Do đó, việc sử dụng phân bón là vô cùng quan trọng và không the thiếu cho cây trồng đe cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và trả lại
Trang 1NGUYEN TAT THANH
THỤC HỌC - THỤC HÀNH - THỤC DANH - THỤC NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hồng Anh Thư
ThS Nguyễn Thị Nhà
TP HCM, 2019
Trang 2NGUYEN TAT THANH
THỤC HỌC - THỤC HÀNH - THỤC DANH - THỤC NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hồng Anh Thư
Mã số sinh viên : 1511541473
Chuyên ngành : Công nghệ Sinh học
Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Hữu Nhượng
ThS Nguyễn Thị Nhã
TP HCM, 2019
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TÁT THÀNH CỘNG HÒA XẰ HÒI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
-oOo -NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
1 Đầu đề khóa luận:
Đánh giá hiệu quả của phân bón lá sản xuất từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh và rau muống
2 Mục tiêu
- Xác định được hiệu lực cùa phân bón lá chế biến từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng
và năng suất rau cải bẹ xanh
- Xác định được hiệu lực của phân bón lá chế biến từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng
và năng suất rau muống
4 Thời gian thực hiện: tháng 10/2018 đến tháng 02/2019
5 Người hướng dần chính: TS Phạm Hừu Nhượng
Người hướng dần phụ: ThS Nguyền Thị Nhã
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Bộ môn
TP HCM, ngày thảng nănứO
Bộ MÔN CÁN Bộ HƯỚNG DẦN
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô Khoa Công Nghệ Sinh học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
Đặc biệt tôi xin gửi đến TS Phạm Hữu Nhượng và ThS Nguyễn Thị Nhã - người đã tận tình hường dần, giúp đỡ tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp lời cảm ơn sâu sắc nhất
Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị và toàn thể nhân viên Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu, tìm hiểu trong quá trình thực hiện khóa luận
Do kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự đánh giá, những ý kiến đóng góp từ Quý thầy, cô
Tôi xin chân thành cảm ơn
Nguyền Hồng Anh Thư
Khoa Công nghệ Sinh học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
TÓM TẮT V SUMMARY vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIẾU viii
DANH MỤC CHŨ VIẾT TẤT X ĐẬT VẤN ĐỀ xi
CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 Tác dụng của phân bón lá sinh học 1
1.2 Nguồn axit amin cao từ nguồn thủy phân phụ phấm chế biến cá 3
1.3 Axit humic 6
1.4 Một số ứng dụng phương pháp thủy phân đối với phụ phẩm chế biến cá 8
1.5 Tống quan về cây rau cải bẹ xanh 10
1.5.1 Tên khoa học 10
1.5.2 Đặc điếm thực vật học 10
1.5.3 Giá trị dinh dưỡng 10
1.6 Tông quan vê cây rau muông 11
1.6.1 Tên khoa học 11
1.6.2 Đặc điểm thực vật học 11
1.6.3 Giá trị dinh dường 11
1.7 Úng dụng phân bón qua lá 12
1.7.1 ứng dụng phân bón qua lá với cây rau ăn lá nói chung và với rau muống, rau cải bẹ xanh trên thế giới 12
11
Trang 61.8 Tổng quan về sản phẩm dịch cá thủy phân 14
1.8.1 Nghiên liệu 14
1.8.2 Phương pháp tiến hành 15
1.8.3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón lá sinh học từ phụ phẩm cá 15
CHƯƠNG 2 NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17
2.1 Nơi thực hiện 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4 Kỳ thuật canh tác 19
2.5 Chỉ tiêu theo dõi 20
2.6 Thu thập và xử lí số liệu 20
CHƯƠNG 3 KẾT QƯẢ VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 So sánh hiệu lực cùa dịch cá thủy phân và các dạng thành phẩm đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh 21
3.1.1 Ảnh hưởng cùa các dạng phân bón lá đen chiều cao cây rau cải bẹ xanh 21
3.1.2 Ánh hưởng của các dạng phân bón lá đến năng suất cá thể rau cải bẹ xanh 23
3.1.3 Anh hưởng của các dạng phân bón lá đến năng suất lý thuyết rau cải bẹ xanh 25
3.1.4 Ảnh hưởng cùa các dạng phân bón lá đến năng suất ô rau cải bẹ xanh 26
3.1.5 Anh hưởng của các dạng phân bón lá đến tình hình sâu bệnh hại rau cải bẹ xanh 28 3.1.6 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đen hiệu quả kinh tế rau cải bẹ xanh 29
3.2 So sánh hiệu lực của dịch cá thủy phân và các dạng thành phẩm đến sinh trưởng và năng suất rau muống 30
3.2.1 Ánh hưởng cùa các dạng phân bón lá đến chiều cao cây rau muống 30
Trang 73.2.2 Anh hưởng của các dạng phân bón lá đến năng suất cá thể rau muống 31
3.2.3 Ảnh hưởng cùa các dạng phân bón lá đến năng suất lý thuyết rau muống 32
3.2.4 Ảnh hưởng cùa các dạng phân bón lá đến năng suất ô rau muống 32
3.2.5 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đến tình hình sâu bệnh hại rau muống 35
3.2.6 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đến hiệu quả kinh tế rau muống 36
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 40
IV
Trang 8Đe tài “Đánh giá hiệu quả của phân bón lá sản xuất từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh và rau muống ” đã được thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 02/2019 tại Viện Sinh học Nông nghiệp Nguyễn Tất Thành -
Số 2374, Quốc lộ 1, khu phố 2, phường Trung Mỳ Tây, quận 12, thành phố Ho Chí Minh nhằm xác định được hiệu lực của phân bón lá chế biến từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh và rau muống
Đe tài bao gồm 2 nội dung: So sánh hiệu lực của dịch cá thủy phân và các dạng thành phẩm đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh; So sánh hiệu lực của dịch cá thủy phân và các dạng thành phẩm đến sinh trưởng và năng suất rau muống Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối đầy đủ ngầu nhiên (RCBD) với 6 công thức và 3 lần lặp lại
Những kết quả đạt được sau 6 tháng nghiên cứu:
1 Việc sử dụng phân bón lá sản xuất từ dịch cá thủy phân và các dạng thành phẩm đem lại năng suất cao hơn cho 2 loại rau thí nghiệm so với công thức chỉ sử dụng nước tưới thông thường và phân bón lá đang được sử dụng trên thị trường
