Phản ứng Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 1 Phương trình phản ứng Fe tác dụng HNO3 đặc nóng Fe + 6HNO3→ Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O 2 Điều kiện phản ứng xảy ra phản ứng Fe và HNO3 HNO3 đặc nóng 3 Cân bằn[.]
Trang 1Phản ứng Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
1 Phương trình phản ứng Fe tác dụng HNO3 đặc nóng
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O
2 Điều kiện phản ứng xảy ra phản ứng Fe và HNO3
HNO3đặc nóng
3 Cân bằng phản ứng oxi hóa khử Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 ↑ + H2O
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
Fe0+ HN+5O3→ Fe+3(NO3)3+ N+4O2↑ + H2O
1x
3x
Fe → Fe+3+ 3e
N+5+ 1e → N+4
4 Hiện tượng phản ứng xảy ra khi cho Fe tác dụng HNO3 đặc nóng
Khi cho Fe tác dụng HNO3đặc nóng, có khí độc màu nâu đỏ thoát ra chính là NO2
5 Tính chất hóa học cơ bản của sắt
5.1 Tác dụng với phi kim
Với oxi: 3Fe + 2O2 Fe3O4
Với clo: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Với lưu huỳnh: Fe + S FeS
Ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng được với nhiều phi kim
5.2 Tác dụng với dung dịch axit
Tác dụng với với HCl, H2SO4loãng
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
Tác dụng với H2SO4đặc, nóng; HNO3đặc:
2Fe + 6H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O
Không tác dụng với H2SO4đặc nguội, HNO3đặc, nguội
Trang 25.3 Tác dụng với dung dịch muối
Đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi muối
Fe + CuSO4→ FeSO4+ Cu
6 Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1.Cho Fe tác dụng với HNO3đặc, nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ Khí X là
A N2O
B N2
C NO2
D NO
Lời giải:
Đáp án:C
Fe + 6HNO3→ Fe(NO3)3+ 3NO2↑ + 3H2O
Câu 2.Kim loại nào sau đây tác dụng với axit HCl loãng và khí clo không cho cùng loại muối clorua kim loại
A Zn
B Pb
C Ag
D Fe
Lời giải:
Đáp án:A
Loại B và C do Cu, Pb không phản ứng với HCl
Loại D do:
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3
Câu 3.Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau đây, có bao nhiêu sơ đồ sai?
(1) Fe3O4+ HCl → FeCl2+ FeCl3+ H2O
(2) Fe(OH)3+ H2SO4đặc nóng → Fe2(SO4)3+ SO2+ H2O
Trang 3(3) FeO + HNO3→ Fe(NO3)3+ NO + H2O
(4) FeCl2+ HNO3→ Fe(NO3)3+ HCl + NO + H2O
(5) Al + HNO3→ Al(NO3)3+ H2
(6) FeO + H2SO4đặc nguội → Fe2(SO4)3+ SO2+ H2O
A 1
B 2
C 3
D 4
Lời giải:
Đáp án:B
Những phản ứng hóa học sai là
(2) vì không tạo khí SO2
2Fe(OH)3+ 3H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 6H2O
(5) vì không tạo khí H2
Al + 4HNO3→ Al(NO3)3+ NO + 2H2O
Câu 4.N2O5được đều chế bằng cách
A Cho N2tác dụng với O2ở nhiệt độ cao
B Sử dụng tia lửa điện vào không khí
C Cho kim loại hoặc phi kim tác dụng với HNO3đặc
D Tách nước từ HNO3
Lời giải:
Đáp án:D
Câu 5.Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe, Fe2(SO4)3, Fe2O3 Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng là:
A 6
B 3
C 5
Trang 4D 4
Lời giải:
Đáp án:D
Chất bị oxi hóa khi tác dụng với HNO3thì phải chưa đạt hóa trị tối đa Trong dãy trên
có 4 chất là: FeO, Fe(OH)2, FeSO4và Fe
Phương trình phản ứng
