HỢP KIM A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG 1 Kiến thức Biết được Khái niệm hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, ), ứng dụng của một số hợp kim (thép không[.]
Trang 1HỢP KIM
A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1 Kiến thức: Biết được: Khái niệm hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt
độ nóng chảy,…), ứng dụng của một số hợp kim (thép không gỉ, đuyra)
2 Kỹ năng:
- Sử dụng có hiệu quả một số đồ dùng bằng hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng
- Xác định % kim loại trong hợp kim
3 Trọng tâm: Khái niệm và ứng dụng của hợp kim
4 Tư tưởng: Biết cách sử dụng các hợp kim 1 cách hiệu quả và tiết kiệm
II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1 Phát triển năng lực
* Các năng lực chung
1 Năng lực tự học
2 Năng lực hợp tác
3 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
1 Năng lực sử dung ngôn ngữ
2 Năng lực tính toán
3 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2 Phát triển phẩm chất
- Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư;
- Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: GV sưu tầm một số hợp kim như gang, thép, đuyra cho HS quan sát
2 Học sinh: Làm BT và đọc trước bài mới trước khi đến lớp
C PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định tổ chức
Trang 21.2 Kiểm tra bài cũ: Bỏ qua kiểm tra đầu giờ
Vào bài: Hợp kim là gi? Tại sao phải sản xuất hợp kim?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của
Học sinh - PTNL
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1:
- GV: Yêu cầu HS nghiên
cứu SGK để biết khái
niệm về hợp kim
HS: Hợp kim là
vật liệu kim loại
có chứa một số kim loại cơ bản
và một số kim loại hoặc phi kim khác
Phát triển năng lực tự học
I – KHÁI NIỆM: Hợp kim là vật liệu
kim loại có chứa một số kim loại cơ bản
và một số kim loại hoặc phi kim khác
Thí dụ:
- Thép là hợp kim của Fe với C và một số nguyên tố khac
- Đuyra là hợp kim của nhôm với đồng, mangan, magie, silic
* Hoạt động 2:
- GV: Chia lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: Thảo luận về tính
chất vật lý của hợp kim
So sánh tính chất vật lý của hợp
kim và kim loại?
Vì sao hợp kim dẫn điện và
nhiệt kém các kim loại thành
phần ?
+ Nhóm 2: Thảo luận về tính
chất cơ học của hợp kim
Vì sao các hợp kim cứng hơn
các kim loại thành phần ?
Vì sao hợp kim có nhiệt độ
nóng chảy thấp hơn các kim
loại thành phần ?
+ Nhóm 3: Thảo luận về tính
chất hóa học của hợp kim
HS thảo luận
Đại diện nhóm trình bày, HS khác còn lại trong nhóm bổ sung
II – TÍNH CHẤT
Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể hợp kim
Tính chất hoá học: Tương tự tính chất của các đơn chất tham gia vào hợp kim
Thí dụ: Hợp kim Cu-Zn
- Tác dụng với dung dịch NaOH: Chỉ có Zn phản ứng
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2↑
- Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng: Cả 2 đều phản ứng
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 +
2H2O
Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 +
2H2O
Tính chất vật lí, tính chất cơ học: Khác nhiều so với tính chất của các đơn chất
Trang 3? Viết phương trinh phản ứng
xảy ra khi cho hợp kim Cu-Zn
tác dụng với
a Dung dịch HCl loãng
b Dung dịch NaOH
c Dung dịch H2SO4 đặc
? Nhận xét về tính chất hóa học
của hợp kim
- GV: Nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức
Phát triển năng lực tự
học, hợp tác, giao tiếp, phát hiện và giải
quyết vấn đề
Thí dụ:
- Hợp kim không bị ăn mòn:
Fe-Cr-Ni (thép inoc),…
- Hợp kim siêu cứng: W-Co, Co-Cr-W-Fe,…
- Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn-Pb (thiếc hàn, tnc = 2100C,…
- Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al-Si, Al-Cu-Mn-Mg
* Hoạt động 3:
GV tổ chức cho 3 nhóm
cùng thảo luận về ứng dụng
của hợp kim dưới hình thức
trò chơi
- Lần lượt các nhóm kể
nhứng ứng dụng của hợp
kim trong thực tiễn
- Trò chơi sẽ kết thúc khi có
1 nhóm không kể tên được
ứng dụng nào của hợp kim
nữa
- GV: chốt lại và có thể bổ
sung thêm một số ứng dụng
khác của các hợp kim
HS: Trả lời
HS: Nghe TT
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
III – ỨNG DỤNG
- Những hợp kim nhẹ,bền chịu được nhiệt độ cao và áp suất cao dùng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay, ô tô,…
- Những hợp kim có tính bền hoá học
và cơ học cao dùng để chế tạo các thiết
bị trong ngành dầu mỏ và công nghiệp hoá chất
- Những hợp kim không gỉ dùng để chế tạo các dụng cụ y tế, dụng cụ làm
bếp,…
- Hợp kim của vàng với Ag, Cu (vàng tây) đẹp và cứng dùng để chế tạo đồ trang sức và trước đây ở một số nước còn dùng để đúc tiền
3 Hoạt động luyện tập
Câu 1 Hợp kim nào sau đây là hợp kim của nhôm?
