1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BỘ câu hỏi ôn tập THI vấn đáp môn tư PHÁP QUỐC tế HK 2 năm học 2020 2021 bộ môn tư pháp quốc tế luật so sánh

32 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 230,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP THI VẤN ĐÁP MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ HK 2 NĂM HỌC 2020 2021 Bộ môn tư pháp quốc tế Luật so sánh 1 Trình bày đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Cho ví dụ minh hoạ Đối tượng điều chỉn[.]

Trang 1

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP THI VẤN ĐÁP MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ HK 2 NĂM

HỌC 2020-2021

Bộ môn tư pháp quốc tế - Luật so sánh

1 Trình bày đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Cho ví dụ minh hoạ Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế gồm quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

và quan hệ tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài.

Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài: (Khoản 2 Điều 663 BLDS 2015).

- Dấu hiệu chủ thể:

+ Cá nhân nước ngoài, pháp nhân nước ngoài

+ Người Việt Nam định cư tại nước ngoài

+ Quốc gia (Chủ thể đặc biệt)

- Dấu hiệu về sự kiện pháp lý:

+ Căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ xảy ra ở nước ngoài – Được xét đếnkhi các bên tham gia là công dân VN, pháp nhân VN

+ VD: Công dân A (VN) lập giấy tặng cho tài sản cho công dân B (VN) tại LuânĐôn (Anh)

Pháp nhân A (VN) ký kết một HĐ với công ty B (VN) tại Singapore

Anh A (VN) ký HĐLĐ với công ty B(VN) làm việc tại Thụy Sĩ

Quan hệ tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài:

- Năng lực PL TTDS và năng lực hành vi TTDS của người nước ngoài, pháp nhânnước ngoài

- Xác định thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với vụ việc DS có YTNN

+ VD: Một vụ việc có nhiều chủ thể của quốc gia khác nhau tham gia vào QHDS thìtòa án của quốc gia đó có thẩm quyền thụ lý và giải quyết

- Ủy thác tư pháp

+ VD: Tranh chấp giữa công dân Anh với công dân VN, về nguyên tắc công dân

VN không được quyền gửi đơn trực tiếp đến Anh mà phải thông qua cơ quan đại diệnngoại giao

- Công nhận và thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài, quyếtđịnh của trọng tài nước ngoài

-> Đối tượng điều chỉnh của TPQT là những QHDS theo nghĩa rộng (HNGĐ, LĐ

TM ) có yếu tố nước ngoài và các QHTTDS có yếu tố nước ngoài

2 Phân tích phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế.

Hiện nay, khoa học TPQT của các nước đều nhìn nhận các vấn đề sau thuộc phạm

vi điều chỉnh của TPQT:

Trang 2

- Xác định thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tố nướcngoài.

- Giải quyết xung đột pháp luật để giải quyết các quan hệ mang tính chất dân sự cóyếu tố nước ngoài

- Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.Giải quyết được ba vấn đề trên, nhiệm vụ của TPQT được coi là hoàn thành Tuynhiên, cần nhấn mạnh là các vấn đề trên cần được nghiên cứu trong tất cả các QHDS cóYTNN bao gồm quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản như quan hệ về sở hữu, thừa kế,hợp đồng, quyền sở hữu trí tuệ, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Cần phải nhìn nhận rằng hiện nay không chỉ có TPQT điều chỉnh các quan hệ dân

sự có YTNN Luật TMQT cũng điều chỉnh các quan hệ TMQT kể cả ở góc độ quan hệthương mại công và quan hệ thương mại tư Do đó, việc xác định rõ phạm vi điều chỉnhcủa TPQT sẽ tránh được việc trùng lặp hay lấn sân các môn khoa học pháp lý khác có

liên quan.

3 Phân tích các phương pháp điều chỉnh của TPQT.

Phương pháp thực chất (Phương pháp điều chỉnh gián tiếp).

- Là phương pháp sử dụng các quy phạm thực chất nhằm điều chỉnh trực tiếp cácquan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT

- Quy phạm thực chất là các loại quy phạm mà nội dung của nó trực tiếp giải quyếtcác vấn đề hoặc quy định quyền và nghĩa vụ của các bên hoặc đưa ra các biện pháp chếttài của các bên trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Phương pháp xung đột (Phương pháp điều chỉnh gián tiếp).

- Là phương pháp sử dụng các quy phạm xung đột nhằm lựa chọn hệ thống phápluật phù hợp để áp dụng nhằm điều chỉnh các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh củaTPQT

- Quy phạm xung đột là quy phạm pháp luật đặc biệt mang tính chất đặc thù củaTPQT; không trực tiếp giải quyết nội dung các quan hệ của TPQT; chỉ quy định các quytắc lựa chọn hệ thống pháp luật cần áp dụng để điều chỉnh QHDS có YTNN

- Cách thức xây dựng:

+ Do các quốc gia thỏa thuận xây dựng nên (ĐƯQT)

+ Do quốc gia đơn phương xây dựng nên (PLQG)

- Ưu điểm và hạn chế:

+ Ưu điểm: Dễ xây dựng, đa dạng

Trang 3

+ Nhược điểm: Không trực tiếp, áp dụng pháp luật nước ngoài.

4 Điều kiện áp dụng các loại nguồn của TPQT trong việc điều chỉnh các quan

hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

a Áp dụng pháp luật quốc gia

Pháp luật quốc gia được áp dụng trong những trường hợp sau:

 Để xác định luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (khoản

1 điều 664 bộ luật dân sự 2015): “Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam” Như vậy, pháp luật quốc gia

được áp dụng khi quy phạm xung đột trong điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên quy định áp dụng pháp luật quốc gia (dẫn chiếu đến pháp luật quốcgia)

 Khi quy phạm xung đột trong pháp luật quốc gia dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật quốc gia Ví dụ: A là công dân Việt Nam ký kết hợp đồng mua bán nhà

với B là công dân Indonesia Hợp đồng được ký kết và thực hiện tại Việt Nam.Pháp luật quốc gia được áp dụng để điều chỉnh năng lực hành vi dân sự của cácbên ở đây là pháp luật Việt Nam (điều 674 bộ luật dân sự 2015)

 Khi các bên trong quan hệ thỏa thuận lựa chọn pháp luật quốc gia (khoản 2

điều 664 bộ luật dân sự 2015): “Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên” Như vậy sự thỏa thuận phải thỏa mãn

điều kiện chọn luật

b Áp dụng điều ước quốc tế

Trường hợp: Việt Nam là thành viên

 Điều 665 bộ luật dân sự 2015

 Đối với các điều ước quốc tế quy định trực tiếp quyền và nghĩa vụ của cácbên thì quy định của điều ước quốc tế đó được áp dụng (khoản 1 điều 665

hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, bao gồm cả vấn đề về quyền lựa chọn của các bên

về pháp luật áp dụng đối với dân sự có yếu tố nước ngoài

Trường hợp: Việt Nam chưa là thành viên: Điều ước quốc tế vẫn được áp dụng

nhưng phải thỏa mãn điều kiện chọn luật

c Áp dụng tập quán quốc tế (điều 666 bộ luật dân sự sự 2015) khi thỏa mãn điều

kiện:

Trang 4

 Một là, pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cóquy định các bên có quyền chọn luật;

 Hai là, hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của phápluật Việt Nam

5 Trình bày nội dung cơ bản về quyền miễn trừ của quốc gia trong Tư pháp quốc tế.

a Quyền miễn trừ xét xử

 Thứ nhất, nếu không được sự đồng ý của quốc gia thì không tòa án nào nào đượcquyền thụ lý và giải quyết một vụ việc mà quốc gia là bị đơn Thứ hai, ngay cảtrong trường hợp quốc gia đồng ý để một quốc gia khác xem xét vụ việc liên quanđến quốc gia là bị đơn sẽ không đồng nghĩa với việc quốc gia bị đơn phải chấpnhận phán quyết của tòa án đối với một vụ việc đó Như vậy, việc đồng ý haykhông đồng ý để tòa án một nước giải quyết vụ việc liên quan là bị đơn là quyềncủa quốc gia Mặt khác, việc đồng ý để tòa một nước giải quyết vụ việc mà quốcgia là bị đơn độc lập với việc thừa nhận hay không phán quyết của tòa án,

 Bên cạnh đó, trường hợp quốc gia là nguyên đơn trong một vụ kiện dân sự thìkhông áp dụng nguyên tắc miễn trừ trên trên vì hành động đúng lớn của quốc gia

đã thể hiện một việc quốc gia đồng ý để tòa án một nước xem xét vụ kiện liênquan đến lợi ích của chính quốc gia

b Quyền miễn trừ các biện pháp đảm bảo cho vụ kiện

Nếu một quốc gia đồng ý để tòa án nước ngoài thụ lý giải quyết một vụ việc tranhchấp mà quốc gia là một bên tham gia thì tòa nước ngoài đó được quyền xét xửnhưng không được áp dụng bất cứ một biện pháp cưỡng chế nào như bắt giữ tịchthu tài sản của quốc gia để phục vụ cho việc xét xử Trừ trường hợp quốc đã thểhiện sự tự nguyện từ bỏ quyền này một cách minh thị hoặc khi quốc gia đã có sựphân biệt, dành riêng một hoặc nhiều loại tài sản của mình là đối tượng của vụkiện để phục vụ cho vụ kiện

c Quyền miễn trừ biện pháp cưỡng chế thi hành án

Trong trường hợp bên phải thi hành là quốc gia thì ngay cả khi quốc gia đồng ý cho Tòa án một nước xem xét và ra phán quyết về một vụ việc mà quốc gia là bịđơn, và ngay cả khi quốc gia đồng ý để cơ quan tư pháp áp dụng các biện phápđảm bảo sơ bộ cho vụ kiện đối với tài sản, thì cơ quan thi hành án cũng không thể

áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với quốc gia đối với các tài sản đócũng như tài sản khác của quốc gia

Trừ trường hợp quốc đã thể hiện sự tự nguyện từ bỏ quyền này một cách minh thịhoặc khi quốc gia đã có sự phân biệt, dành riêng một hoặc nhiều loại tài sản củamình là đối tượng của vụ kiện để phục vụ cho vụ kiện

d Quyền miễn trừ tài sản thuộc sở hữu của quốc gia

Trong quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài đối với tài sản hữu hình, về nguyêntắc, nếu có sự khác biệt giữa những hệ thống pháp luật có liên quan như giữa phápluật của nước nơi có tài sản và pháp luật của nước người chủ sở hữu tài sản mangquốc tịch thì trong nhiều trường hợp, pháp luật của nước này có tài sản sẽ được ápdụng để điều chỉnh các vấn đề pháp lý có liên quan Tuy nhiên đối với trường hợp

Trang 5

tài sản được xác định là tài sản thuộc sở hữu của nhà nước (ví dụ tàu quốc gia chởhàng viện trợ; tài sản quốc gia tại các hội chợ triển lãm quốc tế, tài khoản ngânhàng nhà nước…) sẽ không áp dụng theo nguyên tắc “nơi có tài sản” thông thường

mà sẽ hoặc tuân thủ theo các điều ước quốc tế hoặc các thỏa thuận mang tính quốc

tế khác, hoặc theo quy định của pháp luật quốc gia có tài sản

6 Trình bày khái niệm, nguyên nhân, phạm vi phát sinh của hiện tượng xung đột pháp luật

a Khái niệm

Xung đột pháp luật là hiện tượng có hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhaucùng có thể được áp dụng để giải quyết đối với một quan hệ pháp luật mang bảnchất dân sự có yếu tố nước ngoài

b Nguyên nhân

 Khả năng áp dụng nhiều hệ thống pháp luật khác nhau để giải quyết một vấn

đề pháp lý phát sinh liên quan đến các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của tưpháp quốc tế Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh thường liên quan đếnpháp luật của ít nhất hai quốc gia trở lên, các quốc gia luôn luôn bình đẳng về mặtchủ quyền với nhau, điều kiện này sẽ tạo nên tình trạng có nhiều hệ thống phápluật đều có khả năng được áp dụng

 Sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật khác nhau khi quy định về cùng một

vấn đề pháp lý cụ thể thuộc phạm vi điều chỉnh của tư pháp quốc tế Sự khác biệtgiữa các hệ thống pháp luật khác nhau dẫn đến hệ quả là cùng một vấn đề nhưngpháp luật của các nước khác nhau có cách giải quyết khác nhau trong cùng mộthình thức sự kiện có thể có sự nhận định pháp lý khác nhau Từ đó, làm xuất hiệnhiện tượng xung đột pháp luật

c Phạm vi

 Xung đột pháp luật chỉ có thể phát sinh trong các quan hệ mang tính chất dân sự

có yếu tố nước ngoài tham gia, cần phải áp dụng pháp luật nước ngoài có liênquan để giải quyết Tuy nhiên, xung đột pháp luật sẽ không xảy ra trong một sốtrường hợp đặc biệt do tính chất đặc thù của một số quan hệ, ở đây tiêu biểu là một

số quan hệ liên quan về sở hữu trí tuệ, quan hệ tố tụng tòa án trọng tài

 Ví dụ: Điều 678 BLDS 2015, Điều 679 BLDS 2015

7 Trình bày phương pháp giải quyết hiện tượng xung đột pháp luật.

Có 3 phương pháp giải quyết xung đột pháp luật

a Xây dựng và áp dụng các quy phạm pháp luật thực chất:

- Công cụ chính: sử dụng các quy phạm thực chất, trực tiếp quy định quyền và nghĩa

vụ các bên

- Nguồn:

Trang 6

 Pháp luật quốc gia: tuy nhiên việc xây dựng QPTC trong pháp luật quốc gia để ápđặt cho quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mà quan hệ đó lại liên quan đếnnhiều quốc gia, công dân khác nhau sẽ không hiệu quả để áp dụng

 Điều ước quốc tế: phương pháp thực chất cũng được xây dựng trong các điều ướcquốc tế song phương và đa phương Trong các điều ước quốc tế này do đã có sựthỏa thuận của các quốc gia nên nó sẽ hình thành nên các quy phạm thực chất trựctiếp ấn định quyền và nghĩa vụ các bên như biện pháp và hình thức chế tài nhằmgiải quyết 1 vấn đề cụ thể Hoặc từ các nguyên tắc chung mà quy phạm xung độtthống nhất trong điều ước quốc tế để “chọn luật” điều chỉnh quan hệ đó

Tuy nhiên đây không phải là điều dễ thực hiện vì lợi ích của các quốc gia khi tham giavào quan hệ tư pháp quốc tế là khác nhau, điều kiện kinh tế văn hóa - xã hội khácnhau, do đó trên thực tế, Quy phạm thực chất chủ yếu được xây dựng trong các điềuước quốc tế về lĩnh vực thương mại

 Tập quán quốc tế

- Ưu điểm: là phương pháp tối ưu, đơn giản, mang lại hiệu quả cao trong việc giảiquyết xung đột pháp luật, bởi vì khi giải quyết tranh chấp, cơ quan có thẩm quyềnkhông cần phải lựa chọn luật áp dụng theo quy phạm xung đột à trực tiếp ấn địnhquyền và nghĩa vụ các bên

- Khó khăn: khó xây dựng vì lợi ích của các quốc gia khác nhau không dễ dàng thỏathuận thống nhất trong điều ước quốc tế mà phải qua quá trình lâu dài

b Xây dựng và áp dụng quy phạm xung đột

- Công cụ chính: sử dụng các quy phạm xung đột, chỉ ra nguyên tắc chọn luật chung

mà không trực tiếp quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

- Đây là phương pháp được nhiều quốc gia áp dụng vì hiên nay không có nhiều quyphạm thực chất thống nhất để áp dụng Và kể cả có quy phạm thực chất trong điềuước quốc tế thì cũng chỉ giới hạn giải quyết vấn đề xung đột pháp luật trong lĩnh vực

mà điều ước quốc tế đó điều chỉnh và thậm chí 1 số ĐƯQT cũng k thể giải quyết hếttất cả vấn đề phát sinh

