Bài giảng ngữ văn lớp 12 Bài giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt Thầy chào các em! STT Đ S 1 Tổng thống và phu nhân 2 Chị là phu nhân chiều chồng, chăm con 3 Báo Thiếu niên nhi đồng 4 Thiếu niên nhi đồng lang thang cơ nhỡ 5 Tổng thống và vợ 6 C[.]
Trang 1Thầy chào các em!
Trang 2STT Đ S
1
Tổng thống và phu nhân.
2
Chị là phu nhân chiều chồng, chăm con.
3
Báo Thiếu niên nhi đồng.
4
Thiếu niên nhi đồng lang thang cơ nhỡ.
5
Tổng thống và vợ.
6 Chị là một người vợ chiều chồng, chăm con.
7
Báo Trẻ em.
KHỞI ĐỘNG: Hãy xác định cách dùng từ trong câu nào đúng/sai?
Trang 4GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
(Tiết 1)
Trang 5Cấu trúc bài học
I Sự trong sáng của tiếng Việt
1 Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết,
về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn.
2 Sự trong sáng không dung nạp tạp chất.
3 Tính văn hóa, lịch sự của lời nói.
4 Luyện tập.
Trang 6Xét ví dụ Sửa lại
Núa lếp nà núa lếp nàng.
Cô ấy tỏ ra bàng quang với mọi người.
Nguyễn Đình Chiểu nhà thi sĩ mù của dân tộc.
Các superstar thích dùng mobil phone loại xịn.
Tìm lỗi sai trong các câu văn sau? Chỉ ra nguyên nhân? Sửa lại?
I Sự trong sáng của tiếng Việt
Trang 7Xét ví dụ Sửa lại
Núa lếp nà núa lếp nàng
Cô ấy tỏ ra bàng quang với
mọi người.
Nguyễn Đình Chiểu nhà thi
sĩ mù của dân tộc.
Các superstar thích dùng
mobil phone loại xịn.
⁃ Chỗ sai: Núa lếp nà núa lếp nàng.
⁃ Nguyên nhân: Phát âm không chuẩn, viết sai chính tả.
⁃ Sửa lại: Lúa nếp là lúa nếp làng.
- Chỗ sai: từ bàng quang.
- Nguyên nhân: không hiểu nghĩa từ.
- Sửa lại: Cô ấy tỏ ra bàng quan với mọi người.
- Chỗ sai: không có phần vị ngữ.
- Nguyên nhân: nhầm phần phụ chú là phần vị ngữ.
- Sửa lại: Thêm vị ngữ vào cuối câu; thêm từ là vào
sau Nguyễn Đình Chiểu.
- Chỗ sai: dùng các từ nước ngoài: supersta thay thế cho
từ: ngôi sao, mobil phone thay thế cho điện thoại.
- Nguyên nhân: lạm dụng tiếng nước ngoài trong trường
hợp không cần thiết
- Cách sửa: Các ngôi sao thích dùng điện thoại loại xịn.
Trang 9I Sự trong sáng của tiếng Việt
1 Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ
viết, về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn
➢ Nguyên tắc:
▪ Tiếng Việt có những chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết Trong quá trình phát âm và viết chữ cần phải tuân theo đúng các chuẩn mực và quy tắc chung này.
▪ Dùng từ: đúng nghĩa, đúng phong cách.
▪ Cách đặt câu: câu phải có đủ thành phần C- V
Trang 10I Sự trong sáng của tiếng Việt.
2 Sự trong sáng không dung nạp tạp chất.
- Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng, sử dụng tuỳ tiện, không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác.
Trang 113 Tính văn hóa, lịch sự của lời nói.
I Sự trong sáng của tiếng Việt.
- Tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói thể hiện ở cách xưng hô, thưa gửi,
cách sử dụng từ ngữ.
Trang 124 Luyện tập.
I Sự trong sáng của tiếng Việt.
Làm bài tập nhóm 5 phút:
•Bài 1
•Bài 2
•Bài 2
•Bài 1
Nhóm
1 Nhóm 2
Nhóm 3 Nhóm
4
Trang 134 Luyện tập.
I Sự trong sáng của tiếng Việt.
Bài 1: Các từ ngữ Nguyễn Du và Hoài Thanh nói về các nhân vật rất
chuẩn xác vì miêu tả đúng diện mạo hoặc lột tả được tính cách nhân vật.
- Kim Trọng: rất mực chung tình.
- Thuý Vân: cô em gái ngoan.
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt.
- Thúc Sinh: sợ vợ.
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ.
Trang 144 Luyện tập.
I Sự trong sáng của tiếng Việt.
Bài 1: Các từ ngữ Nguyễn Du và Hoài Thanh nói về các nhân vật rất
chuẩn xác vì miêu tả đúng diện mạo hoặc lột tả được tính cách nhân vật.
- Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”.
- Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi”.
- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng.
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét”.
Trang 154 Luyện tập.
I Sự trong sáng của tiếng Việt.
Bài 2:
“Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa
phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại ”
(Chế Lan Viên)
Trang 16Xin cảm ơn