1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh

113 728 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh
Trường học Trường Đại học Quảng Ninh
Chuyên ngành Viễn Thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật cấu hình mạng lưới được sử dụng để xác định tổ chức mạng lướiNetwork formation bằng cách kết hợp tổng đài như các điểm, với các đường truyền dẫnnhư các đường, và luồng lưu lượng

Trang 1

Luận văn

Đề tài: Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh

Quảng Ninh

Trang 2

Mục lục chương i: khái quát

vÒ qui hoạch mạng lưíi 8

1 Mạng lưới viễn thông là gì? 8

2 Các bộ phận cấu thành hệ thống viễn thông 8

II Kỹ thuật mạng lưới viễn thông và cấu trúc mạng cơ bản 9

3.1.Kế hoạch cơ bản: 193.2.Kế hoạch thực hiện: 193.3.Tính toán thiết bị và đánh giá chi phí: 20

chương II: Các kỹ thuật trong việc quy hoạch mạng lưới 21

I.xác định cấu trúc mạng 21

1 Trình tự xác định 21

2 Ước tính số lượng các tổng đài nội hạt 21

3 Xác định vùng tổng đài chuyển tiếp: (Transit) 23II.Kế hoạch định tuyến, dự phòng và an toàn 26

1.Sù cần thiết và điều kiện của định tuyến : 26

3 Dự phòng và an toàn 28III.Kế hoạch mạng truyền dẫn 31

1.Tổng quát: 31

Trang 3

IV.kế hoạch tính cước: 40

1.Đặc điểm hệ thống giá cước: 40

2.Tính toán cước cuộc gọi: 41

3.Các dạng của hệ thống tính cước: 41

V.Kế hoạch đồng bộ: 41 1.Tổng quát: 41

2.Các thông số liên quan đến đồng bé : 42

1 Chất lượng chuyển mạch 46

VIII kỹ thuật Báo hiệu 49 1 Những yêu cầu đối với báo hiệu 49

2 Các dạng tín hiệu 51

3 Báo hiệu đường dây thuê bao 51

4 Báo hiệu giữa các tổng đài 52

Chương iii : Dù báo nhu cầu và lưu lượng 53 I Dự báo nhu cầu 53 1.Giới thiệu 53

2.Khái niệm về dự báo nhu cầu 53

3.Các bước dự báo nhu cầu 56

4.dù báo 57

5 Các phương pháp dự báo nhu cầu 60

II.Dự báo lưu lượng 65 1.Giới thiệu 67

2.Các đặc điểm của cuộc gọi 67

chương iv : hiện trạng mạng viễn thông cùng các đặc

Trang 4

điểm chung về tình hình kinh tế xã hội80

I.đặc điểm chung về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng ninh 80

1.Điều kiện tự nhiên 80

2 Khí hậu, thuỷ văn 80

3 Nguồn nhân lực 80

4.Địa hình và phân bố diện tích đất Diện tích đất tự nhiên của Quảng Ninh 81

5.Văn hoá xã hội 81

6.Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội: 82

II.đánh giá hiện trạng mạng 82 1.Thiết bị chuyển mạch 82

2.Thiết bị truyền dẫn: 83

3.Mạng ngoại vi 83

III Cấu trúc mạng giai đoạn 2003-2005: 84 1 Mạng chuyển mạch 84

2 Mạng truyền dẫn: 85

3.Mạng ngoại vi 85

4.Dù kiến danh mục công trình đầu tư 85

Chương V: 90

Các vấn đề cần giải quyết đối với mạng Viễn thông Quảng Ninh 90

I.Dự án nâng cấp, cài đặt hệ thống 119 và quản lý mạng ngoại vi cho bưu điện tỉnh Quảng ninh 90 1.Lý do đầu tư 90

2 Mục tiêu, năng lực, nội dung, hình thức đầu tư 95

3.Phương án kỹ thuật công nghệ 97

4 Các phần mềm ứng dụng 99

Phương án chi tiết 108 II.Dự án đầu tư hệ thồng tính cước 111

Trang 5

1.Đánh giá hiện trạng hệ thống tính cước tập trung và quản lý hợp đồng, chăm sóc

khách hàng: 111

2.Dù báo nhu cầu: 111

3.Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư: 112

4.Mục tiêu, qui mô, hình thức đầu tư: 112

5.Lùa chọn phương án kỹ thuật 114

6.Chức năng các phần mềm ứng dụng 114

7.Các yêu cầu kỹ thuật 116

Trang 7

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ QUI HOẠCH MẠNG LƯỚI

I GIỚI THIỆU:

Với việc giới thiệu về tình hình kinh tế _ xã hội của tỉnh Quảng Ninh ta thấy việcqui hoạch mạng lưới cho tỉnh là hoàn toàn cần thiết Việc qui hoạch này nhằm: cung cấpđúng loại thiết bị, đúng lúc, đúng chỗ với chi phí hợp lý để thoả món cỏc nhu cầu củakhách hàng và đưa ra các cấp dịch vụ có thể chấp nhận được

Tuy nhiên, để có thể làm được công việc qui hoạch này trước hết phải tìm hiểumạng lưới viễn thông là gì? Hay mạng viễn thông gồm những gì? Các kỹ thuật mạng lướiviễn thụnglà gỡ? Từ đó tìm hiểu quá trình qui hoạch mạng bao gồm những bước nào?

Chóng ta sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi đó

I.1 Mạng lưới viễn thông là gì?

Mạng lưới viễn thông là một hệ thống thông tin để truyền thông cơ bản bao gồmcác đường truyền dẫn và các tổng đài

I.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống viễn thông

a Thiết bị đầu cuối

Thiết bị đầu cuối giao tiếp giữa một mạng lưới và người hay máy móc, bao gồm cảcác máy tính Thiết bị đầu cuối chuyển đổi từ thông tin ra tín hiệu điện, và trao đổi cỏc tớnhiệu điều khiển với mạng lưới

b.Thiết bị chuyển mạch

Là thiết bị dùng để thiết lập một đường truyền dẫn giữa các thuê bao bất kỳ (đầucuối) Thiết bị chuyển mạch giúp chia sẻ đường truyền dẫn làm cho một mạng lưới có thểđược sử dụng một cách kinh tế

Thiết bị chuyển mạch được phân ra thành tổng đài nội hạt cung cấp trực cho tiếpthuê bao và tổng đài chuyển tiếp mà nó được sử dông như mét điểm chuyển mạch cho lưulượng giữa các tổng đài khác

c.Thiết bị truyền dẫn

Thiết bị truyền dẫn là thiết bị được dùng để nối thiết bị đầu cuối với các tổng đàihoặc giữa các tổng đài với nhau và truyền đi cỏc tớn điện nhanh chóng và chính xác

Trang 8

II KỸ THUẬT MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG VÀ CẤU TRÚC MẠNG CƠ BẢN

Kỹ thuật mạng lưới viễn thông là vấn đề cần thiết cho sự kết hợp của các dạng thiết

bị viễn thông có thể vận hành như mét mạng lưới Kỹ thuật này bao gồm cấu hình mạnglưới, đánh số, cước, báo hiệu, đồng bộ mạng lưới và chất lượng liên lạc

Kỹ thuật cấu hình mạng lưới được sử dụng để xác định tổ chức mạng lưới(Network formation) bằng cách kết hợp tổng đài như các điểm, với các đường truyền dẫnnhư các đường, và luồng lưu lượng trong mạng lưới

a Tổ chức mạng lưới

Khi số đầu cuối nhỏ, mạng lưới sắp xếp bằng cách thu xếp tất cả đầu cuối vào trongmột tổng đài Tuy nhiên, khi số đầu cuối trở nên quá lớn đối với việc thu xếp vào một tổngđài thì cần thiết phải cài đặt một hoặc nhiều tổng đài và nối các tổng đài đó bởi đườngtrung kế Khi nhiều hơn một tổng đài được nối bằng các đường trung kế, nó được gọi làmột tổ chức mạng lưới

Tổ chức mạng lưới , mạng hình sao, và mạng phức hợp kết hợp cả hai dạng

ThiÕt bÞ chuyÓn m¹ch

ThiÕt bÞ truyÒn dÉn ThiÕt bÞ cÊu thµnh

H×nh 1.1 Kü thuËt m¹ng viÔn th«ng

Trang 9

(1) Mạng hình lưới

Như trong hình (1.3a) một mạng hình lưới là một tổ chức mạng mà tại đó tất cả cáctổng đài được nối trực tiếp đến tất cả cỏc cỏi khỏc Một mạng hình lưới có thể được sắpxếp dễ dàng không cần sử dụng tổng đài chuyển tiếp nào Chức năng lùa chọn đường trongtổng đài là đơn giản Khi số tổng đài là n, số đường kết nối là:

Trong một mạng hình lưới, khi sự cố xảy ra ở một tổng đài, thì phạm vi sự cố củatổng đài này được hạn chế Vì thế, sự cố ảnh hưởng chỉ với một pham vi khá hẹp

(2) Mạng hình sao

Như trong hình (1.3b), mạng hình sao là một tổ chức mạng mà tại đó các tổng đàinội hạt được nối đến một tổng đài chuyển tiếp như hình sao Trong mạng hình sao, lưulượng giữa các tổng đài nội hạt được tập trung bởi tổng đài chuyển tiếp, do đó mạch được

sử dụng hiệu quả

Mạng hình sao thích hợp cho những nơi mà chi phí truyền dẫn cao hơn chi phíchuyển mạch, ví dụ, những nơi mà các tổng đài được phân bố trong một vùng rộng Đây lànguyên nhân chi phí chuyển mạch tăng lên bởi việc lắp đặt các tổng đài chuyển tiếp

Trong một mạng hình sao, khi tổng đài chuyển tiếp háng, cuộc gọi giữa các tổngđài nội hạt không thể kết nối Vì thế sự cố ảnh hưởng đến một vùng rộng

Bảng 1.1 Đặc điểm của mạng lưới hình sao và hình lưới

Trang 10

lớn nhỏ(3) Mạng hỗn hợp

Các mạng hình lưới và hình sao đều có cả hai ưu điểm và nhược điểm Vì vậy, mộtmạng lưới hỗn hợp có được các phẩm chất tốt đẹp của cả hai tổ chức hình lưới và hình saođược sử dụng cho các mạng thực tế

Trong một mạng hỗn hợp, khi khối lượng lưu lượng giữa các tổng đài nội hạt nhỏ,cuộc gọi giữa các tổng đài này được kết nối qua một tổng đài chuyển tiếp Khi khối lượnglưu lượng lớn, các tổng đài nội hạt được nối trực tiếp với nhau Điều này cho phép các tổng

đài và thiết bị truyền dẫn được sử dụng một cách hiệu quả và góp phần nâng cấp độ tin cậytrong toàn bộ mạng lưới

 : Tổng đài nội hạt : Tổng đài nội hạt  : Tổng đài chuyển tiếp

trung kế

b Phương pháp xác định cấu hình mạng

Thông thường mạng hỗn hợp được sử dụng cho các mạng lưới thực tế Tuy nhiên,

để xác định một cấu hình mạng, cần phải xem xét số lượng thuê bao, vị trí của thuê bao,lưu lượng giữa các tổng đài, hướng lưu lượng, chi phí thiết bị,v.v

(1) Tổ chức phân cấp

Khi một mạng có quy mô nhỏ nó có thể được sắp xếp không cần cấp nào, vớ dụnhư mét mạng hình lưới Nhưng khi mạng lưới trở nên lớn về phạm vi, việc sử dụng chỉmột mạng hình lưới trở nên phức tạp và không có lợi về kinh tế Vì lý do này, tổ chức phâncấp thường được chấp nhận cho mạng lưới quy mô rộng

Trang 11

Trong trường hợp này, mỗi tổng đài nội hạt trong vùng được nối đến tổng đài cấptrên của nó mà được biết như là trung tâm cơ sở Cuộc gọi giữa các tổng đài nội hạt trongmỗi vùng được kết nối qua trung tâm cơ sở.

Khi phạm vi mạng lưới rộng hơn, các trung tâm cơ sở được nối đến tổng đàichuyển tiếp cấp cao hơn (trung tâm cấp hai) Lặp lại như trên, mạng lưới được thiết lập cấuhình

Thường thì mạng lưới được tổ chức theo cách này có một tổ chức phân cấp nhưđược chỉ ra trong hình (1.4)

Trong tổ chức mạng phân cấp này, cấp tổng đài của mỗi líp được gọi là cấp office.Vùng đảm trách được gọi là zone

: Tổng đài nội hạt

 : Tổng đài nội hạt : Tổngđài nội hạt

 :Trung tâm cơ sở :Trung tâm cơ sở

(2) Định tuyến

Trong mạng lưới pham vi rộng, hai tổng đài nội hạt nào đó được kết nối qua mộttổng đài chuyển tiếp Thường thì, có nhiều đường kết nối giữa chúng Việc lùa chọn mộtđường kết nối giữa chúng được gọi là định tuyến

Xử lý thay thế thường được sử dụng để định tuyến Như trong hình (1.5) khi tuyếnthứ nhất được lùa chọn bị chiếm, tuyến thứ hai được lùa chọn Nếu tuyến thứ hai lại bịchiếm, tuyến thứ ba được lùa chọn Như vậy, một tuyến được lùa chọn một cách thay

Trang 12

Hình vẽ minh hoạ định tuyến được trình bày trong chương sau.

Các dạng của mạch

Về khía cạnh tổ chức mạng lưới các mạch có thể được phân ra theo chức năngthành các mạch cơ bản và các mạch ngang Chỳng cũn có thể được phân loại theo chứcnăng thay thế thành mạch sau cùng và mạch sử dụng cao

Các dạng của mạch được chỉ ra trong hình sau

Trang 13

MSC: Main Switching CenterDSC: District Switching CenterGSC: Group Switching CenterLE: Local Exchange

III.QUÁ TRèNH LẬP KẾ HOẠCH

III.1 Giới thiệu

Mục đích của việc lập kế hoạch là để cung cấp đúng thiết bị, đúng chỗ, đúng lúc, vàvới chi phí hợp lý để thoả món cỏc nhu cầu mong đợi và đưa ra các dịch vụ có thể chấpnhận được Một mạng lưới được hợp thành bởi nhiều thiết bị khác nhau như là các tổngđài, thiết bị truyền dẫn, các thiết bị ngoại vi và các toà nhà Do đó cần phải xem xét đếnnhiều yếu tố khác nhau khi lập kế hoạch

Vậy lập kế hoạch bao gồm những công việc gì, và những yếu tố nào được xem xétđến trong quá trình lập kế hoạch?

III.1.1.Khái niệm lập kế hoạch mạng lưới

Khi lập kế hoạch chúng ta cần hiểu rõ là ta đang cần lập kế hoạch loại gì, kế hoạchngắn hạn hay dài hạn, và cần xem xét để tận dụng những nền tảng có sẵn của mạng hiệntại

Việc lập kế hoạch được thực hiện thường xuyên, tuy nhiên, không phải lúc nào cácthông số dự báo đưa ra vào thời điểm lập kế hoạch cũng hoàn toàn phù hợp với thực tế dovậy kế hoạch cần có độ linh hoạt để giảm bớt sự khác nhau giữa báo cáo và thực tế

Kế hoạch linh hoạt tính đến cả sự thay đổi của mạng lưới Vì vậy, để duy trì một

Trang 14

- Bởi vì kế hoạch mạng lưới yêu cầu nhiều điều kiện khác nhau để xem xét, nênkhông có một phương pháp tổng hợp nào là tuyệt đối và cho tất cả được.

- Các kế hoạch nên linh hoạt để chúng có thể hạn chế lỗi dự báo

- Việc sử dụng hiệu quả cả thiết bị hiện tại và thiết bị mới là rất quan trọng khitính đến hiệu quả kinh tế

- Để kế hoạch được nhanh chóng phải dựa trờn cỏc thông tin chính xác và cần có

sự cộng tác chặt chẽ với các tổ chức khác

mạng lưới

Để thiết lập một mạng lưới tối ưu cần xem xét kỹ các nội dung sau:

- Chính sách của chính phủ: chính sách tương ứng với các mục tiêu của chínhphủ hoặc các cơ quan liên quan

- Chính sách quốc gia: sự tiến bộ của xã hội và kinh tế, và sự thoả món cỏc dịch

vụ công cộng

- Các yêu cầu của khách hàng: giá thấp chất lượng cao, sự thuận tiện, đúng thờigian đối với việc cung cấp dịch vụ

- Các đặc điểm mạng lưới: Phạm vi, khu vực, và tổng vốn đầu tư

- Các đặc điểm thiết bị: tuổi thọ, chi phí, và mức công nghệ

- Các yếu tố công nghệ: sự tiêu chuẩn hoá và sự phát triển kỹ thuật

III.2 Trình tự thực hiện quá trình lập kế hoạch mạng lưới

Khi tiến hành lập kế hoạch, phương hướng cơ bản được quyết định bởi các mụctiêu quản lý của chính phủ mà chúng sẽ trở thành đối tượng để xây dựng mạng lưới Thôngqua xác định nhu cầu khách hàng dựa trờn cỏc mục tiêu quản lý và các đánh giá về nhu cầu

và lưu lượng, xác định được các mục tiêu lập kế hoạch và thiết lập chiến lược chung.Tương ứng với mục tiêu đó một khung công việc về mạng lưới cơ bản và dài hạn đượcthiết kế Sau đó một kế hoạch thiết bị rõ ràng được dự tính tương ứng với các thiết bị

Từ đó ta có chuỗi các công việc cần thực hiện trong quá trình lập kế hoạch như sau

LÆp l¹i liªn tôc

Dù b¸o

LËp kÕ ho¹ch

§Çu cuèi¸nh gi¸

H×nh 1.7 Qu¸ tr×nh lËp kÕ ho¹ch m¹ng l íi

Trang 15

III.2.1.Xác định nhu cầu

Công việc đầu tiên của việc lập kế hoạch là xác định nhu cầu Đối với kế hoạchmạng lưới tối ưu, thì việc xác định các nhu cầu của khách hàng là cần thực hiện một cáchchính xác Các yêu cầu này là điều kiện ban đầu để xác định mục tiêu Vậy dự báo nhu cầu

và dự báo lưu lượng là gì?

a Dự báo nhu cầu

Dự báo nhu cầu là đánh giá số lượng thuê bao kết nối đến mỗi điểm của mạng lưới

và xu hướng phát triển trong tương lai

Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu:

- Các nhân tố kinh tế: tốc độ phát triển kinh tế, tiêu thụ cá nhân khai thác và sảnxuất các sản phẩm công nghiệp

- Các nhân tố xã hội: dân số, số hộ gia đình, số dân làm việc

- Giá cước: giá thiết bị, cước cơ bản, cước kết nối, cước phụ trội

- Chiến lược marketing: chiến lược về sản phẩm và quảng cáo

Trong quá trình dự báo cần dựa trờn nhu cầu thực tế do đó phương pháp dự báonhu cầu thực tế là phương pháp thích hợp nhất

Trang 16

- Các dao động cơ bản: Các dao động trong hoạt động kinh tế - xã hội và trongmôi trường sống (theo mùa, theo ngày, và theo các thời điểm trong ngày)

- Dịch vụ: Các thay đổi trong giá cả và các điều kiện dịch vụ

Dự báo lưu lượng được dùng nhiều trong sản xuất kinh doanh, còn trong qui hoạchthì dự báo lưu lượng được dùng để lập kế hoạch thiết bị

III.2.2.Xác định mục tiêu:

Khi lập kế hoạch mạng lưới, chiến lược chung như cấp dịch vụ sẽ được đưa ra, khi

đú cỏc dịch vụ bắt đầu với việc đầu tư là bao nhiêu và cân bằng lợi nhuận với chi phí nhưthế nào cần phải được xem xét phù hợp với chính sách của chính phủ Những vấn đề nàyphải được xác định một cách rõ ràng như là mục tiêu của kế hoạch

a / Các điều kiện ban đầu :

Để xác định mục tiêu, yêu cầu các nhân tố sau:

- Mục tiêu quản lý:để thiết lập kế hoạch về dịch vụ một cách rõ ràng

- Chính sách quốc gia: do mạng lưới là một nhân tố công cộng quan trọng nờn nú

có quan hệ chặt chẽ với chính sách quốc gia

- Dự báo nhu cầu và sự phân bố của nó

- Dự báo lưu lượng

Đây là nhân tố chính quyết định cấu hình của mạng lưới và không thể thiếu để đầu

tư thiết bị một cách có hiệu quả Xu hướng công nghệ và điều kiện mạng lưới hiện tại cũngảnh hưởng đến việc xác định các mục tiêu

b/ Những yếu tố cần xem xét khi xác định mục tiêu:

Các yếu tố cần được xem xét khi xác định mục tiêu như sau:

Vì thế đối với việc xác định mục tiêu kế hoạch ta phải thống kê, kiểm tra, khảosát cụ thể và đầy đủ để xác định dịch vụ được đưa ra

- Cấu trúc mạng cho việc mở dịch vụ: cấu trúc mạng lưới cần được xác định khi các dịch vụ được lên kế hoạch, thông thường có các khả năng sau:

+ Thực hiện sử dụng mạng hiện tại

+ Thực hiện sử dụng mạng hiện tại và mạng mới

+ Thực hiện sử dụng mạng mới

+ Thực hiện bằng cách cung cấp các đầu cuối và chức năng cao cấp hơn

Trang 17

Hiện nay ngoài chức năng kết nối cơ bản, mạng đã có chức năng lưu trữ thông tin

và chức năng chuyển đổi phương tiện( Thoại -> Fax -> Data) Tuy nhiên do sự phát triểnrầm ré của công nghệ mới nên các thiết bị đã nâng cao được các chức năng và giảm chi phícho các thiết bị đầu cuối Vì thế các đầu cuối này có thể xử lý một số chức năng được cungcấp bởi mạng lưới

Sự chuyển giao chức năng giữa đầu cuối và mạng lưới:

- Kinh tế: nếu nhu cầu lớn, mạng lưới nên có chức năng ở trên, trong trường hợpnày việc đưa ra các chức năng bởi các thiết bị mạng sẽ kinh tế hơn Nếu nhucầu nhỏ thì việc đưa ra các chức năng bởi thiết bị đầu cuối là kinh tế hơn

- Cấp dịch vụ: nếu mạng lưới có chức năng trờn, cỏc dịch vụ đưa ra có thể được

sử dụng chung nên sẽ rất dễ dàng cung cấp cho các nhu cầu đang tăng Để đápứng nhanh chóng các nhu cầu mới và thoả món cỏc nhu cầu cấp riêng lẻ Tốtnhất là cài đặt chức năng vào đầu cuối

- Vận hành: nếu các chức năng trên được cài đặt cho mạng lưới, các hệ thống báohiệu điều khiển kết nối trở nên phức tạp Nếu các chức năng này được cài chođầu cuối, mỗi đầu cuối cú cỏc chức năng điều khiển riêng của nó sẽ cho phépvận hành tốt hơn

