1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phương trình phản ứng fe tác dụng với H2SO4 loãng

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình phản ứng Fe tác dụng với H2SO4 loãng
Thể loại Bài tập vận dụng liên quan
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 118,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 1 Phương trình phản ứng Fe tác dụng với H2SO4 loãng Fe + H2SO4 → FeSO4+ H2 2 Điều kiện phản ứng xảy ra Fe tác dụng với H2SO4 loãng Nhiệt độ thường, H2SO4 loãng 3 Tính[.]

Trang 1

Phản ứng Fe + H 2 SO 4 → FeSO 4 + H 2

1 Phương trình phản ứng Fe tác dụng với H2SO4loãng

Fe + H 2 SO 4 → FeSO 4 + H 2

2 Điều kiện phản ứng xảy ra Fe tác dụng với H2SO4loãng

Nhiệt độ thường, H2SO4loãng

3 Tính chất hóa học của Fe

3.1 Tác dụng với phi kim

Với oxi: 3Fe + 2O2 Fe3O4

Với clo: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3

Với lưu huỳnh: Fe + S FeS

Ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng được với nhiều phi kim

3.2 Tác dụng với dung dịch axit

Tác dụng với với HCl, H2SO4loãng

Fe + 2HCl → FeCl2+ H2↑

Tác dụng với H2SO4đặc, nóng; HNO3đặc:

2Fe + 6H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 3SO2↑+ 6H2O

Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)3+ NO↑ + 2H2O

Fe + 6HNO3→ Fe(NO3)3+ 3NO2↑ + 3H2O

Không tác dụng với H2SO4đặc nguội, HNO3đặc, nguội

3.3 Tác dụng với dung dịch muối

Sắt đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành muối sắt tương ứng và giải phóng kim loại mới

Fe + Cu(NO3)2→ Fe (NO3)2+ Cu

Fe + CuSO4→ FeSO4+ Cu

Trang 2

4 Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1.Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại

B Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol

C Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ

D Sắt và nhôm đều bị thụ động hóa bởi HNO3đặc, nguội

Lời giải:

Đáp án:B

Câu 2.Nội dung nhận định nào sau đây không đúng

A Kim loại có độ cứng cao nhất trong các kim loại là Crom

B Các kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3đặc nguội và H2SO4đặc

nguội

C Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối

halogenua của nó

D Lưu huỳnh là chất có tính oxi hóa yếu, Hg có thể tác dụng lưu huỳnh ngay ở nhiệt

độ thường Với các kim loại khác cần có xúc tác hoặc nhiệt độ

Lời giải:

Đáp án:C

Các kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogen

Các kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogen

Câu 3.Để nhận biết sự có mặt của Fe trong hỗn hợp gồm Fe và Ag có thể dùng dung dịch nào

A HCl loãng

B AgNO3

C H2SO4đặc, nguội

Trang 3

D NaOH

Lời giải:

Đáp án:C

Để nhận biết sự có mặt của Fe trong hỗn hợp gồm Fe và Ag có thể dùng dung dịch:

C H2SO4đặc, nguội vì Fe bị thụ động

Câu 4.Vì sao có thể dùng thùng bằng thép để chuyên chở axit H2SO4đặc nguội vì:

A H2SO4bị thụ động hóa trong thép

B Sắt bị thụ động trong axit H2SO4đặc nguội

C H2SO4đặc không phản ứng với kim loại ở nhiệt độ thường

D Thép có chứa các chất phụ trợ không phản ứng với H2SO4đặc

Lời giải:

Đáp án:B

Có thể dùng thùng bằng thép để chuyên chở axit H2SO4đặc nguội vì Sắt bị thụ động trong axit H2SO4đặc nguội

Câu 5.Cho Fe3O4tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nóng tạo ra sản phẩm là:

A FeSO4, Fe2(SO4)3, H2O

B Fe2(SO4)3, H2O

C FeSO4, H2O

D Fe2(SO4)3, SO2, H2O

Lời giải:

Đáp án:D

Cho Fe3O4tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nóng tạo ra sản phẩm là:

2Fe3O4+ 10H2SO4→ 3Fe2(SO4)3+ SO2↑ + 10H2O

Câu 6.Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)21M và HCl 2M thu được khí

NO và m gam kết tủa Xác định m Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO

3-và không có khí H2bay ra

A 6,4

Trang 4

B 2,4

C 3,2

D 1,6

Lời giải:

Đáp án:C

Fe sẽ phản ứng với H+và NO3-trước

3Fe + 8H++ 2NO3-→ 3Fe2++ 2NO + 4H2O

0,15 ← 0,4 mol

nFe= 0,2 mol ; nH+= 0,4 mol ; nNO3-= 0,4 mol ; nCu2+= 0,2 mol

( do 8nFe/ 3 > nH+=> chỉ tạo muối Fe2+)

=> Fe dư 0,05 mol

Fe + Cu2+→ Cu + Fe2+

0,05 → 0,05

=> m↓= 0,05 64 = 3,2 g

Câu 7.Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO363% Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2duy nhất (đktc) Nồng độ % các chất có trong dung dịch A là :

A 36,66% và 28,48%

B 27,19% và 21,12%

C 27,19% và 72,81%

D 78,88% và 21,12%

Lời giải:

