Phản ứng CH4 → C2H2 + H2 1 Phương trình CH4 ra C2H2 2CH4 → C2H2↑ + H2↑ 2 Điều kiện phản ứng CH4 tạo ra C2H2 Nhiệt độ 1500°C Điều kiện khác làm lạnh nhanh 3 Cách tiến hành phản ứng CH4 tạo ra C2H2 Phân[.]
Trang 1Phản ứng CH 4 → C 2 H 2 + H 2
1 Phương trình CH 4 ra C 2 H 2
2 CH 4 → C 2 H 2 ↑ + H 2 ↑
2 Điều kiện phản ứng CH4 tạo ra C 2 H 2
Nhiệt độ: 1500°C Điều kiện khác: làm lạnh nhanh
3 Cách tiến hành phản ứng CH 4 tạo ra C 2 H 2
Phân hủy khí metan CH4 ở nhiệt độ cao 1500oC sau đó làm lạnh nhanh
4 Tính chất hóa học của Metan
Sản phẩm thu được là khí axetilen và khí H2
4.1 Tác dụng với oxi
Phản ứng cháy hoàn toàn
Khi đốt trong oxi, metan cháy tạo thành khí CO2 và H2O, tỏa nhiều nhiệt
CH4 + 2O2 CO2+ 2H2O
Hỗn hợp gồm một thể tích metan và hai thể tích oxi là hỗn hợp nổ mạnh
Phản ứng cháy không hoàn toàn: Được dùng trong sản xuất fomanđehit, bột than, khí
đốt,…
(đốt trong điều kiện thiếu không khí)
2CH4 + 3O2 → 2HCOOH + 2H2O
4.2 Tác dụng với clo khi có ánh sáng
CH4 + Cl2 HCl + CH3Cl (metyl clorua)
CH3Cl + Cl2→ CH2Cl2 + HCl
CH2Cl2 + Cl2 → CHCl3 + HCl
Trang 2CHCl3 + Cl2 → CCl4 + HCl
Ở phản ứng này, nguyên tử H của metan được thay thế bởi nguyên tử Cl, vì vậy được gọi là phản ứng thế Đây là phản ứng đặc trưng của liên kết đơn
4.3 Phản ứng với hơi nước tạo ra khí CO
CH4 + H2O → CO + H2O
(Điều kiện phản ứng: Nhiệt độ 1000, Chất xúc tác Ni)
4.4 Phản ứng phân hủy tạo ra axetilen
Metan bị nhiệt phân bằng cách nung nóng nhanh metan với một lượng nhỏ oxi ở nhiệt
độ khoảng 1500oC (ΔH = 397kJ/mol)
2CH4 → C2H2 + 3H2
Oxi được dùng để đốt cháy 1 phần metan, cung cấp thêm nhiệt cho phản ứng
5 Bài tập
A Axit làm xúc tác
B Nhiệt độ cao
C Bột sắt làm xúc tác
D Có ánh sáng
Lời giải:
Đáp án: D
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí Metan trong V lít O2 Thể tích khí Oxi là:
A 2,24 lít
B 3.36 lít
C 4,48 lít
Trang 3D 8,96 lít
Lời giải:
Đáp án: B
A H2 và Cl2; CH4 và Cl2
B Cl2 và O2; CH4 và H2
C H2 và Cl2; Cl2 và O2
D CH4 và O2; H2 và O2
Lời giải:
Đáp án: D
A CH4, C2H2
B C3H8, C2H4
C C2H4, C3H4
D C3H6, CH4
Lời giải:
Đáp án: C
A Metan
B Butan
C Etilen
D Axetilen
Trang 4Lời giải:
Đáp án: D
A Phản ứng thế
B Phản ứng cộng
C Phản ứng oxi hóa – khử
D Phản ứng phân hủy
Lời giải:
Đáp án: A
A Chất lỏng, không màu, tan nhiều tron nước
B Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, tan ít trong nước
C Chất khí không màu, tan nhiều trong nước
D Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, tan ít trong nước
Lời giải:
Đáp án: B
A Đẩy không khí ( ngửa bình)
B Đẩy axit
C Đẩy nước (úp bình)
D Đẩy bazo
Lời giải:
Trang 5Đáp án: C
Giải thích:
Điều chế Metan CH4 trong phòng thí nghiệm
Hóa chất và dụng cụ
Hóa chất: CH3COONa, NaOH, CaO, H2O
Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, chậu thủy tinh, nút cao su, ống dẫn khí bằng thủy tinh, đèn cồn
Phương pháp thu khí
Sử dụng phương pháp đẩy nước, vì metan là chất khí ít tan được trong nước
Điều kiện xảy ra phản ứng
Điều kiện đun nóng hỗn hợp
Phương trình hóa học
CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3
thành khí cacbonic hay không ta cho vào ống nghiệm hóa chất nào say đây?
A Nước cất
B Nước vôi trong
C Nước muối
D Thuốc tím
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Khi cho nước vôi trong Ca(OH)2 vào ống nghiệm thấy dung dịch bị vẩn đục chứng tỏ
có khí CO2 CO2 phản ứng với Ca(OH)2tạo kết tủa làm dung dịch bị vẩn đục
A Có bột sắt làm xúc tác
B Có axit làm xúc tác
C Có nhiệt độ
Trang 6D Có ánh sáng
Lời giải:
Đáp án: D
A hai liên kết đơn và một liên kết ba
B hai liên kết đơn và một liên kết đôi
C một liên kết ba và một liên kết đôi
D hai liên kết đôi và một liên kết ba
Lời giải:
Đáp án: A
A một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học
B hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết bị đứt ra trong phản ứng hóa học
C hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học
D ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học
Lời giải:
Đáp án: C
A Ag2C2 + HCl →
B CH4
C Al4C3 + H2O→
D CaC2 + H2O→
Trang 7Lời giải:
Đáp án: C
hữu cơ là:
A C2H4(OH)2
B CH3CHO
C CH3COOH
D C2H5OH
Lời giải:
Đáp án: B
A Phản ứng cộng với dung dịch brom
B Phản ứng cháy với oxi
C Phản ứng cộng với hiđro
D Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?
Khí axetilen có
Phản ứng cộng với dung dịch brom
Phản ứng cháy với oxi
Phản ứng cộng với hiđro
Không có Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng
Trang 8A Tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2.
B Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan
C Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử
D Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan
Lời giải:
Đáp án: D
A Metan là chất khí
B Phân tử metan không phân cực
C Metan không có liên kết đôi
D Phân tử khối của metan nhỏ
Lời giải:
Đáp án:B
A C4H10
B C2H6
C CH4
D C3H8
Lời giải:
Đáp án: C
A 3
Trang 9B 4
C 5
D 6
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Các đồng phân ankan có CTPT C5H12 là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
C(CH3)4
của X là:
A CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2
B CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3
C CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl
D CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Vậy có tất cả 3 đồng phân
2 - clo - 3 - metylpentan “Đánh số gần halogen trước” => Cl ở số 2 ; Metyl ở số 3 ; pentan => Mạch chính có 5C
=> Công thức cấu tạo: 1CH3 – 2CH(Cl) – 3CH(CH3) – 4CH2 – 5CH3
Xem thêm các phương trình phản ứng hóa học khác: