1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Máy tính xử lý thông tin như thế nào

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông tin và xử lý thông tin
Trường học Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học máy tính
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 638,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC Chương 1 Thông tin và xử lý thông tin Phần 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC Chương 1 Thông tin và xử lý thông tin Thông tin (Information) là điều mà người ta có thể hiểu biết được Nó[.]

Trang 1

Phần 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC

Chương 1 Thông tin và xử lý thông tin

Trang 2

Thông tin (Information) là điều

mà người ta có thể hiểu biết được

Nó có nhiều dạng: văn bản, hình ảnh,

âm thanh, mùi vị, video, … được Lưu

trữ (Save) trên: nhiều chất liệu như

băng từ, đĩa từ, đĩa quang, thẻ nhớ, mạng

Thông tin (Information)

Trang 3

là nghành khoa học nghiên cứu về việc Xử

lý (Process) thông tin bằng Máy tính điện

tử (MTĐT, Computer, PC

Mục tiêu của Tin học: Phát triển và sử dụng

MTĐT để nghiên cứu cấu trúc của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm,

biến đổi, truyền tin và ứng dụng vào các

lĩnh vực khác nhau của đời sống

Tin học (Informatics)

Trang 4

 là ngành ứng dụng các phương pháp khoa học, các phương tiện và công nghệ kỹ thuật máy tính và viễn thông

 Mục tiêu của CNTT: Tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên

thông tin vô cùng phong phú, tiềm năng và hữu ích trong mọi hoạt động của con người

CNTT (Information Technology, IT)

Trang 5

Là thông tin đưa vào xử lý và gọi là Đầu vào

(Input), kết quả xử lý là Đầu ra (Output)

 Thông tin làm đối tượng của Tin học phải nhờ các tính năng vật lý : Điện/Quang/Từ mà xử lý.

2 trạng thái (bit): 0 là không có, 1 là có [điện,

quang, từ] Mọi vấn đề cốt lõi, phức tạp, rắc rối

và thú vị nhất đều dựa trên đặc điểm này!

Đối tượng (Object)

Trang 6

 Ngày xưa người ta mã hóa thành dạng

tạch-tè để đánh điện báo gửi đi qua sóng radio, rồi nhận điện báo, rồi giải mã thành thông tin

 Ngày xưa có Modem Dial-up, tốc độ lý

thuyết là 56kbps

 Ngày nay có Modem ADSL, tốc đọ lý thuyết

là 100Mbps

 ADSL viết tắt của chữ Asymetric Digital

Scriber Line

Thông tin biến thành một chuỗi

bít

Trang 7

Mã hóa (Encoding) thông tin thành dạng

mà máy tính tiếp thu và xử lý được ở dạng bit

Thông tin được mã hóa thành Dữ liệu

(Data) Máy tính chỉ xử lý trực tiếp được dữ

liệu!

 Như vậy quá trình con người làm việc với

máy tính là:

Thông tin  Dữ liệu  Xử lý  Dữ liệu  Thông tin.

 Biến đổi từ Dữ liệu thành Thông tin gọi là

Giải mã (Decoding)

Quá trình xử lý thông tin

Trang 8

 Dữ liệu cũng là một dạng thông tin

 Thông tin không phải là Dữ liệu trực tiếp!

 Độ lớn của thông tin T đo bằng log2(<mã của T>) là số các bít mã của T

 Trong kỷ nguyên số, mọi thông tin đều được

số hóa bằng Kỹ thuật số (Digital)

 Ngược với Digital là Analog

Trang 9

 Cộng 2 với 3, người xử lý cho kết quả là 5

 Nhưng với máy, khi ta gõ số 2 từ bàn phím thì vào máy phải được mã hóa thành

00000010

 Gõ số 3 thành 00000011,

 máy cộng lại thành 00000101

 giải mã ra màn hình là 5

Ví dụ

Trang 10

 Đơn vị thông tin nhỏ nhất cho máy tính xử

lý được là hai bít 0 và 1

 1 bít biểu diễn được 2 trạng thái thông tin

 2 bít biểu diễn được 4 trạng thái thông tin

 3 bít biểu diễn được 8 trạng thái thông tin

n bit, ta có thể mã hóa được 2 n trạng thái

của một loại Thông tin

Mã hóa và giải mã

Trang 11

Kí tự (Character) là các chữ cái, chữ số,

các kí hiệu cơ bản và Kí tự điều khiển

(không hiện ra màn hình mà chỉ để điều

hành công việc của máy tính)

Bộ 256 kí tự gọi là bộ mã ASCII (American

Standard Codes for Information

Interchange) Bảng chữ cái theo tiếng

Anh!

Các kí tự của ASCII sắp xếp thành một dãy, đánh số thứ tự từ 0 đến 255, gọi là

mã thập phân của kí tự.

Bộ kí tự đầu tiên cho máy

tính

Trang 13

‘A’ = 65, ‘B’ = 66,

‘a’ = 97, ‘b’ = 98,

‘0’ = 48,

Esc = 27

 = 10,  = 13,  = (10,13)

Table = 9,

Xâu (chuỗi) kí tự là ghép nối các kí tự,

 Ví dụ: “HA NOI”

Một số mốc các kí tự cần nhớ

Trang 14

 Do 256 = 2 8 nên người ta ghép 8 bít lại thành nhóm

để mã hóa một kí tự.

 Đồng thời gọi nhóm 8 bít là một Byte.

(1024 = 2 10 )

Đơn vị thông tin thông

dụng

Trang 15

 Khi gõ phím A trên bàn phím thì nó mã hóa

A thành dãy 8 bit sau đây: 01000001 sẽ

chạy vào Bộ nhớ

 Cách 1: Chạy song song, mỗi bít trên một

đường, trên Parallel Bus vào Parallel

Port.

Cách 2: Chạy nối đuôi nhau, trên Serial

Bus, vào cổng USB (Universal Serial

Bus).

Cái thiết bị lưu trữ cắm vào cổng USB gọi tắt là cái USB.

Khi gõ kí tự trên bàn phím

Trang 16

 Là bộ kí tự có tới 65536 kí tự Mỗi kí tự có độ lớn 16 bít, tức là 2 Bytes

 Unicode được đánh số từ 0 đến 65535

 Nó bao gồm hết tất các các bảng chữ cái

của các nước trên thế giới

 Bộ mã chữ Việt có dấu có mặt trong

Unicode

Bộ mã Unicode

Trang 17

 Mã hóa tên bạn thành mã thập phân, ví dụ:

LONG  76-79-78-71

1949  49-57-52-57

 Giải mã, ví dụ:

76-79-78-71-10-13-49-57-52-57

LONG

1949

Bài tập 1

Trang 18

1) Một dữ liệu cỡ 100MB được truyền qua

Modem Dial-up mất thời gian bao lâu là nhanh nhất?

2) Một dữ liệu cùng cỡ truyền qua Modem

ADSL tốc độ 7.2Mbps thì hết bo lâu?

Bài tập 2

Ngày đăng: 18/11/2022, 03:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w