1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả của phân bón lá sản xuất từ phụ phẩm đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh và rau muống.pdf

63 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả của phân bón lá sản xuất từ phụ phẩm đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh và rau muống
Tác giả Nguyễn Hồng Anh Thư
Người hướng dẫn TS. Phạm Hữu Nhượng, ThS. Nguyễn Thị Nhã
Trường học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc sử dụng phân bón là vô cùng quan trọng và không the thiếu cho cây trồng đe cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và trả lại

Trang 1

NGUYEN TAT THANH

THỤC HỌC - THỤC HÀNH - THỤC DANH - THỤC NGHIỆP

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hồng Anh Thư

ThS Nguyễn Thị Nhà

TP HCM, 2019

Trang 2

NGUYEN TAT THANH

THỤC HỌC - THỤC HÀNH - THỤC DANH - THỤC NGHIỆP

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hồng Anh Thư

Mã số sinh viên : 1511541473

Chuyên ngành : Công nghệ Sinh học

Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Hữu Nhượng

ThS Nguyễn Thị Nhã

TP HCM, 2019

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TÁT THÀNH CỘNG HÒA XẰ HÒI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-oOo -NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

1 Đầu đề khóa luận:

Đánh giá hiệu quả của phân bón lá sản xuất từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh và rau muống

2 Mục tiêu

- Xác định được hiệu lực cùa phân bón lá chế biến từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng

và năng suất rau cải bẹ xanh

- Xác định được hiệu lực của phân bón lá chế biến từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng

và năng suất rau muống

4 Thời gian thực hiện: tháng 10/2018 đến tháng 02/2019

5 Người hướng dần chính: TS Phạm Hừu Nhượng

Người hướng dần phụ: ThS Nguyền Thị Nhã

Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Bộ môn

TP HCM, ngày thảng nănứO

Bộ MÔN CÁN Bộ HƯỚNG DẦN

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô Khoa Công Nghệ Sinh học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.

Đặc biệt tôi xin gửi đến TS Phạm Hữu Nhượng và ThS Nguyễn Thị Nhã - người đã tận tình hường dần, giúp đỡ tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp lời cảm ơn sâu sắc nhất

Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị và toàn thể nhân viên Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu, tìm hiểu trong quá trình thực hiện khóa luận

Do kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự đánh giá, những ý kiến đóng góp từ Quý thầy, cô

Tôi xin chân thành cảm ơn

Nguyền Hồng Anh Thư

Khoa Công nghệ Sinh học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

TÓM TẮT V SUMMARY vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG BIẾU viii

DANH MỤC CHŨ VIẾT TẤT X ĐẬT VẤN ĐỀ xi

CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1

1.1 Tác dụng của phân bón lá sinh học 1

1.2 Nguồn axit amin cao từ nguồn thủy phân phụ phấm chế biến cá 3

1.3 Axit humic 6

1.4 Một số ứng dụng phương pháp thủy phân đối với phụ phẩm chế biến cá 8

1.5 Tống quan về cây rau cải bẹ xanh 10

1.5.1 Tên khoa học 10

1.5.2 Đặc điếm thực vật học 10

1.5.3 Giá trị dinh dưỡng 10

1.6 Tông quan vê cây rau muông 11

1.6.1 Tên khoa học 11

1.6.2 Đặc điểm thực vật học 11

1.6.3 Giá trị dinh dường 11

1.7 Úng dụng phân bón qua lá 12

1.7.1 ứng dụng phân bón qua lá với cây rau ăn lá nói chung và với rau muống, rau cải bẹ xanh trên thế giới 12

11

Trang 6

1.8 Tổng quan về sản phẩm dịch cá thủy phân 14

1.8.1 Nghiên liệu 14

1.8.2 Phương pháp tiến hành 15

1.8.3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón lá sinh học từ phụ phẩm cá 15

CHƯƠNG 2 NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17

2.1 Nơi thực hiện 17

2.2 Nội dung nghiên cứu 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4 Kỳ thuật canh tác 19

2.5 Chỉ tiêu theo dõi 20

2.6 Thu thập và xử lí số liệu 20

CHƯƠNG 3 KẾT QƯẢ VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 So sánh hiệu lực cùa dịch cá thủy phân và các dạng thành phẩm đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh 21

3.1.1 Ảnh hưởng cùa các dạng phân bón lá đen chiều cao cây rau cải bẹ xanh 21

3.1.2 Ánh hưởng của các dạng phân bón lá đến năng suất cá thể rau cải bẹ xanh 23

3.1.3 Anh hưởng của các dạng phân bón lá đến năng suất lý thuyết rau cải bẹ xanh 25

3.1.4 Ảnh hưởng cùa các dạng phân bón lá đến năng suất ô rau cải bẹ xanh 26

3.1.5 Anh hưởng của các dạng phân bón lá đến tình hình sâu bệnh hại rau cải bẹ xanh 28 3.1.6 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đen hiệu quả kinh tế rau cải bẹ xanh 29

3.2 So sánh hiệu lực của dịch cá thủy phân và các dạng thành phẩm đến sinh trưởng và năng suất rau muống 30

3.2.1 Ánh hưởng cùa các dạng phân bón lá đến chiều cao cây rau muống 30

Trang 7

3.2.2 Anh hưởng của các dạng phân bón lá đến năng suất cá thể rau muống 31

3.2.3 Ảnh hưởng cùa các dạng phân bón lá đến năng suất lý thuyết rau muống 32

3.2.4 Ảnh hưởng cùa các dạng phân bón lá đến năng suất ô rau muống 32

3.2.5 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đến tình hình sâu bệnh hại rau muống 35

3.2.6 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đến hiệu quả kinh tế rau muống 36

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 40

IV

Trang 8

Đe tài “Đánh giá hiệu quả của phân bón lá sản xuất từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh và rau muống ” đã được thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 02/2019 tại Viện Sinh học Nông nghiệp Nguyễn Tất Thành -

Số 2374, Quốc lộ 1, khu phố 2, phường Trung Mỳ Tây, quận 12, thành phố Ho Chí Minh nhằm xác định được hiệu lực của phân bón lá chế biến từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh và rau muống

Đe tài bao gồm 2 nội dung: So sánh hiệu lực của dịch cá thủy phân và các dạng thành phẩm đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh; So sánh hiệu lực của dịch cá thủy phân và các dạng thành phẩm đến sinh trưởng và năng suất rau muống Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối đầy đủ ngầu nhiên (RCBD) với 6 công thức và 3 lần lặp lại

Những kết quả đạt được sau 6 tháng nghiên cứu:

1 Việc sử dụng phân bón lá sản xuất từ dịch cá thủy phân và các dạng thành phẩm đem lại năng suất cao hơn cho 2 loại rau thí nghiệm so với công thức chỉ sử dụng nước tưới thông thường và phân bón lá đang được sử dụng trên thị trường

2 Công thức 5: Phun phân cá thành phẩm II (dịch thủy phân bổ sung NPK 3:1:2

và 7 % Humic acid) mang lại hiệu quả cao nhất trên cả 2 loại rau cải bẹ xanh và rau muông, cụ thê

- Rau cải bẹ xanh: chiều cao đạt cây 36,30 cm; năng suất cá the đạt 212,2 g/cây, năng suất ô đạt 3,20 kg/m2 và hiệu quả kinh tế mang lại với lãi thuần đạt 13.242.500 VNĐ

- Rau muống: chiều cao đạt 40,96 cm; năng suất cá thể là 182,4 g/cụm; năng suất

ô đạt 3,01 kg/m2 và hiệu quả kinh tế mang lại với lãi thuần là 10.522.500 VNĐ

Trang 9

Thesis title "Evaluating the effectiveness of foliar fertilizers produced from fish by-products to growth and yield of green cabbage and spinach" has been carried out from October 2017 to February 2018 at the Institute of Agricultural Biology Nguyen Tat Thanh - No 2374, National Road 1, Quarter 2, Trung My Tay Ward, District 12,

