1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Tập Đoàn VINGROUP

31 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 219,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài (4)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (4)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (5)
  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP (5)
    • 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (5)
      • 1.1.1. Khái niệm về phân tích tình hình tài chính (5)
      • 1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính (6)
      • 1.1.3. Các tài liệu cần thiết cho phân tích tài chính (6)
    • 1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (6)
      • 1.2.1. Phương pháp so sánh (6)
      • 1.2.2. Phương pháp loại trừ (6)
    • 1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP (6)
      • 1.3.1. Khả năng thanh toán hiện thời (6)
      • 1.3.2. Khả năng thanh toán nhanh (7)
      • 1.3.3. Tỷ số nợ trên tổng tài sản (7)
      • 1.3.4. Tỷ số thanh toán lãi vay (7)
      • 1.3.5. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (7)
      • 1.3.6. Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (7)
      • 1.3.7. Tỷ số về hoạt động tồn kho (7)
      • 1.3.8. Tỷ số vòng quay khoản phải thu (7)
      • 1.3.9. Tỷ số vòng quay tài sản cố định (8)
      • 1.3.10. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (8)
      • 1.3.11. Tỷ số lời nhuận ròng trên tổng tài sản(ROA) (8)
      • 1.3.12. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu(ROE) (8)
      • 1.3.13. Tỉ số P/E (8)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP (8)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VINGROUP (8)
      • 2.1.1. Thông tin cơ bản (8)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành (9)
      • 2.1.3. Lĩnh vực hoạt động (10)
      • 2.1.4. Bộ máy tổ chức (11)
    • 2.2. PHÂN TÍCH , NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP (13)
      • 2.2.1. Phân tích tỷ số về khả năng thanh toán (14)
      • 2.2.2. Tỷ số kết cấu tài chính (16)
      • 2.2.3. Tỷ số hoạt động (19)
      • 2.2.4. Tỷ số khả năng sinh lời (22)
      • 2.2.5. Tỷ số giá thị trường (25)
  • CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH TẠI (26)
    • 3.1. TĂNG LỢI NHUẬN (26)
      • 3.1.1. Tăng doanh thu (26)
      • 3.1.2. Giảm chi phí (28)
    • 3.2. QUẢN LÍ CÁC KHOẢN PHẢI THU (28)
    • 3.3. HOÀN THIỆN CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ (29)
  • KẾT LUẬN (29)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM Tiểu luận| Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Tập Đoàn VINGROUP giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng giúp xác định giá trị kinh tế của doanh nghiệp một cách chính xác Nó giúp đánh giá các mặt mạnh, yếu của doanh nghiệp, từ đó phát hiện nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Công cụ này cung cấp cơ sở dữ liệu cần thiết để các chủ thể quản lý đưa ra quyết định chính xác, phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Thực hiện phân tích tài chính còn giúp tối ưu hóa hiệu quả quản lý và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài áp dụng đồng bộ các phương pháp như duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, điều tra khảo sát thực tế và thống kê tổng hợp nhằm phân tích chính xác và toàn diện các vấn đề nghiên cứu Việc kết hợp các phương pháp này giúp nâng cao tính khách quan, độ tin cậy của kết quả và đảm bảo phản ánh đúng thực trạng thực tế Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử giúp hiểu sâu các quy luật vận động của hiện tượng, trong khi phương pháp điều tra khảo sát và thống kê tổng hợp cung cấp dữ liệu thực tiễn, hỗ trợ quá trình phân tích và tổng hợp kết quả một cách hiệu quả.

Ngoài phần mở đầu, kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận về tình hình tài chính trong doanh nghiệp Chương 2:Phân tích tình hình tài chính của tập đoàn Vingroup

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tại doanh nghiệp

MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Phân tích tình hình tài chính là quá trình sử dụng các phương pháp tổng hợp dữ liệu về tài chính và kinh tế của doanh nghiệp dựa trên hệ thống các chỉ tiêu tài chính Qua đó, các nhà phân tích có thể đánh giá chính xác thực trạng tài chính hiện tại và dự báo xu hướng trong tương lai Phân tích này giúp các quản lý đưa ra các quyết định quản lý chính xác, đồng thời hỗ trợ các đối tượng quan tâm trong việc dự đoán đúng đắn về tài chính doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đề ra các chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính:

Phân tích tài chính là công cụ quan trọng giúp xác định chính xác giá trị kinh tế của doanh nghiệp Nó cho phép đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp một cách rõ ràng và chi tiết Công cụ này còn giúp tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhờ phân tích tài chính, các đối tượng quan tâm có thể đưa ra quyết định phù hợp, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và tăng trưởng bền vững.