Ví dụ Công ước viên 1980 về hợp đồng mua bán quốc tế mặc dù đề cập đến nhiềulĩnh vực về hợp đồng hay vấn đề chuyển rủi ro , Nhưng công ước lại không áp dụngđối với hành vi mua bán hàng hóa vì mục đích cá nhân (Điều 1.1) nên để giải quyếtthì phải dựa vào quy phạm xung đột dẫn dẫn chiếu đến pháp luật quốc gia có hiệu lực

áp dụng để giải quyết

Lưu ý: Quy phạm xung đột dẫn chiếu đến toàn bộ hệ thống pháp luật nước ngoài và

chọn luật ở đây cũng là chọn hệ thống pháp luật chứ không dẫn chiếu hay chọn 1 quy

Trang 7

phạm thực chất cụ thể để đảm bảo tính khách quan Vì khi áp dụng, lựa chọn hệ thốngpháp luật thì pháp luật nước đó sẽ tự dẫn chiếu đến quy phạm thực chất riêng lẻ nàođược áp dụng

- Nguồn:

 Pháp luật quốc gia có quy định

 Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

c Hài hòa hóa pháp luật trong nước

 Khái niệm: Khi xây dựng pháp luật quốc gia mình các quốc gia cố gắng tiêuchuẩn hóa quy phạm pháp luật theo nội dung được ghi nhận trong các văn bảnpháp lí do tổ chức quốc tế ban hành

8 Trình bày về hệ thuộc luật nhân thân.

- Hệ thuộc luật nhân thân có 2 dạng: Hệ thuộc luật quốc tịch và hệ thuộc luật nơi cưtrú của đương sự

- 1 vấn đề đặt ra là áp dụng hệ thuộc nào đưa lại kết quả tối ưu nhất để giải quyết cácvấn đề Luật quốc tịch mang tính ổn định và dễ áp dụng tuy nhiên k được đặt ra đốivới trường hợp người không quốc tịch hoặc có 2 quốc tịch Ngược lại luật nơi cư trúthì luôn được xác định tuy nhiên mỗi hệ thống pháp luật lại quy định khác nhau vềxác định nơi cư trú của cá nhân

Ví dụ: Ở Việt Nam nơi cư trú được hiểu là nơi người đó thường xuyên sinh sống hoặcnơi người đó có mặt hiện tại đối với người có nơi cư trú thường xuyên không ổn định(Điều 40 đến điều 45) Còn luật Nhật Bản thì quy định nơi ở là cơ sở sống của mỗingười Gây khó khăn khi áp dụng

- Luật nhân thân thường được các quốc gia áp dụng để điều chỉnh các quan hệ như :

 Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của cá nhân (điều 673, 674)

Tại Điều 674 xác định năng lực hành vi dân sự của cá nhân có mở rộng phạm vi ápdụng đối với cả cá nhân Việt Nam chứ không chỉ dừng lại ở người nước ngoài như tạiđiều 762 BLDS 2005

 Thừa kế tài sản là động sản (Điều 680)

 Xác định người mất tích hoặc chết (Điều 675)

 Các quan hệ hôn nhân - gia đình được điều chỉnh bởi Luật Hôn nhân gia đình, luậtnuôi con nuôi là chủ yếu

Trang 8

- Một trong các trường hợp đặc biệt cho việc xác định pháp luật áp dụng đối vớingười không quốc tịch hay người có nhiều quốc tịch tại Điều 672

9 Trình bày về hệ thuộc luật nơi có tài sản (Lex rei sitae)

- Hệ thuộc Luật nơi có tài sản được hiểu là cách thức xác định pháp luật áp dụng đểgiải quyết quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế dựa vào luật nướcnơi có vật

- Nội dung hệ thuộc luật này chủ yếu được áp dụng để điều chỉnh quan hệ về :

 Quyền sở hữu tài sản hay quyền khác đối với tài sản (Khoản 1 Điều 678)

 Thực hiện quyền thừa kế đối với tài sản là bất động sản (Khoản 2 Điều 680)

 Hợp đồng có đối tượng là bất động sản (khoản 4 Điều 683)

 Định danh tài sản (Điều 677)

- Tuy nhiên có các trường hợp ngoại lệ không áp dụng luật nơi có tài sản để giảiquyết:

+ Tài sản thuộc sở hữu quốc gia (áp dụng pháp luật Quốc gia là chủ sở hữu và đảmbảo các nguyên tắc quốc tế)

+ Tài sản của pháp nhân nước ngoài đã bị đình chỉ hoạt động (áp dụng luật quốc tịchKhoản 2 Điều 676

+ Tài sản là đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ (Điều 679)

+ tài sản là động sản đang trên đường vận chuyển (khoản 2 Điều 678)

+ Tài sản khi bị phân nhỏ nhiều phần thì làm mất đi giá trị thực của nó (áp dụng luậttòa án, luật nơi có tài sản chính, luật nước có mối quan hệ gắn bó nhất)

10 Trình bày về hệ thuộc luật lựa chọn.

- Nguyên tắc xác định: trong trường hợp các bên tham gia quan hệ dân sự có yếu tố nướcngoài lựa chọn luật áp dụng cho quan hệ giữa họ thì luật do các bên lựa chọn sẽ được ápdụng

- Phạm vi áp dụng:

Hiện nay, tư pháp quốc tế của nhiều nước có xu hướng mở rộng phạm vi áp dụng củaLuật lựa chọn trong một số quan hệ nhân thân, trong một số quan hệ HN&GĐ, quan hệthừa kế và quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Luật lựa chọn có thể là pháp luậtquốc gia của các bên hoặc pháp luật của nước thứ ba, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế,tùy vào từng quan hệ dân sự cụ thể

Trang 9

Tại Viêt Nam, pháp luật chưa thừa nhận quyền chọn luật của các bên trong quan hệ thừa

kế và quan hệ hôn nhân Phạm vi áp dụng của Luật lựa chọn tại Việt Nam trong một sốquan hệ sau:

+ Hợp đồng (điều 683 BLDS 2015);

+ Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (điều 687 BLDS 2015);

+ Thực hiện công việc không theo ủy quyền(điều 686 BLDS 2015);

+ Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản đang trên đường vận chuyển(khoản 2 điều 678 BLDS 2015)

- Điều kiện chọn luật: bên cạnh việc thừa nhận quyền chọn luật áp dụng của các bêntrong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, pháp luật của nhiều nước còn quy định cụ thểcác điều kiện để luật do các bên lựa chọn có hiệu lực Tại Việt Nam, không có một vănbản pháp luật nào xây dựng một điều khoản riêng về vấn đề chọn luật áp dụng và điềukiện để luật lựa chọn có hiệu lực Tuy nhiên, từ các quy phạm pháp luật khác nhau có ghinhận về quyền chọn luật của các bên, có thể nhận biết được việc lựa chọn pháp luật ápdụng của các bên phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Các thỏa thuận chọn luật của các bên là dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tự do ý chí;+ Các bên chỉ được quyền chọn luật để điều chỉnh các quan hệ mà pháp luật Việt Namhoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định (khoản 2 điều 664 BLDS2015);

+ Hậu quả của việc áp dụng pháp luật được các bên lựa chọn không được trái với nguyêntắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (điều 666, điều 670 BLDS 2015);

+ Chỉ có quyền chọn các quy phạm pháp luật thực chất trong một hệ thống pháp luật cụthể hoặc trong các tập quán quốc tế cụ thể để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên(khi các bên chọn pháp luật của một quốc gia thì phạm vi luật được chọn chỉ bao gồm cácquy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên, không bao gồmcác quy phạm xung đột và cũng không bao gồm các quy phạm pháp luật tố tụng) (khoản

4 điều 668 BLDS 2015)

11 Trình bày hệ thuộc Luật Quốc tịch của pháp nhân.

- Nguyên tắc xác định: quy định pháp luật của nước mà pháp nhân mang quốc tịch sẽđược áp dụng nhằm xác định chế độ pháp lý của một pháp nhân

- Phạm vi áp dụng: điều 676 BLDS 2015 quy định, năng lực pháp luật dân sự của phápnhân; tên gọi của pháp nhân; đại diện theo pháp luật của pháp nhân; việc tổ chức, tổ chứclại, giải thể pháp nhân; quan hệ giữa pháp nhân với thành viên của pháp nhân; trách

Trang 10

nhiệm của pháp nhân và thành viên của pháp nhân đối với các nghĩa vụ của pháp nhânđược xác định theo pháp luật của nước mà pháp nhân mang quốc tịch Trong trường hợppháp nhân nước ngoài thành lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lựcpháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.

12 Trình bày hệ thuộc Luật Toà án.

- Nguyên tắc xác định: quy định pháp luật của nước có tòa án có thẩm quyền giải quyếttranh chấp sẽ đươc áp dụng

- Phạm vi áp dụng:

+ Luật hình thức: Luật tòa án luôn được áp dụng Về nguyên tắc, khi giải quyết các vụviệc dân sự dù có hay không có yếu tố nước ngoài, Tòa án cũng chỉ áp dụng pháp luật tốtụng của nước mình Tại khoản 3 điều 2 BLTTDS 2015 cũng khẳng định BLTTDS được

áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Cũng cần nhấn mạnh rằng, một số quan hệ tố tụng dân sự quốc tế, ngoài việc áp dụngpháp luật tố tụng của quốc gia theo Lex Fori, tòa án của quốc gia còn có thể áp dụng cácquy định của điều ước quốc tế mà quốc gia có tòa án là thành viên Ngoài ra, pháp luậtmột số nước cho phép áp dụng pháp luật nước ngoài trong việc xác định pháp luật ápdụng đối với năng lực pháp luật tố tụng và năng lực hành vi tố tụng của người nướcngoài, năng lực pháp luật tố tụng dân sự của tổ chức nước ngoài VD: tại Việt Nam,khoản 1 điều 466 BLTTDS 2015 quy định về việc xác định năng lực pháp luật tố tụng vànăng lực hành vi tố tụng của người nước ngoài; khoản 1 điều 467 BLTTDS 2015 quyđịnh việc xác định năng lực tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức nước ngoài