Ho Chi Minh City to determine the effect of foliar fertilizer from fish by-products to growth and yield of green cabbage and spinach

Thesis title has two contents: Comparing the effectiveness of hydrolyzate fish and completed products to growth and yield of green cabbage; Compare the effect of hydrolyzate fish and product types on growth and yield of spinach The experiment was arranged in a randomized complete block design (RCBD) with 6 formulas and 3 replications

Results chieved after 6 months of research:

1 The use of foliar fertilizers produced from hydrolyzate fish and finished

products provides higher yields for two experimental vegetables compared to using only conventional irrigation and foliar fertilizers being used in the market

2 Formula 5: Spraying fish into finished product II (hydrolysis of NKP 3:1:2 and

7 % Humic acid supplements) brings the highest effect on both green cabbage and spinach

- Brassica juncea: height reaches 36,30cm; individual productivity reached 212,2 g/tree, yield reached 3.20 kg/m2 and economic efficiency brings with net profit of 13.242.500 VND

- Ipomoea aquatica' height reaches 40,96 cm; cavity productivity is 182,4 g/

cavity; Umbrella yield reaches 3,01 kg/nr and economic efficiency brings with net profit of 10.522.500 VND

VI

Trang 10

Hình 1.1 Rau cải bẹ xanh 10

Hình 1.2 Cây rau muống 11

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón lá sinh học từ phụ phẩm cá 15

Hình 3.1 Bố trí mật độ trồng cây 22

Hình 3.2 Rau cải bẹ xanh gần thu hoạch 22

Hình 3.3 Cân nặng cây rau cải bẹ xanh 24

Hình 3.4 So sánh các cây cải bẹ xanh 24

Hình 3.5 Rau cải bẹ xanh trồng ở nghiệm thức 1 27

Hình 3.6 Rau cải bẹ xanh trồng ở nghiệm thức 3 27

Hình 3.7 Rau cải bẹ xanh trong ở nghiệm thức 2 27

Hình 3.8 Rau cải bẹ xanh trồng ở nghiệm thức 6 27

Hình 3.9 Rau cải bẹ xanh trồng ở nghiệm thức 5 28

Hình 3.10 Rau cải bẹ xanh trồng ở nghiệm thức 4 28

Hình 3.11 Rau muống trồng ở nghiệm thức 4 34

Hình 3.12 Rau muống trồng ở nghiệm thức 3 34

Hình 3.13 Rau muống trồng ở nghiệm thức 1 34

Hình 3.14 Rau muống trồng ở nghiệm thức 5 34

Trang 11

DANH MỤC BANG BIÊU

Bảng 3.7 Ánh hưởng của các dạng phân bón lá đến chiều cao cây (cm) rau muống 30

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đến năng suất cá thể (g/cụm) rau muống 31

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đến năng suất lý thuyết rau muống 32

Bảng 3.10 Ảnh hưởng cùa các dạng phân bón lá đến năng suất ô (kg/m2) rau muống 32

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đến tình hình sâu bệnh hại rau muống (giai đoạn trước thu hoạch 1 tuần) 35

viii

Trang 13

RCBD : Randomized Complete Block Design

VNĐ : Việt Nam dong

X

Trang 14

Đã từ lâu, đối với ngành trong trọt, phân bón chiếm một vị thế vô cùng quan trọng, là yếu tố thiếu yếu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Dù dinh dường mà cây trồng hấp thu chủ yếu là từ đất, nhưng do quá trình biến đối của thiên nhiên và sự tác động của con người trong sản xuất và đời sống (khai phá đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, thâm canh qua nhiều năm, ) độ phì nhiêu và chất dinh dường từ lâu vốn có trong đất đã dần mất đi và khó có thể phục hồi cũng như cải tạo Do đó, việc sử dụng phân bón là vô cùng quan trọng và không the thiếu cho cây trồng đe cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và trả lại cho đất lượng dinh dưỡng vốn có mà cây trồng đã lấy đi.

Hiện nay, việc sử dụng phân bón lá cho cây trồng được áp dụng rộng rãi trong ngành trồng trọt bởi đây là một phưong pháp cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho cây trồng thông qua bộ lá, cho thấy hiệu quả đạt được trong thời gian ngắn hơn so với việc bón phân qua gốc Bởi theo cơ chế hoạt động của thực vật, cây có thể hấp thụ được chất dinh dưỡng một cách dễ dàng thông qua khí khổng và vách tế bào trên lá Việc bổ sung dinh dưỡng qua lá đúng thời điểm giúp cho cây nhanh chóng hấp thu dinh dưỡng hơn là qua bộ rề, cây phát triển nhanh hơn Trong trường hợp cây cần bô sung chất dinh dường khan cấp thì việc sử dụng phân bón qua lá là vô cùng cần thiết và hữu dụng

Từ việc sử dụng phổ biến phân bón qua lá cho cây trồng, mà việc tìm hiểu, và nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng đe sản xuất phân bón lá cũng được quan tâm và chú trọng đầu tư Xét về thành phần dinh dưỡng, không thể không nói đến nguồn nguyên liệu từ phụ phẩm ngành thủy hải sản, nhất là phụ phẩm cá vì chúng đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng trong giai đoạn sinh trưởng và phát triển Chúng ta có the tận dụng được hầu hết những phụ phẩm tưởng chừng như bỏ đi này (bao gồm đầu, xương, nội tạng, vây, vẩy, ) để sản xuất phân bón giàu dinh dưỡng phục vụ cho ngành nông nghiệp Bởi những bộ phận này chứa nhiều protein và khoáng chất Hơn thế nữa, đây là nguồn nguyên liệu rất phong phú và đa dạng Bên cạnh đó, tận dụng nguồn nguyên liệu là phụ phẩm của ngành thủy hải, sản cũng góp phần không ít vào chiến dịch giảm ô nhiễm môi trường do chất thải từ ngành kinh tế mũi nhọn này mang lại

Trang 15

Việc sử dụng phân bón lá được sản xuất từ phụ phẩm cá lên cây trồng đã và đang được nhiều người quan tâm chú trọng và áp dụng trên những loại rau ngắn ngày nhằm mục đích cung ứng cho thị trường rau sạch hữu cơ Trong nhiều loại rau, rau muống

và rau cải bẹ xanh là hai loại rất phổ biến trong thực đơn hàng ngày cùa gia đình Việt bởi thói quen, giá trị dinh dường mà chúng mang lại cũng như tác dụng bảo vệ sức khỏe và phòng chống bệnh tật mà các nhà dinh dưỡng khuyên dùng thường xuyên Rau muống và rau cải xanh là loại cây trồng ngắn ngày, thời gian thu hoạch chỉ từ 20 -

30 ngày sau trồng Tổng họp các yếu tố về dinh dưỡng, tính ứng dụng phố biến, giá trị kinh tế thì rau muống và rau cải xanh là đoi tượng thích họp cho tính ứng dụng của đề tài

Từ việc ứng dụng công nghệ thủy phân phụ phẩm chế biến cá (máu và nhớt cá) bằng các tác nhân sinh học, tạo được phân bón lá thành phấm cùa Viện Sinh học Nông nghiệp Nguyễn Tất Thành, đề tài “ Đánh giá hiệu quả của phân bón lá sản xuất từ

phụ phẩm cá đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh và rau muống ” được thực hiện

Mục tiêu của đề tài

- Xác định được hiệu lực cùa phân bón lá chế biến từ phụ phẩm cá đen sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh

- Xác định được hiệu lực của phân bón lá chế biến từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng và năng suất rau muống

Trang 16

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tác dụng của phân bón lá sinh học

