1. Trang chủ
  2. » Tất cả

vât lý 9 - Các nhà Vật lý - Nguyễn Hữu Sanh - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

141 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 6,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 47 Giáo án vật lý 9 Tiết 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN Ngày soạn 22/08/2008 Ngày dạy 26/08/2008 A MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nêu được cách bố trí và tiến[.]

Trang 1

Tiết 1:

SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU

ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

II Kiểm tra bài cũ : (không)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (2)’ (SGK)

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:(10-12)’Tìm hiểu sự phụ

thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

GV nêu câu hỏi , yêu cầu HS trả lời :

- Để đo cường độ dòng điện chạy qua

bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu

bóng đèn, cần dùng những dụng cụ gì?

- Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ ?

HS: Ghi nhớ lại những kiến thức đã học ở

lớp 7 để trả lời câu hỏi của GV

GV: yêu cầu HS quan sát sơ đồ H1.1 và trả

lời câu hỏi:

HS: quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi của GV

+ chốt ( + ) của các dụng cụ đo điện phải

được mắc về phía điểm A hay điểm B?

I.Thí nghiệm

1.Sơ đồ mạch điện

- (SGK)

Trang 2

GV: YC các nhóm mắc mạch điện theo sơ

đồ H1.1 và uốn nắn những sai sót của HS

1 HS: -Các nhóm tiến hành mắc mạch điện

theo sơ đồ H1.1

2 - Tiến hành đo, ghi các kQ đo được vào B1

3 - Thảo luận nhóm để trả lời C1

- Yêu cầu đại diện mọt vài nhóm trả lời C1

GV: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có

đặc điểm gì?

GV: yêu cầu từng HS làm C2, cần hướng

dẫn cho HS

HS: Dựa vào kết quả ở bảng 1 vẽ biểu diễn

+ xác định điểm biểu diễn

+ vẽ đường thẳng đi qua gốc tọa độ gần tất

cả các điểm biểu diễn

GV:YC HS nêu KL về mối QH giữa U và I

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

1.Dạng đồ thị

* Nhận xét: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc

của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng

đi qua gốc tọa độ (U=o, I= o)

2 Kết luận: (SGK)

Hoạt động 3:(10-12)’ Vận dụng

GV: yêu cầu từng cá nhân làm C3, C4, C5

HS:Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi C3,

C4, C5

III.Vận dụng

* C3: Từ đồ thị H 1.2-Xác định điểm có U1= 2,5V trên trụchoành-Từ U1 kẻ đt // với trục tung cắt đồ thị tại K

- Từ K kẻ đt // với trục hoành cắt trục tung tại I1 = 0,5A

Trang 3

II Kiểm tra bài cũ: (4-6)’

1 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có đặc điểm gì?

2 Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế? Làm bài tập 2.1

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1-2)’ (SGK)

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(10-12)’ Xác định thương số

I

U

đối với mỗi dây dẫn

GV:Yêu cầu HS làm C1.Gọi đại diện HS

lên bảng ghi KQ vào bảng GV đã kẻ sẵn

HS: -Dựa vào bảng 1 và bảng 2 tính thương

số U I đối với mỗi dây dẫn TL và trả lời

* C2: Nhận xét:

Đối với mỗi dây dẫn thương số U I có trị sốkhông đổi Đối với hai dây dẫn khác nhau trị số đó khác nhau

Hoạt động 2:(12-15)’ Tìm hiểu khái niệm

điện trở

HS:- Nghiên cứu phần thông báo sgk

2 Điện trở

Trang 4

HS: -Từng HS nghiên cứu khái niệm điện

trở trong sgk và trả lời câu hỏi của GV

GV: - Hãy nêu khái niệm điện trở ?

- Tính điện trở của một dây dẫn bằng

công thức nào?

GV:- Đơn vị của điện trở là gì?

- Hãy đổi đơn vị sau

Ký hiệu: 1 = 11V A1K = 1000 1M = 1000000

d Ý nghĩa của điện trởĐiện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

Hoạt động 3(5-7)’ Phát biểu và viết hệ

thức của định luật ôm

GV:-Yêu cầu hs nghiên cứu phần II

- Hãy nêu và phát biểu hệ thức của định

luật ôm?

HS: Từ hệ thức HS phát biểu định luật ôm

II Định luật ôm

1 Hệ thức của định luật ôm

- HS nêu hệ thức của định luật ôm

1 Phát biểu nội dung của định luật ôm ? Nêu hệ thức của định luật?

2 Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào? Đơn vị?

Trang 5

Ngày soạn :04/09/2008

Ngày dạy :09/09/2008

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành được TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampekế và vôn kế

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1-2)’

Ở bài trước các em đã tìm hiểu được điện trở của dây dẫn ,muốn đo được điện trở của dây dẫn thì ta phải dùng những dụng cụ nào để đo? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các

em cách đo đó

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1(7-10)’ Kiểm tra việc chuẩn bị

bài thực hành của HS

HS- Từng HS chuẩn bị câu hỏi để trả lời

GV:- Yêu cầu một vài HS trả lời câu b và

câu c

GV: - Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ

I Trả lời câu hỏi

a: Công thức: R= U Ib: Vôn kế mắc song song, chốt (+) của vôn

kế được mắc về phía cực (+) của nguồn điện

c: Ampekế mắc nối tiếp , chốt (+) của

Trang 6

mạch điện TN

HS: -Lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện TN

ampekế mắc về phía cực (+) của nguồn

Hoạt động 2(25-30)’ Mắc mạch điện theo

sơ đồ và tiến hành đo

HS: - Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ

đồ đã vẽ

GV:- Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm

mắc mạch điện, đặc biệt là vôn kế và

- Về nhà nghiên cứu lại nội dung của bài thực hành

- Mỗi nhóm chuẩn bị Bài mới

Trang 7

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập

về đoạn mạch nối tiếp

3 Thái độ:

- Biết hợp tác trong các hoạt động

B CHUẨN BỊ CỦA GV và HS:

GV: Cho mỗi nhóm: 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6, 10, 16

1 ampekế, 1 vôn kế 1 nguồn điện, công tắc, dây nối, bảng điện

HS: Chuẩn bị bài trước

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1-2)’ (SGK)

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(10-12)’ Nhận biết được đoạn

mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

GV:-Yêu cầu HS cho biết trong đoạn mạch

gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp:

- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn,

HĐT có mối liên hệ ntn với mạch chính?

