CHỦ ĐỀ ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI NỘI DUNG BÀI HỌC 1 Đặc điểm chung của địa hình 2 Các khu vực địa hình 3 Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi, con sông trên bản đồ 1 Đặc điểm chung của địa hình Hãy nhận[.]
Trang 1CHỦ ĐỀ:
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Trang 2NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Đặc điểm chung của địa hình
2 Các khu vực địa hình
3 Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi, con sông trên bản đồ
Trang 31 Đặc điểm chung của địa hình
Hãy nhận xét về đặc điểm địa hình Việt Nam?
Trang 4a Phần lớn địa hình nước ta là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp
ÑN TB
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼
- Đồng bằng và đồi núi thấp <1000m chiếm 85%, núi cao > 2000m
chỉ chiếm 1%
Trang 5b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
Trang 6c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Xâm thực mạnh mẽ ở khu vực địa hình cao
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu
Trang 7d Địa hình chịu sự tác động mãnh mẽ của con người
Hãy lấy ví dụ để chứng minh tác động của con người tới địa hình nước ta ?
- Tích cực: trồng rừng, thủy lợi, đắp đê, làm ruộng bậc thang…
- Tiêu cực: phá rừng, phá núi…
Trang 9VÙNG NÚI ĐÔNG BẮC
Trang 10Hồng
Trang 13Núi thấp
Trang 14Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
TB
Khu Đông Bắc Khu Việt Bắc Khu đồng bằng Bắc Bộ
Trang 15Núi Tây Côn Lĩnh
Cao nguyên đá Đồng Văn Dãy Tam Đảo
Mẫu Sơn
Trang 16Các con sông chạy theo hướng các dãy núi
Sông Cầu
Sông Lục Nam Sông Thương
Sông Kinh Thầy
Trang 17- Hướng vòng cung.
- Gồm 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía Bắc và phía Đông.
Trang 18VÙNG NÚI TÂY BẮC
Trang 19Vùng
Tây Bắc
Nằm giữa sông
Hồng và sông Cả
Trang 21Lát cắt địa hìnhTây Bắc
Trang 23Vùng
Tây Bắc
Nằm giữa sông
Hồng và sông Cả
- Hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Địa hình cao nhất nước.
Trang 24Núi cao Núi trung
bình
Cao nguyên
Trang 25Vùng
Tây Bắc
Nằm giữa sông
Hồng và sông Cả
- Hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Địa hình cao nhất nước.
- Gồm 3 dải:
+ Hai dải phía Đông và Tây là núi cao
và trung bình (dãy Hoàng Liên Sơn, Khoan La San)
+ Ở giữa thấp gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi: Mộc Châu, Ninh Bình – Thanh Hóa.
+ Xen giữa là thung lũng sông Đà, sông
Mã, sông Chu.
Trang 26Đèo Pha Đin (Điện Biên)
Đèo Mã Lí Pèng (Hà Giang)
Đèo Ô Quy Hồ (Lào Cai - Lai Châu)
Đèo Khau Phạ (Yên Bái)
Trang 27VÙNG NÚI TRƯỜNG
SƠN BẮC
Trang 28Vùng núi Vị trí Đặc điểm
Trường
Sơn Bắc
Phía Nam sông Cả tới Bạch Mã
Trang 29Núi thấp
Trang 30Vùng núi Vị trí Đặc điểm
Trường
Sơn Bắc
Phía Nam sông Cả tới Bạch Mã
- Hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Núi thấp, hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu.
Trang 316,28 km 4,12 km
Trang 32Vùng núi Vị trí Đặc điểm
Trường
Sơn Bắc
Phía Nam sông Cả tới Bạch Mã
- Hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Núi thấp, hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu.
- Từ Bắc – Nam: núi Tây Nghệ An, núi
đá vôi Quảng Bình, núi thấp Quảng Trị, núi Tây Thừa Thiên Huế, Bạch Mã.
Trang 33VÙNG NÚI TRƯỜNG
SƠN NAM
Trang 35Núi trung bình
Trang 36- Núi có độ cao trung bình.
- Núi cao: Trung tâm khối núi Kon Tum, Cực Nam Trung Bộ.
Trang 37Cao nguyên
badan
Trang 39- Núi có độ cao trung bình.
- Núi cao: Khối núi Kon Tum, Cực Nam Trung Bộ.
- Cao nguyên Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh
- Tính chất bất đối xứng giữa 2 sườn Đông – Tây.
Trang 40Kể tên các đồng
bằng lớn của nước ta?
Đồng bằng sông
Hồng
Đồng bằng ven biển Miền Trung
Đồng bằng sông
Cửu Long
b Khu vực đồng bằng:
Trang 41ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Trang 42HÀ NỘI
Trang 43+ Địa hình: cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần
ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô.
Trang 44ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trang 48- Đồng bằng sông Cửu Long :
Trang 49ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN MIỀN TRUNG
Trang 50* Đồng bằng ven biển miền Trung:
- Diện tích: 15.000 km 2
- Điều kiện hình thành: biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này
- Đất: nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
- Địa hình: hẹp ngang, kéo dài dọc theo lãnh thổ và bị chia cắt (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa).
- Phân chia thành 3 dải:
+ Giáp biển là cồn cát, đầm phá.
+ Giữa là vùng thấp, trũng.
+ Trong cùng là đồng bằng.
Trang 513 Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi, con sông trên bản đồ
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 6 -7, hoàn thành bài tập 1 trang 56 SGK