1.1.3 Các tài liệu cần thiết cho phân tích tài chính:

Mục tiêu của phân tích tài chính là dự báo chính xác các xu hướng tài chính nhằm hỗ trợ đưa ra quyết định tài chính đúng đắn và dự đoán kết quả tương lai của doanh nghiệp Để đạt hiệu quả cao, phân tích tài chính không chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu các báo cáo tài chính mà còn mở rộng sang các lĩnh vực khác như kinh tế tổng hợp, thuế, thông tin tiền tệ, cũng như các dữ liệu về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, việc phân tích còn bao gồm các thông tin về kinh tế pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chính sách và các văn bản hướng dẫn phát triển doanh nghiệp để đảm bảo cái nhìn toàn diện và chính xác trong quá trình ra quyết định.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.2.1 Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.

Phương pháp loại trừ là công cụ phổ biến trong phân tích nhằm xác định chính xác xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Phương pháp này giúp các nhà phân tích dễ dàng loại bỏ những yếu tố không cần thiết, tập trung vào những yếu tố quyết định chính Nhờ đó, kết quả phân tích trở nên rõ ràng hơn, giúp đưa ra các quyết định chiến lược một cách chính xác và hiệu quả Việc áp dụng phương pháp loại trừ đảm bảo tính khách quan, nâng cao độ tin cậy của các phân tích dữ liệu và đánh giá chính xác các nhân tố ảnh hưởng.

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp cần nắm vững thông tin kinh tế, pháp luật để phát triển bền vững và hiệu quả Các chiến lược, kế hoạch, chính sách cùng các văn bản hướng dẫn phát triển kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hoạt động của doanh nghiệp Việc cung cấp đầy đủ thông tin này giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp với tình hình thị trường, góp phần nâng cao doanh thu và sức cạnh tranh.

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:

1.2.1 Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.

Phương pháp loại trừ là kỹ thuật phổ biến được các nhà phân tích sử dụng để xác định xu hướng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đối với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Phương pháp này giúp loại bỏ các yếu tố không liên quan, từ đó tập trung phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến kết quả Áp dụng phương pháp loại trừ một cách chính xác giúp nâng cao độ tin cậy của phân tích và đưa ra các quyết định chính xác hơn trong quá trình nghiên cứu.

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP:

1.3.1 Khả năng thanh toán hiện thời :

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự trả nợ trong kỳ của doanh nghiệp, đánh giá mức độ thanh khoản và khả năng tài chính của công ty Nó giúp xác định phạm vi và quy mô các yêu cầu của chủ nợ có thể được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng và phù hợp.

1.3.2 Khả năng thanh toán nhanh:

Tỷ số thanh khoản phản ánh khả năng thanh khoản thực sự của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Đây được tính dựa trên các tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt để đáp ứng các nhu cầu thanh toán cần thiết, đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục và ổn định.

1.3.3 Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

Thường gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng của công ty so với tài sản.

1.3.4 Tỷ số thanh toán lãi vay :

Hệ số này phản ánh mức độ sử dụng vốn vay của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận, giúp đánh giá khả năng sinh lời từ khoản vay Nó cho biết số vốn đi vay được sử dụng hiệu quả như thế nào để mang lại lợi nhuận phù hợp Ngoài ra, hệ số này còn giúp xác định liệu doanh nghiệp có đủ khả năng bù đắp chi phí lãi vay hay không, từ đó đánh giá khả năng tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

1.3.5 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Các nhà cho vay dài hạn chú trọng đến khả năng trả lãi của doanh nghiệp đồng thời cân nhắc sự cân đối hợp lý giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để đảm bảo an toàn tín dụng Tỷ số này cho biết mức độ doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và ổn định tài chính của doanh nghiệp.

1.3.6 Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản:

Tỷ số này cho biết cứ một đồng của doanh nghiệp thì sẽ có bao nhiêu vốn chủ sở hữu.

1.3.7 Tỷ số về hoạt động tồn kho:

Tỷ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loại hàng hóa thành phẩm, nguyên vật liệu.

1.3.8 Tỷ số vòng quay khoản phải thu:

Thể hiện tốc độ luân chuyển khoản phải thu phản ánh khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp.

1.3.9 Tỷ số vòng quay tài sản cố định:

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng.

1.3.10 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.3.11 Tỷ số lời nhuận ròng trên tổng tài sản(ROA):

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lợi của công ty trên mỗi đồng tài sản sở hữu Phân tích tỷ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản chung của doanh nghiệp, từ đó cung cấp cái nhìn chính xác về khả năng sinh lời và quản lý tài chính của công ty.

1.3.12 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu(ROE):

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông, phản ánh phần trăm lợi nhuận mà chủ sở hữu thu được từ khoản đầu tư của mình Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và mức độ sinh lời từ vốn chủ sở hữu Việc phân tích tỷ số này giúp nhà đầu tư xác định khả năng sinh lời và đưa ra các quyết định đầu tư chính xác hơn.

Tỷ số này cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có được một đồng lợi nhuận của công ty.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP

TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VINGROUP

Tập đoàn: Vingroup – Công ty Cổ Phần

Tên quốc tế: Vingroup Joint Stock Company

Tên viết tắt: Tập đoàn Vingroup Địa chỉ: Số 7, Đường Bằng Lăng 1, Khu đô thị Vinhomes Riverside,

Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội Điện thoại: +84 (4) 3974 9999 Fax: +84 (4) 3974 8888

Website: http://www.vingroup.net

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101245486 được cấp lần đầu ngày 03/05/2002 và đã trải qua 48 lần thay đổi đăng ký, lần gần nhất ngày 29/07/2013 Chứng nhận này do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, xác nhận hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp.

Tập đoàn Vingroup, tiền thân là Tập đoàn Technocom được thành lập tại Ukraine vào năm 1993 bởi những người Việt Nam trẻ tuổi, bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm và đạt thành công rực rỡ với thương hiệu Mivina Trong những năm đầu của thế kỷ 21, Technocom đã liên tục góp mặt trong các bảng xếp hạng uy tín, khẳng định vị thế của mình trên thị trường toàn cầu.

100 doanh nghiệp lớn mạnh nhất Ukraina Từ năm 2000, Technocom -

Vingroup trở về Việt Nam đầu tư với ước vọng được góp phần xây dựng đất nước.

Vingroup với tầm nhìn dài hạn và chiến lược phát triển bền vững đã đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực du lịch và bất động sản thông qua các thương hiệu chiến lược như Vinpearl và Vincom Vincom đã trở thành một trong những thương hiệu bất động sản hàng đầu tại Việt Nam, sở hữu nhiều tổ hợp trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng và căn hộ cao cấp tại các thành phố lớn Các dự án của Vincom đi đầu trong xu hướng đô thị thông minh và sinh thái cao cấp, góp phần thúc đẩy sự phát triển đô thị bền vững và nâng cao tiêu chuẩn sống tại Việt Nam.

Vincom và Vinpearl đã trở thành những thương hiệu hàng đầu trong ngành du lịch Việt Nam, sở hữu chuỗi khách sạn, khu nghỉ dưỡng, biệt thự biển cao cấp và công viên giải trí đẳng cấp quốc tế Các dự án của họ còn bao gồm sân golf 5 sao, mang lại trải nghiệm nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế cho du khách.

Tháng 1/2012, Công ty CP Vinpearl sáp nhập vào Công ty CP

Vincom và chính thức hoạt động dưới mô hình Tập đoàn với tên gọi

Tập đoàn Vingroup đã nỗ lực và kiên trì từ những bước đi đầu tiên để tạo dựng thương hiệu uy tín tại Việt Nam Với những thành quả đáng tự hào, Vingroup đã góp phần tôn vinh thương hiệu Việt trên thị trường trong và ngoài nước Là Tập đoàn kinh tế tư nhân hàng đầu, Vingroup tự hào được xây dựng bởi những người con Việt đầy trí tuệ, bản lĩnh và khát vọng phát triển đất nước Các thành tựu của Vingroup thể hiện rõ nét sức mạnh của ý chí và đam mê của người Việt trong hành trình chinh phục thành công.

Mục tiêu của Vingroup là: Con người tinh hoa, Sản phẩm/Dịch vụ tinh hoa, Cuộc sống tinh hoa, Xã hội tinh hoa

Vingroup hướng đến việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế, mang lại trải nghiệm mới về phong cách sống hiện đại trong mọi lĩnh vực Tập đoàn này luôn đi đầu trong việc thay đổi xu hướng tiêu dùng, chứng tỏ vai trò tiên phong trong thị trường Với những thành tựu vượt bậc, Vingroup đã tôn vinh thương hiệu Việt và tự hào là một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân hàng đầu của Việt Nam.