HS: -Cá nhân HS trả lời câu C1

GV:- Thông báo I, U trong đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc nối tiếp

HS: - Quan sát sơ đồ trả lời câu C1

GV: - Hướng dẫn HS vận dụng các kiến

thức vừa ôn tập và hệ thức của định luật

ôm để trả lời câu C2

HS:- Suy nghĩ trả lời câu C2

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

- Qua điện trở 2: I2 =

2

2

R U

Mà I = I1 = I2

Trang 8

Hoạt động 2:(10-12)’ Xác định CT tính

điện trở tương đương của đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc nối tiếp

GV:- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Thế nào

+ Kí hiệu hđt giữa 2 đầu đoạn mạch là U,

giữa hai đầu mỗi điện trở là U1, U2 Hãy

viết hệ thức liên hệ giữa U, U1 và U2?

+ Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch

là I Viết biểu thức tính U, U1 và U2 theo I

U1 = I.R1, U2 = I.R2 và U = I.R

Vì U = U1 + U2 Nên I.Rtđ = I.R1 + I.R2

HS:- Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ

H4.1 và tiến hành TN theo hướng dẫn

3 Thí nghiệm kiểm tra

* Kết luận: (SGK)

Hoạt động 4:(10-12)’ Vận dụng

GV:- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu C4,

C5

HS:- Thảo luận để trả lời câu C4, C5

GV:- Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn

* Ghi chú: Đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc

nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 + R3

IV Củng cố: (3-4’)

1 Hãy nêu khái niệm điện trở tương đương? Học thuộc phần ghi nhớ SGK

2 Trong đoạn mạch nối tiếp: U, I, R được tính như thế nào?

Trang 9

GV: Cho mỗi nhóm: - 3 điện trở mẫu 1 Ampekế, Vôn kế.

- Công tắc, dây dẫn, bảng điện 1 nguồn điện

HS: Chuẩn bị bài trước

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ: (3-4)’

1.Nêu khái niệm điện trở tương đương?Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì U,

I, R được tính như thế nào? Nếu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp thì tính như thế nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1-2)’ (SGK)

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(7-10)’CĐDĐ và HĐT trong

đoạn mạch song song

GV:Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn

mắc SS, CĐDĐ và HĐT của mạch chính

có quan hệ như thế nào với CĐDĐvà HĐT

của các mạch rẽ?

HS: -Trả lời câu hỏi của GV

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.

Hoạt động 2:(5-7)’ Nhận biết được đoạn

mạch gồm hai điện trở mắc song song

GV:- Hãy QS sơ đồ và cho biết hai ĐT mắc

như thế nào với nhau? CĐDĐvà HĐT của

đoạn mạch có đặc điểm gì?

HS: -Quan sát sơ đồ H5.2 và trả lời câu C1

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc Song song

* C1: R1// R2, ampekế đo CĐDĐ chạy qua mạch chính Vôn kế đo HĐT giữa hai đầu

Trang 10

GV: Thông báo hđt và cđdđ của đoạn mạch

- Hướng dẫn HS CM hệ thức của định luật

ở câu C2

HS:- Vận dụng kiến thức vừa ôn và hệ thức

của định luật ôm để CM hệ thức

mỗi điện trở và HĐT của cả mạch

* C2: CM:

- HĐT giữa hai đầu điện trở R1: U1= I1.R1

- HĐT giữa hai đầu điện trở R2 : U2 = I2.R2

Hoạt động 3(10-12)’ Xây dựng CT tính

điện trở tương đương của đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc song song

GV:- Hướng dẫn HS chứng minh công

thức của định luật Ôm

HS: -Vận dụng kiến thức đã học để xây

dựng được CT dưới sự hướng dẫn của GV

GV:-Hãy nêu hệ thức của định luật Ôm?

- Đối với đoạn mạch mắc song song thì

2

1

R R

R R

Hoạt động 4:(10-12)’ Tiến hành TN kiểm

tra và rút ra kết luận

HS:- Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ

h5.1 và tiến hành TN theo hướng dẫn

GV:- Theo dõi, uốn nắn các nhóm mắc

GV:- Yêu cầu HS trả lời câu C4, C5

- Hướng dẫn HS giải câu C5

HS:- Cá nhân trả lời câu C4, C5

- HS lên bảng giải câu C5

GV:- Nếu đm gồm 3 điện trở mắc nối tiếp

thì điện trở tương đương được tính ntn?

- Khi R1 = R2 = R3 thì điện trở tương đương

bằng bao nhiêu?

III Vận dụng.

R12 =

2 1

R

= 302 = 15 Rtđ =

3 12

3

12

R R

R R

 =

3

30

Rtđ= 10Rtđ nhỏ hơn mỗi ĐT thành phần

Trang 11

- Học bài cũ và làm bài tập 5.1 đến 5.6 xem các bài tập 1,2,3 trong sgk.

GV: Các bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa

NHS: Chuẩn bị bài trước

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ: (4-5)’

1 Hãy nêu hệ thức của định luật ôm? Phát biểu thành lời?

2 Hãy nêu công thức tính R của đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mạch mắc song song?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1)’ (Dẩn dát vào bài)

2 Triển khai bài :

GV:- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán

HS: đọc và tóm tắt bài toán

GV:- Yêu cầu HS phân tích sơ đồ, Hãy cho

biết R1, R2 được mắc NTN với nhau?

- Ampekế và vôn kế đo những đại lượng

nào trong mạch?

HS: -Lên bảng giải câu a, b

- Dưới lớp nghiên cứu Thảo luận nhóm

- Hãy quan sát sơ đồ và cho biết: R1 và

R2 được mắc ntn với nhau? Các ampekế đo

2 Bài 2

Tóm tắt

R1// R2, R1 = 10, I1 = 1,2A, I = 1,8ATính : a UAB = ?,

Trang 12

những đại lượng nào trong mạch?

HS: -Đọc đề bài toán và tóm tắt

- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi của GV

GV:-Muốn tính UAB ,R2ta phải tìm đại

a U1 = I1 R1 = 1,2A.10 = 12VVậy: UAB = U1 = U2 = 12V

R R

 1

1

= 1010.66,7,7 = 20

HS: Đọc bài toán và trả lời câu hỏi của GV

GV:- Dùng sơ đồ yêu cầu HS quan sát và

trả lời câu hỏi:

- R2, R3 được mắc ntn với nhau? R1 được

mắc ntn với MB?

- Ampekế đo đại lượng nào trong mạch?

- Muốn tính được Rtđ thì ta phải biết RMB

Vậy RMB được tính ntn?

