Phản ứng CO2 + KOH → K2CO3 + H2O 1 Phương trình phản ứng CO2 tác dụng KOH CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O 2 Bài toán CO2 dẫn vào dung dịch KOH Khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với dung dịch KOH đều xảy ra 3 k[.]
Trang 1Phản ứng CO 2 + KOH → K 2 CO 3 + H 2 O
1 Phương trình phản ứng CO 2 tác dụng KOH
2 Bài toán CO 2 dẫn vào dung dịch KOH
muối:
Đặt T = nKOH/nCO2
Nếu 1 < T < 2 : tạo cả muối KHCO3 và K2CO3
Như vậy để xảy ra phương trình phản ứng (1) thì T = 2
Có những bài toán không thể tính T Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối
Chất hấp thụ vào bình NaOH tăng:
mbình tăng = m dd tăng = m chất hấp thụ(CO2 + H2O có thể có)
Trong trường hợp không có các dữ kiện trên thì chia trường hợp để giải
3 Bài tập vận dụng
Câu 1. Cho 3,36 lít khí CO2 tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M Xác định sản phẩm thu được sau khi kết thúc phản ứng
A K2CO3
D Không tạo ra sản phẩm
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
nKOH = 0,2 mol
Xét tỉ lệ T = nKOH/nCO2 = 0,2/0,15 = 1,3
1 < 1,3 < 2 : tạo cả muối KHCO3 và K2CO3
Trang 2Câu 2 Cho 2,24 lít khí CO2 tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M Xác định sản phẩm thu được sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối Tính khối lượng muối thu được
A 10 gam
B 12 gam
C 20 gam
D 15 gam
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
nCO2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol
nKOH = 0,1 mol
Xét tỉ lệ T = nKOH/nCO2 = 0,1/0,1 = 1
nKHCO3 = nCO2 = 0,1 mol => mKHCO3 = 0,1.100 = 10 gam
Câu 3 Để nhận biết 2 khí CO2 và O2 người ta sử dụng hóa chất nào sau đây?
A dung dịch nước vôi trong
B quỳ tím
D Nước
Lời giải:
Đáp án: A
Câu 4 Cặp chất nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng 1 dung dịch
B Ba(NO3)2, H2SO4
D NaCl; HCl
Lời giải:
Đáp án: D
Câu 5 Dãy chỉ gồm các oxit axit là:
A CO, CO2, MnO2, Al2O3, P2O5
Trang 3B CO2, SO2, NO2, SO3, P2O5
C FeO, Mn2O7, SiO2, CaO, Fe2O3
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
A loại do có MnO2, Al2O3
=> Đáp án B
Câu 6 Dãy chất nào sau đây gồm các bazơ không bị nhiệt phân hủy?
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
C đúng
D sai do cả 3 chất đều bị phân hủy
Câu 7. Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
Trang 4A NH4Cl + AgNO3 → AgCl ↓ + NH4NO3
B 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
Câu 8 Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong, hiện tượng xảy ra:
A Có kết tủa ngay, lượng kết tủa tăng dần qua một cực đại rồi sau đó tan trở lại hết
B Một lúc mới có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần qua một cực đại rồi lại giảm
C Có kết tủa ngay, nhưng kết tủa tan trở lại ngay sau khi xuất hiện
D Có kết tủa ngay, lượng kết tủa tăng dần đến một giá trị không đổi
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Hiện tượng: Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa trắng tan dần tạo dung dịch trong suốt
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Câu 9 Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)21M thu được 12 gam kết tủa Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa Tìm V?
A 3,136 lít
B 6,272 lít
C 4,181 lít
D 7,840 lít
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
nCaCO3 = 12/100 = 0,12 mol
nCaCO3 tạo thêm là 8/100 = 0,08 mol
Phương trình hóa học
0,12 → 0,12 → 0,12
Ca(HCO3)2→ CaCO3 + CO2 + H2O
Trang 50,08 → 0,08
→ V = 0,28.22,4 = 6,272 lít
Câu 10 Cho các dung dịch: NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2 Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để nhận biết?
A Phenolphtalein
B Quỳ tím
C BaCl2
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Dùng quì tím nhận biết được dung dịch NaOH làm quì tím chuyển sang màu xanh, dung dịch H2SO4 làm quì tím chuyển sang màu đỏ
Sau đó cho dùng dung dịch H2SO4 vừa nhận vào 3 mẫu còn lại;
Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + H2O
Không hiện tượng là NaCl và Na2SO4
Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận biết đc vào 2 mẫu còn lại:
Xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4
Na2SO4 + Ba(OH)2 → NaOH + BaSO4
Xem thêm các phương trình phản ứng hóa học khác: