1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án luyện tập tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng mới nhất hóa học 12

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập: tính chất hoá học của Crom và hợp chất của Crom
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 433,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG 1 Kiến thức Củng cố hệ thống hoá kiến thức về crom và hợp chất của crom 2 Kĩ năng Giải các b[.]

Trang 1

LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA CROM

VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG

I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG

1 Kiến thức

Củng cố hệ thống hoá kiến thức về crom và hợp chất của crom

2 Kĩ năng

Giải các bài tập về crom và hợp chất của crom

3 Thái độ

Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, học tập nghiêm túc

II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

* Năng lực:

1 Năng lực hợp tác

2 Năng lực giao tiếp

3 Năng lực sử dung ngôn ngữ

4 Năng lực tính toán

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- phiếu học tập

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên

- Tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ theo lựa chọn và sự phân công

C.PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp sử dụng: Phương pháp dạy học theo nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Hoạt động khởi động

1.1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

1.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS - PTNL

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững

Gv phát vấn học sinh về

nội dung kiến thức đã học

HS: ôn lại kiến thức cũ và trả lời

I Kiến thức cần nắm vững:

(SGK)

Trang 2

Phát triển năng lực giao tiếp

Hoạt động 2: Luyện tập và vận dụng

Gv phát phiếu học tập yêu cầu hs

thảo luận theo nhóm (chọn 1 trong

4 bài tập )

Bài 1: Hoàn thành phương trình hoá

học của các phản ứng trong dãy

chuyển đổi sau:

Cr (1) Cr2O3 (2) Cr2(SO4)3(3) Cr(OH)3 (4) NaCrO2

Bài 2: Khi cho 100g hợp kim gồm

có Fe, Cr và Al tác dụng với dung

dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí

Lấy phần không tan cho tác dụng

với dung dịch HCl dư (không có

không khí) thu được 38,08 lít khí

Các thể tích khí đo ở đkc Xác định

% khối lượng của hợp kim

Hs: thảo luận nhóm hoàn thành bài tập trong phiếu (Mỗi học sinh

1 phiếu)

Hs: đại diện lên bảng trình bày, hs nhóm khác nhận xét,

bổ xung

Phát triển năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

Phát triển năng lực tính toán

Bài 1:

Giải

4Cr + 3O2  2Cr2O3 (1)

Cr2O3 + 3H2SO4  Cr2(SO4)3 + 3H2O (2)

Cr2(SO4)3 + 6NaOH  2Cr(OH)3 +

Na2SO4 (3) Cr(OH)3 + NaOH  NaCrO2 + 2H2O (4)

Bài 2:

Giải

 Với NaOH dư: Chỉ có Al phản ứng

Al  3

 nAl = 2

3nH2 = 2

3.6, 72

 %Al = 0, 2.27.100

100 = 5,4%

 Phần không tan + dd HCl

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

a a

Cr + 2HCl  CrCl2 + H2

b b

38, 08

22, 4

 

 



 

a 1,55

 

%Fe = 86,8%

%Cr = 7,8%

Trang 3

Bài 3: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe,

trong đó Cu chiếm 43,24% khối

lượng Cho 14,8g X tác dụng hết với

dung dịch HCl thấy có V lít khí

(đkc) bay ra Giá trị V là

A 1,12 B 2,24 C 4,48

D 3,36

Bài 4: Nhúng thanh sắt vào dung

dịch CuSO4, sau một thời gian lấy

thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy

khối lượng tăng 1,2g Khối lượng

Cu đã bám vào thanh sắt là

A 9,3g B 9,4g C 9,5g D

9,6g

GV hướng dẫn học sinh giải bài tập

và gọi bất cứ học sinh nào của

nhóm lên trình bày

Bài 3:

Giải

%khối lượng của sắt = 100% - 43,24%

= 56,76%

 nFe = 14,8.56, 76 1.

100 56= 0,15 (mol)

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

 nFe = nH2 = 0,15  V = 0,15.22,4

= 3,36 lít

Bài 4:

Đáp án D

3 Hoạt động mở rộng

Câu 1 Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được

V lít khí H2 (đktc) Mặt khác cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí

O2 (dư) thu được 15,2 gam oxit duy nhất Giá trị của V là:

Câu 2 Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2Cr2O4 bằng Cl2 khi có mặt

KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là:

A 0,015 mol và 0,04 mol B 0,015 mol và 0,08 mol

C 0,03 mol và 0,08 mol D 0,03 mol và 0,04 mol

Câu 3 Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao Sau khi

phản ứng hoàn hoàn, thu được 23,3 g hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp rắn X

phản ứng với HCl dư thoát ra V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là:

A 4,48 lít B 7,84 lít C 10,08 lít D 3,36 lít

Câu 4 Hòa tan 58,4 gam hỗn hợp muối khan AlCl3 và CrCl3 vào nước, thêm dư

dung dịch NaOH vào sau đó tiếp tục thêm nước Clo rồi lại thêm dư dung dịch BaCl2

thì thu được 50,6 gam kết tủa Thành phần % khối lượng của các muối trong hỗn

hợp đầu là?

Trang 4

A 45,7% AlCl3 và 54,3% CrCl3

B 46,7% AlCl3 và 53,3% CrCl3

C A 47,7% AlCl3 và 52,3% CrCl3

D 48,7% AlCl3 và 51,3% CrCl3

Câu 5 Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dd NaOH dư thoát ra

5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan Lọc lấy phần không tan đem hoà tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 38,8 lít khí (đktc) Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là

A 13,66%Al; 82,29% Fe và 4,05% Cr

B 4,05% Al; 83,66%Fe và 12,29% Cr

C 4,05% Al; 82,29% Fe và 13,66% Cr

D 4,05% Al; 13,66% Fe và 82,29% Cr

Câu 6 Để thu được 78 g Cr từ Cr2O3 băng phản ứng nhiệt nhôm ( H=90%) thì khối lượng nhôm tối thiểu là

A 12,5 g B 27 g C 40,5 g D 45 g Câu 7 Khối lượng K2Cr2O7 tác dụng vừa đủ với 0,6 mol FeSO4 trong H2SO4 loãng

A 26,4g B 27,4g C 28,4 g D 29,4g Câu 8 Hòa tan 9,02 g hỗn hợp A gồm Al(NO3)3 và Cr(NO3)3 trong dung dịch NaOH

dư thu được dung dịch B Sục từ từ CO2 vào B tới dư thì thì thu được 3,62g kết tủa thành phần %(m) của Cr(NO3)3 trong A là

A 52,77% B 63,9% C 47% D 53%

Câu 9 Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl2, rồi nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được có khối lượng là:

A 0,76 gam B 1,03 gam C 1,72 gam D 2,06 gam

Ngày đăng: 18/11/2022, 08:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w