Đáp án:B

Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

Fe + 6HNO3→ Fe(NO3)3+ 3NO2+ 3H2O

Cu + 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+ 2H2O

Trang 5

nNO2= 0,5 mol => nHNO3= 2nNO2= 1 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mhh muối= mhh kim loại+ mdd HNO3– mNO2= 12 + 1.63.10063 – 46.0,5 = 89 (gam)

Gọi số mol của Fe, Cu lần lượt là a, b mol

Ta có hệ phương trình như sau:

56a + 64b = 12 (1)

3a + 2b = 0,5 (2)

Giải hệ phương trình (1) , (2) ta có => a = 0,1 ; b = 0,1

mFe(NO3)3= 0,1.(56 + 62.3) = 24,2 (gam)

mCu(NO3)2= 0,1.(64 + 62.2) = 18,8 (gam)

% mFe(NO3)3= 24,289.100% = 27,19%

% mCu(NO3)2= 18,889.100% = 21,1%

Câu 8. Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl 4M thu được 11,2 lít H2(đktc) và dung dịch X Để kết tủa hoàn toàn các ion trong X cần 600

ml dung dịch NaOH 2M Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:

A 0,3 lít

B 0,15 lít

C 0,1 lít

D 0,025 lít

Lời giải:

Đáp án:A

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Natri

nNaCl= nNaOH= 1,2(mol)

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Clo

=> nHCl= nNaCl= 1,2 (mol)

VHCl= 1,24 = 0,3 lít

Trang 6

Câu 9.Tên tương ứng của các quặng chứa FeCO3, Fe2O3 Fe3O4, FeS2lần lượt là?

A Pirit, hematit, manhetit, xiđêrit

B Xiđêrit, hematit, manhetit, pirit

C Xiđêrit, hematit, pirit, manhetit

D Hematit, pirit, manhetit, xiđêrit

Lời giải:

Đáp án:B

Câu 10.Những nhận định sau về kim loại sắt:

(1) Kim loại sắt có tính khử trung bình

(2) Ion Fe2+bền hơn Fe3+

(3) Fe bị thụ động trong H2SO4đặc nguội

(4) Quặng manhetit là quặng có hàm lượng sắt cao nhất

(5) Trái đất tự quay và sắt là nguyên nhân làm Trái Đất có từ tính

(6) Kim loại sắt có thể khử được ion Fe3+ Số nhận định đúng là

A 3

B 4

C 5

D 6

Lời giải:

Đáp án:B

(1) đúng

(2) sai, Fe2+trong không khí dễ bị oxi hóa thành Fe3+

(3) đúng

(4) đúng, quặng manhetit (Fe3O4) là quặng có hàm lượng Fe cao nhất

(5) sai, vì từ trường Trái Đất sinh ra do sự chuyển động của các chất lỏng dẫn điện

Trang 7

(6) đúng, Fe + 2Fe3+→ 3Fe2+

Vậy có 4 phát biểu đúng

Câu 11.Dãy bao gồm các ion sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là

A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+

B Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+

C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

D Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+

Lời giải:

Đáp án:C

Câu 12.Tiến hành bốn thí nghiệm sau :

Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3

Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4

Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3

Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A 1

B 2

C 4

D 3

Lời giải:

Đáp án:B

Thí nghiệm 1: Fe + 2FeCl3→ 3FeCl2

→ ăn mòn hóa học vì không hình thành 2 điện cực mới

Thí nghiệm 2:

Zn + CuSO4: ăn mòn điện hóa vì hình thành 2 điện cực Zn và Cu

Trang 8

Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện li

Zn2+, Cu2+

Thí nghiệm 3: Cu + FeCl3: ăn mòn hóa học vì không hình thành 2 điện cực mới

Cu + FeCl3→ CuCl2+ FeCl2

Thí nghiệm 4: Ăn mòn điện hóa vì có 2 kim loại tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li Fe là cực (-), Cu là cực (+)

Tại cực (-) : Fe → Fe2++ 2e

Tại cực (+) : 2H++ 2e → H2

Có 2 Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa

Câu 13.Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3và Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:

A Fe(NO3)2; Fe(NO3)3và Cu; Ag

B Cu(NO3)2; Fe(NO3)2và Cu; Fe

C Cu(NO3)2; Fe(NO3)2và Ag; Cu

D Cu(NO3)2; AgNO3và Cu; Ag

Lời giải:

Đáp án:C

Y gồm hai kim loại có tính khử yếu nhất: Ag, Cu

X gồm hai muối của kim loại có tính khử mạnh nhất: Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, không có muối Fe(NO3)3vì do có Cu

Fe + 2AgNO3→ Fe(NO3)2+ 2Ag↓

Fe + Cu(NO3)2dư → Fe(NO3)2+ Cu↓

Câu 14.Mệnh đề không đúng là:

A Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+

B Fe khử được Cu2+trong dung dịch

C Fe2+oxi hoá được Cu

Trang 9

D Fe3+có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.

Lời giải:

Đáp án:C

Theo chiều từ trái qua phải tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần và tính khử của kim loại giảm dần Do đó:

A Đúng

B Đúng Theo quy tắc anpha: Fe + Cu2+→ Fe2++ Cu

C Sai

D Đúng Theo quy tắc anpha: 2Fe3++ Cu → 2Fe2++ Cu2+

Ngày đăng: 18/11/2022, 15:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w