- Bảo dưỡng: nếu mạng lưới cú cỏc chức năng trờn, nú có thể nhanh chóng quản

lý các lỗi Tuy nhiên các chức năng này có tại các đầu cuối có thể bảo dưỡngngay lập tức Mặt khỏc, các tác động của lỗi thường được giới hạn trong cácđầu cuối

Xác định các mục tiêu vùng dịch vụ:

Các mục tiêu được định nghĩa cho một vùng dịch vụ bao gồm toàn bộ các quỹ củaNhà nước cho việc lập kế hoạch mạng lưới, các yêu cầu xã hội đối với dịch vụ, phí tổn vàlợi nhuận đánh giá đối với việc đưa ra các dịch vụ và phạm vi của vùng hành chính Về cơbản, một vùng dịch vụ được xác định để xem xét lợi nhuận và phí tổn được đánh giá từ nhucầu của vùng song song với các mục tiêu dài hạn, thậm chí ngay cả khi lợi nhuận dự tínhrất nhỏ so với phí tổn nó vẫn có thể được xác định là một vùng dịch vụ trong trường hợpnhư :tính xã hội đối với dịch vụ, sự hạn chế của vùng hành chính, sự phù hợp với các chínhsách quốc gia và kinh tế địa phương

Xác định các mục tiêu cho chất lượng liên lạc:

Khi xác định các mục tiêu cho chất lượng liên lạc, ta phải để ý tới các khuyến nghịCCITT, các luật lệ liên quan trong quốc gia, mức độ thoả mãn người sử dụng các tác động

Trang 18

- Chất lượng truyền dẫn: tỉ lệ tạp âm (S/N).

- Chất lượng ổn định: tỉ lệ lồi

III 3 Các loại kế hoạch:

III.3.1.Kế hoạch cơ bản:

Kế hoạch cơ bản là khung công việc cơ bản của kế hoạch mạng lưới Kế hoạch cơbản có thể bao trùm một giai đoạn là 20 hoặc 30 năm Kế hoạch này bao gồm các phần rấtkhó thay đổi như là cấu hình mạng lưới, vị trí các trạm và kế hoạch đánh số các phần nàyđược lên kế hoạch theo các mục tiêu được xác định trong phần trờn.Trong kế hoạch cơ bản

ta phải xác định được:

a/ Cấu hình mạng lưới: thiết kế sơ lược các trạm chuyển mạch nội hạt và trạm

chuyển mạch đường dài cho nhu cầu lưu lượng và vùng dịch vụ của chúng Xácđịnh khung công việc đồng bộ, sau đó xác định các tuyến tối ưu, lưu ý đến cấu hìnhmạng lưới

b/ Kế hoạch đánh số: cân đối giữa nhu cầu và cấu hình mạng lưới để xác định

dung lượng vùng và cơ cấu đánh số tối ưu nhất

c/ Kế hoạch báo hiệu: xem xét sự phân loại dịch vụ và cấu trúc mạng lưới để xác

định nhân tố yêu cầu cho hệ thống báo hiệu

d/ Kế hoạch tính cước: xem xét sự phân loại dịch vụ, hệ thống giả, cấu trúc mạng

lưới và kế hoạch đánh số để xác định hệ thống cước tối ưu

e/ Kế hoạch vị trí tổng đài: xem xét nhu cầu, lưu lượng, cấu trúc mạng lưới và hệ

thống giá cước để xác định vị trí của mỗi tổng đài và vùng dịch vụ của nó sao chochi phí thiết bị được giảm nhiều nhất

III.3.2.Kế hoạch thực hiện:

Kế hoạch thực hiện thường tối đa là 10 năm Thõm chớ nú cũn bao hàm cả kếhoạch thiết bị cho các giai đoạn ngắn hơn Kế hoạch thực hiện được dựa trờn cỏc kết quảcủa kế ạch cơ bản So với kế hoạch cơ bản, kế hoạch thực hiện yêu cầu độ chính xác caohơn khi tối ưu hoá đầu tư, khi đánh giá về quy mô còng như dung lượng của thiết bị

a/ Tính toán các mạch: xem xét vị trí tổng đài, lưu lượng, vùng dịch vụ và sự Èn

định về chất lượng dịch vụ để xác định các mạch tối ưu

b/ Kế hoạch mạng truyền dẫn: xem xét số mạch giữa các tổng đài và cấu hình

mạng, xác định hệ thống truyền dẫn tối ưu để đưa ra mức thoả mãn cả về kinh tế và

độ tin cậy

c/ Kế hoạch đường dây thuê bao: Xem xét nhu cầu, vị trí Tổng đài, vùng dịch vụ và

Ên định chất lượng truyền thông để chia mạng đường dây thuê bao thành một vàivùng phân bổ, khi chia tạo ra sự kết hợp tối ưu của cỏc vựng phân bổ, do đó mỗivựng cú thể phục vụ hiệu qủa nhất cho các thuê bao của nó

Trang 19

III.3.3.Tớnh toán thiết bị và đánh giá chi phí:

Tính thiết bị để xác định số lượng của thiết bị theo đường lối của kế hoạch cơ bản

và kế hoạch thực hiện Thiết bị bao gồm : thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, nhà tram,nguồn điện, ngoại vi Độ dài của giai đoạn tính toán khoảng 3 năm Khi quyết định một kếhoạch phải tính đến mức tổng đầu tư thiết bị và xem xét đến chất lượng và hiệu quả đầu tư.Ngoài ra cũng phải xem xét việc kết hợp các thiết bị một cách có hiệu quả nhất

Trang 21

Nếu được xỏc định như phần cuối, số cỏc tổng đài nội hạt sẽ phụ thuộc vào cỡ vựngdịch vụ thuờ bao Một vựng dịch vụ thuờ bao bao gồm một tổng đài nội hạt và nhiều đườngthuờ bao Khi vựng dịch vụ thuờ bao được mở rộng số thuờ bao được phục vụ bởi vựng này

sẽ tăng Sau đú bằng cỏch coi chi phớ đường thuờ bao và chi phớ tổng đài nội hạt trờn thuờbao như cỏc tham số, phải xỏc định được cỡ tối ưu của vựng trong đú tổng chi phớ nhỏnhất Khi tớnh toỏn cỡ tối ưu, cần phải tớnh tới cỏc điều kiện sau:

(a) Cỡ của vựng dịch vụ thuờ bao cú giỏ cả hợp lý nhất

Hỡnh (2.1) mụ tả giỏ đường dõy thuờ bao tớnh trờn thuờ bao thường tăng khi vựngdịch vụ mở rộng Sở dĩ cú điều này bởi vỡ độ dài trung bỡnh của đường dõy thuờ baothường tăng Hiện tại, giỏ tổng đài nội hạt trờn một đường dõy thuờ bao thường giảm dầnkhi tổng đài phục vụ được nhiều thuờ bao hơn Do vậy, cú một điểm trong đú tổng của chiphớ đường thuờ bao và chi phớ cho tổng đài nội hạt là nhỏ nhất Cỡ của vựng dịch vụ đượcxỏc định tại điểm này

Đầu cuốiiểm tối u

Tổng

Tổng đài nội hạt Các đ ờng thuê bao

Trang 22

 : mật độ nhu cầu trong vùng dịch vụ:

A: chi phí cố định/ đơn vị tổng đài

D: chi phí đường dẫn trên đơn vị khoảng cách

r: Giới hạn vật lý của vùng dịch vụ thuê bao

Nếu khoảng cách của đường thuê bao dài hơn tổn thất truyền dẫn và trở kháng tăng

Do vậy, phải hạn chế cỡ của vùng dịch vụ thuê bao

Sử dụng cỏp thuờ bao với đường kính 0,9 mm: chiều dài giới hạn phù hợp với trởkháng: xấp xỉ 26 km Giới hạn chiều dài phù hợp suy hao: xấp xỉ 7 km Trong trường hợpnày, đường kính của vùng dịch vụ thuê bao giới hạn ở mức 7 km theo suy hao

