1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bai giang ngu van 10 tuan 2 hoat dong giao tiep bang ngon ngu 6174

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

13/11/2006 NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG THPT VĨNH BÌNH 1 2021 H hanh 2 2021 3 Câu1 Hãy nêu các bộ phận hợp thành nền VH Việt Nam? Câu hỏi a/Văn học dân gian và Văn học viết b/Văn học Hán Nôm c/Văn học chữ Hán[.]

Trang 1

13/11/2006 NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG-THPT VĨNH BÌNH 1

Trang 2

2021 H hanh 2

Trang 5

Hãy kể tên 4 tác giả và tác phẩm văn học trung đại Việt

Nam tiêu biểu nhất

Quốc âm thi tập Truyện Kiều

Xuân Hương thi tập Lục Vân Tiên

Nguyễn Trãi

Nguyễn Du

Hồ Xuân Hương

Nguyễn Đình Chiểu

Trang 6

Hãy kể tên 4 tác giả và tác phẩm văn học hiện đại Việt

Nam tiêu biểu nhất

Nhật kí trong tù Tắt đèn

Sông Đà Tướng về hưu

Nguyễn Ái Quốc

Ngô Tất Tố

Nguyễn Tuân

Nguyễn Huy Thiệp

Trang 7

Trò chơi đoán ý đồng đội

• Một bạn xung phong diễn tả các cụm từ cho trước bằng hình thức phi ngôn ngữ Cả lớp quan sát và đoán chính xác cụm từ đó

Trang 9

13/11/2006 NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG-THPT VĨNH BÌNH 9

A/ THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNGNGÔN NGỮ?( Tiết 1)

I/Khái niệm

II / Các quá trình hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

III/ Các nhân tố giao tiếp

IV/ Luyện tập củng cố

B/ THỰC HÀNH( Tiết2)

NỘI DUNG BÀI HỌC

Trang 10

Có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất

Ngôn ngữ

Cử chỉ, hành động

Ánh mắt

Nét mặt

Nụ cười

Trang 11

I THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

Trang 12

Tìm hiểu văn bản 1: Đọc theo phân vai nhân vật và

trả lời câu hỏi

( SGK trang 14 )

Vua Trần Các bô lão

Trang 13

I THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP

Trang 14

b/ Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp cho nhau

Lượt lời 1,3 : Vua Trần

nói→ các vị bô lão nghe

Hành động của vua Trần

(nói): hỏi các bô lão liệu

tính như thế nào khi quân

Mông Cổ hung hãn sang.

Lượt lời 2,4 : Các vị bô lão nói -> nhà vua nghe-

Hành động của các bô lão (nói): xin đánh.

Hành động tương ứng của vua Trần & các bô lão (nghe): lắng nghe.

Trang 15

b, Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp cho nhau:

– Lượt lời 1,3 : Vua Trần nói các vị bô lão nghe – Lượt lời 2,4 : Các vị bô lão nói nhà vua nghe

* Hành động của vua Trần (nói): hỏi các bô lão liệu tính như thế nào khi quân Mông Cổ hung hãn sang.

- Hành động của các bô lão (nói): xin đánh.

- Hành động tương ứng của vua Trần & các bô lão (nghe): lắng nghe.

Trang 16

c, - Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Địa điểm: Điện Diên Hồng

+Thời điểm: Quân Nguyên xâm lược nước ta lần 2 (1285)

d/ - Nội dung giao tiếp:

+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lược đã ởvào tình trạng khẩn cấp

+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh

e/ - Mục đích của hoạt động giao tiếp:

Thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc.-> Mục đích đó đã thành công

Trang 17

• Ngữ liệu 2:

a/ Các nhân vật giao tiếp:

+ Người viết SGK.

+ Giáo viên Ngữ văn THPT.

+ Học sinh lớp 10 toàn quốc.

- Đặc điểm:

+ Độ tuổi: từ 15 tuổi.

+ Trình độ: từ các giáo sư, tiến sĩ xuống học sinh lớp 10.

b/ Hoàn cảnh giao tiếp:

- Có tính chất quy phạm, có tổ chức, mục đích, nội

dung và được thực hiện theo chương trình mang tính pháp lí trong nhà trường.

Trang 18

c/ Nội dung giao tiếp:

+ Lĩnh vực: Văn học sử.

+ Đề tài: Tổng quan VHVN.

+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thành VHVN, tiến trình phát triển, con người VN qua VH.

d/ Mục đích giao tiếp:

+ Người viết: cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát về VHVN + Người đọc: lĩnh hội một cách tổng quát nhất về các bộ phận, tiến trình phát triển và con người VN qua VH.

e/ Phương tiện ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ: thuộc loại VBKH giáo khoa.

+ Bố cục: rõ ràng, hệ thống mạch lạc.

+ Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu.