Phân bón lá từ lâu đã không còn là thuật ngừ xa lạ đối với những người nông dân, tuy mới được ứng dụng rộng rài trong những năm gần đây nhưng vai trò của chúng ngày càng được chú trọng bởi việc sử dụng phân bón lá lên cây trồng cho thấy hiệu lực tác dụng nhanh và kinh te hơn so với việc bón vào đất, đồng thời cây trồng tiếp nhận dinh dưỡng qua con đường bón phân qua lá với diện tích bằng 15-20 lần diện tích đất ở tán cây che phủ Bên cạnh đó do việc sử dụng lâu dài các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và trung lượng trên mà không bố sung thêm chất vi lượng cần thiết cho cây trồng trong giai đoạn sinh trưởng và phát triển, không những thế, những nguyên tố dinh dưỡng này, nhất là nguyên tố vi lượng rất dề bị kết tủa khi thay đoi môi trường đất và dễ bị rửa trôi khi áp dụng phương pháp bón phân qua gốc truyền thống 1.Chính vì thế, việc cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng bằng phương pháp bón phân qua lá là phương pháp hiệu quả và ít tốn thời gian nhất, bởi theo cơ chế hoạt động cùa thực vật, cây có thể hấp thụ được chất dinh dường một cách dễ dàng thông qua khí khổng và vách tế bào trên lá Việc bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng qua lá đúng thời diem giúp cho lá xanh tốt hơn, cây phát triến nhanh hơn 2 Việc bón phân qua lá cho hiệu lực nhanh, cây hấp thu đến 95 % dưỡng chất, trong khi việc bón qua đất chỉ đạt 45 - 50 % 3 Hơn nữa trong trường hợp cây cần bổ sung chất dinh dường khấn cấp thì việc sử dụng phân bón qua lá là vô cùng cần thiết và hữu dụng, đây là phương pháp không chỉ cung cấp nguồn dinh dường kịp thời cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển cây trồng mà còn quyết định chất lượng nông sản cho cây và đảm bảo về năng suất thu hoạch của cây Chính vì thế, việc đưa các nguyên tố dinh dưỡng vào cây trồng thông qua cơ quan lá là một phương pháp vô cùng hiệu quả

Theo Kerin V và cộng sự, xu hướng ổn định trong những năm qua là giảm việc

sử dụng phân khoáng cho cây trong thay vào đó là sử dụng phân bón lá, bởi các chất dinh dưỡng được sử dụng trong đất như - nitơ (N), phot pho (P) và kali (K), công dụng của chúng đã giảm 7 lần khi áp dụng phương pháp bón phân qua gốc đã được áp dụng từ lâu Điều này tạo tiền đề để tăng tầm quan trọng cùa sự hấp thu dinh dường qua lá thay thế đe đáp ứng nhu cầu dinh dường của cây trong mùa sinh trưởng Sự

Trang 17

Chương 1 Tống quan tài liệu

quan tâm này đà tăng lên do nhiều ưu điểm của các phương pháp ứng dụng các chất dinh dưỡng trên lá, cũng như đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả với nhu cầu của cây bất kế điều kiện đất4

Theo Fageria và cộng sự, vấn đề quan tâm và ứng dụng phương phát bón phân qua lá được chú trọng và tăng lên do sản lượng cao phân bón hòa tan và phát triển máy móc đe phun thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và tưới trên cao tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc áp dụng chất dinh dường cho cây trồng ở dạng phun Những tiến bộ trong nông nghiệp bao gom giảm mùa màng chi phí sản xuất, duy trì chất lượng đất, sử dụng chất dinh dưỡng với số lượng đầy đủ, cũng như là bồ sung chất dinh dưỡng cần thiết, họp lí và kịp thời cho cây trông, điều này mang ý nghĩa ứng dụng trong sản xuất cây trong bền vừng

Nghiên cứu về việc sử dụng phân bón lá hữu cơ Maya&Tl cho các loại rau ăn lá trồng phố biến trong vụ hè thu tại thành phố Huế được thực hiện bởi Nguyễn Đình Thi

và cộng sự cho thấy việc sử dụng phân Maya&T 1 đạt được kết quả tốt hơn về chỉ tiêu sinh trưởng, rút ngắn thời gian thu hoạch và kéo dài thêm thời gian sử dụng sau thu hoạch Cụ the đối với rau muống, phun phân Maya&T 1 giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng 4 ngày, tăng một số chỉ tiêu sinh trưởng thân lá, đồng thời kéo dài thời gian sử dụng sau thu hoạch 1,5 ngày và làm giảm hàm lượng chất xơ trong cây, năng suất thực thu tăng 27,2 % Đối với rau mồng tơi, việc phun Maya&Tl đã rút ngắn thời gian sinh trưởng đồng thời kéo dài thời gian sử dụng sau thu hoạch Năng suất thực thu rau mồng tơi tăng tới 16,5 % so với đối chứng không phun Các chỉ tiêu về phẩm chất đều thay đổi theo hướng tăng chất lượng rau 6

Một nghiên cứu về việc sử dụng chế phẩm phân bón lá nhằm làm giảm lượng phân bón gốc cho cây hoa đồng tiền (Gerbera jamesoii L.) trồng tại Hải Phòng của Nguyễn Thị Kim Thanh và cộng sự cho cho thấy việc sử dụng phân bón lá trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc cho hiệu quả tốt hơn so với công thức đối chứng (sử dụng hoàn toàn phân bón gốc) Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên (RCB), với 3 lần nhắc lại, tiến hành nghiên cứu sử dụng 4 loại phân bón lá (Pomior, Penshibao, Đầu Trâu và PM6) cho cây hoa đong tiền trồng trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc, diện tích mồi ô thí nghiệm là 50 m2 Ket quả cho thấy trên cả 4 giống

2

Trang 18

hoa đồng tiền thí nghiệm tại các công thức thí nghiệm khác nhau, công thức có sử dụng phân bón lá cho số lá trên cây và số nhánh đẻ cao hơn so với công thức đối chứng (có lượng phân bón gốc đầy đủ), số lá/cây và số nhánh dao động từ 19,34 đến 22,25 lá/cây và 3,23 - 4,00 nhánh, trong khi đó công thức đối chứng chỉ đạt 17,26 - 18,80 lá/cây và 3,03 - 3,2 nhánh tùy theo từng giong nghiên cứu Chỉ tiêu về diện tích

lá và đường kính tán cũng có ảnh hưởng rõ của phân bón lá so với đối chứng Diện tích lá (LA)/cây ở các công thức sừ dụng phân bón lá đều cao hơn (dao động 203,97 - 249,73 cm2/cây) so với đối chứng (dao động 189,33 - 196,93 cm2/cây) tùy theo từng giống đồng tiền nghiên cứu về ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến khả năng ra hoa của cây đồng tiền trồng trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc, các công thức sử dụng phân bón lá đều có số hoa trên cây lớn hơn so với đối chứng và tỷ lệ hoa dị dạng đều thấp hơn so với đối chứng, về ảnh hưởng của chế phàm phân bón lá đến năng suất hoa đồng tiền trồng trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc, các công thức sử dụng phân bón lá trồng trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc đều cho năng suất hoa lớn hơn công thức đối chứng chỉ sử dụng hoàn toàn phân bón gốc Nhìn chung phân bón lá

đã có tác dụng tích cực đến các chi tiêu về sinh trưởng phát triển thân lá và năng suất

mà và còn tác dụng tốt đến các chỉ tiêu về chất lượng hoa cắt của các giống hoa đồng tiền nghiên cứu, điều này sè quyết định đến giá trị thương phấm của bông hoa thu hoạch, đồng thời việc sử dụng phân bón lá trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc còn giảm thiêu khả năng gây ô nhiễm môi trường7

