả lơng theo đơn giá quy định của bộ xây dựng
Ví dụ: Năm 2000 đơn giá một công sửa chữa lớn là: 21.500 đ/công
3 Chia lơng cho các xí nghiệp, phòng ban của Công ty
Công ty Cao su Sao vàng áp dụng hình thức trả lơng cho các xí nghiệp và các bộphận quản lý của Công ty nh sau:
3.1 Trả lơng theo sản phẩm
Hình thức này đợc áp dụng cho các xí nghiệp trực tiếp tham gia sản xuất sảnphẩm nh: Xí nghiệp cao su số 1, Xí nghiệp cao su số 2, Xí nghiệp cao su số 3, Xínghiệp cao su số 4 Để phân phối lơng cho các xí nghiệp này Công ty sử dụng côngthức:
V l = Q sp x L đg
Trong đó: Vl : Quỹ lơng xí nghiệp
Qsp: Số lợng sản phẩm sản xuất ra