2 Công thức 5: Phun phân cá thành phẩm II (dịch thủy phân bổ sung NPK 3:1:2
và 7 % Humic acid) mang lại hiệu quả cao nhất trên cả 2 loại rau cải bẹ xanh và rau muông, cụ thê
- Rau cải bẹ xanh: chiều cao đạt cây 36,30 cm; năng suất cá the đạt 212,2 g/cây, năng suất ô đạt 3,20 kg/m2 và hiệu quả kinh tế mang lại với lãi thuần đạt 13.242.500 VNĐ
- Rau muống: chiều cao đạt 40,96 cm; năng suất cá thể là 182,4 g/cụm; năng suất
ô đạt 3,01 kg/m2 và hiệu quả kinh tế mang lại với lãi thuần là 10.522.500 VNĐ
Trang 9Thesis title "Evaluating the effectiveness of foliar fertilizers produced from fish by-products to growth and yield of green cabbage and spinach" has been carried out from October 2017 to February 2018 at the Institute of Agricultural Biology Nguyen Tat Thanh - No 2374, National Road 1, Quarter 2, Trung My Tay Ward, District 12,
Ho Chi Minh City to determine the effect of foliar fertilizer from fish by-products to growth and yield of green cabbage and spinach
Thesis title has two contents: Comparing the effectiveness of hydrolyzate fish and completed products to growth and yield of green cabbage; Compare the effect of hydrolyzate fish and product types on growth and yield of spinach The experiment was arranged in a randomized complete block design (RCBD) with 6 formulas and 3 replications
Results chieved after 6 months of research:
1 The use of foliar fertilizers produced from hydrolyzate fish and finished
products provides higher yields for two experimental vegetables compared to using only conventional irrigation and foliar fertilizers being used in the market
2 Formula 5: Spraying fish into finished product II (hydrolysis of NKP 3:1:2 and
7 % Humic acid supplements) brings the highest effect on both green cabbage and spinach
- Brassica juncea: height reaches 36,30cm; individual productivity reached 212,2 g/tree, yield reached 3.20 kg/m2 and economic efficiency brings with net profit of 13.242.500 VND
- Ipomoea aquatica' height reaches 40,96 cm; cavity productivity is 182,4 g/
cavity; Umbrella yield reaches 3,01 kg/nr and economic efficiency brings with net profit of 10.522.500 VND
VI
Trang 10Hình 1.1 Rau cải bẹ xanh 10
Hình 1.2 Cây rau muống 11
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón lá sinh học từ phụ phẩm cá 15
Hình 3.1 Bố trí mật độ trồng cây 22
Hình 3.2 Rau cải bẹ xanh gần thu hoạch 22
Hình 3.3 Cân nặng cây rau cải bẹ xanh 24
Hình 3.4 So sánh các cây cải bẹ xanh 24
Hình 3.5 Rau cải bẹ xanh trồng ở nghiệm thức 1 27
Hình 3.6 Rau cải bẹ xanh trồng ở nghiệm thức 3 27
Hình 3.7 Rau cải bẹ xanh trong ở nghiệm thức 2 27
Hình 3.8 Rau cải bẹ xanh trồng ở nghiệm thức 6 27
Hình 3.9 Rau cải bẹ xanh trồng ở nghiệm thức 5 28
Hình 3.10 Rau cải bẹ xanh trồng ở nghiệm thức 4 28
Hình 3.11 Rau muống trồng ở nghiệm thức 4 34
Hình 3.12 Rau muống trồng ở nghiệm thức 3 34
Hình 3.13 Rau muống trồng ở nghiệm thức 1 34
Hình 3.14 Rau muống trồng ở nghiệm thức 5 34
Trang 11DANH MỤC BANG BIÊU
Bảng 3.7 Ánh hưởng của các dạng phân bón lá đến chiều cao cây (cm) rau muống 30
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đến năng suất cá thể (g/cụm) rau muống 31
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đến năng suất lý thuyết rau muống 32
Bảng 3.10 Ảnh hưởng cùa các dạng phân bón lá đến năng suất ô (kg/m2) rau muống 32
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của các dạng phân bón lá đến tình hình sâu bệnh hại rau muống (giai đoạn trước thu hoạch 1 tuần) 35
viii
Trang 13RCBD : Randomized Complete Block Design
VNĐ : Việt Nam dong
X
Trang 14Đã từ lâu, đối với ngành trong trọt, phân bón chiếm một vị thế vô cùng quan trọng, là yếu tố thiếu yếu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Dù dinh dường mà cây trồng hấp thu chủ yếu là từ đất, nhưng do quá trình biến đối của thiên nhiên và sự tác động của con người trong sản xuất và đời sống (khai phá đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, thâm canh qua nhiều năm, ) độ phì nhiêu và chất dinh dường từ lâu vốn có trong đất đã dần mất đi và khó có thể phục hồi cũng như cải tạo Do đó, việc sử dụng phân bón là vô cùng quan trọng và không the thiếu cho cây trồng đe cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và trả lại cho đất lượng dinh dưỡng vốn có mà cây trồng đã lấy đi.
Hiện nay, việc sử dụng phân bón lá cho cây trồng được áp dụng rộng rãi trong ngành trồng trọt bởi đây là một phưong pháp cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho cây trồng thông qua bộ lá, cho thấy hiệu quả đạt được trong thời gian ngắn hơn so với việc bón phân qua gốc Bởi theo cơ chế hoạt động của thực vật, cây có thể hấp thụ được chất dinh dưỡng một cách dễ dàng thông qua khí khổng và vách tế bào trên lá Việc bổ sung dinh dưỡng qua lá đúng thời điểm giúp cho cây nhanh chóng hấp thu dinh dưỡng hơn là qua bộ rề, cây phát triển nhanh hơn Trong trường hợp cây cần bô sung chất dinh dường khan cấp thì việc sử dụng phân bón qua lá là vô cùng cần thiết và hữu dụng
Từ việc sử dụng phổ biến phân bón qua lá cho cây trồng, mà việc tìm hiểu, và nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng đe sản xuất phân bón lá cũng được quan tâm và chú trọng đầu tư Xét về thành phần dinh dưỡng, không thể không nói đến nguồn nguyên liệu từ phụ phẩm ngành thủy hải sản, nhất là phụ phẩm cá vì chúng đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng trong giai đoạn sinh trưởng và phát triển Chúng ta có the tận dụng được hầu hết những phụ phẩm tưởng chừng như bỏ đi này (bao gồm đầu, xương, nội tạng, vây, vẩy, ) để sản xuất phân bón giàu dinh dưỡng phục vụ cho ngành nông nghiệp Bởi những bộ phận này chứa nhiều protein và khoáng chất Hơn thế nữa, đây là nguồn nguyên liệu rất phong phú và đa dạng Bên cạnh đó, tận dụng nguồn nguyên liệu là phụ phẩm của ngành thủy hải, sản cũng góp phần không ít vào chiến dịch giảm ô nhiễm môi trường do chất thải từ ngành kinh tế mũi nhọn này mang lại
Trang 15Việc sử dụng phân bón lá được sản xuất từ phụ phẩm cá lên cây trồng đã và đang được nhiều người quan tâm chú trọng và áp dụng trên những loại rau ngắn ngày nhằm mục đích cung ứng cho thị trường rau sạch hữu cơ Trong nhiều loại rau, rau muống
và rau cải bẹ xanh là hai loại rất phổ biến trong thực đơn hàng ngày cùa gia đình Việt bởi thói quen, giá trị dinh dường mà chúng mang lại cũng như tác dụng bảo vệ sức khỏe và phòng chống bệnh tật mà các nhà dinh dưỡng khuyên dùng thường xuyên Rau muống và rau cải xanh là loại cây trồng ngắn ngày, thời gian thu hoạch chỉ từ 20 -
30 ngày sau trồng Tổng họp các yếu tố về dinh dưỡng, tính ứng dụng phố biến, giá trị kinh tế thì rau muống và rau cải xanh là đoi tượng thích họp cho tính ứng dụng của đề tài
Từ việc ứng dụng công nghệ thủy phân phụ phẩm chế biến cá (máu và nhớt cá) bằng các tác nhân sinh học, tạo được phân bón lá thành phấm cùa Viện Sinh học Nông nghiệp Nguyễn Tất Thành, đề tài “ Đánh giá hiệu quả của phân bón lá sản xuất từ
phụ phẩm cá đến sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh và rau muống ” được thực hiện
Mục tiêu của đề tài
- Xác định được hiệu lực cùa phân bón lá chế biến từ phụ phẩm cá đen sinh trưởng và năng suất rau cải bẹ xanh
- Xác định được hiệu lực của phân bón lá chế biến từ phụ phẩm cá đến sinh trưởng và năng suất rau muống
Trang 16CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tác dụng của phân bón lá sinh học
Phân bón lá từ lâu đã không còn là thuật ngừ xa lạ đối với những người nông dân, tuy mới được ứng dụng rộng rài trong những năm gần đây nhưng vai trò của chúng ngày càng được chú trọng bởi việc sử dụng phân bón lá lên cây trồng cho thấy hiệu lực tác dụng nhanh và kinh te hơn so với việc bón vào đất, đồng thời cây trồng tiếp nhận dinh dưỡng qua con đường bón phân qua lá với diện tích bằng 15-20 lần diện tích đất ở tán cây che phủ Bên cạnh đó do việc sử dụng lâu dài các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và trung lượng trên mà không bố sung thêm chất vi lượng cần thiết cho cây trồng trong giai đoạn sinh trưởng và phát triển, không những thế, những nguyên tố dinh dưỡng này, nhất là nguyên tố vi lượng rất dề bị kết tủa khi thay đoi môi trường đất và dễ bị rửa trôi khi áp dụng phương pháp bón phân qua gốc truyền thống 1.Chính vì thế, việc cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng bằng phương pháp bón phân qua lá là phương pháp hiệu quả và ít tốn thời gian nhất, bởi theo cơ chế hoạt động cùa thực vật, cây có thể hấp thụ được chất dinh dường một cách dễ dàng thông qua khí khổng và vách tế bào trên lá Việc bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng qua lá đúng thời diem giúp cho lá xanh tốt hơn, cây phát triến nhanh hơn 2 Việc bón phân qua lá cho hiệu lực nhanh, cây hấp thu đến 95 % dưỡng chất, trong khi việc bón qua đất chỉ đạt 45 - 50 % 3 Hơn nữa trong trường hợp cây cần bổ sung chất dinh dường khấn cấp thì việc sử dụng phân bón qua lá là vô cùng cần thiết và hữu dụng, đây là phương pháp không chỉ cung cấp nguồn dinh dường kịp thời cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển cây trồng mà còn quyết định chất lượng nông sản cho cây và đảm bảo về năng suất thu hoạch của cây Chính vì thế, việc đưa các nguyên tố dinh dưỡng vào cây trồng thông qua cơ quan lá là một phương pháp vô cùng hiệu quả
Theo Kerin V và cộng sự, xu hướng ổn định trong những năm qua là giảm việc
sử dụng phân khoáng cho cây trong thay vào đó là sử dụng phân bón lá, bởi các chất dinh dưỡng được sử dụng trong đất như - nitơ (N), phot pho (P) và kali (K), công dụng của chúng đã giảm 7 lần khi áp dụng phương pháp bón phân qua gốc đã được áp dụng từ lâu Điều này tạo tiền đề để tăng tầm quan trọng cùa sự hấp thu dinh dường qua lá thay thế đe đáp ứng nhu cầu dinh dường của cây trong mùa sinh trưởng Sự
Trang 17Chương 1 Tống quan tài liệu
quan tâm này đà tăng lên do nhiều ưu điểm của các phương pháp ứng dụng các chất dinh dưỡng trên lá, cũng như đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả với nhu cầu của cây bất kế điều kiện đất4
Theo Fageria và cộng sự, vấn đề quan tâm và ứng dụng phương phát bón phân qua lá được chú trọng và tăng lên do sản lượng cao phân bón hòa tan và phát triển máy móc đe phun thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và tưới trên cao tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc áp dụng chất dinh dường cho cây trồng ở dạng phun Những tiến bộ trong nông nghiệp bao gom giảm mùa màng chi phí sản xuất, duy trì chất lượng đất, sử dụng chất dinh dưỡng với số lượng đầy đủ, cũng như là bồ sung chất dinh dưỡng cần thiết, họp lí và kịp thời cho cây trông, điều này mang ý nghĩa ứng dụng trong sản xuất cây trong bền vừng
Nghiên cứu về việc sử dụng phân bón lá hữu cơ Maya&Tl cho các loại rau ăn lá trồng phố biến trong vụ hè thu tại thành phố Huế được thực hiện bởi Nguyễn Đình Thi
và cộng sự cho thấy việc sử dụng phân Maya&T 1 đạt được kết quả tốt hơn về chỉ tiêu sinh trưởng, rút ngắn thời gian thu hoạch và kéo dài thêm thời gian sử dụng sau thu hoạch Cụ the đối với rau muống, phun phân Maya&T 1 giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng 4 ngày, tăng một số chỉ tiêu sinh trưởng thân lá, đồng thời kéo dài thời gian sử dụng sau thu hoạch 1,5 ngày và làm giảm hàm lượng chất xơ trong cây, năng suất thực thu tăng 27,2 % Đối với rau mồng tơi, việc phun Maya&Tl đã rút ngắn thời gian sinh trưởng đồng thời kéo dài thời gian sử dụng sau thu hoạch Năng suất thực thu rau mồng tơi tăng tới 16,5 % so với đối chứng không phun Các chỉ tiêu về phẩm chất đều thay đổi theo hướng tăng chất lượng rau 6
Một nghiên cứu về việc sử dụng chế phẩm phân bón lá nhằm làm giảm lượng phân bón gốc cho cây hoa đồng tiền (Gerbera jamesoii L.) trồng tại Hải Phòng của Nguyễn Thị Kim Thanh và cộng sự cho cho thấy việc sử dụng phân bón lá trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc cho hiệu quả tốt hơn so với công thức đối chứng (sử dụng hoàn toàn phân bón gốc) Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên (RCB), với 3 lần nhắc lại, tiến hành nghiên cứu sử dụng 4 loại phân bón lá (Pomior, Penshibao, Đầu Trâu và PM6) cho cây hoa đong tiền trồng trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc, diện tích mồi ô thí nghiệm là 50 m2 Ket quả cho thấy trên cả 4 giống
2
Trang 18hoa đồng tiền thí nghiệm tại các công thức thí nghiệm khác nhau, công thức có sử dụng phân bón lá cho số lá trên cây và số nhánh đẻ cao hơn so với công thức đối chứng (có lượng phân bón gốc đầy đủ), số lá/cây và số nhánh dao động từ 19,34 đến 22,25 lá/cây và 3,23 - 4,00 nhánh, trong khi đó công thức đối chứng chỉ đạt 17,26 - 18,80 lá/cây và 3,03 - 3,2 nhánh tùy theo từng giong nghiên cứu Chỉ tiêu về diện tích
lá và đường kính tán cũng có ảnh hưởng rõ của phân bón lá so với đối chứng Diện tích lá (LA)/cây ở các công thức sừ dụng phân bón lá đều cao hơn (dao động 203,97 - 249,73 cm2/cây) so với đối chứng (dao động 189,33 - 196,93 cm2/cây) tùy theo từng giống đồng tiền nghiên cứu về ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến khả năng ra hoa của cây đồng tiền trồng trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc, các công thức sử dụng phân bón lá đều có số hoa trên cây lớn hơn so với đối chứng và tỷ lệ hoa dị dạng đều thấp hơn so với đối chứng, về ảnh hưởng của chế phàm phân bón lá đến năng suất hoa đồng tiền trồng trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc, các công thức sử dụng phân bón lá trồng trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc đều cho năng suất hoa lớn hơn công thức đối chứng chỉ sử dụng hoàn toàn phân bón gốc Nhìn chung phân bón lá
đã có tác dụng tích cực đến các chi tiêu về sinh trưởng phát triển thân lá và năng suất
mà và còn tác dụng tốt đến các chỉ tiêu về chất lượng hoa cắt của các giống hoa đồng tiền nghiên cứu, điều này sè quyết định đến giá trị thương phấm của bông hoa thu hoạch, đồng thời việc sử dụng phân bón lá trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc còn giảm thiêu khả năng gây ô nhiễm môi trường7
1.2 Nguồn axit amin cao từ nguồn thủy phân phụ phẩm chế biến cá
Từ những ứng dụng nêu trên, việc sản xuất phân bón lá cho cây trồng phục vụ nền kinh tế ngày càng được đầu tư và phát triển Nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất phân bón lá cho cây thường được sử dụng là khoáng, chất hữu cơ, chất điều hòa sinh trưởng và phối trộn theo các qui trình khác nhau, tùy theo nhu cầu sử dụng Các nguyên liệu hữu cơ sử dụng thường gồm: phụ phẩm từ các cơ sở chế biến thủy sản (bột, đầu, ruột cá ); phụ phẩm gia súc, gia cầm (tiết, lông, da, móng, ruột); một số chất hữu cơ như than bùn, rác thải và phụ phẩm nông nghiệp khác như tằm, nhộng tằm, lông gà, vịt 1
Trang 19Chương 1 Tống quan tài liệu
Trong đó, nguồn nguyên liệu được quan tâm và sử dụng nhiều nhất hiện nay chính là phụ phẩm thủy hải sản, nhất là phụ phẩm cá bởi thủy hải sản cũng là một ngành kinh tế mũi nhọn cùa đất nước, kéo theo đó chúng ta phải đối mặt với một thực trạng đã và đang diễn ra: phế phẩm thải ra từ ngành chế biến thủy hải sản với số lượng lớn là một thách thức lớn trong vấn đề xử lý phế phẩm và bảo vệ môi trường Hiện nay, lượng phế phấm cá chù yếu được người dân sử dụng làm nguyên liệu cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, nhằm nâng cao giá trị kinh tế, giải quyết vấn
đề ô nhiễm môi trường và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực sản xuất nên vấn đề xử lí phụ phẩm chế biến cá đang được chú trọng, nghiên cứu và đầu tư theo một hướng hoàn toàn mới đó là tạo ra nguồn phân hữu cơ sinh học với giá thành thấp
và đáp ứng nhu cầu sản xuất rau sạch hữu cơ cho người tiêu dùng bằng cách tận dụng những phế phấm cá trong sản xuất Không những thế, trong nhừng phe phàm tưởng chừng như bỏ đi này ấn chứa một nguồn dinh dưỡng với hàm lượng axit amin cao có giá trị kinh tế nhất định
Thành phần dinh dưỡng của các sản phấm thủy phân từ đầu và xương cá chèm
(Leites calcarifer) bang enzyme Lavourzyme - Một nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Hương (Khoa Công nghệ Thực phấm, Trường Đại học Nha Trang) về thành phần dinh dưỡng của các sản phàm thủy phân từ phụ đầu và xương cá chèm (Lates calcarifer) cho thấy thành phần hóa học của đầu và xương cá chèm có giá trị dinh dưỡng cao với hàm lượng protein 16,4 %, lipit 8,30 % và tro 10,5 % Đây là nguồn giàu protein, lipit
và khoáng chất đe chế biến thành các sản phẩm có giá trị đe ứng dụng trong lĩnh vực khác Sản phẩm chính của quá trình thủy phân đầu và xương cá chèm là bột thủy phân protein Ket quả cho thấy bột thuỷ phân protein thu được từ quá trình thuỷ phân đầu và xương cá chèm có hàm lượng protein cao (81,5 %), hàm lượng lipit thấp (1,80 %), hàm lượng tro 7,40 % Bột thủy phân protein từ đầu và xương cá chẽm có hàm lượng axit amin tổng số là 37,7 g/100 g sản phẩm, trong đó tong axit amin không thay thế là 11,8 g/100g sản phẩm Axit amin không thay thế chiếm tỉ lệ 31,2 % tong lượng axit amin Đối với bột protein không tan, tổng hàm lượng axit amin là 31,3 g/100 g sản phẩm, trong đó hàm lượng axit amin không thay thế là 9,56 g/100g sản phấm, chiếm 30,5 % tổng lượng axit amin Nghiên cứu chứng minh đầu và xương cá chèm chứa
4
Trang 20nguồn dinh dưỡng cao, là nguồn nguyên liệu hữu dụng phục vụ cho việc sản xuất các sản phâm như bột thủy phân protein, dầu cá, bột protein không tan và bột khoáng Các sản phẩm được tạo ra từ quá trình thủy phân trên dề dàng ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm phục vụ đời sống con người8.