I.3 Xác định vùng tổng đài chuyển tiếp: (Transit)

Khi xác định vùng tổng đài Transit việc tính toán cần phải được giải quyết hài hoàvới dòng lưu lượng và phù hợp với vựng tớnh cước còng như các yếu tố kinh tế như giátổng đài và truyền dẫn Khi xem xét cỡ của vùng tổng đài Transit phải xem xét các mụcsau:

Trang 23

Vùng hành chính và vùng trung tâm cơ sở:

Thường thỡ cú lưu lượng lớn giữa các thành phố trong cùng một địa dư hành chính

Để xác định kênh một cách kinh tế (trỏnh cỏc kờnh đấu thẳng không cần thiết).Yờu cầumỗi vùng trung tâm cơ sở càng tương thích với vùng hành chớnh càng tốt

Vùng đánh số, vựng tớnh cước và vùng trung tâm cơ sở

Trung tâm cơ sở thường là một đơn vị thuộc vựng tớnh cước và đánh số Điều này

để tránh sự phức tạp trong định tuyến và chức năng hội thoại của một tổng đài Một lý dokhác là để cung cấp cho người sử dụng với khả năng hoạt động dễ dàng hơn và có Ýchhơn

I.4.Quyết định số cấp:

Khi xác định số các cấp, ta sử dụng số cấp và số các tổng đài như các tham số, và

so sánh nhiều cấu hình mạng qua chi phí truyền dẫn và chuyển mạch, bên cạnh đó cần xemxét cỡ của vùng địa lý và topo của vùng

Nếu số tổng đài tăng, một mạng có nhiều cấp thì sẽ có tính kinh tế Khi nhiều tổngđài được kết nối hình lưới, chi phí truyền dẫn tỉ lệ với diện tích số các tổng đài Do đómạng hình sao được sử dụng để tác động cỏc kênh bằng cách ghộp nhúm, khi số tổng đàităng, một mạng sao nhiều cấp sẽ được sử dụng

Nếu tỉ lệ chi phí tổng đài/ truyền dẫn nhỏ, một mạng có nhiều cấp sẽ có tính kinh

Trang 24

II.KẾ HOẠCH ĐỊNH TUYẾN, DỰ PHềNG VÀ AN TOÀN

II.1.Sự cần thiết và điều kiện của định tuyến :

Giữa cỏc thuờ bao hoặc giữa cỏc tổng đài, cú nhiều tuyến qua tổng đàiTransit Định tuyến cú nghĩa là lựa chọn cỏc tuyến kinh tế nhất và logic nhất Cỏc điều kiệnsau cung cấp cho việc định tuyến:

Khụng rẽ hoặc vũng giữa hai tổng đài

Thủ tục lựa chọn và điều khiển phải đơn giản

Mạch phải được sử dụng cú hiệu quả

Khụng cú thiết bị nào bị chiếm giữ khụng cú hiệu quả

Quản lý và thiết kế phải đơn giản

II.2.Phương phỏp lựa chọn tuyến:

Cú nhiều phương phỏp định tuyến, bao gồm định tuyến dự phũng, định tuyến cốđịnh và định tuyến tự do

Mạng cấp 4

CP/thuê bao

Tỉ lệ chi phí chuyển mạch/truyền dẫn

Hình2.4 : tính kinh tế đối với các cấp mạng khác nhau

Trang 25

định hướng, nó tồn tại trong các tổng đài kiểu cũ(tổng đài từng nấc) Định tuyến cố định bịhạn chế trong việc lùa chọn tuyến và không linh hoạt khi có sự cố mạch, bởi vậy phươngpháp này Ýt sử dụng.

* Định tuyến thay thế:

Hình 2.5, khi tất cả các tuyến đầu tiên bận, tuyến thứ hai sẽ được lùa chọn Nếutuyến thứ hai bận thì tuyến thứ ba sẽ được lùa chọn Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến khitìm được tuyến rỗi hoặc không có tuyến nào rỗi và huỷ bỏ cuộc gọi

Phương pháp này hiệu quả để nâng cao tính khả dụng của mạch Tuy nhiên tổng đàiphải có chức năng lưu trữ và định hướng(Tổng đài SPC)

Phương pháp này còn gọi là "đảo từ xa tới gần" hoặc đảo hình quạt, nó được sửdụng ở nhiều nước

* Định tuyến động :

Trong phương pháp này, cỏch lựa chọn tuyến là cố định Tuy nhiên hoạt động của

nó còn tuỳ thuộc vào tắc nghẽn và lưu lượng giê bận tính từ điểm tới điểm

Trong các tổng đài đang dùng hiện nay, định tuyến động được thực hiện tự động.Phương pháp này cho phép sử dụng các cấu hình mạng kinh tế và cải thiện dung lượng tínhtheo lưu lượng của mạch

Phương pháp này còn đang trong giai đoạn thử nghiệm ở nhiều nước Để có thể tận

Trang 26

trong kiểu định tuyến chuyển mạch theo thời gian, sự khác nhau về lưu lượng được xemxét giữa ngày và đêm Tuyến A - D - I - B được lùa chọn vào ban ngày, tuyến A - C – Bđược lùa chọn vào ban đêm Tuyến C – B lưu lượng qua nhiều vào ban ngày, nờn nú có thểchấp nhận cuộc gọi theo kiểu định tuyến thay thế có thể chấp nhận được.

Trong kiểu định tuyến chuyểrn mạch theo thời gian, các thay đổi định tuyến thaythế phù hợp với điều kiện lưu lượng trong mỗi một chu kỳ thời gian (tức là ngày/ đêm,ngày trong tuần, các đặc biệt)

Định tuyến thời gian thực: Phương pháp này lùa chọn các tuyến thay thế phù hợpvới điều kiện của lượng tại thời điểm có Ých cho mỗi cuộc gọi Do vậy phương pháp nàycho phép điều chỉnh cụ thể và thậm chí cải thiện hơn nữa tốc độ khả dông của mạch Tuynhiên thuật toán phức tạp để xác định các tuyến thay thế

Hinh 2.6

II.3 Dự phòng và an toàn.

Các phương pháp chọn tuyến trên được sử dụng thiết bị chuyển mạch, ngoài ra việcđịnh tuyến cũng ảnh hưởng rất nhiều trong việc định ổn định và an toàn cho các tuyếnchuyền dẫn Một lỗi chuyền dẫn sẽ tác động rất lớn tới toàn mạng Như vậy chế độ dựphòng, an toàn bảo vệ hợp lý sẽ có Ých cho độ tin cậy của mạng Định tuyến kép và đađịnh tuyến là phương pháp đảm bảo độ tin cậy của hệ thống truyền dẫn

Đinh tuyến kép:

Số tuyến cung cấp cho các cơ quan để lắp đặt cỏc kờnh trờn cỏc tuyến khác nhaulớn hơn hai theo dạng không tập trung Theo đó nếu một tuyến bị lỗi, cỏc kờnh liờn đài cóthể không bị ngắt Đây gọi là định tuyến kép

Trang 27

Thông thường 50% cỏc kờnh được lắp đặt trên một trong hai tuyến theo dạngkhông tập trung để có thể cứu được một nửa trong tổng số các mạch nếu một mạch bị lỗi.Tuy nhiên, yêu cầu đầu tư lớn nếu một vài tuyến được thiết lập giữa các cơ quan từ đầu ra.Trong thực tế, một tuyến mới được thiết lập khi dung lượng của tuyến hiện tạo bão hoà.

