Phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O 1 Phương trình phản ứng HCl tác dụng với NaOH NaOH + HCl → NaCl + H2O 2 Điều kiện phản ưng NaOH tác dụng HCl Nhiệt độ thường 3 NaOH tác dụng với HCl có hiện tượng gì H[.]
Trang 1Phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O
1 Phương trình phản ứng HCl tác dụng với NaOH
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2 Điều kiện phản ưng NaOH tác dụng HCl
Nhiệt độ thường
3 NaOH tác dụng với HCl có hiện tượng gì
Hai chất này đều không màu, phản ứng không có hiện tượng xảy ra
Để nhận biết phản ứng vừa đủ, ta lắp một buret có chứa NaOH, phía dưới là cốc đựng dung dịch HCl có pha dung dịch phenolphtalein
Mở buret để NaOH nhỏ giọt từ từ
Lúc đầu sau khi giọt NaOH vừa rơi vào cốc đong đựng HCl, thì sẽ thấy màu hồng của phenolphtalein tuy nhiên màu hồng sẽ biến mất ngày do NaOH bị trung hòa Tới khi nào thấy giọt NaOH rơi xuống, tạo màu hồng bền >5s thì lúc này phản ứng vừa đủ
4 Tính chất hóa học của NaOH
4.1 Làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
Dung dịch NaOH làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu đỏ, đổi màu methyl da cam thành màu vàng
4.2 Natri hidroxit tác dụng với oxit axit
Khi tác dụng với axit và oxit axit trung bình, yếu thì tùy theo tỉ lệ mol các chất tham gia mà muối thu được có thể là muối axit, muối trung hòa hay cả hai
Phản ứng với oxit axit: NO2, SO2, CO2
Ví dụ:
2NaOH + SO2→ Na2SO3+ H2O
2NaOH + 2NO2→ H2O + NaNO2+ NaNO3(tạo 2 muối )
2NaOH + CO2→ Na2CO3+ H2O
NaOH + SiO2→ Na2SiO3
Trang 2Phản ứng với SiO2là phản ứng ăn mòn thủy tinh vì thế khi nấu chảy NaOH, người ta dùng các dụng cụ bằng sắt, niken hay bạc mà không dùng thủy tinh để chứa NaOH
4 3 Natri hidroxit tác dụng với axit
Là một bazơ mạnh nên tính chất đặc trưng của NaOH là tác dụng với axit tạo thành muối tan và nước Phản ứng này còn gọi là phản ứng trung hòa
Ví dụ:
NaOH + HCl → NaCl+ H2O
NaOH + HNO3→ NaNO3+ H2O
4 4 Natri hidroxit tác dụng với muối
Natri hidroxit tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới
Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Muối tạo thành phải là muối không tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ không tan
Ví dụ:
2NaOH + CuSO4→ Na2SO4+ Cu(OH)2⏐ ↓
FeCl3+ 3NaOH → Fe(OH)3+ 3NaCl
4 5 Natri hidroxit tác dụng với một số phi kim như Si, C, P, S, Halogen
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3+ 2H2↑
C + NaOH nóng chảy → 2Na + 2Na2CO3+ 3H2↑
Cl2+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
4.6 Dung dịch NaOH có khả năng hoà tan một hợp chất của kim loại lưỡng tính
Al, Zn, Be Sn Pb
Ví dụ: Al, Al2O3, Al(OH)3
2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2↑
2NaOH + Al2O3→ 2NaAlO2+ H2O
NaOH + Al(OH)3→ NaAlO2 + 2H2O
5 Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1:Dung dịch Ca(OH)2và dung dịch NaOH có những tính chất hóa học của bazơ tan vì:
Trang 3A Làm đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit.
B Làm đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với axit
C Làm đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit và axit
D Tác dụng với oxit axit và axit
Lời giải
Đáp án:C
Câu 2:Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2là:
A Na2CO3
B KCl
C NaOH
D NaNO3
Lời giải
Đáp án:A
Câu 3:Cặp chất không thể tồn tại trong một dung dịch (tác dụng được với nhau) là:
A Ca(OH)2, Na2CO3
B Ca(OH)2, NaCl
C Ca(OH)2, NaNO3
D NaOH, KNO3
Lời giải
Đáp án:A
Câu 4:Cho 2,64 gam CO2vào dung dịch Ca(OH)2dư Khối lượng muối CaCO3tạo thành là:
A 3 gam
B 4 gam
C 5 gam
D 6 gam
Trang 4Lời giải
Đáp án:D
Câu 5:Cho 2,24 lít khí CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch Ca(OH)2, chỉ thu được muối CaCO3 Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2cần dùng là:
A 0,5M
B 0,25M
C 0,1M
D 0,05M
Lời giải
Đáp án:A
Câu 6: Dãy các bazơ bị phân hủy ở nhiệt độ cao:
A Ba(OH)2, KOH, Zn(OH)2, Fe(OH)3
B Zn(OH)2, KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2
C Cu(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, Zn(OH)2
D Zn(OH)2, Ca(OH)2, KOH, NaOH
Lời giải
Đáp án:C
Câu 7:Ứng dụng nào sau đây không phải của natri hidroxit
A chất khử trùng, tẩy trắng tạo ra các chất tẩy rửa như nước Javen
B Ứng dụng của natri hidroxit trong công nghiệp dệt và nhuộm màu
C NaOH được ứng dụng trong khâu loại bỏ axit béo để tinh chế dầu thực vật
D Làm thuốc trừ sâu trong công nghiệp
Lời giải
Đáp án:D
Câu 8:Khi cho kim loại kalo vào dung dịch CuSO4thì sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Trang 5A Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan dần ra, dung dịch trong suốt.
B Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh
C Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt
D Chỉ có sủi bọt khí, dung dịch không có màu gì
Lời giải
Đáp án:B