Optimization of enzymatic hydrolysis of Salmon (Salmo salar) skin by Alcalase
- Nghiên cứu của See và cộng sự về quá trình tối ưu hóa quá trình thủy phân enzyme của da cá hồi (Salmo saỉar) bởi Alcalase Được coi là một nguồn protein chất lượng cao cho con người và nhiều axit amin thiết yếu giàu Omega - 3 và axit béo, các phụ phẩm cá hồi được sử dụng và tận dụng cho nhiều mục đích khác ngoài thức ăn công nghiệp Từ quan diem kinh tế, những chất thải từ nguồn thủy, hải sản không được sử dụng có thể được chuyển đổi thành nhiều hình thức hơn để đạt được những giá trị tốt hơn khi sử dụng Một trong những phương pháp phục hoi protein hiệu quả từ sản phẩm phụ giàu protein này là sản xuất của protein thủy phân thông qua quá trình thủy phân enzyme Nó được sử dụng rộng rãi để cải thiện và nâng cấp tính chất chức năng
và dinh dường của cá da cá hồi sau khi vảy cá hồi đã được loại bỏ về thành phần axit amin từ quá trình thủy phân phụ phẩm cá hoi, protein thủy phân từ da cá hồi giống như thành phần của interstitial collagen, chỉ định 19,45 g glycine/100 g mầu và 11,42 g axit imino (proline và hydroxyproline)/100 g mầu tổng của các axit amin phân tán glycine, hydroxyproline và proline rất phong phú hiện diện trong các mô liên kết có chứa collagens Da cá hồi có thể được sử dụng làm nguyên liệu cùa protein thủy phân
do hàm lượng protein cao Mức độ thủy phân protein thủy phân từ da cá hồi bị ảnh hưởng đáng kể bởi điều kiện thủy phân bao gồm enzyme đến cơ chất mức độ, nhiệt độ
và pH Ket quả cho thấy, các thông số thủy phân toi ưu là 2,50 % (v/w) của enzyme đến mức cơ chat, pH 8,39 và nhiệt độ 55,3 °C Đáp ứng tương ứng là 77,03 % của DH Với những điều tối ưu này điều kiện thủy phân, protein thủy phân thu được bao gom tỷ
lệ cao cùa protein Nó cũng bao gom mức độ cao hơn không thế thiếu axit amin Protein thủy phân từ da cá hồi có khả năng phục vụ như là một nguồn mong muốn tốt peptide và axit amin Nhìn chung nghiên cứu đã sử dụng enzyme thủy phân protein từ nguồn nguyên liệu phụ phẩm cá hồi để tạo ra các peptit và các axit amin có giá trị dinh dưỡng cao, bằng cách sử dụng enzym Alcalase 2.4 L đế thủy phân protein từ da cá hoi
Trang 21Chương 1 Tống quan tài liệu
ở nhiệt độ từ 55,3 °C, pH 8,39 với tỷ lệ enzym là 2,5 % đã tìm được mức độ thủy phân cao nhất đạt 77,03 %9
Nghiên cứu các điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) nhằm thu nhận peptit mạch ngắn có hoạt tính chong ô xi hóa - Nghiên cứu của Trần Kiều Anh
và cộng sự nhằm xác định điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) đe thu nhận được peptit mạch ngắn có hoạt tính chống ô xi hóa cho thấy thành phần hóa học cùa phụ phấm cá hồi là một nguồn giàu protein thô với hàm lượng protein tổng số lên đến 30,21 %; hàm lượng lipit là 17,74 % và độ ẩm là 48,45 % 10
Nghiên cứu thủy phân protein từ phụ phẩm cá lóc bang emzyme Alcalase cùa Ưng Minh Anh Thư cho thấy khả năng thủy phân protein của enzyme Alcalase đe thu được dịch đạm từ phụ phẩm cá lóc Nghiên cứu nhằm khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trinh thủy phân protein từ phụ phẩm cá lóc (pH dung môi, nhiệt độ thủy phân, thời gian thủy phân và nong độ enzym) Ket quả cho thấy, hiệu suất thủy phân protein từ phụ phẩm cá lóc đạt tốt nhất (40,25 %) ở điều kiện pH dung môi là 8,1, nhiệt độ thủy phân là 57,6 °C, nồng độ alcalaza là 3 % (v/w) và thời gian thủy phân là 2,82 giờ Dịch thủy phân từ phụ phàm cá lóc có hàm lượng đạm tổng số là 11,2 g/L ở điều kiện thủy phân tối ưu Ngoài ra nghiên cứu cho thấy những ưu điểm và tính khả thi của việc sử dụng enzym Alcalaza vào việc thủy phân protein từ phụ phẩm
cá lóc, giúp nâng cao giá trị nguồn nguyên liệu và giải quyết vấn đề môi trường, đồng thời mở ra hướng đi cho việc sản xuất dịch đạm giàu các axit amin và peptit mạch ngắn có giá trị dinh dưỡng và có thể ứng dụng trong chế biến các sản phẩm giàu protein 11
1.3 Axit humic
Thành phần chính của axit humic là các vòng cacbon thơm có gắn các nhóm chức hoạt động như các nhóm cacboxyl, quinon, hidroxi Hoạt tính sinh học của axit humic phụ thuộc vào số lượng cùa các nhóm chức này và khả năng trao đổi ion của chúng Axit humic và các muối humat của chúng không phải là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng mà chỉ đóng vai trò như một chất có hoạt tính sinh học, mang chức năng điều hòa, kích thích tăng trưởng Các muối humat hòa tan khi tham gia vào quá trình oxy
6
Trang 22hóa khử trong các tế bào sẽ góp phần hoạt hóa những hệ tổng hợp protein Điều này góp phần thúc đấy quá trình phân bào, đong thời góp phần hồ trợ sự hình thành các chất men, là những chất điều hòa chủ yếu các quá trình trao đối chất Các chất humat hòa tan có hai tác dụng chính: làm cho sự tăng trưởng xảy ra nhanh hơn và hoạt hóa các quá trình quang hợp và giúp chuyển hóa triệt để các chất khoáng dinh dưỡng, nhờ vậy góp phần tăng năng suất cây trồng Bên cạnh đó, các chất humat này còn có khả năng giúp nâng cao tính đề kháng, chống chịu của cơ the trong những điều kiện môi trường không thuận lợi Khi xừ lý hạt giong bằng dung dịch các muối humat hòa tan hoặc khi phun lên lá cây hoặc khi bón phân có chứa các muối humat hòa tan, cây trong