+ Luật nội dung: tòa án có thể áp dụng pháp luật nước mình hoặc pháp luật nước ngoàihoặc điều ước quốc tế, tập quán quốc tế tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, phụ thuộcvào sự chỉ dẫn của quy phạm xung đột hoặc sự thỏa thuận của các bên Cần lưu ý, sự chỉdẫn của quy phạm xung đột đến việc áp dụng pháp luật của nước có tòa án có thể xuấtphát theo Lex Fori (Luật tòa án) hoặc từ Lex Causae (kiểu hệ thuộc khác không là Luậttòa án) Dưới góc độ luật áp dụng, khi giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài,tòa án luôn áp dụng các quy phạm xung đột trong pháp luật của nước mình làm căn cứxác định pháp luật áp dụng khi không có các quy phạm của điều ước quốc tế điều chỉnhquan hệ đó

13 Trình bày về quy phạm xung đột và đưa ra các đặc điểm để nhận dạng quy phạm xung đột.

 KN: Quy phạm xung đột là quy phạm pháp luật xác định hệ thống pháp luật có thểđược áp dụng nhằm điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Trang 11

→ Quy phạm xung đột là loại quy phạm pháp luật đặc biệt, mang tính đặc thù củaTPQT QPXĐ được áp dụng trong trường hợp cần điều chỉnh một quan hệ dân sự cóyếu tố nước ngoài mà đối với quan hệ đó có từ 2 HTPL liên quan đều có thể áp dụng.

 Đặc điểm:

 Chức năng của QPXD: là dẫn chiếu đến HTPL Vì QPXD giúp xác định HTPLđược áp dụng nhằm điều QHDS có YTNN cụ thể mà không quy định quyền vànghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ Do đó, muốn giải quyết nội dungmối quan hệ đó, cơ quan có thẩm quyền phải dựa vào HTPL mà QPXD dẫn chiếuđến Như vậy, QPXD không trực tiếp điều chỉnh QHDS có YTNN mà chỉ quyđịnh các quy tắc để xác định HTPL cần được áp dụng nhằm điều chỉnh các quan

hệ đó Trong trường hợp này, để giải quyết một mối quan hệ cụ thể của TPQT,phải kết hợp giữa quy phạm thực chất và quy phạm xung đột trong HTPL màQPXD dẫn chiếu đến

 Cơ cấu: quy phạm xung đột luôn bao gồm 2 bộ phận cấu thành

 Phần phạm vi: chỉ ra quan hệ xã hội mà quy phạm điều chỉnh

 Phần hệ thuộc: chỉ ra hệ thống pháp luật nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội được nêu

ra trong phần phạm vi ( tức là phần quy định quy tắc xác định hệ thống pháp luật

áp dụng)

14 Trình bày vấn đề bảo lưu trật tự công cộng

KN: là việc không áp dụng pháp luật nước ngoài khi QPXD dẫn chiếu đến hoặc các bên

có thỏa thuận lựa chọn nếu hậu quả của áp dụng PLNN đó ảnh hưởng đến trật tự côngcủa quốc gia

Hệ quả pháp lý của việc áp dụng bảo lưu trật tự công là: việc từ chối áp dụng PLNN mộtcách hợp pháp để áp dụng pháp luật của nước có Tòa án

Về bản chất, việc áp dụng bảo lưu trật trật tự công không có nghĩa là phủ nhận việc ápdụng PLNN mà là việc từ chối áp dụng PLNN trong những trường hợp cụ thể trên cơ sởquy định của pháp luật quốc gia nếu hậu quả của việc áp dụng PLNN đó trái với trật tựcông của quốc gia mình

Tại Việt Nam, khái niệm trật tự công không được sử dụng trong các quy định của TPQTViệt Nam hiện hành Thay vào đó, pháp luật Việt Nam quy định một trong những điềukiện để PLNN được áp dụng tại Việt Nam là hậu quả của việc áp dụng PLNN không đctrái với nguyên tắc cơ bản của PLVN Nghĩa là, theo PLVN, bảo vệ trật tự công là bảo vệcác nguyên tắc cơ bản của PLVN (những nguyên tắc này được ghi nhận trong Hiến pháp

và trong các VBQPPL chuyên ngành - VÍ DỤ: điều 666 BLDS 2015, khoản 2 Điều 122LHNGĐ 2014 ) Theo đó, PLNN chỉ đc cơ quan có thẩm quyền của VN áp dụng nếuhậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật nướcCHXHCNVN

Trang 12

15 Phân tích thẩm quyền riêng biệt của Toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân

sự có yếu tố nước ngoài.

Thẩm quyền riêng biệt: Điều 470 BLTTDS 2015

- Vụ án có bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam (điểm a khoản 1) Ví dụ: ÔngWilliam (Hoa Kỳ) ký hợp đồng mua căn hộ chung cư tại quận 7, TP.HCM với bàLinh (Việt Nam) Tranh chấp phát sinh thì Tòa án Việt Nam thẩm quyền giảiquyết, vì đây là vụ án có bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều 470 BLTTD 2015

- Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc ngườ khôngquốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam (điểm

b khoản 1) Ví dụ: Ông Lý Hạo (Hồng Kông) kết hôn với bà Lê Liễu (Việt Nam)Hai vợ chồng sinh sống ổn định tại Vũng Tàu Tháng 9/2019, họ phát sinh mâuthuẫn và yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết ly hôn

- Thỏa thuận (điểm c khoản 1) Ví dụ: Công ty A (Canada) ký hợp đồng mua 500tấnhạt tiêu khô của Công ty B (Việt Nam) Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng nếu

có tranh chấp thì sẽ do Tòa án Việt Nam giải quyết Khi phát sinh tranh chấp,Công ty B khởi kiện tại Tòa án Việt Nam

Lưu ý: Đặc điểm của thẩm quyền riêng biệt

- Vụ việc này chỉ tòa án Việt Nam mới có thẩm quyền giải quyết:

Nếu Tòa án nước ngoài xét xử vụ việc mà vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệtcủa Tòa án Việt Nam thì bản án đó sẽ không được công nhận và cho thi hành ởViệt Nam

- Khi xác định thẩm quyền của Tòa án, chúng ta sẽ xem xét vụ việc có thuộc thẩmquyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam hay không, tức là xem xé Điều 470BLTTDS trước tiên Vì:

+ Bất động sản thường liên quan đến chủ quyền quốc gia Đa số các quốc gia trênthế giới đều quy định nếu có bất động sản trên lãnh thổ nước họ thì thuộc thẩmquyền riêng biệt của Tòa án nước họ (Điều 470.1.a)

+ Vụ việc ly hôn là vụ việc phức tạp, liên quan đến nhân thân cho nên ưu tiên bảo

vệ công dân nước mình Việc hai vợ chồng sinh sống ổn định lâu dài tại Việt Namthuận lợi cho việc triệu tập, giải quyết (Điều 470.1.b + Điều 470.2.a)

+ Nguyên tắc tự do ý chí đặt lên hàng đầu cho nên Tòa án do các đương sự lựachọn sẽ có thẩm quyền (Điều 470.1.c)

16 Phân tích thẩm quyền chung của Toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự

có yếu tố nước ngoài.

Thẩm quyền chung: Điều 469 BLTTDS 2015

- Vụ án mà bị đơn có trụ sở hoặc có nơi cư trú, sinh sống, lâu dài tại Việt Nam(Điều 469.1.a + Điều 469.1.b)

- Vụ án mà bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam (Điều 469.1.c)

Trang 13

- Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam (Điều 469.1.d).

Ví dụ: Trang (quốc tịch Việt Nam) ly hôn với Jack (quốc tịch Hoa Kỳ) tại Tòa ánViệt Nam (hai vợ chồng định cư tại Hoa Kỳ)

- Vụ việc ly hôn mà các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâudài tại Việt Nam (Điều 469.1.d) Ví dụ: John (quốc tịch Anh) kết hôn với Caron(quốc tịch Úc) tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam năm 2009 Hai vợ sinhsống ổn định, lâu dài tại Việt Nam Tháng 8 năm 2018, họ phát sinh mâu thuẫn màyêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết ly hôn

- Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt (Điều 469.1.d

và Điều 469.1.e) Ví dụ: Tại Singapore, Công ty TNHH Xuân Thu (quốc tịch ViệtNam, có trụ sở tại Việt Nam) ký hợp đồng mua bán Cao su tự nhiên với Công ty Cổphần Fisher (quốc tịch Singapore và có trụ sở tại Singapore) Hợp đồng được thựchiện tại Việt Nam Tranh chấp phát sinh, Công ty Xuân Thu khởi kiện tại Tòa ánViệt Nam Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết?

+ Điều 469.1.d - công việc được thực hiện tại Việt Nam

+ Điều 469.1.e → hợp đồng được xác lập tại Singapore nhưng có liên quan đếnquyền và nghĩa vụ của pháp nhân Việt Nam (Công ty TNHH Xuân Thu)

Lưu ý: Đặc điểm của thẩm quyền

Tòa án Việt Nam không độc quyền giải quyết vụ việc, tức là Tòa án nước ngoài cóliên quan cũng có thể có thẩm quyền giải quyết

17 Phân tích các trường hợp Tòa án phải trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

Nguyên tắc về trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đỉnh chỉ giải quyết vụ việc dân sự

có yếu tố nước ngoài:

Tuy nhiên, Tòa án Việt Nam không phải trả lại đơn kiện và vẫn có thẩm quyền giải quyếtnếu có sự tồn tại của một trong ba tình huống sau đây:

+ Các bên thay đổi thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bằng thỏathuận lựa chọn Tòa án Việt Nam

Trang 14

+ Hoặc thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bị vô hiệu hoặc không thểthực hiện được;

+ Hoặc Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài từ chối thụ lý

- Thứ hai, trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Namquy định tại Điều 470 của Bộ luật này và vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa ánnước ngoài có liên quan, thì Tòa án Việt Nam trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉgiải quyết vụ việc Ở trường hợp này, BLTTDS 2015 đã thể hiện sự tôn trọng thẩm quyềnriêng biệt của Tòa án nước ngoài bằng việc hạn chế thẩm quyền của Tòa án quốc giamình đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa ánnước ngoài

- Thứ ba, trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Namquy định tại Điều 470 của Bộ luật này và đã được Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài thụ

lý giải quyết, thì Tòa án Việt Nam trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết

vụ việc

- Thứ tư, trường hợp vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án nướcngoài hoặc phản quyết của Trọng tài, thì Tòa án Việt Nam trả lại đơn kiện, đơn yêu cầuhoặc đình chỉ giải quyết vụ việc Tuy nhiên, nếu bản án, quyết định của Tòa án nướcngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thìTòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó

- Thứ năm, trường hợp bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp, Tòa án Việt Nam trảlại đơn kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc Lý do để Tòa án Việt Nam trảlại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tổ nướcngoài trong trường hợp này là vì vụ việc được giải quyền bằng con đường ngoại giao(khoản 4 Điều 2 BLTTDS 2015)

18 Phân tích điều kiện để bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

- Phạm vi bản án, quyết định dân sự của toà án nước ngoài được quy định tại Điều 423BLTTDS năm 2015 liệt kê một danh sách các bản án, quyết định dân sự của toà án nướcngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam Bao gồm hai nhóm bản án,quyết định dân sự: (i) Bản án, quyết định về dân sự, HN&GĐ, kinh doanh, thương mại,lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa ánnước ngoài; (ii) Quyết định về nhân thân, HN&GĐ của cơ quan khác có thẩm quyền củanước ngoài

- Cơ sở pháp lý để toà án Việt Nam xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản

án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài là các điều ước quốc tế có quy định về vấn

đề này hoặc trên cơ sở pháp luật Việt Nam hoặc theo nguyên tắc có đi có lại

Trang 15

- Nguyên tắc Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài chỉ được thi hành tại ViệtNam sau khi quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyếtđịnh của Tòa án nước ngoài đó có hiệu lực pháp luật.

- Đương nhiên công nhận Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết địnhcủa cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài đương nhiên được công nhận tại ViệtNam trong các trường hợp sau:

+ Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩmquyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầukhông công nhận tại Việt Nam được quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thànhviên

+ Bản án, quyết định về HN&GĐ của Tòa án nước ngoài, quyết định về HN&GĐ của cơquan khác có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và chưa cùng là thành viên củađiều ước quốc không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu khôngcông nhận tại Việt Nam

- Chủ thể có quyền yêu cầu công nhân và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà

án nước ngoài tại Việt Nam bao gồm người được thi hành hoặc người đại diện hợp phápcủa họ Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa

án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài

- Toà án có thẩm quyền giải quyết là toà án cấp tỉnh theo quy định tại Điều 37 và Điều 39BLTTDS năm 2015

19 Trình bày thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của toà án nước ngoài (tr269-272 gtrinh cô Giang)

- Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà

án nước ngoài phải được gửi đến Bộ Tư pháp Việt Nam (đ434) Kèm theo đơn yêu cầu làcác giây tờ, tài liệu được quy định tại Điều 435 BLDS năm 2015

- Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, các giấy tờ, tàiliệu kèm theo, Bộ Tư pháp phải chuyển hồ sơ đến toà án có thẩm quyền Trong thời hạnnăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến, toà án cóthẩm quyền phải thụ lý và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết Trong thời hạnchuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành giải thích nhữngđiểm chưa rõ trong đơn, yêu cầu Tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định giai thíchnhững điểm chưa rõ trong hồ sơ

- Trong thời hạn bốn tháng kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Toà án ra mộttrong các quyết định:

a Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;

Trang 16

b Đình chi việc xét đơn yêu cầu;

c Mở phiên họp xét đơn yêu cầu (DD437)

- Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cấp sơ thẩm có quyền quyết định ápdụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII củaBLTTDS năm 2015

- Phiên họp xét đơn yêu cầu: Toà án phái mở phiên họp thời hạn một tháng, kể từ ngày raquyết định mở phiên họp trong xét đơn yêu cầu

- Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do một Hội đồng xét đơn yêu cầugồm ba thẩm phản, trong đó một Thẩm phán làm chủ toa theo sự phân công của Chánh ánToà án Kiểm sát viên viện kiêm sát cung cấp phải tham gia phiên họp trường hợp kiểmsát viên vắng mặt thì toà án vẫn tiến hành phiên họp Phiên họp được tiến hành với sự cómặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ;nếu một trong những người này vắng mặt lần thứ nhất thì phải hoãn phiên hợp Việc xétđơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành, người phải thi hành hoặc ngườiđại diện hợp pháp của họ có đơn yêu cầu Toà án xét đơn vắng mặt hoặc đã được triệu tậphợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt

- Tại phiên họp, theo nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi tại các nước Hội đồng khôngđược xét xứ lại vụ án mà chỉ kiểm tra, đổi chiếu bản án, quyết định dân sự của Toà ánnước ngoài, các giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với các quy định tại ChươngXXXV và Chương XXXVI của BLTTDS năm 2015, của pháp luật Việt Nam và điều ướcquốc tế mà Việt Nam là thành viên đề làm cơ sở cho việc ra quyết định công nhận và chothi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định đó

- Kết thúc phiên họp, hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại ViệtNam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài

20 Trình bày thủ tục không công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của toà

án nước ngoài.

(Gtrinh tr360-361 gtrinh trường, tr272-275 gtrinh cô Giang)

- Ghi nhận quyền yêu cầu không công nhận và cho thi hành (theo đ444BLTTDS)

- Thủ tục xét đơn yêu cầu không công nhận và cho thi hành (Theo đ445BLTTDS)

21 Trình bày thủ tục không công nhận các bản án, quyết định không có yêu cầu thi hành (tr275 gtrinh cô Giang)

- Được quy định từ Điều 447 đến Điều 450 BLTTDS năm 2015

Ngày đăng: 18/11/2022, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w