- Yêu cầu HS lên bảng giải

HS:- Cá nhân lên bảng giải

- Hãy viết CT tính cđdđ chạy qua R1

- Muốn tính được I2, I3 thì ta phải viết CT

RMB =

2 2

và I1 = I2 + I3 suy ra I3 = I1 – I2

I2 =

2

3 2

1 ).

(

R

R I

I 

= 0,4 – I2

I2 = I3 = 0,2A

IV Củng cố: (4-5’)

Muốn giải bài tập vè định luật ôm cho các loại đoạn mạch cần tiến hành theo mấy bước?

B1: Tìm hiểu, tóm tắt, đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có)

B2: Phân tích mạch điện, tìm các CT có liên quan đến các đại lượng cần tìm

B3: Vận dụng các CT đã học để giải bài toán

B4: Kiểm tra, biện luận kết quả

V Dặn dò: (1’)

Nghiên cứu bài 7, mỗi nhóm kẻ bảng 1 vào giấy

Trang 13

- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố( chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn)

- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì

tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

- 1 nguồn điện, 1 công tắc, 1 ampekế, 1 vôn kế

- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và được làm bằng cùng một loại vật liệu: 1 dây dài l, một dây dài 2l, và dây thứ ba dài 3l

* Cả lớp: - 1 đoạn DD bằng đồng có vỏ bọc cách điện 1 đoạn dây thép 1 cuộn dây hợp kim.HS: Chuẩn bị bài trước

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ: (3-4)’

1 Hãy nêu CT tính điện trở của dây dẫn? Làm bài tập 6.1

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1-2)’(SGK)

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(3-5)’ Tìm hiểu về công dụng

của dây dẫn và các loại dây dẫn thường

dùng

GV:-Dây dẫn được dùng để làm gì?

- Quan sát thấy dây dẫn ở đâu quanh ta?

- Hãy nêu tên các vật liệu có thể được dùng

để làm dây dẫn?

Hoạt động 2:(7-10)’ Tìm hiểu điện trở của

dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào

HS:- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi

I Xác định sự phụ thuộc của ĐT DD vào một trong những yếu tố khác nhau

1.Điện trở khác nhau, các yếu tố làm ảnh

Trang 14

- Quan sát đoạn dây và trả lời

GV:- Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hđt

U thì có DĐ chạy qua nó không? Khi đó

dây dẫn có một điện trở xác định không?

GV: Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn và

kết hợp H7.1

-Yêu cầu HS dự đoán xem điện điện trở

của các dây dẫn này có giống nhau không?

hưởng đến điện trở là:

-Chiều dài, tiết diện,vật liệu làm dây

2 Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một yếu tố thì ta cần phải đo điện trở của các dây dẫn có yếu tố đó khác nhau và các yếu tố khác như nhau

Hoạt động 3(15-18)’ Xác định sự phụ

thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

GV:- Đề nghị từng nhóm HS nêu dự đoán

ở câu C1

HS:- Đọc, thảo luận và nêu dự đoán câuC1

GV: - Theo dõi, kiểm tra và giúp đở các

nhóm tiến hành TN

HS:- Tiến hành thí nghiệm kiểm tra và đối

chiếu kết quả thu được với dự đoán và nêu

nhận xét.Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào

bảng 1, nêu nhận xét.Rút ra kết luận

GV:- Đề nghị một vài HS nêu kết luận

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Hoạt động 4:(7-10)’ Vận dụng

GV:- Yêu cầu HS làm câu C2, C3, C4

HS:- Cá nhân suy nghĩ làm câu C2, C3, C4

C2: Trong hai trường hợp mắc bóng đèn

bằng dây dẫn ngắn và bằng dây dẫn dài thì

trong trường hợp nào đoạn mạch có điện

trở lớn hơn và do đó dòng điện chạy qua sẽ

có cường độ nhỏ hơn?

- Muốn tính chiều dài của dây dẫn thì ta

phải biết đại lượng nào?

III Vận dụng

* C2: Khi U không đổi, nếu mắc mắc bóng đèn vào HĐT này bằng dây dẫn càng dài thì điện trở của đoạn mạch càng lớn Theo định luật Ôm CĐDĐ chạy qua đền càng nhỏ và đèn sáng yếu hơn hoặc có thể khôngsáng

* C3: U = 6V, I = 0,3A, l = 4m, R = 2

GiảiĐiện trở của dây là: R = U I = 20

Chiều dài của cuộn dây: l = 4

I

Nên điện trở của đoạn dây dẫn thứ nhất lớn gấp 4 lần dây thứ hai, do đó: l1 = 4l2

IV Củng cố: (2-3’)

1 Điện trở của dây dẫn có mối quan hệ ntn với chiều dài dây dẫn?

2 Cho HS đọc mục có thể em chưa biết

V Dặn dò: (1’)

- Làm bài tập 7.1 đến 7.4 và nghiên cứu bài 8

Trang 15

- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện khác nhau.

- 1 nguồn điện 1 công tắc, 1 ampekế, 1 vôn kế

- 7 đoạn dây nối có lõi bằng đồng, 2 chốt kẹp nối dây dẫn

HS: Chuẩn bị bài trước

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ: (3)’

1 Phải tiến hành T N với các dây dẫn như thế nào để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1-2)’

Các dây dẫn có thể được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau Nếu các dâynày có cùng chiều dài thì điện trở của chúng phụ thuộc vào tiết diện như thế nào?

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(7-10)’ Nêu dự đoán sự phụ

thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện

GV:- Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào tiết diện thì cần phải sử dụng các

dây dẫn loại nào?

HS:- Thảo luận trả lời câu hỏi của GV

GV:- YC HS tìm hiểu các mạch điện trong

H8.1 sgk và thực hiện C1: Các điện trở này

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.

Trang 16

có đặc điểm gì và được mắc với nhau ntn?

- Dùng sơ đồ H8.2 để giới thiệu các điện

trở, yêu cầu HS thực hiện C2 Đề nghị từng

nhóm HS nêu dự đoán theo yêu cầu của C2

HS:- Các nhóm thảo luận để đưa ra dự

đoán về sự phụ thuộc của dây dẫn vào tiết

diện của chúng và trả lời câu C2

- Nếu 2 dây dẫn có cùng l và cùng một loại

vật liệu thì giữa tiết diện S1, S2 và R1, R2 có

mối quan hệ ntn?