sẽ có khả năng chịu hạn, chịu rét, chịu nhiềm mặn tốt hơn Ngoài ra, các muối humat hòa tan còn giúp cho quả và hạt giống chín ngay khi cả thời tiết không thuận lợi Đong thời, hàm lượng protein cũng tăng lên, chất lượng quả và hạt được cải thiện 12
Ngoài ra các muối humat hòa tan còn ảnh hưởng tốt đến sự phân hủy các thuốc trừ sâu dư thừa trong đất, làm hạn che tác hại của dư lượng này đối với môi trường đất và nước
Với môi trường đất, các axit humic giúp cải tạo đất, khi bón cho đất sét, axit humic có the giúp phá vỡ lóp đất kết chặt, cho phép sự thâm nhập của nước được tăng cường và phát triển vùng rễ tốt hơn Đối với đất cát, axit humic thêm chất hữu cơ cần thiết để giữ nước, từ đó giúp cải thiện rề phát triển, tăng cường khả năng của đất cát để giữ lại và không rửa trôi các chất dinh dường quan trọng cho cây trồng 14
Trong thành phần của nhiều loại phân bón gốc và phân bón lá hiện nay, ngoài các chất hữu cơ và các chất đa lượng, trung lượng, vi lượng thì có sự xuất hiện của axit humic Hiện nay axit humic là nhân tố chính đế điều che phân bón lá, vì các muối humat có vai trò như một chất hoạt tính sinh học mang chức năng điều hòa kích thích tăng trưởng cho cây trồng 15 Ngoài ra axit humic còn có khả năng tạo phức với các nguyên tố dinh dường đối với cây trong góp phần điều chế phân bón lá và đạt năng xuất cao hơn so với phân vi lượng khi thử nghiệm trên cây rau cải ngọt16
Trang 23Chương 1 Tống quan tài liệu
1.4 Một số ứng dụng phương pháp thiiy phân đối với phụ phẩm chế biến cá
Thủy phân phụ phẩm cá bằng enzyme: Đề tài Nghiên cứu quy trình thủy phân cá tạp và phế liệu thủy sản bang enzyme để sản xuất cao đạm giàu axit amin ứng dụng trong Y, Dược của Đồ Trung Sỳ và cộng sự nhằm nghiên cứu sản xuất sản phẩm cao đạm giàu axit amin từ cá tạp bằng công nghệ enzyme Đây được cho là giải pháp có ý nghĩa thiết thực nhằm nâng cao giá trị của phế liệu thủy sản Bằng cách sử dụng enzyme Bromelain tách từ phế liệu dứa để thủy phân cá tạp và phế liệu cá, kết quả tạo
ra sản phẩm có giá trị dinh dường cao hơn so với phương pháp thủy phân bằng axit hoặc bằng kiềm Từ kết quả rút ra được kết luận với nồng độ enzyme 0,2 %; tỷ lệ cơ chất và nước là 1:2, thời gian thủy phân là 48h cho hiệu quả quá trình thủy phân cả cá tạp và phế liệu thủy sản cao nhất Ket quả cho thấy: từ 1 kg cá tạp thủy phân, sau quá trình thủy phân thu được 247 g cao đạm giàu axit amin Hiệu suất của quá trình là 24,7 % Sản phẩm thu được dạng bột, màu vàng được sử dụng bổ sung vào thành phần sản phẩm dược phẩm hoặc thực phẩm cao cấp: từ 1 kg phế liệu thủy sản, sau quá trình thủy phân thu được 123 g cao đạm giàu axit amin Sản phấm có màu vàng nâu, được nghiền mịn, bố sung phụ gia (bột cám, bột ngô, ), sau đó tạo hạt cốm và sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi vô cùng hữu ích đe ứng dụng trong đời sống và Y, dược 17
Thủy phân phụ phẩm cá bằng vi khuan Bacillus sub tills: Đe tài Thủy phân phụ phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtilis làm phân bón cho cây hẹ của Trần Thành Dũng với mục đích ứng dụng chế phẩm vi khuẩn Bacillus subtilis thủy phân phụ phẩm
cá tra (Panagasius hypophthalmus) thu được dịch đạm cao làm phân bón sinh học hữu
cơ phục vụ sản xuất rau sạch và an toàn Ngoài ra công trình nghiên cứu cũng nhằm mục đích nâng cao giá trị kinh tế, giải quyết ô nhiềm môi trường và ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất trong việc xử lý, tận dụng nguồn phế phẩm của ngành thủy, hải sản Thí nghiệm thử nghiệm phân bón lá và phân viên của dịch đạm thủy phân bón cho cây hẹ (Allium teberosum) để đánh giá năng suất và hàm lượng nitrate so
với kiểu bón phân cùa nông dân và một số phân bón khác (Urê, NPK 20 - 20 - 15, DAP, HVP601S, HVP Organic) được tiến hành tại tổ 6, ấp Bình Phú, xã Bình Thủy, Châu Phú, An Giang Thí nghiệm khảo sát tỷ lệ vi khuẩn Bacillus subtilis, độ pH và hàm lượng muối ảnh hưởng đến quá trình thủy phân, nhằm tạo ra dịch đạm thủy phân
8
Trang 24phụ phẩm cá tra có hàm lượng đạm amin cao và đạm amonic thấp Thí nghiệm được
bố trí 27 thùng composit (thể tích 10 lít), sử dụng vi khuẩn 0 %, 1,5 %, 3 %, điều chỉnh pH (5,0; 6,0; 7,0), hàm lượng muối 3 %, 7 %, 10 % với hai lần lặp lại trong điều kiện nhiệt độ tự nhiên Từ việc sử dụng dịch đạm thủy phân làm phân bón lá và phân bón viên bón cho cây hẹ (Allium tuberosum) để đánh giá năng suất và hàm lượng nitrate so với kiêu bón phân của nông dân và một số phân bón khác Ket quả cho thấy, đối với phân bón lá dịch đạm thủy phân (năng suất 2,61 kg rau tươi 1,0 m'2, hàm lượng nitrate 281,95 mg.kg'1 rau tươi) và dạng viên (năng suất 2,54 kg rau tươi 1,0 m'2, hàm lượng nitrate 268,36 mg kg’1 rau tươi) đảm bảo được năng suất và hàm lượng nitrate tồn dư trong cây hẹ đạt tiêu chuẩn rau sạch và cho hiệu quả kinh tế cao nhất so với các nghiệm thức bón phân khác l8
Thủy phân phụ phẩm cá tra bằng ứng dụng enzyme protease từ vi khuẩn Bacillus
subtilis' Đe tài Nghiên cứu ứng dụng enzyme protease từ vi khuẩn (Bacillus subtilỉs)