1.2 Nguồn axit amin cao từ nguồn thủy phân phụ phẩm chế biến cá

Từ những ứng dụng nêu trên, việc sản xuất phân bón lá cho cây trồng phục vụ nền kinh tế ngày càng được đầu tư và phát triển Nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất phân bón lá cho cây thường được sử dụng là khoáng, chất hữu cơ, chất điều hòa sinh trưởng và phối trộn theo các qui trình khác nhau, tùy theo nhu cầu sử dụng Các nguyên liệu hữu cơ sử dụng thường gồm: phụ phẩm từ các cơ sở chế biến thủy sản (bột, đầu, ruột cá ); phụ phẩm gia súc, gia cầm (tiết, lông, da, móng, ruột); một số chất hữu cơ như than bùn, rác thải và phụ phẩm nông nghiệp khác như tằm, nhộng tằm, lông gà, vịt 1

Trang 19

Chương 1 Tống quan tài liệu

Trong đó, nguồn nguyên liệu được quan tâm và sử dụng nhiều nhất hiện nay chính là phụ phẩm thủy hải sản, nhất là phụ phẩm cá bởi thủy hải sản cũng là một ngành kinh tế mũi nhọn cùa đất nước, kéo theo đó chúng ta phải đối mặt với một thực trạng đã và đang diễn ra: phế phẩm thải ra từ ngành chế biến thủy hải sản với số lượng lớn là một thách thức lớn trong vấn đề xử lý phế phẩm và bảo vệ môi trường Hiện nay, lượng phế phấm cá chù yếu được người dân sử dụng làm nguyên liệu cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, nhằm nâng cao giá trị kinh tế, giải quyết vấn

đề ô nhiễm môi trường và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực sản xuất nên vấn đề xử lí phụ phẩm chế biến cá đang được chú trọng, nghiên cứu và đầu tư theo một hướng hoàn toàn mới đó là tạo ra nguồn phân hữu cơ sinh học với giá thành thấp

và đáp ứng nhu cầu sản xuất rau sạch hữu cơ cho người tiêu dùng bằng cách tận dụng những phế phấm cá trong sản xuất Không những thế, trong nhừng phe phàm tưởng chừng như bỏ đi này ấn chứa một nguồn dinh dưỡng với hàm lượng axit amin cao có giá trị kinh tế nhất định

Thành phần dinh dưỡng của các sản phấm thủy phân từ đầu và xương cá chèm

(Leites calcarifer) bang enzyme Lavourzyme - Một nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Hương (Khoa Công nghệ Thực phấm, Trường Đại học Nha Trang) về thành phần dinh dưỡng của các sản phàm thủy phân từ phụ đầu và xương cá chèm (Lates calcarifer) cho thấy thành phần hóa học của đầu và xương cá chèm có giá trị dinh dưỡng cao với hàm lượng protein 16,4 %, lipit 8,30 % và tro 10,5 % Đây là nguồn giàu protein, lipit

và khoáng chất đe chế biến thành các sản phẩm có giá trị đe ứng dụng trong lĩnh vực khác Sản phẩm chính của quá trình thủy phân đầu và xương cá chèm là bột thủy phân protein Ket quả cho thấy bột thuỷ phân protein thu được từ quá trình thuỷ phân đầu và xương cá chèm có hàm lượng protein cao (81,5 %), hàm lượng lipit thấp (1,80 %), hàm lượng tro 7,40 % Bột thủy phân protein từ đầu và xương cá chẽm có hàm lượng axit amin tổng số là 37,7 g/100 g sản phẩm, trong đó tong axit amin không thay thế là 11,8 g/100g sản phẩm Axit amin không thay thế chiếm tỉ lệ 31,2 % tong lượng axit amin Đối với bột protein không tan, tổng hàm lượng axit amin là 31,3 g/100 g sản phẩm, trong đó hàm lượng axit amin không thay thế là 9,56 g/100g sản phấm, chiếm 30,5 % tổng lượng axit amin Nghiên cứu chứng minh đầu và xương cá chèm chứa

4

Trang 20

nguồn dinh dưỡng cao, là nguồn nguyên liệu hữu dụng phục vụ cho việc sản xuất các sản phâm như bột thủy phân protein, dầu cá, bột protein không tan và bột khoáng Các sản phẩm được tạo ra từ quá trình thủy phân trên dề dàng ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm phục vụ đời sống con người8.

Optimization of enzymatic hydrolysis of Salmon (Salmo salar) skin by Alcalase

- Nghiên cứu của See và cộng sự về quá trình tối ưu hóa quá trình thủy phân enzyme của da cá hồi (Salmo saỉar) bởi Alcalase Được coi là một nguồn protein chất lượng cao cho con người và nhiều axit amin thiết yếu giàu Omega - 3 và axit béo, các phụ phẩm cá hồi được sử dụng và tận dụng cho nhiều mục đích khác ngoài thức ăn công nghiệp Từ quan diem kinh tế, những chất thải từ nguồn thủy, hải sản không được sử dụng có thể được chuyển đổi thành nhiều hình thức hơn để đạt được những giá trị tốt hơn khi sử dụng Một trong những phương pháp phục hoi protein hiệu quả từ sản phẩm phụ giàu protein này là sản xuất của protein thủy phân thông qua quá trình thủy phân enzyme Nó được sử dụng rộng rãi để cải thiện và nâng cấp tính chất chức năng

và dinh dường của cá da cá hồi sau khi vảy cá hồi đã được loại bỏ về thành phần axit amin từ quá trình thủy phân phụ phẩm cá hoi, protein thủy phân từ da cá hồi giống như thành phần của interstitial collagen, chỉ định 19,45 g glycine/100 g mầu và 11,42 g axit imino (proline và hydroxyproline)/100 g mầu tổng của các axit amin phân tán glycine, hydroxyproline và proline rất phong phú hiện diện trong các mô liên kết có chứa collagens Da cá hồi có thể được sử dụng làm nguyên liệu cùa protein thủy phân

do hàm lượng protein cao Mức độ thủy phân protein thủy phân từ da cá hồi bị ảnh hưởng đáng kể bởi điều kiện thủy phân bao gồm enzyme đến cơ chất mức độ, nhiệt độ

và pH Ket quả cho thấy, các thông số thủy phân toi ưu là 2,50 % (v/w) của enzyme đến mức cơ chat, pH 8,39 và nhiệt độ 55,3 °C Đáp ứng tương ứng là 77,03 % của DH Với những điều tối ưu này điều kiện thủy phân, protein thủy phân thu được bao gom tỷ

lệ cao cùa protein Nó cũng bao gom mức độ cao hơn không thế thiếu axit amin Protein thủy phân từ da cá hồi có khả năng phục vụ như là một nguồn mong muốn tốt peptide và axit amin Nhìn chung nghiên cứu đã sử dụng enzyme thủy phân protein từ nguồn nguyên liệu phụ phẩm cá hồi để tạo ra các peptit và các axit amin có giá trị dinh dưỡng cao, bằng cách sử dụng enzym Alcalase 2.4 L đế thủy phân protein từ da cá hoi

Trang 21

Chương 1 Tống quan tài liệu

ở nhiệt độ từ 55,3 °C, pH 8,39 với tỷ lệ enzym là 2,5 % đã tìm được mức độ thủy phân cao nhất đạt 77,03 %9

Nghiên cứu các điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) nhằm thu nhận peptit mạch ngắn có hoạt tính chong ô xi hóa - Nghiên cứu của Trần Kiều Anh

và cộng sự nhằm xác định điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) đe thu nhận được peptit mạch ngắn có hoạt tính chống ô xi hóa cho thấy thành phần hóa học cùa phụ phấm cá hồi là một nguồn giàu protein thô với hàm lượng protein tổng số lên đến 30,21 %; hàm lượng lipit là 17,74 % và độ ẩm là 48,45 % 10

Nghiên cứu thủy phân protein từ phụ phẩm cá lóc bang emzyme Alcalase cùa Ưng Minh Anh Thư cho thấy khả năng thủy phân protein của enzyme Alcalase đe thu được dịch đạm từ phụ phẩm cá lóc Nghiên cứu nhằm khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trinh thủy phân protein từ phụ phẩm cá lóc (pH dung môi, nhiệt độ thủy phân, thời gian thủy phân và nong độ enzym) Ket quả cho thấy, hiệu suất thủy phân protein từ phụ phẩm cá lóc đạt tốt nhất (40,25 %) ở điều kiện pH dung môi là 8,1, nhiệt độ thủy phân là 57,6 °C, nồng độ alcalaza là 3 % (v/w) và thời gian thủy phân là 2,82 giờ Dịch thủy phân từ phụ phàm cá lóc có hàm lượng đạm tổng số là 11,2 g/L ở điều kiện thủy phân tối ưu Ngoài ra nghiên cứu cho thấy những ưu điểm và tính khả thi của việc sử dụng enzym Alcalaza vào việc thủy phân protein từ phụ phẩm

cá lóc, giúp nâng cao giá trị nguồn nguyên liệu và giải quyết vấn đề môi trường, đồng thời mở ra hướng đi cho việc sản xuất dịch đạm giàu các axit amin và peptit mạch ngắn có giá trị dinh dưỡng và có thể ứng dụng trong chế biến các sản phẩm giàu protein 11

1.3 Axit humic

Thành phần chính của axit humic là các vòng cacbon thơm có gắn các nhóm chức hoạt động như các nhóm cacboxyl, quinon, hidroxi Hoạt tính sinh học của axit humic phụ thuộc vào số lượng cùa các nhóm chức này và khả năng trao đổi ion của chúng Axit humic và các muối humat của chúng không phải là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng mà chỉ đóng vai trò như một chất có hoạt tính sinh học, mang chức năng điều hòa, kích thích tăng trưởng Các muối humat hòa tan khi tham gia vào quá trình oxy

6

Trang 22

hóa khử trong các tế bào sẽ góp phần hoạt hóa những hệ tổng hợp protein Điều này góp phần thúc đấy quá trình phân bào, đong thời góp phần hồ trợ sự hình thành các chất men, là những chất điều hòa chủ yếu các quá trình trao đối chất Các chất humat hòa tan có hai tác dụng chính: làm cho sự tăng trưởng xảy ra nhanh hơn và hoạt hóa các quá trình quang hợp và giúp chuyển hóa triệt để các chất khoáng dinh dưỡng, nhờ vậy góp phần tăng năng suất cây trồng Bên cạnh đó, các chất humat này còn có khả năng giúp nâng cao tính đề kháng, chống chịu của cơ the trong những điều kiện môi trường không thuận lợi Khi xừ lý hạt giong bằng dung dịch các muối humat hòa tan hoặc khi phun lên lá cây hoặc khi bón phân có chứa các muối humat hòa tan, cây trong

sẽ có khả năng chịu hạn, chịu rét, chịu nhiềm mặn tốt hơn Ngoài ra, các muối humat hòa tan còn giúp cho quả và hạt giống chín ngay khi cả thời tiết không thuận lợi Đong thời, hàm lượng protein cũng tăng lên, chất lượng quả và hạt được cải thiện 12

Ngoài ra các muối humat hòa tan còn ảnh hưởng tốt đến sự phân hủy các thuốc trừ sâu dư thừa trong đất, làm hạn che tác hại của dư lượng này đối với môi trường đất và nước

Với môi trường đất, các axit humic giúp cải tạo đất, khi bón cho đất sét, axit humic có the giúp phá vỡ lóp đất kết chặt, cho phép sự thâm nhập của nước được tăng cường và phát triển vùng rễ tốt hơn Đối với đất cát, axit humic thêm chất hữu cơ cần thiết để giữ nước, từ đó giúp cải thiện rề phát triển, tăng cường khả năng của đất cát để giữ lại và không rửa trôi các chất dinh dường quan trọng cho cây trồng 14

Trong thành phần của nhiều loại phân bón gốc và phân bón lá hiện nay, ngoài các chất hữu cơ và các chất đa lượng, trung lượng, vi lượng thì có sự xuất hiện của axit humic Hiện nay axit humic là nhân tố chính đế điều che phân bón lá, vì các muối humat có vai trò như một chất hoạt tính sinh học mang chức năng điều hòa kích thích tăng trưởng cho cây trồng 15 Ngoài ra axit humic còn có khả năng tạo phức với các nguyên tố dinh dường đối với cây trong góp phần điều chế phân bón lá và đạt năng xuất cao hơn so với phân vi lượng khi thử nghiệm trên cây rau cải ngọt16

Trang 23

Chương 1 Tống quan tài liệu

1.4 Một số ứng dụng phương pháp thiiy phân đối với phụ phẩm chế biến cá

Thủy phân phụ phẩm cá bằng enzyme: Đề tài Nghiên cứu quy trình thủy phân cá tạp và phế liệu thủy sản bang enzyme để sản xuất cao đạm giàu axit amin ứng dụng trong Y, Dược của Đồ Trung Sỳ và cộng sự nhằm nghiên cứu sản xuất sản phẩm cao đạm giàu axit amin từ cá tạp bằng công nghệ enzyme Đây được cho là giải pháp có ý nghĩa thiết thực nhằm nâng cao giá trị của phế liệu thủy sản Bằng cách sử dụng enzyme Bromelain tách từ phế liệu dứa để thủy phân cá tạp và phế liệu cá, kết quả tạo

ra sản phẩm có giá trị dinh dường cao hơn so với phương pháp thủy phân bằng axit hoặc bằng kiềm Từ kết quả rút ra được kết luận với nồng độ enzyme 0,2 %; tỷ lệ cơ chất và nước là 1:2, thời gian thủy phân là 48h cho hiệu quả quá trình thủy phân cả cá tạp và phế liệu thủy sản cao nhất Ket quả cho thấy: từ 1 kg cá tạp thủy phân, sau quá trình thủy phân thu được 247 g cao đạm giàu axit amin Hiệu suất của quá trình là 24,7 % Sản phẩm thu được dạng bột, màu vàng được sử dụng bổ sung vào thành phần sản phẩm dược phẩm hoặc thực phẩm cao cấp: từ 1 kg phế liệu thủy sản, sau quá trình thủy phân thu được 123 g cao đạm giàu axit amin Sản phấm có màu vàng nâu, được nghiền mịn, bố sung phụ gia (bột cám, bột ngô, ), sau đó tạo hạt cốm và sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi vô cùng hữu ích đe ứng dụng trong đời sống và Y, dược 17

Thủy phân phụ phẩm cá bằng vi khuan Bacillus sub tills: Đe tài Thủy phân phụ phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtilis làm phân bón cho cây hẹ của Trần Thành Dũng với mục đích ứng dụng chế phẩm vi khuẩn Bacillus subtilis thủy phân phụ phẩm

cá tra (Panagasius hypophthalmus) thu được dịch đạm cao làm phân bón sinh học hữu

cơ phục vụ sản xuất rau sạch và an toàn Ngoài ra công trình nghiên cứu cũng nhằm mục đích nâng cao giá trị kinh tế, giải quyết ô nhiềm môi trường và ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất trong việc xử lý, tận dụng nguồn phế phẩm của ngành thủy, hải sản Thí nghiệm thử nghiệm phân bón lá và phân viên của dịch đạm thủy phân bón cho cây hẹ (Allium teberosum) để đánh giá năng suất và hàm lượng nitrate so

với kiểu bón phân cùa nông dân và một số phân bón khác (Urê, NPK 20 - 20 - 15, DAP, HVP601S, HVP Organic) được tiến hành tại tổ 6, ấp Bình Phú, xã Bình Thủy, Châu Phú, An Giang Thí nghiệm khảo sát tỷ lệ vi khuẩn Bacillus subtilis, độ pH và hàm lượng muối ảnh hưởng đến quá trình thủy phân, nhằm tạo ra dịch đạm thủy phân

8

Trang 24

phụ phẩm cá tra có hàm lượng đạm amin cao và đạm amonic thấp Thí nghiệm được

bố trí 27 thùng composit (thể tích 10 lít), sử dụng vi khuẩn 0 %, 1,5 %, 3 %, điều chỉnh pH (5,0; 6,0; 7,0), hàm lượng muối 3 %, 7 %, 10 % với hai lần lặp lại trong điều kiện nhiệt độ tự nhiên Từ việc sử dụng dịch đạm thủy phân làm phân bón lá và phân bón viên bón cho cây hẹ (Allium tuberosum) để đánh giá năng suất và hàm lượng nitrate so với kiêu bón phân của nông dân và một số phân bón khác Ket quả cho thấy, đối với phân bón lá dịch đạm thủy phân (năng suất 2,61 kg rau tươi 1,0 m'2, hàm lượng nitrate 281,95 mg.kg'1 rau tươi) và dạng viên (năng suất 2,54 kg rau tươi 1,0 m'2, hàm lượng nitrate 268,36 mg kg’1 rau tươi) đảm bảo được năng suất và hàm lượng nitrate tồn dư trong cây hẹ đạt tiêu chuẩn rau sạch và cho hiệu quả kinh tế cao nhất so với các nghiệm thức bón phân khác l8

Thủy phân phụ phẩm cá tra bằng ứng dụng enzyme protease từ vi khuẩn Bacillus

subtilis' Đe tài Nghiên cứu ứng dụng enzyme protease từ vi khuẩn (Bacillus subtilỉs)

để thủy phân phụ phẩm cá tra của Trần Hồng Nghi và cộng sự cũng nêu lên vấn đề xử

lý phụ phấm cá Tra hiệu quả, kinh tế và thân thiện với môi trường khi việc xử lý chất thải trong các nhà máy chế biến thủy sản đang được đặc biệt quan tâm, riêng đối với vùng Đồng Bằng Sông Cừu Long, nơi có ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản phát trien càng trở nên cấp thiết Nghiên cứu cho thấy quá trình thủy phân tương đối đơn giản, hiệu suất cao, có the thu hồi được nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí tương đối thấp Điều kiện tối ưu cho quá trình thủy phân phụ phẩm cá Tra từ enzyme protease từ

vi khuẩn Bacillus subtilis như sau nhiệt độ 500 °C, pH = 7,6, tỷ lệ nước 30 %, nồng độ

muối 2 %, hoạt độ enzyme 50ƯI và thời gian thủy phân là 18 giờ Sản phấm thu được

là nước mắm thu khi ủ ở tỷ lệ bã chượp 20 % có hàm lượng đạm formol 14,5 g/1, đạm tong số 16 g/1, đạm NH3 1,49 g/1 và acid amin 12,81 g/1 Khi tiến hành kiếm tra chỉ tiêu vi sinh đạt tiêu chuẩn và cảm quan đạt nước mắm loại khá, hạng nhất1Ọ

Trang 25

Chương 1 Tống quan tài liệu

1.5 Tổng quan về cây rau cải bẹ xanh

1.5.1 Tên khoa học

Cải bẹ xanh hay cải xanh, cải canh, cải cay, giới tử (danh pháp hai phần:

Brassica juncea) là một loài thực vật thuộc họ Cải (Brassicaceae)

(không phân hạn): Angiospermae

(không phân hạn): Eudicots

(không phân hạn): Rosids

45 ngày

1.5.3 Giá trị dinh dưỡng

Thành phần dinh dường trong cải bẹ xanh gom có: vitamin A, B, c, K, axit nicotic, catoten, abumin 20, nên được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng vì có nhiều lợi ích đối với sức khỏe cũng như có tác dụng phòng chống bệnh tật Theo Đông

y Việt Nam, cải bẹ xanh có vị cay, tính ôn, có tác dụng giải cảm hàn, thông đàm, lợi khí, Riêng hạt cải bẹ xanh, có vị cay, tính nhiệt, không độc, trị được các chứng phong hàn, ho đờm, hen, đau họng, tê dại, mụn nhọt,

10

Trang 26

1.6 Tổng quan về cây rau muống

Hình 1.2 Cây rau muống21

1.6.2 Đặc điểm thực vật học

Cây mọc bò, ở mặt nước hoặc trên cạn Thân rồng, dày, có rễ mắt, không lông

Lá hình ba cạnh, đầu nhọn, đôi khi hẹp và dài Hoa to, có màu trắng hay hồng tím, ống hoa tím nhạt, mọc từng 1 - 2 hoa trên một cuống Quả nang tròn, đường kính 7-9

mm, chứa 4 hạt có lông màu hung, đường kính mồi hạt khoảng 4 mm

1.6.3 Giá trị dinh dưỡng

Rau muống là loại rau ăn pho biến nhất cùa nhân dân ta, có vai trò quan trọng trong bừa ăn hàng ngày, về thành phần hóa học, rau muống có 92 % nước, 3,2 % protit, 2,5 % gluxit, 1 % xenluloza, 1,3 % tro Hàm lượng muối khoáng cao: canxi, photpho, sat Vitamin có caroten, vitamin c, vitamin Bl, vitamin pp, vitamin B2 21 Theo y học cổ truyền, rau muống có tính mát, vị ngọt, nhạt, có tác dụng giải độc, sinh

Trang 27

Chương 1 Tống quan tài liệu

da thịt, nhuận tràng, thông tiểu tiện, chỉ huyết, khỏi các chứng táo bón Rau muống là nguyên liệu đơn giản, quen thuộc và dề dàng đế chế biến ra nhiều món ăn ngon trong bừa ăn hằng ngày Theo chỉ đạo cùa thành phố, Sở Nông nghiệp & Phát trien Nông thôn đã đưa ra kế hoạch xây dựng cánh đồng rau muống nước VietGAP tại thành phố

Hồ Chí Minh nhằm bảo đảm van đề an toàn thực phẩm cho cư dân thành phố, bảo đảm

vệ sinh môi trường và an sinh xã hội (trích công văn so 1662/KH-SNN về kế hoạch xây dựng cánh đồng rau muống nước VietGAP tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 11/7/2016)

cơ chế cơ bản hấp thụ chất dinh dưỡng qua lá và xác định ưu điểm và nhược điểm của thụ tinh qua lá, nồ lực nghiên cứu được hướng đến để giải quyết các vấn đề cụ thể trong các loại rau riêng lẻ để có thể cung cấp các khuyến nghị dựa trên cơ sở khoa học cho người trồng rau 22

1.7.2 Úng dụng phân bón qua lá với cây rau ăn lá nói chung và với rau mong, rau

cải bẹ xanh ở Việt Nam

ứng dụng phân bón lá sinh học chiết xuất từ trùn quế (Perionyx excavatus) trong canh tác rau an toàn tại hộ gia đình ở nội thành của Trần Thị Tường Linh và cộng sự: Nghiên cứu được thực hiện trên cây cải ngọt và cà chua, thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngầu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD), lặp lại 3 lần, mồi lần nhắc của mồi công thức gồm 3 khay trồng cây Ket quả

12

Trang 28

đạt được trên cây cải ngọt phun phân bón lá trùn quế với nồng độ 10, 20 và 30 mL/8L trên cây cải ngọt có bón nền giúp tăng số lá/cây, trọng lượng sinh khối cây dần đến năng suất cải ngọt tăng 14,57 - 39,28 % so với đối chứng phun nước, đạt cao nhất ở nồng độ là 20 mL/8 L Không có sự gia tăng hàm lượng nitrate đáng ke trong mầu rau cải ngọt phun phân bón lá trùn quế so với mầu rau phun nước Hàm lượng nitrate trong các công thức thí nghiệm nằm trong khoảng 115,18 - 136,17 mg/kg rau tươi (trong khoảng cho phép chiếu theo quy định của FAO và Bộ Nông nghiệp & Phát trien Nông thôn tại Việt Nam) Đối cây cải ngọt không được bón phân nền, sử dụng phân bón lá trùn quế cho ảnh hưởng tốt lên cây tuy nhiên năng suất rau thu được lại không cao Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân trùn quế trong canh tác rau cải ngọt (có bón nền) mang lại tiền lãi là 3.153.000 - 8.506.000 đồng/1000 m2/vụ Nồng độ sử dụng của phân bón lá trùn quế với mức 20 mL/8 L cho hiệu quả kinh tế cao nhất, lãi 8.506.000 đồng/1000 m2/vụ Đối với cà chua, kết quả đạt được là nồng độ phân bón sử dụng 30 mL/8 L cho hiệu lực nông học trên cây cao nhất, nồng độ 15, 30 và 45 mL/8