C2:- Tiết diện tăng gấp 2 thì : R2 = R2

- Tiết diện tăng gấp 3 thì : R3=

3

R

- Các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu, nếu tiết diện của dây lớngấp bao nhiêu lần thì điện trở của nó nhỏ hơn bấy nhiêu lần

Hoạt động 2:(15-18)’ Tiến hành TN kiểm

tra dự đoán

- Theo dõi, KT các nhóm mắc mạch điện

- Gọi đại diện nhóm lên ghi KQ vào bảng1

HS:- Từng nhóm mắc mạch điện theo sơ

đồ H8.3, tiến hành TN và ghi các giá trị đo

II Thí nghiệm kiểm tra.

* Kết luận: Điện trở của dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây

d d

Hoạt động 3(10-12)’ Vận dụng

GV:- Yêu cầu HS làm câu C3, C4, C5

HS:- Cá nhân suy nghĩ làm câu C3, C4, C5

GV:-C3: Tiết diện của dây thứ hai lớn gấp

mấy lần dây thứ nhất? So sánh điện trở của

l

và có S1 = 0,1mm2 Thì có điện trở là R =

2 1

R

- Dây dẫn dài L2 có tiết diện S2 = 0,5mm2 =

S2 =5S1 có điện trở là R2 = R5 =

10 1

Trang 17

- Học bài cũ và làm bài tập 8.1 đến 8.5, câu C6 nghiên cứu bài 9.

- Bố trí và làm được TN kiểm tra

- Nắm được ý nghỉa những con số trong bảng ghi giá trị điện trở suất

- Nắm được ccông thức tính điện trở

- 1 công tắc, 1 ampekế, 1 vôn kế

- 7 đoạn dây nối có lõi bằng đồng,

II Kiểm tra bài cũ: (3-4)’

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện của chúng ta làm như thế nào?

Làm bài tập 7.2?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1-2)’

(SGK)

2 Triển khai bài :

Trang 18

GV:- Theo dõi, kiểm tra và giúp đở các

nhóm tiến hành thí nghiệm, kiểm tra việc

GV: -YCHS đọc thông tin ở SGK

- Thông báo khái niệm điện trỏ suất

- Hãy nêu CT tính R của điện trở

- Điện trở của dây và tiết diện của chúng

4

10 7 ,

- Học bài cũ và làm bài tập 8.1 đến 8.5, câu C6

- Nghiên cứu tiết 10 của bài 9

Trang 19

- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.

- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật ( không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng màu)

- 1 biến trở con chạy 20 và 2A 1 biến trở than, 1 nguồn điện

- 1 bóng đèn, 1 công tắc, dây nối, 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số và có các vòng màu

* Cả lớp: 1 biến trở tay quay, Chuẩn bị bài trước

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ: (3-4)’

1 Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Ý nghĩa của điện trở suất Nóiđiện trở suất của nhôm là 2,8.10-8

.m có ý nghĩa gì? Công thức của điện trở suất?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (2)’ (SGK)

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(7-10)’ Tìm hiểu cấu tạo và

hoạt động của biến trở

HS:- Quan sát H10.1 và đối chiếu với biến

trở thật để nêu tên các loại biến trở ở C1

GV:- Yêu cầu HS đối chiếu H10.1a sgk với

biến trở con chạy thật và chỉ ra các bộ phận

của biến trở và trả lời câu C2

HS:- Quan sát và nêu các bộ phận của biến

trở trả lời câu C2

GV:- Nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay

quay C thì R của mạch có thay đổi không?

- Con chạy ( tay quay)

- Cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn

* Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở Vì nếu dịch chuyển con chạy C thì dđ vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây và con chạykhông có tác dụng thay đổi chiều dài của

Trang 20

- C4: Khi dịch chuyển con chạy thì l của

cuộn dây có dòng điện chạy qua sẽ thay đổi.Do đó R của biến trở thay đổi

Hoạt động 2:(10-12)’ Sử dụng biến trở để

điều chỉnh cường độ dòng điện

GV:- Hãy quan sát H 10.3 và vẽ sơ đồ

mạch điện?

HS:- Cá nhân HS vẽ sơ đồ vào vở, 1 HS

lên bảng vẽ sơ đồ Nhóm HS thực hiện câu

C6 mắc mạch điện và trả lời câu hỏi

GV:- Yêu cầu HS đọc C7 và đặt câu hỏi:

+ Nếu lớp than dùng để làm ĐT kĩ thuật mà

rất mỏng thì tiết diện nhỏ hay lớn?

HS:- Từng HS đọc C7 và trả lời câu hỏi

- Hãy nêu cách tính chiều dài của một vòng

dâyquấn quanh lõi sứ tròn?

10 5 , 0 20

= 9,091(m)

- Chiều dài vòng dây bằng chu vi lõi sứ:

Trang 21

V Dặn dò: (1’)

- Làm bài tập 10.1 đến 10.4 trong SBT

Tiết 11

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC

TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

II Kiểm tra bài cũ: (2)’

- Công thức định luật ôm, tính R của dây dẫn,

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1)’ Vào bài trực tiếp

2.Triển khai bài :

- Phân tích, vẽ sơ đồ mạch điện

- Nêu phương pháp giải

- Tiến hành giải: tính R rồi tìm I

- Tham gia giải trên bảng

3 , 0

30 10

10 ,

220

A R

U

ĐS: 2(A)

Trang 22

b) R S l

- Làm việc cá nhân trình bày lên bảng

- Bổ sung bài làm của bạn

) ( 5 , 12 5 , 7 20

4 , 0

30 10

6

6

m SR

- Phân tích, vẽ sơ đồ mạch điện

- Tìm mối quan hệ giửa RMN

với R từng đoạn mạch

- Tiến hành giải

GV: - Điều khiển HS tham gia giải

- Các lưu ý khi giải 1 bài tập

Giảia) Ta có : RMN = RMA + RAB + RBN

= 2RMA + RAB

Trong đó: 2RMN=

) ( 17 10

2 , 0 2

10 2 10 7 , 1

2 8

900 600

R R

R R

Vậy: RMN = 17 + 360= 377(Ω) b) Cường độ dòng điện qua mạch điện chính là:

Trang 23

- 1 biến trở, 1 nguồn điện, 1 ampekế, 1 vôn kế, các dây nối.

HS: Chuẩn bị bài trước

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ: (3-4)’

1 Biến trở là gì? Có tác dụng gì? Biến trở trong kỹ thuật có mấy dạng?

2 Làm bài tập 10.2 SBT

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1-2)’

Khi sử dụng đèn điện với cùng hiệu điện thế vì sao có đèn sáng mạnh, có đèn sáng yếu hoặc

các dụng cụ điện như quạt điện, bàn là, nồi cơm điện có thể hoạt động mạnh, yếu khác nhau Vậy căn cứ vào đâu để xác định mức độ mạnh yếu khác nhau này?

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(10-12)’ Tìm hiểu công suất

định mức của các dụng cụ điện

Gv: - Cho HS quan sát các loại bóngđèn

hoặc các dụng cụ điện có ghi số vôn và số

oát , yêu cầu HS đọc các chữ số này

HS:Đọc số vôn, oát ghi trên các dụng cụ

GV:- Tiến hành TN H12.1 cho HS QS và

nhận xét

HS:- QS T N của GV và rút ra nhận xét

HS:-Vận dụng kiến thức lớp 8 để trả lời C2

GV:- Trên bóng đèn có ghi 45W có nghĩa

I Công suất định mức của các dụng cụ điện.

1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện

* C1: Với cùng U, đèn có số oát lớn hơn thìsáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn

*C2: Oát là đơn vị đo công suất: 1W = 11S J

2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ

Trang 24

- Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn

Hoạt động 2:(17-20)’ Tìm công thức tính

công thức điện

GV:- Đề nghị HS tìm hiểu SGK

HS: -Đọc phần đầu của mục II và nêu mục

tiêu của TN.Tìm hiểu sơ đồ H12.2 và các

GV:- Từ nhận xét hãy nêu cách tính công

suất điện của đoạn mạch?

HS:- Nêu công thức tính công suất

HS:- Thực hiện câu C5

GV:- Hãy nêu CT định luật Ôm?

- Vận dụng CT ĐL Ôm để biến đổi CT

II Công thức tính công suất điện.

1 Thí nghiệm

* C4: Tích UI đối với mỗi bóng đèn có giá trị bằng công suất định mức ghi trên bóng đèn

2 Công thức tính công suất điện

P = UI Trong đó: + P (W) + U ( V) + I ( A) -Đơn vị: 1W = 1V 1 A

GV:- Gọi HS lên bảng giải

- Khi cđdđ đm của đèn nhỏ hơn cđdđ

của cầu chì thì có thể dùng cầu chì loại này

* C7: P = UI = 12 0,4 = 4,8W

R = U I = 012,4 = 30

* C8: P = UI = U R2 = 22048,42 = 1000W

IV Củng cố: (3’)

- CT tính công suất? Đơn vị?

- Trên một bóng đèn có ghi 12V – 5 W điều này có ý nghĩa gì?

V Dặn dò: (2-3)’

- Học bài củ, làm bài tập 12.1 -12.7 SBT

- Nghiên cứu bài 13.chuẩn bị 1công tơ điện/NHS

Trang 25

- Về nhà tìm hiểu một số dụng cụ dùng điện trong gia đình.

- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là Kw

- Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của cácdụng cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện

2 Kĩ năng:

- Vận dụng ct A = P t = UIt để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

- Rèn luyên khả năng quan sát, phân tích

II Kiểm tra bài cũ: (2-3)’

- Công thức tính công suất điện? Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho ta biết điều gì?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1-2)’ (SGK)

2 Triển khai bài :

của dòng điện

GV: - Yêu cầu HS QS H13.1 để trả lời C1

HS: - Quan sát trả lời C1

GV: -Điều gì chứng tỏ công cơ học được

thực hiện trong hoạt động của các dụng cụ

hóa điện năng thành các dạng NL khác

GV:- Đề nghị các nhóm TL để chỉ ra và

điền vào bảng 1 sgk Mời đại diện một vài

2 Sự chuyển hóa đ iện n ă ng thành các dạng

n ă ng l ư ợng khác

Trang 26

nhóm trả lời và các nhóm khác bổ sung.

HS:-Các nhóm thực hiện C2 điền vàobảng1

- Nghiên cứu C3 để trả lời

- Tham gia rút ra kết luận

GV:- Trên các dụng cụ đó phần NL nào có

ích và phần NL nào là vô ích?

- Nêu khái niệm hiệu suất?

- Yêu cầu HS nêu kết luận?

HS:- Rút ra kết luận

- Ghi nhớ

* C2:

a.Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng

b Năng lượng ánh sáng và nhiệt năng.c.Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng

d Cơ năng và nhiệt năng

3 Kết luận: Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn

bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất

H =

tp

i

A A

dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo

công của dòng điện

GV:- Thông báo về công của dòng điện

GV:- Hãy nêu mối QH giữa A và P ?

GV:- Đề nghị HS trình bày cách rút ra CT

tính công của dòng điện?

HS:- HS trình bày cách suy luận của mình

- Trình bày trên bảng C4,C5 trước lớp

GV:- Hãy nêu đơn vị của các đại lượng

trong công thức?.Ngoài đơn vị J thì công

của dòng điện được tính theo đơn vị nào?

GV:- Yêu cầu cả lớp nghiên cứu phần 3

HS:- Từng HS nghiên cứu phần 3 sgk và

trả lời C6

II Công của dòng đ iện

1 Công của dòng đ iện (SGK)

2 Công thức tính công của dòng đ iện

* C4: Công suất đặc trưng cho tốc độ thực hiện công và có trị số bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian: P = A t

* C5: Từ C4 suy ra: A = P tMặt khác: P = UI do đó: A = UIt

- Đơn vị của công là jun (J) + 1J = 1W.1s = 1V.1A.1s, 1Kwh

3 Đ o công của dòng đ iện

* C6: Mỗi số đếm của công tơ ứng với lượng điện năng đã sử dụng là 1kW.h

Hoạt động 4:(5-7)’Vận dụng.

GV:-Yêu cầu cả lớp thực hiện C7,C8

- Gọi HS lên bảng giải

1 kw = 0,75kw = 750(w)CĐDĐ chạy qua bếp trong thời gian này:

- Công của dòng điện được tính theo công thức nào?

- Để đo công của dòng điện ta dùng dụng cụ nào để đo? Nói 2Kwh điều này có nghĩa gì?

V Dặn dò: (1’)

- Học bài củ, Làm bài tập 13.1 - 13.5 SBT và làm bài tập 1,2,3 sgk Tiết sau làm bài tập

Trang 27

GV : GA, Cả lớp: Bài 1,2,3 trang 40,41sgk

HS: Chuẩn bị bài trướcÔn tập ĐL ôm đối với các loại đoạn mạch và kiến thức về công suất

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ: (3-4)’

1 - Hãy nêu công thức định luật ôm?

2 - Công của dòng điện sản ra trong đoạn mạch hay điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ được tính theo công thức nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : ( vào trực tiếp)

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(10-12)’Giải bài 1

GV:- Yêu cầu HS đọc đề bài toán và tóm

tắt đề bài

HS: - Đọc đề bài toán và tóm tắt Trả lời

các câu hỏi của GV và lên bảng giải

GV:- Muốn tính được điện trở ta phải biết

đại lượng nào?

GV:- Để tính được công thức tính công

suất của bóng đèn ta có công thức nào?

GV:- Công của dòng điện được đo bằng

đơn vị nào?

GV:- Một số đếm của công tơ tương ứng là

bao nhiêu jun?

P = UI = 220V 0,341A = 75,02W

b Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày

A = P t = 75,02W.30.4h = 9002,4Wh = 9002,4W.3600s =

32408640 J

Cứ 1 số đếm của công tơ ứng với 3600000J Vậy số đếm của công tơ trong

Trang 28

30 ngày n = 324086403600000 = 9,0024 số

Hoạt động 2:(12-15)’Giải bài 2

GV:- Theo dõi HS tự lực giải từng phần

và phát hiện những sai sót của HS, gợi ý để

HS phát hiện để sửa chữa sai sót đó

- Có thể gợi ý cho HS

HS:- Nghiên cứu đề bài và giải bài toán

- Đại diện HS lên bảng giải

GV:- Đèn sáng bình thường thì DĐ chạy

qua ampekế có cường độ là bao nhiêu?

- Để tính được điện trở của biến trở ta phải

tính đại lượng nào?

GV:- Sử dụng công thức nào để tính công

suất của biến trở?

GV:- Yêu cầu HS dưới lớp tìm ra cách giải

khác của câu b và câu c

thường thì chúng phải được mắc như thế

nào vào ổ lấy điện?

GV:- Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ mạch điện?

HS:- Nghiên cứu đề bài, vẽ sơ đồ và giải

GV:- Gọi HS khác lên bảng giải câu a, b

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét

- Yêu cầu HS dưới lớp tìm cách giải

2 1

R R

R R

 = 484484.4848,4,4 = 44

b Điện năng tiêu thụ trong 1 giờ:

A = P t = 1,1W.1h = 1,1kW.h = 1,1.360000 = 3960000J

IV Củng cố: ( 2’)

1 Hãy nêu công thức tính công điện năng tiêu thụ? Đơn vị công của dòng điện?

2 Nêu điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp?

V Dặn dò: (1-2’)

- Làm bài tập 14.1 đến 14.4

- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành để tiết sau thực hành bài 18

Tiết 15:

Trang 29

Thực hành: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

- 1 nguồn điện 6V - Các dây nối

- 1 bóng đèn pin 2,5V - 1W - 1 quạt điện nhỏ loại 2,5V

- 1 vôn kế, ampekế - 1 biến trở có điện trở lớn

HS: Chuẩn bị bài trước

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ: (2-3)’

1 Số oat ghi trên mỗi dụng cụ cho ta biết điều gì?

2 Hãy nêu CT tính công suất điện?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : ( 1-2)’

Các em đã nắm được công thức tính công suất của các dụng cụ điện Vậy để đo công suất của các dụng cụ này ta dùmg dụng cụ gì để đo và mắc chúng ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(3-5)’ Trình bày việc chuẩn bị

báo cáo thực hành, trả lời các câu hỏi

- Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần

chuẩn bị lí thuyết của HS Yêu cầu một số

HS trình bày câu trả lời nêu ra ở phần 1

- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành

của HS

I Trả lời câu hỏi.

- Trả lời câu hỏi ở phần 1sgk

Hoạt động 2:(12-15)’Thực hành xác định

công suất của bóng đèn

- Để xác định công suất của bóng đèn ta

phải tiến hành làm TN ntn?

II Nôi dung thực hành.

1 Xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau

- Từng nhóm thảo luận để nêu ra được cách

Trang 30

- GV hướng dẫn qua các bước làm TN.

- Kiểm tra các nhóm mắc đúng sơ đồ h15.1

và cách điều chỉnh biến trở đúng như yêu

cầu

tiến hành TN xác định công suất của bóng đèn

- Các nhóm tiến hành mắc sơ đồ h15.1, làm

TN theo hướng dẫn của sgk

- Ghi kết quả vào bảng 1 và tính công suất của bóng đèn trong từng trường hợp

Hoạt động 3(10-12)’ Xác định công suất

của quạt điện

- Yêu cầu các nhóm nghiên cứu các bước

tiến hành làm TN ở phần 2

- Hướng dẫn cách làm cho các nhóm

- Kiểm tra các nhóm mắc đúng sơ đồ và

điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ đúng

2,5V

2 Xác định công suất của quạt điện

- Từng nhóm thực hiện các bước theo hướng dẫn ở phần2 sgk

- Ghi kết quả đo được vào bảng 2

Hoạt động 4:(7-10)’ Hoàn chỉnh mẫu báo

- Rút ra nhận xét

- Các nhóm hoàn thành tiếp bảng 2, tính công suất của quạt điện trong mỗi lần đo vàtính công suất trung bình của quạt

IV Củng cố: (3-5)’

- Hãy nêu công thức tính công suất

- Yêu cầu các nhóm nộp bản báo cáo

- Nhận xét ý thức, thái độ và tác phong làm việc của các nhóm Tuyên dương các nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt

V Dặn dò: (1-2)’

- Mỗi nhóm mang theo 170ml nước tinh khiết,

- Nghiên cứu bài “ Định luật Jun – Len – xơ

Tiết 16:

ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

Trang 31

Ngày soạn :20/10/2008

Ngày dạy :23/10/2008

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện

- Phát biểu được định luật Jun – Len – xơ

NHS: - 1 nguồn điện 6V Các dây nối 1 bóng đèn pin 2,5V - 1W

- 1 quạt điện nhỏ loại 2,5V 1 vôn kế, ampekế 1 biến trở có điện trở lớn

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ: (không)’

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : ( 1-2)’

Dòng điện chạy qua vật dẫn thường gây ra tác dụng nhiệt Nhiệt lượng tỏa ra khi đó phụ thuộcvào các yếu tố nào ? Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nôi với bóng đèn thì hầu như không nóng lên? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(5-8)’Giới thiệu các thiết bị

GV: -Bóng đèn dây tóc, đèn của bút thử

điện, đèn LED, nồi cơm điện, bàn là, ấm

điện, mỏ hàn điện, máy sấy tóc, quạt điện

- Trong số các dụng cụ hay thiết bị trên,

dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi điện năng

thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng

Đồng thời thành nhiệt năng và cơ năng?

GV:- Trong số các dụng cụ hay thiết bị đó

thì dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi toàn

bộ đện năng thành nhệt năng?

HS: -Quan sát và trả lời Câu a và câu b

I Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

1 Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

2 Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

Hoạt động 2:(7-10)’ Xây dựng hệ thức

biểu thị định luật Jun – Len – xơ

GV:- Xét trường hợp ĐN biến đổi hoàn

toàn thành NN thì NL tỏa ra ở DD điện trở

II Định luật Jun – Len – xơ

1 Hệ thức của định luật

* Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong

Trang 32

R khi có I chạy qua trong thời gian t được

Phát biểu định luật Jun – Len - xơ

GV:- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm

H16.1 và trả lời C1, C2, C3

HS: -Nghiên cứu sgk và làm C1, C2, C3

GV: -Hướng dẫn: Viết CT tính Q1 nước

nhận được , Q2 bình nhôm nhận được để

đun sôi nước?

HS:- Tính nhiệt lượng Q nước và bình

nhôm nhận được và so sánh Q với A?

GV:- Thông báo mối quan hệ mà định luật

Jun – Len – xơ đề cập tới và yêu cầu HS

phát biểu định luật

HS: -Phát biểu định luật

- Hãy nêu tên đơn vị của mỗi đại lượng

có mặt trong đại lượng trên?

2 Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

*C1: A = I2Rt = ( 2,4)2.5.300 = 8640(J)

* C2: Nhiệt lượng nước nhận được là:

Q1 = c1m1to = 4200.0,2.9,5 = 7980JNhiệt lượng bình nhôm nhận được là:

Q2 = c2m2to = 880.0,78.9,5 = 652,08JNhiệt lượng nước và bình nhôm nhận được là: Q = Q1 + Q2 = 8632,08J

C3: Ta thấy Q ~A Nếu tính cả phần nhiệt lượng truyền ra MT xung quanh thì Q = A

GV:- Yêu cầu HS trả lời C4 : Tại sao với

cùng dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng

đèn nóng lên tới nhiệt độ cao còn dây nôi

với bóng đèn thì thì không nóng lên?

HS:- Cá nhân HS làm C4,C5

GV:- Gọi HS lên bảng làm C5

- Hướng dẫn HS dưới lớp làm bài tập

- Sửa chữa sai sót của HS

III Vận dụng

* C4: I chạy qua dây tóc và dây nôi bằng nhau vì mắc NT.Theo ĐL Q ~ R Dây tóc

có R lớn nên Q tỏa ra nhiều, nóng lên tới to

cao và phát sáng Dây nối có R nhỏ nên Q tỏa ra ít và truyền phần lớn ra môi trường xung quanh, nên dây không nóng lên

* C5: Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nướclà: Q = mc(t2 – t1)

= 2.4200(100 – 20) = 672000JTheo định luật bảo toàn năng lượng

- Viết CT tính Q để đun sôi lượng nước theo m,c,t?

- Phát biểu định luật Jun – Len – xơ?

Trang 33

- Vận dụng được định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.

- Giải được thành thạo một bài toán, có khoa học

3 Thái độ:

- Tích cực, Siêng năng, chính xác

B Chuẩn bị của GV và HS:

GV : GA, Các bài tập 1, 2, 3 trong sgk

HS: Chuẩn bị bài trước Các bài tập 1, 2, 3 trong sgk

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức lớp:(1)’

II Kiểm tra bài cũ: (3-4)’

1 Hãy phát biểu định luật Jun – Len – xơ và hệ thức của định luật?

2 Nếu nhiệt lượng đo bằng đơn vị calo thì hệ thức của định luật được viết như thế nào? Hãynêu đơn vị của các đại lượng trong CT?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : ( 0)’

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(10-12)’ Giải bài 1.

GV:- Yêu cầu HS đọc đề bài toán và tóm

tắt

HS: -Tự lực giải từng phần của bài tập

- Đại diện HS lên bảng giải

GV:- Muốn tính nhiệt lượng của bếp tỏa ra

ta áp dụng CT nào?

GV:- Hãy nêu CT tính hiệu suất của bếp?

GV:- Nhiệt lượng nào là có ích?

GV:- Nhiệt lượng nào là toàn phần?

b Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 1,5l nước:

Q1 = m.c(t2 – t1) = 1,5.4200.(100 – 25) = 472500J

Nhiệt lượng do bếp tỏa ra trong 20 phút:

.100% = 600000472500.100% = 78,75%

Trang 34

c A = P t = 0,5.30.3 = 45kWh

T = 45.700 = 315000 đồng

Hoạt động 2:(10-12)’Giải bài 2.

Gv:- Tính nhiệt lượng cần thiết đun sôi

nước ta phải biết đại lượng nào?

HS: -Đọc đề bài toán, tóm tắt và tự lực giải

từng phần của bài tập

Hs: - Đại diện HS lên bảng giải

Gv:- Hãy viết CT và tính nhiệt lượng ấm

điện tỏa ra theo H và Qi?

Gv:- Yêu cầu HS lên bảng giải

b Nhiệt lượng mà bếp điện tỏa ra:

Q2 = 10090 Q1 = 10090 672000 = 746666,67(J)

c t =

P

Q2

= 7466661000,67 = 746,667s

Hoạt động 3(10-12)’Giải bài 3.

Gv:- Yêu cầu HS dưới lớp tóm tắt bài toán

và phân tích đề bài

HS: -Nghiên cứu bài tập, tìm ra cách giải

HS:- Đại diện HS lên bảng giải

Gv:- Cho biết chiều dài, tiết diện và điện

trở suất thì CT tính R ntn?

GV:- Trong bài này hãy tính I theo đại

lượng nào?

Gv:- Hãy viết CT tính nhiệt lượng tỏa ra

theo thời gian đã cho?

GV:- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải?

- Nghiên cứu bài “ Sử dụng an toàn điện và tiết kiệm điện năng”

- Tìm hiểu các biện pháp an toàn và tiết kiệm điện trong thực tế

Trang 35

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập cũng cố một số nội dung trộng tâm đã được học

- Nắm một số công thức, đơn vị có liên quan

II Kiểm tra bài cũ: (2)’

Hãy phát biểu định luật Jun – Len – xơ và hệ thức của định luật? được viết bằng đơn vị calo? đơn vị của các đại lượng trong CT?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : ( 0)’

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(20-25)’ Ôn tập lý thuyết.

GV: - Đặt vấn đề về nhưng nội

dung, kiến thức đã học

- Điều khiển HS lần lượt trả lời

HS: - Tham gia xây dựng bài

- Đoạn mạch nối tiếp:(đặc điểm : I, R, U)

- Đoạn mạch SS:(đặc điểm của: I, R, U)

- Sự phụ thuộc của R vào l,S,  .

- Biến trở: tác dụng, cách mắc ?

- Công suất điện P = U.I

- Điện năng, công của dòng điện

- Định luật Jun len xơ: Q = I2Rt

Qi = mc(t2-t1) = 4200.2.80 =672000(j) Hiệu suất của bếp là:

% 8 , 84 79200

672000

H

Trang 36

IV.Cũng cố: (1)’.

- Nắm một số nội dung trọng tâm Phương pháp giải bài tập vật lý

V Dặn dò:(1)’.

- Chuẩn bị học bài mới Thực hành:

KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q~I2 TRONG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

Tiết 19: Thực hành:

KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q~I 2 TRONG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

Trang 37

- 1 nguồn điện - 1 ampekế

- 1 biến trở 20 - 2A - 1 nhiệt lượng kế

II Kiểm tra bài cũ: (2-3)’

Hãy phát biểu định luật Jun – Len – xơ và hệ thức của định luật? được viết bằng đơn vị calo? đơn vị của các đại lượng trong CT?

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề : ( 1-2)’

Các em đã tìm hiểu định luật Jun – Len – xơ trên cơ sở lí thuyết và đã nắm được định luật Hôm nay chúng ta cùng kiểm nghiệm lại định luật này bằng thực nghiệm

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(5-7)’Trình bày việc chuẩn bị

báo cáo thực hành

- Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần

chuẩn bị lí thuyết của HS cho bài thực

hành Yêu cầu một số HS trình bày câu trả

lời đối với các câu hỏi ở phần 1 của mẫu

báo cáo

- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành

của HS

I Trả lời câu hỏi.

- Trả lời câu hỏi ở phần 1 trong mẫu báo cáo

Hoạt động 2:(18-22)’ Tìm hiểu nôi dung

và thực hành

II Nôi dung thực hành.

Trang 38

- Đề nghị HS các nhóm đọc kĩ phần II

trong sgk về nôi dung thực hành và yêu cầu

đại diện các nhóm trình bày về:

- Mục tiêu của T N

- Tác dụng của từng thiết bị được sử dụng

và cách lắp ráp các TB đó theo sơ đồ T N

- Theo dõi các nhóm tiến hành làm TN, đọc

nhiệt độ trong quá trình đo thứ nhất, thứ hai

và thứ ba

- Từng HS đọc kĩ các mục từ 1 đến 5 của phần II sgk về nôi dung thực hành và trình bày các nôi dung mà GV yêu cầu

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong nhóm Cần phải đảm bảo:

- Một người điều chỉnh biến trở

- Một người dùng que khuấy nước nhẹ nhàng và thường xuyên

- Một người đọc nhiệt độ t10 ngay khi bấm đồng hồ đo thời gian và đọc nhiệt độ t20

ngay sau 7 phút đun nước Sau đó ngắt công tắc mạch điện

- Một người ghi nhiệt độ t10 và t20 đo được vào bảng 1 của mẫu báo cáo

- Thực hiện tiếp lần đo thứ hai và lần đo thứ ba, ghi vào mẫu báo cáo

Hoạt động 3(5-8)’Hoàn thành báo cáo thực

hành

- Yêu cầu các nhóm hoàn thành mẫu báo

cáo và rút ra kết luận

III Báo cáo thực hành.

- Từng HS hoàn thành số liệu của bảng 1 -

- Tính tỉ số và rút ra kết luận

IV Củng cố:(1-3)’

- Yêu cầu các nhóm nộp bản báo cáo

- Nhận xét tinh thần, thái độ, tác phong và kĩ năng của các HS và các nhóm trong quá trình làm bài thực hành Tuyên dương các nhóm làm tốt

Trang 39

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Giải thích được cơ sở vật lý các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, xữ lý thông tin

- Làm được một số bài tập cơ bản

II Kiểm tra bài cũ: (2)’

Hãy phát biểu định luật Jun – Len – xơ và hệ thức của định luật? được viết bằng đơn vị calo? đơn vị của các đại lượng trong CT?

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề : ( 1-2)’

(SGK)

2 Triển khai bài :

I An toàn khi sử dụng điện.

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụngđiện đả học ở lớp 7

C1: U 40VC2: Có võ bọc đúng tiêu chuẩn

C3: Cầu chì

C4: - Thận trọng khi tiếp xúc với điện -Các thiết bị điện phải đảm bảo cáchđiện đúng tiêu chuẩn quy định

2 Một số quy tắc an toàn khác

C5: Vì lúc này không có dòng điện chạyqua cơ thể người

C6: Phải nối đất các thiêt bị điện

Hoạt động 2:(12-15)’Tìm hiểu ý nghĩa và

các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện

II Sử dụng tiết kiệm điện năng.

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng

Trang 40

GV: - ĐVĐ, YCHS tìm hiểu SGK

HS: -Tìm hiểu SGK + hiểu biết từ kinh

nghiệm thảo luận trả lời ?

+ Lợi ích của điện năng

+ Điều kiện phát triển kinh tế ở nước ta

- Xuất khẩu điện năng,Phát triển kinh tế

- Góp phần làm giảm ô nhiểm môi trường

2 Các biện pháp sủ dụng tiết kiệm điệnnăng

T1 = 8.3500 + 600.700 = 448000đồng + Đèn compắc:

T2 = 60000 + 120.700 = 144000đồng

So sánh: T1>T2 Vậy: Đèn sử dụng đèn compắc lợi hơn

IV Củng cố: (3-4)’.

- YCHS đọc phần CTECB ở SGK

- Theo em cần phải làm gì để tiết kiệm năng

- Nêu một phương pháp tiết kiệm năng mà em đã thực hiện

V Dặn dò: (1)’.

- Xem lại bài học

- Chuẩn bị bài học mới tổng kết chương

Ngày đăng: 18/11/2022, 06:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w