để thủy phân phụ phẩm cá tra của Trần Hồng Nghi và cộng sự cũng nêu lên vấn đề xử
lý phụ phấm cá Tra hiệu quả, kinh tế và thân thiện với môi trường khi việc xử lý chất thải trong các nhà máy chế biến thủy sản đang được đặc biệt quan tâm, riêng đối với vùng Đồng Bằng Sông Cừu Long, nơi có ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản phát trien càng trở nên cấp thiết Nghiên cứu cho thấy quá trình thủy phân tương đối đơn giản, hiệu suất cao, có the thu hồi được nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí tương đối thấp Điều kiện tối ưu cho quá trình thủy phân phụ phẩm cá Tra từ enzyme protease từ
vi khuẩn Bacillus subtilis như sau nhiệt độ 500 °C, pH = 7,6, tỷ lệ nước 30 %, nồng độ
muối 2 %, hoạt độ enzyme 50ƯI và thời gian thủy phân là 18 giờ Sản phấm thu được
là nước mắm thu khi ủ ở tỷ lệ bã chượp 20 % có hàm lượng đạm formol 14,5 g/1, đạm tong số 16 g/1, đạm NH3 1,49 g/1 và acid amin 12,81 g/1 Khi tiến hành kiếm tra chỉ tiêu vi sinh đạt tiêu chuẩn và cảm quan đạt nước mắm loại khá, hạng nhất1Ọ
Trang 25Chương 1 Tống quan tài liệu
1.5 Tổng quan về cây rau cải bẹ xanh
1.5.1 Tên khoa học
Cải bẹ xanh hay cải xanh, cải canh, cải cay, giới tử (danh pháp hai phần:
Brassica juncea) là một loài thực vật thuộc họ Cải (Brassicaceae)
(không phân hạn): Angiospermae
(không phân hạn): Eudicots
(không phân hạn): Rosids
45 ngày
1.5.3 Giá trị dinh dưỡng
Thành phần dinh dường trong cải bẹ xanh gom có: vitamin A, B, c, K, axit nicotic, catoten, abumin 20, nên được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng vì có nhiều lợi ích đối với sức khỏe cũng như có tác dụng phòng chống bệnh tật Theo Đông
y Việt Nam, cải bẹ xanh có vị cay, tính ôn, có tác dụng giải cảm hàn, thông đàm, lợi khí, Riêng hạt cải bẹ xanh, có vị cay, tính nhiệt, không độc, trị được các chứng phong hàn, ho đờm, hen, đau họng, tê dại, mụn nhọt,
10
Trang 261.6 Tổng quan về cây rau muống
Hình 1.2 Cây rau muống21
1.6.2 Đặc điểm thực vật học
Cây mọc bò, ở mặt nước hoặc trên cạn Thân rồng, dày, có rễ mắt, không lông
Lá hình ba cạnh, đầu nhọn, đôi khi hẹp và dài Hoa to, có màu trắng hay hồng tím, ống hoa tím nhạt, mọc từng 1 - 2 hoa trên một cuống Quả nang tròn, đường kính 7-9
mm, chứa 4 hạt có lông màu hung, đường kính mồi hạt khoảng 4 mm
1.6.3 Giá trị dinh dưỡng
Rau muống là loại rau ăn pho biến nhất cùa nhân dân ta, có vai trò quan trọng trong bừa ăn hàng ngày, về thành phần hóa học, rau muống có 92 % nước, 3,2 % protit, 2,5 % gluxit, 1 % xenluloza, 1,3 % tro Hàm lượng muối khoáng cao: canxi, photpho, sat Vitamin có caroten, vitamin c, vitamin Bl, vitamin pp, vitamin B2 21 Theo y học cổ truyền, rau muống có tính mát, vị ngọt, nhạt, có tác dụng giải độc, sinh
Trang 27Chương 1 Tống quan tài liệu
da thịt, nhuận tràng, thông tiểu tiện, chỉ huyết, khỏi các chứng táo bón Rau muống là nguyên liệu đơn giản, quen thuộc và dề dàng đế chế biến ra nhiều món ăn ngon trong bừa ăn hằng ngày Theo chỉ đạo cùa thành phố, Sở Nông nghiệp & Phát trien Nông thôn đã đưa ra kế hoạch xây dựng cánh đồng rau muống nước VietGAP tại thành phố
Hồ Chí Minh nhằm bảo đảm van đề an toàn thực phẩm cho cư dân thành phố, bảo đảm
vệ sinh môi trường và an sinh xã hội (trích công văn so 1662/KH-SNN về kế hoạch xây dựng cánh đồng rau muống nước VietGAP tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 11/7/2016)
cơ chế cơ bản hấp thụ chất dinh dưỡng qua lá và xác định ưu điểm và nhược điểm của thụ tinh qua lá, nồ lực nghiên cứu được hướng đến để giải quyết các vấn đề cụ thể trong các loại rau riêng lẻ để có thể cung cấp các khuyến nghị dựa trên cơ sở khoa học cho người trồng rau 22
1.7.2 Úng dụng phân bón qua lá với cây rau ăn lá nói chung và với rau mong, rau
cải bẹ xanh ở Việt Nam
ứng dụng phân bón lá sinh học chiết xuất từ trùn quế (Perionyx excavatus) trong canh tác rau an toàn tại hộ gia đình ở nội thành của Trần Thị Tường Linh và cộng sự: Nghiên cứu được thực hiện trên cây cải ngọt và cà chua, thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngầu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD), lặp lại 3 lần, mồi lần nhắc của mồi công thức gồm 3 khay trồng cây Ket quả
12
Trang 28đạt được trên cây cải ngọt phun phân bón lá trùn quế với nồng độ 10, 20 và 30 mL/8L trên cây cải ngọt có bón nền giúp tăng số lá/cây, trọng lượng sinh khối cây dần đến năng suất cải ngọt tăng 14,57 - 39,28 % so với đối chứng phun nước, đạt cao nhất ở nồng độ là 20 mL/8 L Không có sự gia tăng hàm lượng nitrate đáng ke trong mầu rau cải ngọt phun phân bón lá trùn quế so với mầu rau phun nước Hàm lượng nitrate trong các công thức thí nghiệm nằm trong khoảng 115,18 - 136,17 mg/kg rau tươi (trong khoảng cho phép chiếu theo quy định của FAO và Bộ Nông nghiệp & Phát trien Nông thôn tại Việt Nam) Đối cây cải ngọt không được bón phân nền, sử dụng phân bón lá trùn quế cho ảnh hưởng tốt lên cây tuy nhiên năng suất rau thu được lại không cao Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân trùn quế trong canh tác rau cải ngọt (có bón nền) mang lại tiền lãi là 3.153.000 - 8.506.000 đồng/1000 m2/vụ Nồng độ sử dụng của phân bón lá trùn quế với mức 20 mL/8 L cho hiệu quả kinh tế cao nhất, lãi 8.506.000 đồng/1000 m2/vụ Đối với cà chua, kết quả đạt được là nồng độ phân bón sử dụng 30 mL/8 L cho hiệu lực nông học trên cây cao nhất, nồng độ 15, 30 và 45 mL/8