Vingroup hiện được đánh giá là một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân hàng đầu tại Việt Nam nhờ các thành tựu ấn tượng đã đạt được Tập đoàn này xây dựng chiến lược phát triển bền vững và năng động, đồng thời có tiềm lực hội nhập quốc tế mạnh mẽ Nhờ đó, Vingroup đang hướng tới việc nâng cao vị thế trên thị trường khu vực và quốc tế, thể hiện tầm ảnh hưởng ngày càng lớn trong các lĩnh vực kinh tế và phát triển bền vững.

• Bất động sản – Thương hiệu Vinhomes

• Thương mại dịch vụ – Thương hiệu Vincom Retail

• Du lịch giải trí – Thương hiệu Vinpearl

• Giáo dục – Thương hiệu Vinschool và VinUni

• Nông nghiệp – Thương hiệu Vineco

• Công nghiệp – Thương hiệu Vinsmart và Vinfast

• Sản phẩm tiêu dùng – Vinmart

Ngoài hoạt động kinh doanh, Tập đoàn Vingroup tích cực tham gia các hoạt động xã hội nhằm nâng cao đời sống người dân Việt Nam và thúc đẩy tài năng trẻ Các hoạt động xã hội tiêu biểu của Vingroup trong những năm gần đây bao gồm các chương trình từ thiện, hỗ trợ thiên tai, tài trợ mua bản quyền truyền hình các sự kiện lớn như World Cup 2018 trị giá 5 triệu USD, cũng như hợp tác hỗ trợ các đài truyền hình như VTV, VTC, VOV mua bản quyền các giải đấu như ASIAD 2018.

- Chủ tịch hội đồng quản trị của Vingroup tính từ ngày thành lập, năm

2002, tới nay là ông Phạm Nhật Vượng Ông là người sáng lập nên thương hiệu bất động sản Vincom và thương hiệu khách sạn, du lịch, dịch vụ Vinpearl

Hội đồng quản trị hiện nay gồm 9 thành viên, có trách nhiệm lên kế hoạch phát triển, quyết toán ngân sách hàng năm, xác định mục tiêu hoạt động dựa trên chiến lược đã được đại hội đồng cổ đông thông qua Hội đồng báo cáo kết quả kinh doanh, cổ tức dự kiến, báo cáo tài chính, chiến lược kinh doanh và điều kiện kinh doanh trong các kỳ họp Ngoài ra, họ còn xây dựng cơ cấu tổ chức, các quy chế hoạt động của công ty và thực hiện các quyền hạn cùng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.

Ban kiểm soát gồm 5 thành viên, do ông Nguyễn Thế Anh đứng đầu, đảm nhiệm vai trò trưởng ban kiểm soát, chịu trách nhiệm chính trong việc giám sát hội đồng quản trị và ban giám đốc trong quản lý và điều hành công ty Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, công tác kế toán, thống kê, báo cáo tài chính, cũng như thẩm định báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm và 6 tháng, báo cáo đánh giá công tác quản lý của hội đồng quản trị Ngoài ra, họ đệ trình các báo cáo thẩm định vấn đề lên đại hội đồng cổ đông trong các cuộc họp thường niên, đề xuất các biện pháp sửa đổi, cải thiện và bổ sung dựa trên kết quả kiểm tra, và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.

Ban giám đốc gồm có bà Lê Thị Thu Thuỷ – Tổng giám đốc, cùng 5 Phó Tổng giám đốc, có trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị Họ đặc biệt phụ trách việc triển khai kế hoạch kinh doanh và đầu tư của công ty, đồng thời đưa ra các quyết định liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày Ban giám đốc cũng chịu trách nhiệm quản lý, giám sát hoạt động hàng ngày của công ty, thay mặt công ty ký kết các hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ khác nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và đúng quy định.

PHÂN TÍCH , NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP

Các tỷ số tài chính phân tích dựa trên số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Những tỷ số này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động, khả năng thanh khoản và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Việc phân tích các tỷ số tài chính là bước quan trọng để đưa ra các quyết định quản trị chiến lược và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn.

2.2.1 Phân tích tỷ số về khả năng thanh toán

2.2.1.1 Bảng phân tích Tỷ số thanh toán hiện thời: Đơn vị: triệu đồng

Tỷ số thanh toán hiện thời

+ Giai đoạn 2018– 2019: Tỷ số thanh toán hiện thời năm 2018 là

1,24 nghĩa là cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1,24 đồng tài sản lưu động.Đến năm 2019, tỷ số này giảm xuống đến 1,09 tức giảm

0,15 so năm 2011, hay nói cách khác mức độ trang trải của đối với nợ ngắn hạn cuối năm 2019 giảm so với cuối năm 2018

Trong giai đoạn 2019-2020, dịch bệnh COVID-19 đã khiến tài sản ngắn hạn của công ty giảm mạnh, cụ thể giảm 32.938.655 triệu đồng, phản ánh tác động tiêu cực của đại dịch đến nguồn lực ngắn hạn Tuy nhiên, tỷ số thanh toán hiện thời lại tăng, cho thấy khả năng của công ty trong việc sử dụng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho và khoản phải thu để trả các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này cao hơn đồng nghĩa với việc công ty có nhiều khả năng hoàn trả các khoản nợ đúng hạn, nâng cao khả năng tài chính và độ tin cậy của doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn.

2.2.1.2 Bảng phân tích Tỷ số thanh toán nhanh : Đơn vị :triệu đồng

Tỷ số thanh toán nhanh

Trong giai đoạn 2018 – 2019, khả năng thanh toán của doanh nghiệp có xu hướng giảm, từ mức 0,73 xuống còn 0,63, tương đương giảm 13,69% Cụ thể, vào cuối năm 2019, mỗi đồng nợ ngắn hạn chỉ còn được đảm bảo bởi 0,63 đồng tài sản có khả năng thanh toán, thấp hơn so với mức 0,73 vào năm 2018, cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn.

+ Giai đoạn 2019 – 2020: Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng lên 1,00 vào năm 2020, tăng 0,37 (58,73%)

2.2.2 Tỷ số kết cấu tài chính

2.2.2.1 Bảng phân tích Tỷ số nợ trên tổng tài sản Đơn vị:Triệu đồng

Trong giai đoạn 2018-2019, tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty tăng từ 0,77 vào năm 2018 lên 0,80 vào năm 2019, cho thấy tỷ lệ nợ đã tăng lên, phản ánh xu hướng mở rộng mức độ nợ của doanh nghiệp Cụ thể, năm 2018, cứ mỗi đồng tài sản thì công ty có 0,77 đồng nợ, còn năm 2019 tỷ lệ này tăng lên 0,80, tăng 0,04 (tương đương 6,06%), cho thấy sự gia tăng trong mức độ sử dụng nợ để tài trợ hoạt động kinh doanh.

+ Giai đoạn 2019 – 2020: Tỷ số này có xu hướng giảm từ 0.7 xuống 0.68, tức giảm 0.03 hay 2,85% so với năm trước.

2.2.2.2 Bảng phân tích Tỷ số khả năng trả lãi Đơn vị:Triệu đồng

Tỷ số trả lãi vay

Trong giai đoạn 2018 – 2019, tỷ số khả năng trả lãi tiền vay của Vingroup thể hiện rõ sự biến động Năm 2018, tỷ số này là 3.44, cho thấy mỗi đồng chi phí lãi vay, công ty có 3.44 đồng lợi nhuận để trả lãi Tuy nhiên, đến năm 2019, tỷ số này giảm xuống còn 2.2, tương ứng giảm 36,04% so với năm trước Sự suy giảm này phản ánh khả năng thanh khoản và khả năng trả nợ của Vingroup gặp những thách thức nhất định trong giai đoạn này.

+ Giai đoạn 2019– 2020: Tỷ số này tiếp tục giảm vào năm 2020, từ 2,2 xuống 1,48 tức 32,72%.

2.2.2.3 Bảng phân tích Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Đơn vị:Triệu đồng

Tuyệt đối Tương đốiTổng nợ 188.960.462 283.152.164 288.510.783 94.191.702 49,84% 5.358.619 1,89% hữu 3

Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu

Trong giai đoạn 2018 – 2019, tỷ số nợ của công ty tăng lên đáng kể, đạt mức 2.34 vào năm 2019, phản ánh mức tăng 23,15% so với năm 2018 Sự gia tăng này chủ yếu do nợ phải trả tăng mạnh đến 49,84%, vượt xa tốc độ tăng của tổng vốn đầu tư là 21,78%, gây áp lực lớn lên cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

+ Giai đoạn 2019- 2020: Trong giai đoạn này, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm, cụ thể năm 2020 tỷ số là 2.12, giảm 0.22 so với năm 2019.

2.2.2.4 Bảng phân tích Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản Đơn vị:Triệu đồng

+ Giai đoạn 2018- 2019: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản năm

2018 là 0.34, nghĩa là cứ 1 đồng tài sản thì sẽ có 0.34 đồng vốn chủ sở hữu Đến năm 2019, tỷ số này giảm xuống 0,29 tức giảm 14,28%

Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu giảm mạnh so với tổng tài sản ( 21,78% < 40,2%).

+ Giai đoạn 2019- 2020: Tỷ số này năm 2020 là 0.31, tức tăng nhẹ so với năm 2019.

2.2.3.1 Bảng phân tích Tỷ số hoạt động tồn kho: Đơn vị: Triệu đồng

Trong giai đoạn 2018 – 2018, số vòng quay hàng tồn kho đạt 1,68, tăng so với mức 1,1 cuối năm 2012, nhưng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho đã giảm 34,52% so với năm 2018 Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán năm 2019 giảm 0,52% so với năm 2018, trong khi trị giá hàng tồn kho bình quân lại tăng đến 52,08%, ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/BJUbjtPB?user_id=983577), bạn có thể dễ dàng tạo ra những bài viết 2.000 từ, tối ưu hóa SEO một cách nhanh chóng Ví dụ, từ đoạn văn bạn cung cấp về vòng quay hàng tồn kho, chúng tôi có thể giúp bạn làm nổi bật các ý chính như "Vòng quay hàng tồn kho năm 2018 là 1,68" và "Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giảm 34,52% so với năm 2018 do giá vốn hàng bán giảm và trị giá hàng tồn kho bình quân tăng." Hãy tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết!

+Giai đoạn 2019 – 2020: Trong năm 2020 do tình hình dịch bệnh nên giá vốn bán hang giảm sâu 67,3% so với năm 2019 nên hang tồn kho cũng giảm bớt ( cụ thể là 26.583.931).

2.2.3.2 Bảng phân tích Tỷ số vòng quay khoản phải thu Đơn vị:Triệu đồng

Khoản phải thu bình quân

Trong giai đoạn 2018 – 2019, số vòng quay khoản phải thu giảm từ 2,43 vòng năm 2018 xuống còn 2,03 vòng năm 2019, phản ánh sự giảm tốc trong hiệu quả thu hồi công nợ Nguyên nhân chính là doanh thu thuần tăng mạnh, kéo theo khoản phải thu cũng tăng lên mức cao, làm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi công nợ nhanh chóng.

+ Giai đoạn 2019 – 2020: Tốc độ luân chuyển của khoản phải thu giảm mạnh vào năm 2020 do tình hình dịch bệnh diễn ra

2.2.3.3 Bảng phân tích Tỷ số vòng quay tài sản cố định: Đơn vị:Triệu đồng

Tổng tài sản cố định

Tỷ số vòng quay của

Trong năm 2018, tốc độ luân chuyển tài sản cố định đạt 0.42 vòng, cho thấy hiệu quả trong việc sử dụng tài sản Tuy nhiên, năm 2019, tốc độ này giảm xuống còn 0.32 vòng, tức giảm 0.1 vòng và phản ánh sự suy giảm hiệu quả sử dụng tài sản cố định theo thời gian, tăng khoảng 23,8% Đến năm 2020, tốc độ luân chuyển tiếp tục giảm mạnh còn 0.08 vòng, giảm 0.24 vòng so với năm trước, tương ứng với mức tăng trưởng giảm 75%, cho thấy sự yếu đi rõ rệt trong vòng quay của tài sản cố định doanh nghiệp.

Trong giai đoạn từ 2018 đến 2020, tốc độ luân chuyển tài sản cố định có xu hướng giảm dần, phản ánh qua các chỉ số đáng chú ý Nguyên nhân chính của tình trạng này là doanh thu thuần của doanh nghiệp giảm mạnh hơn so với tổng tài sản cố định, làm ảnh hưởng đến khả năng sử dụng tài sản hiệu quả Điều này cho thấy doanh nghiệp cần tập trung cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh để duy trì quá trình luân chuyển tài sản cố định ổn định và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản.