A Đuy-ra B Gang C Thép D Inox
Câu 2 Hợp kim được dùng trong công nghiệp chế tạo tàu vũ trụ, máy bay, ôtô là:
A Co-Cr-Mn-Mg B W-Fe-Cr-Co
C Al-Cu-Mn-Mg D W-Co-Mn
Câu 3 Hợp kim thường
A cứng hơn các kim loại thành phần
B.dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn các kim loại thành phần
C dẻo hơn các kim loại thành phần
Trang 4D có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại thành phần
Câu 4 Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm Khi thả một miếng đồng thau nhỏ
vào dung dịch đồng (II) clorua, hiện tượng quan sát được là:
A hợp kim không tan
B hợp kim tan một phần, dung dịch thu được có màu xanh
C hợp kim tan một phần, dung dịch thu được không màu và có một lớp đồng màu
đỏ bám trên miếng hợp kim
D hợp kim tan một phần, dung dịch thu được có màu xanh và một lớp đồng màu
đỏ bám trên hợp kim
Câu 5 Đuyra là một hợp kim gồm 94% Al, 4% Cu và 2% các kim loại khác như
Mg, Mn, Si, Fe…về khối lượng.Hợp kim này có đặc tính nhẹ như nhôm, cứng và bền như thép, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn nên được sử dụng trong công nghệ chế tạo máy bay Một máy bay vận tải hành khách cỡ lớn, hiện đại có thể dùng tới 50 tấn hợp kim này Tính khối lượng Al, Cu cần dùng để sản xuất 50 tấn hợp kim đó
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
THÔNG TIN THÊM CHO HỌC SINH
* Về thành phần của một số hợp kim
- Thép không gỉ (gồm Fe, C, Cr, Ni)
- Đuyra là hợp kim của nhôm (gồm 8% - 12%Cu), cứng hơn vàng, dùng để đúc tiền, làm đồ trang sức, ngòi bút máy,…
- Hợp kim Pb-Sn (gồm 80%Pb và 20%Sn) cứng hơn Pb nhiều, dùng đúc chữ in
- Hợp kim của Hg gọi là hỗn hống
- Đồng thau (gồm Cu và Zn)
- Đồng thiếc (gồm Cu, Zn và Sn)
- Đồng bạch (gồm Cu; 20-30%Ni và lượng nhỏ sắt và mangan)
* Về ứng dụng của hợp kim
- Có những hợp kim trơ với axit, bazơ và các hoá chất khác dùng chế tạo các máy móc, thiết bị dùng trong nhà máy sản xuất hoá chất
- Có hợp kim chịu nhiệt cao, chịu ma sát mạnh dùng làm ống xả trong động cơ phản lực
- Có hợp kim có nhiệt độ nóng chảy rất thấp dùng để chế tạo dàn ống chữa cháy
tự động Trong các kho hàng hoá, khi có cháy, nhiệt độ tăng làm hợp kim nóng chảy và nước phun qua những lỗ được hàn bằng hợp kim này