L trên cây cà chua được bón nền giúp cây sinh trưởng tốt, ra hoa và đậu quả sớm hơn, tăng số quả/cây dẫn đến sự gia tăng năng suất 10-27 % so với đối chứng Tiền lãi thu được do sử dụng phân trùn quế trên cây cà chua là 2.780.000 - 7.560.000 đồng/1000 m2 /vụ Hiệu quả thu được cao nhất với nồng độ phân sử dụng 30 mL/8 L, lãi 7.560.000 đồng/1000 m2 /vụ23
Thủy phân phụ phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtilis làm phân bón cho cây hẹ: Đe tài Thủy phân phụ phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtilis làm phân bón
cho cây hẹ của Trần Thành Dũng với mục đích ứng dụng chế phàm vi khuẩn Bacillus
subtilis thủy phân phụ phẩm cá tra (Panagasius hypophthaỉmus) thu được dịch đạm
cao làm phân bón sinh học hữu cơ phục vụ sản xuất rau sạch và an toàn Từ việc sử dụng dịch đạm thủy phân làm phân bón lá và phân bón viên bón cho cây hẹ (Allium tuberosum) đe đánh giá năng suất và hàm lượng nitrate so với kiểu bón phân của nông
dân và một số phân bón khác Ket quả cho thấy đối với phân bón lá dịch đạm thủy phân (năng suất 2,61 kg rau tươi 1,0 m'2, hàm lượng nitrate 281,95 mg.kg'1 rau tươi)
và dạng viên (năng suất 2,54 kg rau tươi 1,0 m'2, hàm lượng nitrate 268,36 mg.kg'1 rau tươi) đảm bảo được năng suất và hàm lượng nitrate tồn dư trong cây hẹ đạt tiêu chuẩn rau sạch và cho hiệu quả kinh tế cao nhất so với các nghiệm thức bón phân khác '8
Trang 29Chương 1 Tống quan tài liệu
Nghiên cứu sử dụng phân bón lá hữu cơ Maya&Tl cho các loại rau ăn lá trồng phố biến trong vụ hè thu tại thành phố Huế: Nghiên cứu cho thấy phân Maya&Tl có tác dụng tốt trên các loại rau ăn lá, giúp tăng chỉ tiêu sinh trưởng thân lá và tăng chỉ tiêu sinh lý của các loại rau; ngoài ra việc phun phân Maya&T 1 đã giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng 3-5 ngày và đồng thời kéo dài thời gian sử dụng sau thu hoạch cùa các loại rau ăn lá trong vụ hè thu 1 - 2 ngày; không những thế phân Maya&T 1 ít ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phẩm chất cảm quan, các chi tiêu hóa sinh thay đoi theo hướng tăng chất lượng rau; kết quả cho thấy năng suất của các loại rau thí nghiệm tăng 16,5
- 27,2 % khi sử dụng phân Maya&Tl; phân Maya&Tl cho thấy tác dụng tốt hơn hoặc tương đương so với các loại phân bón lá khác đang được bán phổ biến ở thành phố Huế khi sử dụng phun cho rau muống; chỉ so VCR đạt 3,64 khi phun Maya&Tl cho rau muống trong vụ hè thu 6
Một nghiên cứu về hiệu quả phân hữu cơ sinh học lên năng suất rau muống tại Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang của Trần Thị Ba và cộng sự nhằm xác định hiệu quả của phân hữu cơ sinh học trên năng suất và chất lượng rau muống Thí nghiệm được bố trí theo thế thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức ở 4 mức phân: 1/ 100 —
80 - 40 (NPK), 2/ 30 tấn phân Hữu cơ vi sinh (HCVS), 3/ 30 tấn HCVS + 50 - 40 -
20, 4/ 15 tấn HCVS + 50 - 40 - 20, với 3 lần lặp lại Kết quả thí nghiệm cho thấy: ở
vụ 1, chiều cao cây, kích thước lá, so lá, năng suất tổng (18,89 - 20,68 tấn/ha) rau muống không khác biệt, riêng hàm lượng NO3 cao nhất là 83,3 mg/kg ở thuần NPK (100 - 80 - 40) nhưng vẫn ở ngưỡng an toàn cho phép Trong vụ 2, sự sinh trưởng và năng suất trung bình 3 diem cao nhất ờ mức phân 30 tấn HCVS + 50 - 40 - 20 là 11,63 tấn/ha, thấp nhất là 7,83 tấn/ha ở mức phân 100-80-40 (NPK) và nitrate tương tự
vụ 1 ở nghiệm thức 30 tấn HCVS + 50-40-20 có tổng chi và cho hiệu quả kinh tế cao nhất, lợi nhuận trung bình thu được là 31.878.000 đồng/ha/vụ 1 và 17.645.000 đồng/ha/vụ 2 24
1.8 Tổng quan về sản phẩm dịch cá thủy phân
1.8.1 Nghiên liệu
Nguyên liệu được sử dụng cho quá trình thủy phân là phụ phàm cá gồm máu và nhớt của nhà máy chế biến hải sản Hải Hương trong Khu Công nghiệp An Hiệp, huyện
14
Trang 30Châu Thành, tỉnh Ben Tre.
1.8.2 Phương pháp tiến hành
Quá trình thủy phân được thực hiện trên bồn 100 lít tại tại Viện Sinh học Nông nghiệp Nguyễn Tất Thành (Số 2374, Quốc lộ 1, khu phố 2, phường Trung Mỳ Tây, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh), qua 3 đợt thủy phân, mồi đợt 100 lít
Các thông số thiết bị được cài đặt như sau: nhiệt độ cài ở 60 °C, sau thời gian 90 phút thì nhiệt ôn định (theo dõi qua nhiệt kế trong thiết bị); thời gian thủy phân cài đặt qua timer định giờ ngắt điện sau 12 tiếng ke từ khi khối dung dịch đạt 60 °C
1.8.3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón Já sinh học từ phụ phẩm cá
1 Đô vào bồn thủy phân và tăng pH bằng NaOH hoặc KOH cho đến khi pH = 8
2 Khởi động mô-tơ quay đảo
3 Cho enzyme Alcalase 100 ml/ 100 lít dịch máu
4 Điều chỉnh nhiệt độ tới mức 55-60 °C
5 Chỉnh timer định giờ: 12 giờ ke từ khi nhiệt độ đạt 55 °C
6 Chỉnh nhiệt độ lên 90 °C sau 12 giờ thủy phân
Trang 31Chương 1 Tống quan tài liệu
7 Ngắt nguồn điện chờ giảm nhiệt độ xuống 30-35 oc thì cho Benzoat 0,5%
8 Phối trộn với phân vô cơ theo tỷ lệ yêu cầu
9 Đóng chai sử dụng
16