FeO + 4HNO3→ Fe(NO3)3+ NO2+ 2H2O
Fe(OH)2+ 4HNO3→ Fe(NO3)3+ NO2+ 3H2O
FeSO4+ 4HNO3→ Fe(NO3)3+ NO2+ H2O + H2SO4
Fe + HNO3→ Fe(NO3)3+ NO2+ H2O
Câu 6.Cho 19,2 gam hỗn hợp Cu và CuO tác dụng với dung dịch HNO3loãng dư thu được 448 ml khí NO (đktc) ( sản phẩm khử duy nhất) Phần trăm về khối lượng của CuO trong hỗn hợp:
A 60%
B 90%
C 10%
D 20%
Lời giải:
Đáp án:B
Chỉ có Cu phản ứng với HNO3sinh ra khí NO
Phương trình phản ứng hóa học
3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2+ 2NO↑ + 4H2O
nNO= 0,44822,4 = 0,02 mol
=> nCu= 32 nNO = 0,03 mol
=> mCu= 0,03 64 = 1,92 (g)
=> mCuO= 19,2 - 1,92 = 17,28 (g)
=> %mCuO= 90%
Trang 5Câu 7.Những kim lọai nào sau đây đẩy được sắt ra khỏi dung dịch sắt (II) sunfat và bạc ra khỏi bạc Nitrat :
A Na, Mg, Zn
B Mg, Zn, Al
C Fe, Cu, Ag
D Al, Zn, Pb
Lời giải:
Đáp án:B
Mg + FeSO4→ MgSO4+ Fe
Zn + FeSO4→ ZnSO4+ Fe
Al + FeSO4→ Al2(SO4)3+ Fe
Câu 8.Để điều chế Fe(NO3)2ta có thể dùng phản ứng nào sau đây?
A Fe + dung dịch AgNO3dư
B Fe + dung dịch Cu(NO3)2
C Fe2O3+ dung dịch HNO3
D FeS + dung dịch HNO3
Lời giải:
Đáp án:B
Fe + dung dịch Cu(NO3)2
Fe + Cu(NO3)2→ Fe(NO3)2+ Cu
Câu 9.Dãy các chất và dung dịch nào sau đây khi lấy dư có thể oxi hoá Fe thành Fe (III)?
A HCl, HNO3đặc, nóng, H2SO4đặc, nóng
B Cl2, HNO3nóng, H2SO4đặc, nguội
C bột lưu huỳnh, H2SO4đặc, nóng, HCl
D Cl2, AgNO3dư, HNO3loãng
Lời giải:
Đáp án:D
Trang 6Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
Fe + AgNO3→ Fe(NO3)3+ Ag
Fe + 6HNO3→ Fe(NO3)3+ 3NO2↑ + 3H2O
Câu 10.Trong quá trình bảo quản, một chiếc đinh sắt nguyên chất đã bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4và FeO Hỗn hợp X không
bị hòa tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch chất nào sau đây?
A AgNO3
B HCl
C HNO3đặc, nóng
D H2SO4đặc, nóng
Lời giải:
Đáp án:A
A Chỉ có Fe tan trong dd AgNO3dư, còn lại Fe2O3, Fe3O4và FeO không tan
B Hỗn hợp X bị hòa tan hoàn toàn
Phương trình minh họa:
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2↑
Fe2O3+ 6HCl → 2FeCl3+ 3H2O
Fe3O4+ 8HCl → FeCl2+ 2FeCl3+ 3H2O
FeO + 2HCl → FeCl2+ H2O
C Hỗn hợp X bị hòa tan hoàn toàn trong HNO3đặc, nóng
Phương trình minh họa:
Fe + 6HNO3đặc, nóng → Fe(NO3)3+ 3NO2+ 3H2O
Fe2O3+ 6HNO3đặc, nóng → 2Fe(NO3)3+ 3H2O
Fe3O4+ 10HNO3đặc, nóng → 3Fe(NO3)3+ NO2+ 5H2O
FeO + 4HNO3đặc, nóng → Fe(NO3)3+ NO2+ 2H2O
D Hỗn hợp X bị hòa tan hoàn toàn H2SO4đặc, nóng
Phương trình minh họa:
Trang 72Fe + 6H2SO4đặc, nóng→ Fe2(SO4)3+ 3SO2↑ + 6H2O
Fe2O3+ 3H2SO4đặc, nóng→ Fe2(SO4)3+ 3H2O
2Fe3O4+ 10H2SO4đặc, nóng → 3Fe2(SO4)3+ SO2↑ + 10H2O
2FeO + 4H2SO4đặc, nóng → Fe2(SO4)3+ SO2↑ + 4H2O
Câu 11.Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3thấy sinh ra 0,1 mol NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3và còn lại 2,6 gam Fe không tan Giá trị của m là:
A 5,6
B 7,2
C 12
D 10
Lời giải:
Đáp án:C
Do Fe còn dư nên dung dịch chỉ chứa Fe(NO3)2
2nFe= 3nNO⇒nFe= 32 0,1 =0,15 mol
mFe= 0,15 56 + 2,6 = 12 g
Câu 12.Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3(dư) Sau phản ứng sinh ra
V lít khí NO2(ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Tính thể tích khí sinh ra?
A 6,72 lít
B 13,44 lít
C 3,36 lít
D 10,08 lít
Lời giải:
Đáp án:A
Fe + 6HNO3→ Fe(NO3)3+ 3NO2+ 3H2O
nFe= 5,656 = 0,1 mol
Theo phương trình
→ nNO2= 3nFe=0,1 x 0,3= 0,3 mol
Trang 8→ V = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít
Câu 13.Cho a gam bột Fe vào dung dịch HNO3lấy dư, ta được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí NO2và NO và tỉ khối đối với O2bằng 1,3125 Thành phần phần trăm theo thể tích của NO, NO2và khối lượng a của Fe đã dùng là
A 45% và 55% ; 5,6 gam
B 25% và 75%; 5,6 gam
C 25% và 75%; 11,2 gam
D 45% và 55%; 11,2 gam
Lời giải:
Đáp án:B
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO2, NO
nHỗn hợp khí= 4,4822,4 = 0,2 (mol)
=> x + y = 0,2 (1)
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí là:
1,3125 32 = 42 (gam/mol)
=> Khối lượng của hỗn hợp khí trên là: 42 0,2 = 8,4 (gam)
=> 46x + 30y = 8,4 (2)
Từ (1 và (2) ta giải hệ phương trình được
x = 0,15 ; y = 0,05
=> %NO2= 0,150,15+0,05 100% = 75%
%NO= 25%
Áp dụng đinh luật bảo toàn electron ta có:
3 nFe= 1nNO2+ 3.nNO
=> 3 nFe= 0,15 + 3.0,05 = 0,3 mol
=> nFe= 0,33 = 0,1 mol
=> mFe= 0,1 56 = 5,6 gam
Câu 14.Thực hiện các thí nghiệm sau:
Trang 9(1) Đốt dây sắt trong bình khí clo dư
(2) Cho Fe vào dung dịch HNO3đặc, nguội
(3) Cho Fe vào dung dịch HCl loãng, dư
(4) Cho Fe vào dung dịch CuSO4
(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4đặc, nóng
Số thí nghiệm tạo ra muối Fe(II) là:
A 3
B 4
C 2
D 1
Lời giải:
Đáp án:C
(1) Đốt dây sắt trong bình khí clo dư
2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3
(2) Cho Fe vào dung dịch HNO3đặc, nguội
Bị thụ động
(3) Cho Fe vào dung dịch HCl loãng, dư
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
(4) Cho Fe vào dung dịch CuSO4
Fe + CuSO4→ FeSO4+ Cu
(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4đặc, nóng
2Fe + 6H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 3SO2↑ + 6H2O
Câu 15.Hòa tan kim loại Fe vào dung dịch H2SO4đặc, nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, chất rắn Z và khí T Phát biểu nào sau đây không đúng
A Y chứa Fe2(SO4)3
B Z là Fe
Trang 10C T là SO2
D Y chứa FeSO4
Lời giải:
Đáp án:A
2Fe + 6H2SO4đặc → Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O
Fe + Fe2(SO4)3→ 3FeSO4
Y chứa FeSO4; Z chứa Fe dư; khí T là SO2