Đa định tuyến :

Trong định tuyến kộp cỏc kờnh được thiết lập trong đường truyền bị lỗi không cókhả năng được thoả mãn Như vậy lưu lượng giảm tương ứng với số kênh có lỗi Nếu cỏckờnh có thể được chuyển tự động sang chế độ chờ khi đường truyền bị lỗi., kênh có thểđược thoả mãn 100% Điều này được gọi là định tuyến (đây là định tuyến động)

Thực tế, do yêu cầu một số lượng thiết bị lớn để thoả mãn tất cả cỏc kờnh chống lỗixảy ra trên bất kỳ tuyến nào, đường truyền dẫn dự phòng được chia sẻ cho nhiều tuyến và

số thiết bị dự phòng nhỏ nhất sẽ được cung cấp nhằm ổn định chất lượng yêu cầu

Hai phương pháp chuyển mạch phục hồi sử dụng chuyển mạch tự động được trìnhbày trờn hình sau:

Khi tuyến thứ nhất bị lỗi cỏc nhúm mạch a và b lắp đặt bên trong nó được chuyểnmạch trực tiếp sang đường dự phòng c của tuyến thứ 2 và đường dự phòng d của tuyến thứ3

Khi xảy ra lỗi đường truyền giữa B và C, nhúm kờnh b được lắp trong nó liờn tục được chuyển sang chế độ đường chờ d và e của tuyến AB và tuyến AC qua A

TuyÕn 1 (50%)

TuyÕn 2 (50%)

: HÖ thèng Radio _ : HÖ thèng c¸p 50%: TØ lÖ ph©n bæ c¸c m¹ch

H×nh 2.7: §Çu cuèiÞnh tuyÕn kÐp

Trang 28

_: Sử dụng đ ợc

- - - : Chờ

 

 

lỗi

Tuyến AC Tuyến AB

b

:Thiết bị chuyển mạch phục hồi tự động

Hình2.9 : Sự thay đổi liên tục

_: Sử dụng thực : Chờ

Hình2.8: Chuyển đổi trực tiếp

Trang 29

III.KẾ HOẠCH MẠNG TRUYỀN DẪN

Trang 30

III.2.Cấu hình mạng truyền dẫn:

a-Cỏc yêu cầu về

cấu hình đối với mạng truyền dẫn:

Các tuyến truyền dẫn đấu nối giữa các tổng đài có thể có nhiều dạng vật lý Tuynhiên chúng phải có cấu hình mạng thoả món cỏc điều kiện về chất lượng truyền dẫn, hiệuquả kinh tế, độ tin cậy

*Hiệu quả kinh tế:

Trong một mạng truyền dẫn, mỗi kênh phải hoạt động trong một đơn vị cố định tuỳtheo cổng ghộp kờnh của mạng Khi cỏc kờnh được kết hợp nhóm và tuyến truyền dẫnđược xây dựng ở diện rộng, có thể thực hiện hệ thống truyền dẫn dung lượng lớn trongtừng bộ phận truyền dẫn, tổng độ dài của tuyến có thể được làm giảm đi với hiệu quả kinh

tế cao Tuy nhiên điều này lại làm tăng độ dài của kênh cũng như số bộ ghộp kờnh, dẫnđến hiệu quả kinh tế giảm

Một kênh có thể có nhiều trạm lặp trên tuyến vật lý của nó Một vấn đề quan trọngtrong cấu hình mạng truyền dẫn là: tại mỗi chặng ghộp kờnh, mỗi nhúm kờnh nờn đượctách ra và kết hợp trong những trạm lặp như vậy theo đó thiết bị có thể được chia sẻ vớicỏc nhúm kờnh khỏc đấu nối với chúng Nếu cỏc kờnh đấu nối giữa các cơ quan không bịtách ra và tái hợp trong các trạm lặp thì không yêu cầu có thiết bị ghộp kờnh Nhưng khi

đó hiệu quả kinh tế giảm, do vậy tăng chi phí truyền dẫn Ngược lại, nếu một nhúm kờnhđược tách ra và kết hợp lại trong trạm lặp, thì đường truyền dẫn có thể chia sẻ với cỏcnhúm kờnh khỏc và hiệu quả kinh tế tăng lên, do vậy chi phí ghộp kờnh tăng lên

Do vậy, dung lượng truyền dẫn và các đơn vị tạo nhúm kờnh tối ưu nhất phải đượclùa chọn bằng cách xem xét cân nhắc giữa chi phí ghộp kờnh và chi phí truyền dẫn để cóđược một mạng truyền dẫn kinh tế

M¹ng kiÓu sao

(m¹ng logic) M¹ng kiÓu sao(m¹ng vËt lý) M¹ng kiÓu sao(m¹ng vËt lý)

 : Trung t©m thø cÊp

 : Trung t©m s¬ cÊp

Trang 31

dự phòng đủ theo khả năng đầu tư cho phép.

*Chất lượng truyền dẫn:

Các yếu tố tác động đến chất lượng truyền dẫn trong mạch truyền dẫn là tổngđường truyền, suy giảm, suy hao, tạp âm, giao thoa gần, tiếng vọng, lỗi số cỏc yếu tốnày trực tiếp liên quan tới khoảng cách truyền dẫn cực đại, số tuyến đấu nối và hệ thốngtruyền dẫn sử dụng

*Cấu hình mạng đơn giản:

Một mạng truyền dẫn với các tuyến nối phức tạp hoặc cấu hình thiết bị phức tạp cónhững vấn đề sau đây:

Khó thực hiện được quy hoạch dài hạn, không có khả năng giảm được hoạt độngthiết kế mạng

Về chất lượng thông tin có một số nhược điểm về tính tin cậy và chất lượng truyềndẫn

Khó quản lý mạng vì không thể biết chắc được mỗi kênh nằm tại các vị trớ trờntuyến truyền dẫn

Do chi phí cáp sợi quang giảm nhiều và hệ thống truyền dẫn dung lượng lớn được

sử dụng trong thực tế, khi đó khoảng cách tỉ lệ với chi phí lớn trên đường truyền cũng sẽgiảm nhiều, kết quả có thể xây dựng được một mạng truyền dẫn đường dài đơn giản Mộtmạng như vậy có cấu hình thiết bị được đơn giản hoá bằng cách bó trong một nhóm lớn vìnhư vậy dung lượng sẽ lớn

b-Cỏc dạng cơ bản của mạng truyền dẫn:

Cấu hình điển hình của mạng truyền dẫn và các đặc tính của chúng được biểu diễn

ở hình 2.12:

Trang 32

*Mạng truyền dẫn kiểu sao

Dạng này là dạng một trung tâm vùng được đấu nối với các đơn vị khác Mạng sao

có đặc điểm như sau:

Có tính kinh tế do tổng chiều dài truyền dẫn giảm

Độ tin cậy thấp do chỉ có một đường truyền đấu nối giữa hai nót mạng

kiểu này thường sử dụng ở những thời kỳ đầu, mạng truyền dẫn chuyển tiếp hoặcmạng thuê bao đấu nối thoại với thuê bao khác

*Mạng truyền dẫn kiểu lưới:

Các tuyến truyền dẫn tới tất cả các tổng đài, cỏc kờnh được sắp xếp theo các tuyếnngắn nhất Một mạng hình lưới có đặc điểm sau đây:

- Tổng chiều dài tuyến truyền dẫn dài nhất trong số tất cả các dạng, nhưng chiều dài mỗi kênh riêng biệt giữa hai trạm là ngắn nhất

- Không có lợi về mặt kinh tế, nhưng rất tin cậy bởi vì giữa tất cả các tổng đài đều có tuyến truyền dẫn Khi số tổng đài nhỏ và số kênh lớn thì kiểu lưới sẽ rất kinh tế

- Kiểu mạng lưới thường sử dụng cho mạng nội hạt sử dụng cáp kim loại Nếu chiều dài đường truyền dẫn lớn, cần phải được giới hạn chặt chẽ để tránh suy giảm đường truyền

*Mạng truyền dẫn theo kiểu vòng

Tất cả các tổng đài được đấu nối theo dạng vòng tròn Mạng vũng cú cỏc đặc điểm như sau:

- Rất tin cậy do có hai mạch đồng hồ đếm thông minh và có đồng hồ sẵn giữa bất

kỳ hai tổng đài nào

H×nh2.12: c¸c d¹ng ®iÓn h×nh cña m¹ng truyÒn dÉn

Trang 33

- Tổng chiều dài truyền dẫn có thể được thu ngắn nhưng chiều dài mạch sẽ dài

Do vậy kiểu này sẽ không ứng dụng cho hệ thống truyền dẫn có chiều dài mạch

bị giới hạn do suy hao truyền dẫn

*Mạng truyền dẫn kiểu thang:

Các tổng đài riêng sẽ được nối theo kiểu thang Mạng truyền dẫn thang có đặc điểmnhư sau:

- Tin cậy phù hợp với đường truyền cơ bản

- Thuận tiện ở những nơi các tổng đài sắp xếp dàn trải và hẹp (khu vực đồi núi).Tóm lại, mạng truyền dẫn là mạng lắp ghép có giá trị theo các dạng cơ bản trên

c.Cỏc líp, cấp độ của mạng truyền dẫn:

Lưu lượng qua mạch truyền dẫn có thể được hiểu là các phần đi và đến trong mộtvùng Lưu lượng đường dài mở rộng đến cỏc vựng khỏc được hình thành chủ yếu ở cácthành phố lớn ở hai vùng

Như vậy, phõn lớp là phương pháp tổng quan trong đó một tuyến truyền dẫn trang

bị các mạch đi và đến trong một vùng bao gồm một đơn vị và một tuyến truyền dẫn trang

bị cỏc kờnh mở rộng ra ngoài vùng

Với sự phõn lớp mạng truyền dẫn như vậy, cỏc kờnh mở rộng ra ngoài một vùng cóthể được lắp đặt trờn cỏc tuyến truyền dẫn liờn vựng dung lượng lớn qua trung tâm vùng.Như vậy, chiều dài kênh sẽ trở nên dài nếu so sánh với trường hợp khụng phõn lớp

Tuy nhiên, kinh tế nhất vẫn là qui mô có được thông qua việc lắp đặt một số lượngnhỏ các tuyến truyền dẫn có dung lượng lớn Phân cấp như vậy đem lại lợi Ých trong việcquản lý và mạng trở nên đơn giản hơn Hình sau biểu diễn biểu đồ khái niệm về phõn lớpmạng truyền dẫn

-: §Çu cuèi êng vïng

<->:§Çu cuèi êng kªnh

Trang 34

d-Cấu hình mạng truyền dẫn:

Các tuyến truyền dẫn giữa các trung tâm thứ cấp là các đường truyền dẫn cơ sởđường dài và có dung lượng lớn Chúng được sắp xếp ở dạng kiểu thang đối với trườnghợp đa định tuyến

trung tâm thứ cấp với trung tâm sơ cấp và giữa các trung tâm sơ cấp là đường truyền dẫn

Trang 35

có khoảng cách trung bình, dung lượng vừa Tương ứng, chúng được sắp xếp với trườnghợp định tuyến động (đa định tuyến ) trong cấu hình mạng kiểu sao và cấu hình mạng kiểuvòng.

Các tuyến truyền dẫn giữa trung tâm sơ cấp với tổng đài nội hạt có dung lượng nhỏ

và khoảng cách đường truyền dẫn ngắn, chúng được sắp xếp một cách cơ bản theo cấuhình kiểu vòng, định tuyến kép

e-Tiờu chuẩn ứng dụng và lùa chọn hệ thống truyền dẫn:

*Phạm vi ứng dụng hệ thống truyền dẫn:

Khi lùa chọn một hệ thống truyền dẫn cho mỗi phần truyền dẫn, hai thông số quantrọng để xem xét là số kênh để lắp đặt và khoảng cách giữa các trạm Dung lượng truyềndẫn yêu cầu cho từng phần dùa vào số kênh trong mỗi bộ phận truyền dẫn đã được thựchiện trong phần tạo nhúm kờnh Mỗi hệ thống truyền dẫn được lắp đặt tuỳ thuộc vàokhoảng cách dài, trung bình hoặc ngắn giữa các trạm

Khoảng cách giữa các trạm càng dài và số kênh càng lớn thì càng thuận lợi cao ứngdụng của các hệ thống dung lượng lớn Tuy nhiên nếu số kênh lớn thì hệ thống dung lượnglớn sẽ không kinh tế khi khoảng cách ngắn, phạm vi ứng dụng chỉ ra ở hỡnh vẽ

Hình 2.15

Ngoài khoảng cách và số lượng kênh phạm vi ứng dụng còn tuỳ thuộc:

- Kiểu cáp (cáp quang, cáp đồng trục, cáp kim loại )

Trang 36

Tiêu chuẩn ứng dụng đặc trưng cho phạm vi ứng dụng của một hệ thống truyềndẫn Hệ thống này hiện tại có ưu thế kinh tế hơn về giá trị cước phí hàng năm so với mộtvài hệ thống khác Sau đây là một ví dụ về tiêu chuẩn ứng dụng trong việc lùa chọn hệthống truyền dẫn.

Trang 37

số mạch 1000 F – 1000M

11G - 100M

11G-100MF-100MF.32M

11G- 100M5000

F.32M2G- 32M11G-100M

F-100M2G-32M11G-100M

2G-32M11G-100MF-100M

2G-32M11G-100M

2G-32M11G-100MF-6M500

200

DP-1,5M2G-32M

2G-32MDP-1,5M0

DP-1,5M2G-32M

Khoảng cáchHình 2.16: Tiêu chuẩn ứng dụng của hệ thống truyền dẫn giữa trung tâm sơ

cấp và tổng đài nội hạt

g-Quyết định hệ thống truyền dẫn:

Các hệ thống truyền dẫn hoàn hảo được lùa chọn cho mỗi phần truyền dẫn theo tiêuchuẩn ứng dụng Sau đó lùa chọn hệ thống truyền dẫn tối ưu bằng việc xem xét một cáchrộng rãi các khía cạnh về điều kiện môi trường, điểu kiện tương lai, hiệu quả kinh tế

*-Điều kiện môi trường: Các điều kiện môi trường liên quan đến các thiết bị hiệnhành và các điều kiện bảo dưỡng cần được xem xét tuân theo quan điểm hệ thống cáp và

hệ thống vô tuyến như sau:

-Hệ thống cáp:

 Các đường dây đang tồn tại và thiết bị kỹ thuật dân dụng

 Khả năng lắp đặt trạm lặp

 Điều kiện giao thông

 Điều kiện xây dựng(khoảng cách lắp đặt thiết bị)

-Hệ thống vô tuyến có sẵn

+ Các đường vô tuyến có sẵn

Trang 38

- Các điều kiện và thay đổi công nghệ và giảm chi phí thiết bị.