2.2.4 Tỷ số khả năng sinh lời:

2.2.4.1 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: Đơn vị:Triệu đồng

Tuyệt đối Tương đối Lãi ròng 5.095.996 3.119.758 4.089.007 -1.976.238 -38,8% 969.249 31,06%

Tỷ số lợi nhuận/doan h thu

Trong giai đoạn 2018 – 2019, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm 2018 đạt mức cao, và đến năm 2019, tỷ lệ này đã tăng thêm 20 đồng so với năm trước Nguyên nhân chính của sự tăng trưởng này là do doanh thu tăng trưởng 6,67% so với năm 2018, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.

2018), bên cạnh do giá vốn, chi phí quản lý, chi phí lãi vay và các chi phí khác cũng tăng lên làm cho lợi nhuận giảm 38,8% so với năm 2018.

Trong giai đoạn 2019 – 2020, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2020 giảm còn 0,11, tương đương giảm 54,16% so với năm trước Nguyên nhân chính là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không đạt hiệu quả như các năm trước, dẫn đến giảm sút về lợi nhuận và ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong năm 2020.

2019 làm doanh thu giảm nhưng lợi nhuận lại tăng

2.2.4.2 Bảng phân tích Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản : Đơn vị: Triệu đồng

+ Giai đoạn 2018 – 2019: Năm 2018, ROA của công ty là 2%, tức là

100 đồng đầu tư vào tài sản của công ty thu được lợi nhuận là 2 đồng

Trong năm 2019, ROA của công ty giảm xuống còn 0,77%, giảm 1,23% so với cùng kỳ, tương đương với mức giảm 38,8% Tuy nhiên, quy mô tài sản lại tăng 40,2%, cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty vẫn duy trì hiệu quả tích cực, phản ánh khả năng khai thác tài sản hiệu quả để thúc đẩy tăng trưởng.

Trong giai đoạn 2019-2020, ROA của công ty đã đạt 0,96% vào năm 2020, tăng 0,19% so với năm trước, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong khả năng khai thác hiệu quả tài sản Sự tăng trưởng này phản ánh nỗ lực của công ty trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Kết quả này không chỉ thể hiện sự phát triển bền vững mà còn giúp nâng cao giá trị doanh nghiệp trên thị trường.

Lợi nhuận của công ty đã tăng mạnh 969.249 triệu đồng, tương đương 31,06%, cho thấy kết quả kinh doanh khả quan và tiềm năng phát triển bền vững Trong khi đó, mức độ tăng của tổng tài sản chỉ đạt 5,08%, cho thấy công ty đã tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản Việc lợi nhuận tăng trưởng tốt nhờ công ty chủ động theo dõi tình hình thị trường, cải thiện doanh số, giảm giá thành và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả Đây là dấu hiệu tích cực, thể hiện công ty có khả năng phát huy tốt các nguồn lực để duy trì đà tăng trưởng trong tương lai.

2.2.4.3 Bảng phân tích Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: Đơn vị: Triệu đồng

Tuyệt đối Tương đối Lãi ròng 5.095.996 3.119.758 4.089.007 -1.976.238 -38,8% 969.249 31,06%

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH TẠI

TĂNG LỢI NHUẬN

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước là động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh và tối đa hóa hiệu quả sử dụng tài chính của doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần đảm bảo sản phẩm hoặc dịch vụ của mình tiếp cận khách hàng nhanh chóng, có chất lượng cao, uy tín, tạo sự khác biệt và đáp ứng các yêu cầu, mong muốn của khách hàng Do đó, việc quan tâm đến các yếu tố như chất lượng sản phẩm, chiến lược tiếp thị và xây dựng thương hiệu là vô cùng quan trọng để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

•Chất lượng sản phẩm, dịch vụ:

Chúng tôi tiếp tục quy hoạch và xây dựng các dự án theo tiêu chuẩn quốc tế để mang lại những sản phẩm nhà ở chất lượng cao cho khách hàng Khu căn hộ được thiết kế hợp lý nhằm đảm bảo dịch vụ tốt nhất và tiện lợi nhất cho cư dân Các khu căn hộ cần liên kết trực tiếp với công viên cây xanh, hệ thống trường học liên cấp VinSchool, bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec 5 sao, các khu vui chơi và giải trí, cũng như các dịch vụ tại gia chuyên nghiệp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

Để thu hút khách hàng, các dự án căn hộ cần được thiết kế theo phong cách hiện đại và tối ưu hóa không gian, bao gồm diện tích căn hộ phù hợp và đa dạng về số lượng phòng ngủ Bên cạnh đó, hệ thống hầm để xe thông minh là yếu tố quan trọng giúp nâng cao tiện ích và thuận tiện cho cư dân Những yếu tố này góp phần tạo nên dự án căn hộ hấp dẫn, hiện đại, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Để đáp ứng sự hài lòng của khách hàng, các dự án cần tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt, bao gồm hệ thống hạ tầng tiện ích đồng bộ và vượt trội, hệ thống lọc nước hiện đại đạt chuẩn uống trực tiếp, hệ thống điện dự phòng cho từng căn hộ, cùng các hệ thống an toàn và an ninh hoạt động 24/24.

Chúng tôi không ngừng nỗ lực xây dựng văn hóa cộng đồng nhân văn và môi trường sống lành mạnh Điều này được thể hiện qua việc phát triển các tiện ích như nhà sinh hoạt cộng đồng, hồ bơi ngoài trời, hệ thống sân tập, phòng gym hiện đại và sảnh chờ sang trọng Những tiện ích này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy cộng đồng gắn kết bền vững.

+Tuyển dụng và tăng cường đào tạo, giám sát đội ngũ nhân viên để không ngừng thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng.

+Mở mới và cải tạo các tuyến đường đi đến các khu căn hộ của

Vingroup và rút ngắn khoảng cách đi lại từ khu căn hộ đến sân bay, ga tàu

+Tiếp tục mở rộng chuỗi siêu thị VinMart và chuỗi cửa hàng tiện ích

+Phát triển các dịch vụ khác như Vinmec, Vinschool với chất lượng dẫn đầu

+Khai thác và đầu tư cho các dự án mới tại các quốc gia tiềm năng như: Myanmar, Campuchia, Lào,

•Đẩy mạnh công tác tiếp thị và bán hàng:

+Chia nhỏ công trình ra thành nhiều giai đoạn bán, mỗi lần mở bán chỉ bán vài trăm căn hộ để kích thích khách hàng mua nhà nhanh hơn

+Sử dụng các nhân viên môi giới, họ sẽ giới thiệu về khu căn hộ của

Vingroup cho các khách hàng có tiềm lực Ví dụ, thành phố Hồ Chí

Minh có khoảng 4.000 nhân viên môi giới, mỗi người tư vấn từ 10-20 khách hàng, giúp dự án tiếp cận từ 40.000 đến 80.000 khách hàng tiềm năng Nhóm khách hàng này sau đó sẽ truyền tai nhau, mở rộng phạm vi tiếp cận và thu hút thêm nhiều người biết đến dự án của công ty Điều này cho thấy hiệu quả của mạng lưới môi giới trong việc tăng độ phủ và khả năng bán hàng của dự án.

+Tăng sức mạnh và khả năng cạnh tranh của tập đoàn trong các lĩnh vực trọng tâm thông qua mua bán và sáp nhập

•Luôn quản lý chất lượng nghiêm ngặt để không phải mất đi nhiều chi phí sửa chữa, thay mới

•Đẩy nhanh hoàn thành các dự án để không mất nhiều thời gian và khoản chi phí phát sinh khác

•Tuyển dụng nhân viên giỏi để bớt đi các chi phí tuyển dụng lại, đào tạo lại.

QUẢN LÍ CÁC KHOẢN PHẢI THU

Công ty nên hạn chế lượng vốn tồn đọng trong thanh toán Muốn làm được điều đó, công ty phải thực hiện một số giải pháp sau:

Đánh giá các chính sách bán chịu trong công ty là bước quan trọng để xác định các chính sách phù hợp, giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế Việc này nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo lợi nhuận tối đa, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Chọn lọc chính sách bán chịu hợp lý sẽ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

•Đặt cọc và chia làm nhiều lần thanh toán ứng với tiến độ hoàn thành dự án để tạo lòng tin cho khách hàng

Vingroup hợp tác với các ngân hàng lớn để cung cấp giải pháp tài chính tối ưu cho khách hàng mua căn hộ, giúp quá trình thanh toán trở nên thuận tiện hơn Đồng thời, tập đoàn còn cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế VIP, mang đến trải nghiệm cao cấp và tiện ích vượt trội cho khách hàng.

Vingroup Platinum để tạo sự tiện lợi và nhanh chóng trong quá trình thành toán.

HOÀN THIỆN CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ

Phân định rõ chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban để tăng cường hiệu quả làm việc Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, góp phần phát huy khả năng và hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả Công ty cần thúc đẩy tinh thần làm việc bằng cách khuyến khích, động viên và khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong quản lý và thi công.

Ngày đăng: 18/11/2022, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w