Trang 19

1 Khái niệm

- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi

thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết)

2 Mục đích

- Trao đổi thông tin

- Trao đổi tư tưởng tình cảm

- Tạo lập quan hệ xã hội

Trang 20

3 Quá trình của hoạt động giao tiếp

Có 2 quá trình của họat động giao tiếp Tạo lập văn bản

Lĩnh hội thông tin

Trang 21

I.CỦNG CỐ KIẾN THỨC

3.Các nhân tố chi phối HĐGT

NHÂN VẬT

GIAO TIẾP Những người tham gia vào quá trình

giao tiếp (người nói/ viết, người nghe/đọc.

HOÀN CẢNH

GIAO TIẾP Khung cảnh xã hội, nơi HĐGT diễn ra,

bao gồm không gian và thời gian.

Trang 22

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP

NHÂN VẬT

GIAO TIẾP

HOÀN CẢNH GIAO TIẾP

NỘI DUNG GIAO TIẾP

PHƯƠNG TIỆN GIAO

TIẾP

MỤC ĐÍCH

GIAO TIẾP

CÁCH THỨC GIAO TIẾP

4 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 25

1.Bài tập 1

Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong bài ca dao sau theo các câu hỏi:

II.LUYỆN TẬP

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

-Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

Trang 26

a, Nhân vật giao tiếp ở đây là người như thế nào ?

b, Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời điểm nào ? Thời điểm đó tương thích hợp với những cuộc trò chuyện như thế nào ?

c, Nhân vật «anh» nói về điều gì ? Nhằm mục đích gì?

d, Cách nói của «anh» có phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp không?

Trang 27

a.Nhân vật giao tiếp ở đây là những người nam và

nữ trẻ tuổi (anh, nàng)

1.Bài tập 1

b.Hoàn cảnh giao tiếp là thời điểm một “đêm trăng

thanh”, thời điểm đó thích hợp cho việc thể hiện tình cảm

c.Nhân vật “anh” nói về sự việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện “đan sàng” Lời nói

mang hàm ý: tính đến chuyện kết duyên

d.Cách nói của “anh” rất phù hợp với mục đích và hoàn

cảnh giao tiếp Cách nói và có hình ảnh, đậm đà sắc tháitình cảm, tế nhị mà vẫn rõ ràng

II.LUYỆN TẬP

Trang 28

Bài tập 2 (sgk, trang 20)

a a/ Các nhân vật thực hiện hành động giao tiếp

- A Cổ : “ Cháu chào ông ạ!” ( Hành động “chào”)

- Ông già: “ A Cổ hả?” ( Chào lại) (1)

- A Cổ : Lớn tướng rồi nhỉ ? (khen ngợi ) (2)

- Bố cháu có… ông không? ( hỏi ) (3)

- A Cổ : “ Thưa ông, có ạ! ( trả lời)

b. Mục đích giao tiếp của các câu:

Ở câu 1, 2: dùng với mục đích chào và khen

Ở câu 3 : là mục đích hỏi cần trả lời

c Các nhân vật có thái độ và tình cảm:

Quý mến, thận thiện, gần gũi, tôn trọng nhau theo đúng cương vị

Trang 29

Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:

Trang 30

Bài thơ là phương tiện và sản phẩm giao

tiếp của nhà thơ với người đọc

b.Người đọc dựa vào hệ thống từ ngữ và hình ảnh

trong bài thơ và hoàn cảnh giao tiếp riêng để lĩnh

hội tác phẩm.

3.Bài tập 3

a.Qua bài thơ, tác giả đã “giao tiếp” với người đọc về vấn đề thân phận người phụ nữ trong XHPK: họ có vẻ bề ngoài xinh đẹp nhưng thân phận long đong, chìm nổi, nhưng họ vẫn giữ được vẻ

đẹp tâm hồn Điều đó được thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ bánh trôi

nước và hệ thống từ ngữ: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, mặc dầu,

tấm lòng son.

II.LUYỆN TẬP

Trang 31

III.BÀI TẬP VỀ NHÀ

Phân tích các nhân tố của HĐGT

trong hai bài ca dao sau:

Cô kia cắt cỏ bên sông

Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây

Sang đây anh nắm cổ tay Anh hỏi câu này có lấy anh không?

Gặp đây mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

Mận hỏi thì đào xin thưa:

-Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.

Trang 32

HĐ Giao tiếp bằng Ngôn Ngữ là HĐ “liên cá nhân” được tiến

hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm:

1

Trao đổi thông tin.

xã hội.

Trang 33

Bài tập 3 (sgk trang 21)

a, Nội dung và mục đích giao tiếp của bài thơ:

+ bộc bạch tâm trạng, khẳng định vẻ đẹp, thân phận, phẩm chất trong sáng của người phụ nữ nói chung

b, Các phương tiện làm căn cứ giúp người đọc cảm nhận tác phẩm:

+ hình tượng “bánh trôi nước”

+ từ ngữ “ trắng, tròn”

+ thành ngữ” bảy nổi ba chìm”, “ tấm lòng son”.

Ngày đăng: 18/11/2022, 18:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w