- Hợp với các tiêu chuẩn quốc tế (CCITT)

- Kế hoạch cải thiện chất lượng truyền dẫn

- Phù hợp với hệ thống chuyển mạch tuyến truyền dẫn

*Hiệu quả kinh tế, độ tin cậy, khả năng bảo dưỡng:

Đối với hệ thống cáp quang phải quản lý thiết kế trạm lặp Đối với hệ thống vô tuyến phải quản lý thiết kế tuyến vô tuyến, hệ thống truyền dẫn tối ưu được xác định cùng với nghiên cứu kinh tế, xem xét đến độ tin cậy và khả năng bảo dưỡng thiết bị

IV.KẾ HOẠCH TÍNH CƯỚC:

Tính cước là phương pháp tính cước thuê bao đối với các dịch vụ viễn thông, khi

đó cần chú ý tới các điều kiện sau:

- Việc tính cước phải dễ hiểu, hợp lý đối với người sử dụng

- Hệ thống giá cước đơn giản đối với người sử dụng

- Hệ thống giá cước chấp nhận được từ góc độ chi phí dịch vụ

- Thiết bị tính cước đơn giản

IV.1.Đặc điểm hệ thống giá cước:

Hệ thống để xác định các dạng truyền thông, số lượng phương pháp tính toán và giácước gọi là hệ thống giá cước nó được chia thành mấy dạng sau:

*Hệ thống giá cước ngang bằng: một giá cước cố định được yêu cầu cho từng thángđộc lập với khối lượng lưu lượng như cuộc gọi và thời gian giữ máy, hệ thống này đặctrưng bởi:

- Không cần có các thiết bị đo đối với các cuộc gọi

- Tính toán hoá đơn đơn giản

- Người sử dụng Ýt lưu lượng sẽ bị thiệt thòi

*Hệ thống giá cước được đo: hoá đơn thanh toán được tính theo lưu lượng Hệthống này được đặc trưng bởi:

- Tính cước công bằng hơn đối với người sử dụng

- Cần thiết có các thiết bị đo đối với các cuộc gọi

- Khi không có cuộc gọi nào xảy ra, chi phí của nhà cung cấp dịch vụ có thể lỗ

*thống tính cước kết hợp: (gồm 2 hệ thống trên) cước cơ bản dựa trờn chi phí thiết

bị của từng thuê bao cộng với cước khối lưu lượng Nó đặc trưng bởi

- Người sử dụng yên tâm hơn khi dùng

- Khi không có cuộc gọi xảy ra, chi phí cung cấp có thể được bù đắp ở mức độ nào đó

- Cần thiết các thiết bị đo đối với cuộc gọi

Trang 39

IV.2.Tớnh toán cước cuộc gọi:

Trong hệ thống cước đo được, việc tính cước dựa trờn thời gian cuộc gọi tương ứngtuỳ theo khoảng cách Khi giá cước cuộc gọi tại một khoảng cách nào đó cho mỗi T giâyđược cố định là a thì cước cuộc gọi là:

Thay đổi a và T theo cù ly ta có hai phương pháp sau:

- Phương pháp tính cước thời gian cố định: ở phương pháp này đơn vị T(giõy) cốđịnh còn a thay đổi theo khoảng cách

- Phương pháp đo nhịp chu kỳ: với a cố định, thời gian T được thay đổi theo khoảng cách

IV.3.Các dạng của hệ thống tính cước:

*Hệ thống đo: trong hệ thống đo, một đồng hồ tính cước được cung cấptương ứng với mỗi đầu cuối xuất phát Cước cuộc gọi được đo một cách tự động tại thờiđiểm của mỗi cuộc gọi

*Hệ thống hoá đơn chi tiết: trong hệ thống hoá đơn chi tiết, ngày và giêquay số, thời gian cuộc gọi, người được gọi được ghi lại một cách tự động tại thời điểmcủa mỗi cuộc gọi và hoá đơn được tính toán từ số liệu này

Hệ thống tính cước của tỉnh Quảng Ninh được đề cập đến trong phần sau

V.KẾ HOẠCH ĐỒNG BỘ:

V.1.Tổng quát:

Trong tất cả các tổng đài điện tử hiện nay, chúng hoạt động được nhờ dùa vào cáctín hiệu đồng hồ, các tín hiệu này dùng để đồng bộ cỏc tớn hiệu ngoài và trong nội bộ đài.Giữa các tổng đài với nhau thì việc đồng bộ là rất cần thiết, nếu không đồng bộ sẽ khôngthiết lập được các cuộc gọi giữa các đài

Với chiến dịch số hoá mạng lưới của nghành Bưu điện, tại Quảng Ninh hệ thốngcác tổng đài ALCATEL cũng đã được đưa vào sử dụng từ sớm đến nay mạng viễn thông

Thêi gian cuéc gäi

C íc cuéc gäi = a x

T(gi©y)

Trang 40

ngày nay Bởi vì đồng bộ mạng là đảm bảo đồng bộ giữa các hệ thống số Nó ngăn chặn sựmất mát tín hiệu hoặc lặp lại thông tin do sự chênh lệch tần số pha (slip) gây nên Với các

hệ thống số có dung lượng càng cao dịch vụ càng đa dạng thì sự ảnh hưởng của Slip càng

rõ nét và trầm trọng Mục tiêu của đồng bộ mạng chính là nhằm làm hạn chế tối đa xảy raSlip

V.2.Các thông số liên quan đến đồng bé :

a.Đồng bộ mẫu sơ cấp:

Đồng hồ mẫu sơ cấp là đồng hồ dùng để phát xung nhịp có độ ổn định tần số duytrì trong thời gian dài từ 1.10-11 hoặc hơn

Những ghi chú của CCITT áp dụng cho mạng viễn thông Việt Nam :

Đồng hồ mẫu sơ cấp dùng để cấp xung nhịp hoàn toàn độc lập với các nguồn mẫukhác Đó là đồng hồ Cesium

Nó không những phục vụ cho một tổng đài mà còn có thể sử dụng lệnh điều khiểntrực tiếp từ một nguồn chung (đồng hồ GPS – Global Position System)

b.Điểm nót thời gian:

Địa điểm tại đó Ýt nhất một thiết bị số đồng bộ được đấu nối với các thiết bị khácthông qua trung gian một đường truyền số Điểm nót này là một đồng hồ nội

Do các điều kiện bên ngoài (nhiệt độ, nguồn điện từ trường )

Do các điều kiện bên trong (sự lóo hoỏ thiết bị, tạp âm bộ dao động )

f.Trượt khung:

Là sự lặp lại hoặc xoá bỏ một khối bit trong một luồng bit đồng bộ hoặc đồng bộ,tạo nên một khoảng cách giữa các tốc độ đọc và viết trong bộ nhớ đệm

g.Đồng hồ chạy theo:

Ngày đăng: 19/03/2014, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cấu hình mạng l ới. - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
Hình 1.2. Cấu hình mạng l ới (Trang 9)
Hình 1.1.  Kỹ thuật mạng viễn thông - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
Hình 1.1. Kỹ thuật mạng viễn thông (Trang 9)
Bảng 1.1. Đặc điểm của mạng lưới hình sao và hình lưới - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
Bảng 1.1. Đặc điểm của mạng lưới hình sao và hình lưới (Trang 10)
Hình vẽ minh hoạ định tuyến được trình bày trong chương sau. - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
Hình v ẽ minh hoạ định tuyến được trình bày trong chương sau (Trang 13)
Hình 1.7. Quá trình lập kế hoạch mạng l ới - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
Hình 1.7. Quá trình lập kế hoạch mạng l ới (Trang 15)
Hình 1.8. Sơ đồ chuỗi công việc của quá trình lập kế hoạch mạng - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
Hình 1.8. Sơ đồ chuỗi công việc của quá trình lập kế hoạch mạng (Trang 16)
Hình 2.7: Định tuyến kép - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
Hình 2.7 Định tuyến kép (Trang 28)
Hình 2.16: Tiêu chuẩn ứng dụng của hệ thống truyền dẫn giữa trung tâm sơ cấp và tổng đài nội hạt - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
Hình 2.16 Tiêu chuẩn ứng dụng của hệ thống truyền dẫn giữa trung tâm sơ cấp và tổng đài nội hạt (Trang 39)
Hỡnh 3.3.Khái niệm về công việc dự báo - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
nh 3.3.Khái niệm về công việc dự báo (Trang 55)
Hình vẽ 3.18 sẽ cho ta một cách tổng quát về luồng lưu lượng giữa hai trạm: - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
Hình v ẽ 3.18 sẽ cho ta một cách tổng quát về luồng lưu lượng giữa hai trạm: (Trang 73)
Hình 3.19: Quan hệ giữa mật độ điện thoại và tổng lưu lượng người ban đầu - Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh quảng ninh
Hình 3.19 Quan hệ giữa mật độ điện thoại và tổng lưu lượng người ban đầu (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w