L trên cây cà chua được bón nền giúp cây sinh trưởng tốt, ra hoa và đậu quả sớm hơn, tăng số quả/cây dẫn đến sự gia tăng năng suất 10-27 % so với đối chứng Tiền lãi thu được do sử dụng phân trùn quế trên cây cà chua là 2.780.000 - 7.560.000 đồng/1000 m2 /vụ Hiệu quả thu được cao nhất với nồng độ phân sử dụng 30 mL/8 L, lãi 7.560.000 đồng/1000 m2 /vụ23

Thủy phân phụ phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtilis làm phân bón cho cây hẹ: Đe tài Thủy phân phụ phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtilis làm phân bón

cho cây hẹ của Trần Thành Dũng với mục đích ứng dụng chế phàm vi khuẩn Bacillus

subtilis thủy phân phụ phẩm cá tra (Panagasius hypophthaỉmus) thu được dịch đạm

cao làm phân bón sinh học hữu cơ phục vụ sản xuất rau sạch và an toàn Từ việc sử dụng dịch đạm thủy phân làm phân bón lá và phân bón viên bón cho cây hẹ (Allium tuberosum) đe đánh giá năng suất và hàm lượng nitrate so với kiểu bón phân của nông

dân và một số phân bón khác Ket quả cho thấy đối với phân bón lá dịch đạm thủy phân (năng suất 2,61 kg rau tươi 1,0 m'2, hàm lượng nitrate 281,95 mg.kg'1 rau tươi)

và dạng viên (năng suất 2,54 kg rau tươi 1,0 m'2, hàm lượng nitrate 268,36 mg.kg'1 rau tươi) đảm bảo được năng suất và hàm lượng nitrate tồn dư trong cây hẹ đạt tiêu chuẩn rau sạch và cho hiệu quả kinh tế cao nhất so với các nghiệm thức bón phân khác '8

Trang 29

Chương 1 Tống quan tài liệu

Nghiên cứu sử dụng phân bón lá hữu cơ Maya&Tl cho các loại rau ăn lá trồng phố biến trong vụ hè thu tại thành phố Huế: Nghiên cứu cho thấy phân Maya&Tl có tác dụng tốt trên các loại rau ăn lá, giúp tăng chỉ tiêu sinh trưởng thân lá và tăng chỉ tiêu sinh lý của các loại rau; ngoài ra việc phun phân Maya&T 1 đã giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng 3-5 ngày và đồng thời kéo dài thời gian sử dụng sau thu hoạch cùa các loại rau ăn lá trong vụ hè thu 1 - 2 ngày; không những thế phân Maya&T 1 ít ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phẩm chất cảm quan, các chi tiêu hóa sinh thay đoi theo hướng tăng chất lượng rau; kết quả cho thấy năng suất của các loại rau thí nghiệm tăng 16,5

- 27,2 % khi sử dụng phân Maya&Tl; phân Maya&Tl cho thấy tác dụng tốt hơn hoặc tương đương so với các loại phân bón lá khác đang được bán phổ biến ở thành phố Huế khi sử dụng phun cho rau muống; chỉ so VCR đạt 3,64 khi phun Maya&Tl cho rau muống trong vụ hè thu 6

Một nghiên cứu về hiệu quả phân hữu cơ sinh học lên năng suất rau muống tại Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang của Trần Thị Ba và cộng sự nhằm xác định hiệu quả của phân hữu cơ sinh học trên năng suất và chất lượng rau muống Thí nghiệm được bố trí theo thế thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức ở 4 mức phân: 1/ 100 —

80 - 40 (NPK), 2/ 30 tấn phân Hữu cơ vi sinh (HCVS), 3/ 30 tấn HCVS + 50 - 40 -

20, 4/ 15 tấn HCVS + 50 - 40 - 20, với 3 lần lặp lại Kết quả thí nghiệm cho thấy: ở

vụ 1, chiều cao cây, kích thước lá, so lá, năng suất tổng (18,89 - 20,68 tấn/ha) rau muống không khác biệt, riêng hàm lượng NO3 cao nhất là 83,3 mg/kg ở thuần NPK (100 - 80 - 40) nhưng vẫn ở ngưỡng an toàn cho phép Trong vụ 2, sự sinh trưởng và năng suất trung bình 3 diem cao nhất ờ mức phân 30 tấn HCVS + 50 - 40 - 20 là 11,63 tấn/ha, thấp nhất là 7,83 tấn/ha ở mức phân 100-80-40 (NPK) và nitrate tương tự

vụ 1 ở nghiệm thức 30 tấn HCVS + 50-40-20 có tổng chi và cho hiệu quả kinh tế cao nhất, lợi nhuận trung bình thu được là 31.878.000 đồng/ha/vụ 1 và 17.645.000 đồng/ha/vụ 2 24

1.8 Tổng quan về sản phẩm dịch cá thủy phân

1.8.1 Nghiên liệu

Nguyên liệu được sử dụng cho quá trình thủy phân là phụ phàm cá gồm máu và nhớt của nhà máy chế biến hải sản Hải Hương trong Khu Công nghiệp An Hiệp, huyện

14

Trang 30

Châu Thành, tỉnh Ben Tre.

1.8.2 Phương pháp tiến hành

Quá trình thủy phân được thực hiện trên bồn 100 lít tại tại Viện Sinh học Nông nghiệp Nguyễn Tất Thành (Số 2374, Quốc lộ 1, khu phố 2, phường Trung Mỳ Tây, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh), qua 3 đợt thủy phân, mồi đợt 100 lít

Các thông số thiết bị được cài đặt như sau: nhiệt độ cài ở 60 °C, sau thời gian 90 phút thì nhiệt ôn định (theo dõi qua nhiệt kế trong thiết bị); thời gian thủy phân cài đặt qua timer định giờ ngắt điện sau 12 tiếng ke từ khi khối dung dịch đạt 60 °C

1.8.3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón Já sinh học từ phụ phẩm cá

1 Đô vào bồn thủy phân và tăng pH bằng NaOH hoặc KOH cho đến khi pH = 8

2 Khởi động mô-tơ quay đảo

3 Cho enzyme Alcalase 100 ml/ 100 lít dịch máu

4 Điều chỉnh nhiệt độ tới mức 55-60 °C

5 Chỉnh timer định giờ: 12 giờ ke từ khi nhiệt độ đạt 55 °C

6 Chỉnh nhiệt độ lên 90 °C sau 12 giờ thủy phân

Trang 31

Chương 1 Tống quan tài liệu

7 Ngắt nguồn điện chờ giảm nhiệt độ xuống 30-35 oc thì cho Benzoat 0,5%

8 Phối trộn với phân vô cơ theo tỷ lệ yêu cầu

9 Đóng chai sử dụng

16

Ngày đăng: 18/11/2022, 19:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ, Cao Kỳ Sơn. Sản xuất và sử dụng phân bón lá ở Việt Nam. Tạp chỉ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 2013;210+211:5-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và sử dụng phân bón lá ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ, Cao Kỳ Sơn
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2013
4. Kerin V, Berova M. Foliar fertilization in plants. Videnov & Son; 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foliar fertilization in plants
Tác giả: Kerin V, Berova M
Nhà XB: Videnov & Son
Năm: 2003
5. Fageria, NK, Barbosa - Filho MP, Moreira A, Gumaraes CM. Foliar Fertilization of Crop plants. Journal of plant nutrition. 2009;32(4-6):1044-1064 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foliar Fertilization of Crop Plants
Tác giả: Fageria NK, Barbosa-Filho MP, Moreira A, Gumaraes CM
Nhà XB: Journal of Plant Nutrition
Năm: 2009
6. Nguyễn Đinh Thi, Lê Kim Nam, Trần Thị Nhi. Nghiên cứu sử dụng phản bón lá hữu cơ MAYA&T1 cho các loại rau ăn lả pho biến trong vụ hè thu tại thành phổ Huế, Trường Đại học Huế; 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng phản bón lá hữu cơ MAYA&T1 cho các loại rau ăn lá phổ biến trong vụ hè thu tại thành phố Huế
Tác giả: Nguyễn Đinh Thi, Lê Kim Nam, Trần Thị Nhi
Nhà XB: Trường Đại học Huế
Năm: 2013
8. Nguyền Thị Mỹ Hương. Thành phần dinh dưỡng của các sản phẩm thuỷ phân từ đâu và xương cá chèm (ỉates calcarifer) băng enzyme lavourzyme. Tạp chí Khoa học Trường Đại học cần Thơ. 2014( 1 ):49-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần dinh dưỡng của các sản phẩm thuỷ phân từ đâu và xương cá chèm (ỉates calcarifer) băng enzyme lavourzyme
Tác giả: Nguyền Thị Mỹ Hương
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học cần Thơ.
Năm: 2014
9. See s. F., Hoo L. L., Babji A. s. Optimization of enzymatic hydrolysis of Salmon (Salmo salar) skin by Alcalase. International Food Research Journal.2011; 18(4): 1359-1365 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimization of enzymatic hydrolysis of Salmon (Salmo salar) skin by Alcalase
Tác giả: See S. F., Hoo L. L., Babji A. S
Nhà XB: International Food Research Journal
Năm: 2011
10. Tran Kiều Anh, Nguyễn Hà Trung, Nguyễn Khánh Hoàng Việt, Nguyễn Thị Hông Loan, Phạm Kiên Cường. Nghiên cứu các điêu kiện thủy phân phụ phâm cá hôi (Salmo 5ữ/ôr>nhăm thu nhận peptit mạch ngăn có hoạt tính chông ô xi hóa. Tạp chỉ Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.2O17;33(1S):7-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) nhằm thu nhận peptide ngắn có hoạt tính chống oxy hóa
Tác giả: Tran Kiều Anh, Nguyễn Hà Trung, Nguyễn Khánh Hoàng Việt, Nguyễn Thị Hông Loan, Phạm Kiên Cường
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2017
11. Ưng Minh Anh Thư. Nghiên cứu thủy phân protein từ phụ phẩm cá lóc bằng enzyme alcalase. Tạp chỉ Nông nghiệp và Phát triền Nông thôn. 2017;12:78-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thủy phân protein từ phụ phẩm cá lóc bằng enzyme alcalase
Tác giả: Ưng Minh Anh Thư
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2017
12. Nguyên Quôc Thăng. Nghiên cứu che tạo axit humic và khảo sát khả năng tạo phức với các nguyên tố dinh dường đoi với cây trồng ứng dụng trong phân bón,Trường Đại học cần Thơ; 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu che tạo axit humic và khảo sát khả năng tạo phức với các nguyên tố dinh dường đoi với cây trồng ứng dụng trong phân bón
Tác giả: Nguyên Quôc Thăng
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
14. Võ Đình Ngộ, Nguyễn Siêu Nhân, Trần Mạnh Trí. Than bùn ở Việt Nam và sử dụng than bùn trong nông nghiệp. NXB Nông nghiệp; 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Than bùn ở Việt Nam và sử dụng than bùn trong nông nghiệp
Tác giả: Võ Đình Ngộ, Nguyễn Siêu Nhân, Trần Mạnh Trí
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
15. Lê Văn Tri. Chất điều hòa tăng trưởng và năng suất cây trồng. NXB Nông Nghiệp; 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất điều hòa tăng trưởng và năng suất cây trồng
Tác giả: Lê Văn Tri
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1998
17. Đồ Trung Sỳ, Trần Đình Toại, Lê Tất Thành, et al. Nghiên cứu quy trình thủy phân cá tạp và phế liệu thủy sản bang enzyme để sản xuất sản phẩm cao đạm giàu axit amin ứng dụng trong Y, dược. Proceedings of International Conference on "Bien Dong 2012 ” . 2013:520-528 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình thủy phân cá tạp và phế liệu thủy sản bang enzyme để sản xuất sản phẩm cao đạm giàu axit amin ứng dụng trong Y, dược
Tác giả: Đồ Trung Sỳ, Trần Đình Toại, Lê Tất Thành, et al
Nhà XB: Proceedings of International Conference on Bien Dong 2012
Năm: 2013
18. Trần Thanh Dũng. Thủy phân phụ phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtỉlis làm phân bón cho cây hẹ. Bảo cảo Khoa học. 2009;36:29-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy phân phụ phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtỉlis làm phân bón cho cây hẹ
Tác giả: Trần Thanh Dũng
Nhà XB: Bảo cảo Khoa học.
Năm: 2009
19. Trần Thị Hồng Nghi, Lê Thanh Hùng, Bình TQ. Nghiên cứu ứng dụng enzyme protease từ vi khuản(Baciỉlus Subtỉlis) đê thủy phân phụ phàm cả tra, TrườngĐại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh; 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng enzyme protease từ vi khuản(Baciỉlus Subtỉlis) đê thủy phân phụ phàm cả tra
Tác giả: Trần Thị Hồng Nghi, Lê Thanh Hùng, Bình TQ
Nhà XB: TrườngĐại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Năm: 2012
21. Bautista o, Kosiyachinda s, Abd Shukor A, Soenoeadju V. Traditional vegetables of ASEAN. ASEAN Food Journal. 1988;4(2):47-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASEAN Food Journal
22. Haytova Dimka. A Review of Foliar Fertilization of Some Vegetables Crops.Annual Review & Research in Biology. 2013;3(4):455-465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Review of Foliar Fertilization of Some Vegetables Crops
Tác giả: Haytova Dimka
Nhà XB: Annual Review & Research in Biology
Năm: 2013
23. Tran Thị Tường Linh , Tran Hong Anh, Phương NTN. ứng dụng phân bón lá sinh học chiêt xuât từ trùn quê (Perionyx excavatus) trong canh tác rau an toàn tại hộ gia đình ở nội thành. Tạp chỉ Khoa học Trường Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. 2017; 14(3): 188-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng phân bón lá sinh học chiêt xuât từ trùn quê (Perionyx excavatus) trong canh tác rau an toàn tại hộ gia đình ở nội thành
Tác giả: Tran Thị Tường Linh, Tran Hong Anh, Phương NTN
Nhà XB: Tạp chỉ Khoa học Trường Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.
Năm: 2017
24. Trần Thị Ba, Võ Thị Bích Thủy, Phùng Thị Nguyệt Hồng, Nguyễn Mỳ Hoa , Lê Phú Duy, Tô Như Ai. Hiệu quả phân hừu cơ sinh học lên năng suât rau muông tại Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Tạp chỉ Khoa học Trường Đại học CânThơ. 2009;11:335-344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả phân hừu cơ sinh học lên năng suât rau muông tại Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Trần Thị Ba, Võ Thị Bích Thủy, Phùng Thị Nguyệt Hồng, Nguyễn Mỳ Hoa, Lê Phú Duy, Tô Như Ai
Nhà XB: Tạp chỉ Khoa học Trường Đại học CânThơ.
Năm: 2009
7. Nguyễn Thị Kim Thanh, Phạm Thị Thanh Thủy. Nghiên cứu sử dụng chế phẩm phân bón lá nhăm giảm lượng phân bón gôc cho cây hoa đông tiên (Gerbera jamesoii L.) trông tại Hải Phòng. Tạp chỉ Khoa học và Phát triến.2008;IV(2):254-260 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm