JI 4Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỤC PHẮM VÀ MÔI TRƯỜNG LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP Tên đề tài: ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG KHÔNG KHÍ XUNG QUA
Trang 1JI 4
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỤC PHẮM VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP Tên đề tài:
ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TẠI XÃ TÂN PHÚ TRUNG
- CỦ CHI
Sinh viên thực hiện : Đinh Gia HânChuyên ngành : Quản lý tài nguyên và môi trường
Tp HCM, tháng 10 năm 2019
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỤC PHẤM VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP Tên đề tài:
ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TẠI XÃ TÂN PHÚ TRUNG
Trang 3TRƯỜNG ĐH NGUYÊN TẨT THÀNH CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Đinh Gia Hân Mã số sinh viên: 1511541853Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Lớp: 15DTNMT1A
1 Tên đề tài:
ÚNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
XUNG QUANH TẠI XÃ TÂN PHÚ TRUNG - củ CHI
2 Nhiệm vụ luận văn
- Đánh giá chất lượng không khí tại khu vực xã Tân Phú Trung, huyện Cù Chi
- Biểu diễn kết quả đo liểm chất lượng không khí trên công cụ GIS
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 20/05/2019
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ luận văn: 24/09/2019
Người hướng dần(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô khoa Kỳ thuật Thực phẩm và Môi truờng trường đại học Nguyền Tất Thành và các anh chị làm việc tại Trung tâm kiềm định Công nghiệp II - Bộ Công Thương, ƯBND xã Tân Phú Trung
- Củ Chi Đặc biệt là cô ThS Vũ Thị Thanh Tuyền và kỳ sư Nguyền Văn Huy đã tận tình giúp đờ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn với
đề tài: “ứng dụng GIS trong đánh giá chất lượng không khí xung quanh tại xã Tân Phú Trung - Củ Chi”
Trong quá trình làm luận văn, do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ Quý thầy cô trong khoa và các anh chị đang công tác tại Trung tâm đe luận văn của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy, cô cùng các anh, chị công tác tại Trung tâm luôn doi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 09 năm 2019
Sinh viên thực hiên
Đinh Gia Hân
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết kết quả cùa đề tài “ủng dụng GIS trong đảnh giả chất lượng không khí xung quanh tại khu vực xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi” là công trình nghiên cứu cùa cá nhân tôi đã thực hiện dưới sự hương dẫn cùa ThS Vũ Thị Thanh Tuyền và
Kĩ sư Nguyễn Văn Huy Các so liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, không sao chép của bất cứ ai, và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học của nhóm nghiên cứu nào khác cho đen thời điếm hiện tại
Neu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình và chấp nhận nhừng hình thức xử lý theo đúng quy định
Tp Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 09 năm 2019
Sinh viên thực hiên
Đinh Gia Hân
Trang 6Đe tài sử dụng các phương pháp thu thập dừ liệu, khảo sát, lấy mầu hiện trường
và phân tích trong phòng thí nghiệm để thu được kết quả nghiên cứu
Kết quả đạt được ngoại trừ độ ồn (theo QCVN 26:2010/BTNMT) các chỉ tiêu phân tích không khí xung quanh tại các điểm đều đạt tiêu chuẩn trong giới hạn cho phép (theo ỌCVN 05:2013/BTNMT), thể hiện hiện trạng chất lượng không khí trên bản đồ qua ứng dụng GIS
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẤT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC BIẾU ĐÒ - HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
MỜ ĐẦU viii
Chương 1: TỒNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về môi trường không khí 1
1.2 Giới thiệu về GIS 6
1.3 Xã Tân Phú Trung - Củ Chi 8
1.4 Các nghiên cứu trước đây 10
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 12
2.1 Nội dung 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Ket quả khảo sát hiện trường 26
3.2 Ket quả đo kiêm tại hiện trường 28
3.4 Biểu diễn kết quả đo kiểm trên công cụ GIS 36
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 8DANH MỤC BANG
Bảng 2.1 Danh mục thiết bị quan trắc và PTN 13
Bảng 2.2: Phương pháp đo tại hiện trường 14
Bảng 2.3: Phương pháp lấy mầu và phân tích mẫu 14
Bảng 2.4: Quy trình thực hiện phân tích NO2 16
Bảng 2.5: Quy trình thực hiện phân tích SƠ2 17
Bảng 2.6: Quy trình thực hiện phân tích co 18
Bảng 3.1: Danh mục điểm lấy mẫu 26
Bảng 3.2: Ket quả đo tại hiện trường 29
Bảng 3.3: Ket quả không khí xung quanh 31
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH
Danh mục A: Biểu đồ
Biểu đồ 1.1: Thành phần không khí 1
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện độ ồn tại các điểm đo 30
Biếu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện nồng độ so2 tại các điểm đo 32
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện nồng độ co tại các điểm đo 33
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ thể hiện nồng độ NO2 tại các điểm đo 34
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ thể hiện nồng độ Bụi tổng tại các điểm đo 35
Danh mục B: Hình Hình 2.1: Ảnh cắt ranh giới hành chính khu vực xã Tân Phú Trung 19
Hình 2.2: Add data tọa độ vào Arc GIS 20
Hình 2.3: Ảnh the hiện tọa độ trên khu vực ranh giới hành chính 21
Hình 2.4: Add data số liệu đo kiểm vào Arc GIS 22
Hình 2.5: Các bước thực hiện 22
Hình 2.6: Các bước thực hiện nội suy IDW 24
Hình 2.7: Ảnh thể hiện nồng độ có được sau khi thực hiện các bước trong IDW 25
Hình 3.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu 28
Hình 3.2 Bản đo biếu diễn hiện trạng NO2 36
Hình 3.3 Bản đo biếu diễn hiện trạng so2 37
Hình 3.4 Bản đo biểu diễn hiện trạng co 38
Hình 3.5 Bản đồ biểu diễn hiện trạng Bụi tống 39
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AQI : Tính toán chỉ so chat lượng không khíBTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
GIS : Hệ thông tin địa lý
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
WHO : To chức Y tế thế giới
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, môi trường là một vấn đề cấp thiết tại hầu hết các đô thị đang phát triến trên thế giới Việt Nam cũng là một trong những nước đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa và đứng trước những thách thức to lớn về sự tăng trưởng kinh
tế cũng như các vấn đề môi trường Nhừng năm gần đây, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát triền mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch với mức song của người dân ngày càng tăng cao cũng đồng nghĩa với việc các vấn nạn về môi trường cũng bị kéo theo, trong đó môi trường không khí đang là một vấn đề nóng Khí thải từ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ và sinh hoạt của con người đã làm gia tăng nong độ các chất độc hại có trong không khí làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người, động vật và thực vật Ngoài ra khí thải từ các hoạt động nói trên còn gây nên những hiện tượng như mưa axit, suy giảm tang ozone,
sự nóng lên của trái đất Vì vậy việc kiểm soát ô nhiễm không khí là vô cùng cần thiết và cấp bách Việc ứng dụng GIS vào quá trình quản lý, kiếm soát chất lượng không khí là một đòi hỏi tất yếu được đặt ra và vấn đề này yêu cầu được giải quyết kịp thời, đảm bảo trước hết cho việc vệ sinh chung, cảnh quan đô thị, sức khỏe cộng đong
và cũng đảm bảo cho việc giảm thiểu tác động xấu tới môi trường
Nhận thức được tầm quan trọng cùa công tác quản lý cũng như kiểm soát chất lượng không khí trước thực tế còn nhiều khó khăn, luận văn “ứng dụng GIS trong công tác đánh giá chất lượng không khí xung quanh tại khu vực xà Tân Phú Trung, huyện Cù Chi” được tiến hành nghiên cứu
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực xà Tân Phú Trung, huyện
Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Biểu diễn kết quả đo kiểm chất lượng không khí trên công cụ GIS
Trang 12- Không khí mà chúng ta đang hít thở là tầng đối lưu của khí quyến (cách mặt đất
từ 7-17km ở vùng cực là 7-10km) chứa tới 99% là khí Nito (N2) và Oxi (O2) trong đó
Ni tơ chiếm 78.1% còn Oxi chiếm 20.9% 1% còn lại là hồn hợp những chất khí khác trong đó lớn nhất là Carbon Dioxit chiếm tỷ lệ lớn nhất, còn lại là Neon, Heli, Krypton, Hidro [l]
Trang 13- Jakarta và Hà Nội là hai thành phố ô nhiễm nhất Đông Nam Á Trong khi đó chất lượng không khí của Bắc Kinh đang ngày càng được cải thiện [3]
- Trung Quốc có nồng độ bụi trung bình tại các thành phố lớn đã giảm 12% từ năm 2017 đến 2018 Bắc Kinh hiện xếp hạng là thành phố ô nhiễm thứ 122 trên thế giới năm 2018.[2]
- Mặc dù chất lượng không khí trung bình ở Hoa Kỳ và Canada rất tốt khi so sánh toàn cầu, tuy nhiên các vụ cháy rừng lịch sử đã tác động mạnh mẽ đến chất lượng không khí.[3]
- Tỉ lệ tử vong do các bệnh từ ô nhiễm không khí trên thế giới ngày một tăng, ở một số nơi như Mexico, Trung Quốc, Quatar, Án Độ, Iran số người chết là đáng báo động.[3]
❖ Tại Việt Nam
- Tại Hội nghị Lagos ở Thụy Sì năm 2016, Việt Nam đứng thứ 10 về ô nhiềm không khí Các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM ô nhiễm môi trường đang vấn nạn ngày càng nghiêm trọng đi kèm với sự phát triển của nước nhà Bụi vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao Nhiều loại khí độc như: NO2, 03, co có dấu hiệu vượt quy chuẩn Nồng độ NO2 tại các nút giao thông trọng điểm ở một so đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM có xu hướng tăng lên đáng báo động đặc biệt vào giờ cao điếm, nồng độ khí CO cũng tăng lên trong giờ cao điếm tại các trục giao thông và xung quanh các khu công nghiệp nằm trong đô thị
- Ket quả quan trắc ô nhiễm không khí ở TP.HCM tại 20 vị trí cho thấy, ô nhiễm chất lượng không khí chủ yếu là do bụi lơ lừng từ các hoạt động giao thông gây ra Hơn 72% số liệu bụi quan trắc tại 12 vị trí giao thông vượt tiêu chuẩn Việt Nam [4]
- Đối với môi trường không khí tại các đô thị, áp lực ô nhiễm chủ yếu do hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, sinh hoạt của người dân, quá trình xử
lý rác thải
- Hau het các đô thị lớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng Mức độ ô nhiềm giừa các đô thị rất khác biệt phụ thuộc vào quy mô, mật độ dân số, đặc biệt là mật độ giao thông và tốc độ xây dựng Các đô thị nhỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí còn khá trong lành
Trang 141.1.3 Ô nhiễm không khí
ò nhiềm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu
do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đoi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có the gây hại cho sinh vật khác như động vật, thực vật, và có the làm hỏng môi trường tự nhiên Hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên đều có thể gây ra ô nhiễm không khí.[ 1 ]
Các tác nhân gây ô nhiễm
Khói và CO từ cháy rừng
Thực vật, ở một số vùng, thải ra một lượng đáng ke các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) trong những ngày ấm áp hơn Các voc này phản ứng với các chất gây ô nhiễm chủ yếu do con người - NOx, SO2 và các hợp chất cacbon hữu cơ anthropogenic - đe tạo ra một đám mây mờ theo mùa của các chất ô nhiềm thứ cấp
Hoạt động núi lửa, tạo ra lưu huỳnh, clo và tro bụi
• Công nghiệp
Nguồn cố định bao gồm các ngăn khói của các nhà máy điện, các cơ sở sản xuất
và lò đốt chất thải, cũng như lò nung và các loại thiết bị sưởi ấm nhiên liệu khác
Nguồn di động bao gồm xe cơ giới, tàu biển và máy bay.Hơi khói từ sơn, hơi xịt và các dung môi khác
Chất thải lắng đọng trong các bãi chôn lấp, tạo khí metan Metan rất dễ cháy và
có thế tạo thành các hồn họp nổ với không khí Metan cũng là một chứng ngạt và có the di chuyến oxy trong một không gian kín
Trang 15Tài nguyên quân sự, chẳng hạn như, vũ khí hạt nhân, khí độc, chiến tranh hóa học và tên lửa.Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất cùa con người.
Các quá trinh gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: co2, co, so2, NOX, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây chuyền công nghệ, các quá trình vận chuyến các hóa chất bay hơi, bụi
> Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nong độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sè khác nhau
• Sinh hoạt
Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: co, bụi, khí thải từ máy móc gia dụng, xe cộ,
1.1.4 Ảnh hưởng ciia ô nhiễm không khí
❖ Đối với con người
- 0 nhiễm không khí có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, đặc biệt đối với đường hô hấp Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, sức khỏe con người bị suy giảm, quá trình lào hóa trong cơ the bị thúc đấy, chức năng phổi bị suy giảm, gây bệnh hen suyễn, ho, viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, suy nhược thần kinh, tim mạch
và giảm tuổi thọ con người Nguy hiểm nhất là có thể gây ra bệnh ung thư phổi
- Mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với từng người tùy thuộc và tình trạng sức khỏe, nồng độ, loại chất ô nhiễm và thời gian tiếp xúc với môi trường ô nhiễm
❖ Đối với môi trường
0 nhiễm không khí là mối đe dọa nghiêm trọng tới đa dạng sinh học và các hệ sinh thái Tác động cùa ô nhiềm không khí đến các quần xã rừng rõ rệt nhất Khi rừng
bị suy giảm, cây cối bị chết, các loài sinh vật khác trong rừng cũng sè bị tuyệt chủng cục bộ Mặc dù quần xã có thể không bị tiêu diệt do ô nhiễm không khí nhưng cấu trúc quần thể của loài cũng sẽ bị thay đổi và các loài mẫn cảm thường bị tổn thương
Trang 16Bụi trong không khí hấp thụ những tia cực ngắn của mặt trời làm cho cây không lớn và khó nảy mầm Những nơi ô nhiễm không khí nặng, cây cối ở đó còi cọc không phát triển đuợc, lá cây hai bên đường bị phủ một lớp dất bụi dày dặc làm cản trở quá trình quang hợp nên rất cằn cỗi.
- Sự gia tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm như co2, CH4, NOX trong môi trường không khí gây ra hiệu ứng nhà kính, làm cho nhiệt độ trên bề mặt trái đất nóng dần lên Đây là một trong những nguyên nhân sâu xa của vấn đề BĐKH và hậu quả sẽ dần đến việc biến đổi nhiệt độ bề mặt trái đất, nước biển dâng, các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai sẽ tăng lên đáng kể về số lượng và cường độ
- Ngoài ra, các chất ô nhiềm không khí như so2, NOX gây ra hiện tượng lắng đọng và mưa axit Các hiện tượng này là nguyên nhân làm giảm tính bền vừng của các công trình xây dựng và các dạng vật liệu Mưa axit cũng làm hư vải sợi, sách và các đo
cố quý giá,
1.1.5 Phưomg pháp đánh giá chất lượng môi trường.
❖ Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI)
- Khái niệm: Chỉ so AQI là chỉ số đại diện cho nong độ cùa một nhóm các chất ô nhiễm gồm co, NOX, so2, 03 và bụi, nhằm cho biết tình trạng chất lượng không khí
và mức độ ảnh hương đến sức khỏe con người
- Mục đích:
• Đánh giá chất lượng không khí một cách tong quát
• Có the được sử dụng như một nguồn dừ liệu đe xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng không khí
• Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dề hiêu, trực quan
• Nâng cao nhận thức về môi trường
❖ Phương pháp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn & quy chuẩn Việt Nam
- Khái niệm:
• Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội Tiêu chuẩn áp dụng dựa trên nguyên tắc tự nguyện
Trang 17• Quy chuẩn kỳ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỳ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phấm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trườngvà các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ đe bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo
vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi cùa người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác Quy chuẩn kỳ thuật áp dụng dựa trên nguyên bắt buộc [4]
- Mục đích : Sử dụng các giá trị giới hạn đã được quy định để đánh giá chất lượng môi trường, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, các đối tượng khác trong kinh te - xã hội nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn, sức khỏe con người, bảo vệ động thực vật, bảo vệ lọi ích và an ninh quốc gia
> Thiết lập, lựa chọn phương pháp đánh giá chất lượng môi trường là bước vô cùng quan trọng đe xây dựng được bản đồ the hiện hiện trạng môi trường đế cung cấp thông tin cho công tác đánh giá hiện trạng, tác động và quy hoạch môi trường
1.2 Giới thiệu về GIS
1 2.1 Định nghĩa
- Hệ thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System) là một tập hợp có
tổ chức, bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trừ, cập nhật, điều khiến, phân tích,
và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý [6]
1 2.2 Úng dụng
> Môi trường
- ớ mức đơn giản nhất là có thể dùng hệ thông tin địa lý GIS đế đánh giá môi trường dựa vào vị trí và thuộc tính, ứng dụng cao cấp hơn là chúng ta có the sử dụng GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất cũng như sự ô nhiễm môi trường dựa vào khả năng phân tích của GIS
❖ Khí tượng thủy văn
- Hệ thông tin địa lý GIS có the nhanh chóng đáp ứng phục vụ cho các công tác
dự báo thiên tai lũ lụt cũng như các công tác dự báo vị trí của bão và các dòng chảy
- GIS trong dự báo tâm bão
❖ Nông nghiệp
Trang 18- GIS có thế phục vụ cho các công tác quản lý sử dụng đất, nghiên cứu về đất trồng, có thế kiểm tra được nguồn nước
❖ Dịch vụ tài chính
- GIS được ứng dụng trong việc xác định các chi nhánh mới của ngân hàng
❖ Ytế
- GIS trong quản lý bệnh dịch
- GIS có thế dần đường nó có the đưa ra được lộ trình giữa xe cấp cứu và bện nhân cần cấp cứu qua đó giúp xe cấp cứu có thể nhanh nhất đến với vị trí của bệnh nhân làm tăng cơ hội sống sót của người bện, ngoài ra nó còn được dùng trong nghiên cứu các dịch bệnh nó có thể phân tích nguyên nhân bùng phát và lan truyền của bệnh dịch
❖ Giao thông
- GIS trong quy hoạch giao thông
- Hệ thông tin địa lý GIS có thề được ứng dụng trong định vị trong vận tải hàng hóa, cũng như việc xác định lộ trình đường đi ngắn nhất, cũng như việc quy hoạch giao thông
❖ Thao tác dữ liệu
- Vì các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn có định dạng khác nhau và có những trường họp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyến dạng và thao tác theo một số cách đế tương thích với hệ thống
Trang 19cùa GIS là khả năng liên kết hệ thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở
dử liệu (sự liên kết giữa dừ liệu không gian và thuộc tính của đoi tượng) Các dừ liệu thông tin mô tả cho một đối tượng bất kỳ có the liên hệ một cách hệ thống với vị trí không gian của chúng Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS
❖ Hỏi đáp và phân tích dữ liệu
- Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ sở dừ liệu GIS thì người dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản như:
• Thông tin về thửa đất: chủ sở hữu của mảnh đất, thửa đất rộng bao nhiêu m2
• Tìm đường đi ngắn nhất giừa hai vị trí
• Thống kê số lượng cây trồng trên tuyến phố
• Hay xác định được mật độ diện tích trồng cây xanh trong khu vực đô thị
- GIS cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “chỉ nhấn và nhấn” và các công cụ phân tích dừ liệu không gian mạnh mẽ đe cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hồ trợ ra quyết định cho những nhà quản lý và quy hoạch
❖ Hiển thị dừ liệu
- GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ Ngoài ra còn có the xuất dừ liệu thuộc tính ra các bảng excel, tạo các bản báo cáo thống kê, hay tạo mô hình 3D, và nhiều dừ liệu khác
1.3 Xã Tân Phú Trung - Cii Chi
1.3.1 Vị trí địa lý
- Phạm vi nghiên bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh (gồm 11 ấp với tên gọi: ấp Đình, ấp Xóm Đồng, ấp Cây Da, ấp Phú Lợi, ấp Giòng Sao, ấp Chợ, ấp Láng Cát, ấp Trạm Bơm, ấp Giữa, ấp Ben Đò 1, ấp Ben 2), tổng diện tích tự nhiên là: 3.077,65 ha
- Ranh giới xã:
• Phía Đông: Giáp xã Tân Thạnh Đông
• Phía Tây: Giáp xã Phước Vĩnh An, xã Tân Thông Hội
• Phía Nam: Giáp xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn
Trang 20• Phía Bắc: Giáp xã Tân Thạnh Tây.
- Giao thông:
• Hệ thống giao thông đối ngoại gồm đường Quốc Lộ 22 có lộ giới 120m
và đường Tỉnh Lộ 2 có lộ giới 40m, đường Hồ Văn Tang có lộ giới 40m
• Hệ thong giao thông đối nội có lộ giới từ 16m - 40m
1.3.2 Điều kiện tự nhiên
- Địa hình huyện tương đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi đế phát trien nông nghiệp so với các quận huyện trong Thành phố
- Khí hậu huyện nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26,6°c Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8°c (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 24,8°c (tháng 12) Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 - 10°C
- Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 mm - 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình, mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào tháng 7,8,9; vào tháng 12,tháng 1 lượng mưa không đáng kể Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là 80 - 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%
- Tong số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 - 2920 giờ
1.3.3 Định hướng phát triển không gian xã
(Nguồn ƯBND xã Tân Phú Trung)
- Khu vực sản xuất nông nghiệp, trang trại chăn nuôi và các công trình phục vụ sản xuất: xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp với phát triển nông nghiệp theo hướng mang lại hiệu quả kinh tế cao
• Đen giai đoạn 2025, quỳ đất sản xuất nông nghiệp tập trung phía Đông xã
• Đối vối nông nghiệp lúa vẫn là mô hỉnh sản xuất chính của xã, mô hình trồng hoa lan, cây kiểng, cá cảnh kết hợp khu di tích lịch sử, mô hình trồng rau
an toàn, bố trí khu đất chủ yếu tại các ấp: Phú Lợi, Giòng Sao và Láng Cát
Trang 21• Mô hình chăn nuôi khép kín (trồng cỏ kết họp chăn nuôi bò sữa, bò thịt xử lý chất thải thông qua làm biogas hay nuôi trùn quế), bố trí khu đất phía Đông Bắc của xã chủ yếu tại ấp Cây Da.
- Khu vực sản xuất công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống: Ngoài khu công nghiệp tập trung Tân Phú Trung là nguồn thu hút lao động địa phương khá lớn, thời gian gần đây mô hình sản xuất nhỏ lẻ như bánh tráng, hủ tiếu đã chiếm một vị trí quan trọng trong việc góp phần giải quyết lao động cho địa phương và nâng cao thu nhập cho người dân
- Khu dân cư đỏ thị và các khu dân cư nông thôn: các khu dân cư được phân bo dựa trên hiện trạng xây dựng và các dự án quy hoạch trên địa bàn xã Dự kiến phát triến 7 khu dân cư
- Hệ thống trung tâm xà và các công trình công cộng: Công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, the dục thể thao, thương mại dịch vụ , công viên cây xanh
1.4 Các nghiên cún trước đây
- Các ứng dụng GIS được liên tục phát trien trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường Từ chương trình kiểm kê nguồn tài nguyên thiên nhiên của Canada trong những năm 1960, đến các chương trình GIS cấp bang của Mỳ bắt đầu vào cuối những năm 1970, đến mô hình hoá quản lý các sự cố môi trường hiện đang được phát triển, công nghệ GIS đã cưng cấp các phương tiện để quản lý và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường ngày càng hữu hiệu hơn
- Những năm gần đây, các nhà quản lý môi trường, các nhà nghiên cứu môi trường đã bắt đầu sử dụng mô hình phát tán ứng dụng với công nghệ GIS để dự báo và đánh giá nồng độ chất ô nhiễm phân bố trong không khí do một hay nhiều nguồn điểm gây ra cho khu vực xung quanh Các chương trình, phần mềm, mô hình toán học là những công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý chất lượng môi trường không khí, chúng phục vụ rất hiệu quả cho các hoạt động quan trắc, kiểm soát chất thải, phòng ngừa ô nhiễm, cảnh báo sự cố GIS hồ trợ kiểm soát ô nhiễm không khí, dự báo ảnh hưởng của ô nhiềm không khí đối với sự phát triển cùa thực vật
- “Nghiên cứu ứng dụng GIS và mô hình toán phục vụ quản lý chất lượng không khí ở khu công nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên Huế” - luận văn thạc sĩ Nguyền Hoàn Lương(2009) Nghiên cứu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ở khu công nghiệp Phú
Trang 22Bài, những ảnh hưởng trực tiếp từ hoạt động sản xuất đến không khí thông qua hiện trạng môi trường đất, môi trường không khí, tiếng ồn và rung, môi trường nước và tài nguyên sinh vật để thu được những kết quả nhất định Cung cấp giải pháp bảo vệ và giảm thiếu ô nhiễm không khí tại khu công nghiệp Phú Bài.[7]
- “ứng dụng trong quản lý chất lượng không khí tại các nút giao thông chính tại
Hà Nội” - luận văn thạc sĩ Vũ Văn Cứ (2013) Mục đích của nghiên cứu là đánh giá thực trạng khu vực và xây dựng công cụ quản lý môi trường không khí [8]
- “Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI & đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng không khí tại Hà Nội” - đề tài nghiên cứu của thạc
sĩ Nguyền Thị Thanh Trâm (2015).[9]
- Đen nay đã có một số nghiên cứu về ứng dụng GIS trong việc quản lý cũng như kiếm soát chất lượng không khí 0 nhiễm không khí là một vấn đề nóng đang rất được quan tâm đến, nguồn thải từ các hoạt động công nghiệp được coi như một trong những nguyên nhân chính dần đến ô nhiễm không khí Do vậy đề tài “ứng dụng GIS trong đánh giá chất lượng không khí xung quanh tại khu vực xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi” là cần thiết
Trang 23CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu2.1 Nội dung
- Nội dung 1: Đánh giá chất lượng không khí tại khu vực xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi
- Nội dung 2: Biểu diễn kết quả đo liểm chất lượng không khí trên công cụ GIS
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp 1: Thu thập dữ liệu: Các số liệu được thu thập tại
- ƯBND xà Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP.HỒ Chí Minh
• Điện thoại: 38922554
• Địa chỉ: 914 Quốc Lộ 22, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, Tp HCM
- Trung Tâm Kiếm Định Công Nghiệp II thuộc Cục Kỳ thuật an toàn và Môi trường Công Nghiệp - Bộ Công Thương
• Địa chỉ: 12 Võ Văn Kiệt, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP.HCM
• Điện Thoại: (84.8)38217385 - (84.8)38217427
• Fax: (08) 38217511
• Website: http://www.kiemdinh.com.vn
2.2.2 Phương pháp 2: Phương pháp khảo sát thực địa
- Thời gian khảo sát từ tháng 06/2019 đến tháng 09/2019
- Địa điếm: Khảo sát thực tế tại 11 ấp thuộc địa bàn xã Tân Phú Trung, Củ Chi :
ấp Chợ, ấp Trạm Bom, ấp Láng Cát, ấp Giòng Sao, ấp Cây Da, ấp Xóm Đồng, ấp Phú Lợi, ấp Giữa, ấp Đình, ấp Ben Đò 1, ấp Ben Đò 2
2.2.3 Phương pháp 3: Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
❖ Lấy mẫu tại hiện trường:
- Thời gian và tần suất lấy mầu:
• Thời gian thực hiện đo mẫu: lấy mẫu trong vòng 10 ngày.(Bắt đầu từ ngày 29 thảng 7 đến ngày 25 tháng 8)
• Điều kiện thời tiết: hướng gió, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, độ ấm, nhiệt
độ không khí
• Điều kiện địa hình: địa hình nơi quan trắc phải thuận tiện, thông thoáng
và đại diện cho khu vực quan tâm
Trang 24- Các thiết bị sử dụng phục vụ nghiên cứu:
Bảng 2.1: Danh mục thiết bị quan trắc và PTN
thiết bị
Hãng sản xuất
Thòi gian hiệu chuẩn Thiết bị quan trắc
1 Máy đo độ ồn AZ8922 Australia 1 nãm/Còn thời hạn
2 Máy đo nhiệt độ Testo 625 Đức 1 năm/Còn thời hạn
3 Máy đo độ âm Testo 625 Đức 1 năm/Còn thời hạn
4. Máy lấy mẩu khí môi trường xung
quanh và môi trường lao động DESAGA Đức 1 nãm/Còn thời hạn
• Mầu hấp thụ CO
Chuẩn bị mầu: dung dịch Paladi clorid 1%, nước cất
• Mầu hấp thụ so2
Natri tetracloromercurat (TCM) 0,04 mol/1
Hoà tan 10,9 thuỳ ngân (II) clorua (HgCl2), 4,7g natri clorua (NaCl) và 0,07g NaEDTA.2H2O, vào nước, trong binh định mức dung tích 1000 ml Giữ dung dịch trong bình đậy nút kín Dung dịch on định trong một tháng, nhưng nếu thấy có kết tủa thì phải loại bỏ
• Chuan bị lấy mầu Bụi
Trước khi lấy mẫu cái lọc được để trong phòng thí nghiệm ổn định và được kiểm soát thường xuyên về các điều kiện vi khí hậu trong vòng 24h, sau đó mang giấy lọc đi cân và ghi khối lượng ban đầu Sau khi mang ra hiện trường để lấy mầu, giấy lọc được mang về phòng thí nghiệm và được cân trong điều kiện môi trường giống với điều kiện môi trường cân giấy lọc ban đầu
Trang 25- Tại vị trí lấy mẫu, tiến hành đo các thông số:
(Nguôn Trung tâm kiêm định Công nghiệp II)
Bảng 2.2: Phuong pháp đo tại hiện trường
stt Tên thông số Phương pháp đo
1 Độ ôn TCVN 7878-2:10
2 Nhiệt độ ỌCVN 46:2012/BTNMT
3. Độ ẩm TCVN 5508:2009
- Tiến hành lấy mầu:
(Nguồn Trung tâm kiêm định Công nghiệp II)
Bảng 2.3: Phương pháp lấy mẫu và phân tích mầu
stt Tên thông số Phương pháp phân tích
1 Bụi TCVN 5067:1995
2 CO Phương pháp nội bộ
3. so2 TCVN 5971:1995
4. no2 TCVN 6137:2009
• Lấy mầu so2, NO2: Quá trình lấy mẫu được thực hiện như sau:
Lắp đặt máy bơm mầu lên chân đờ Đảm bảo chiều cao của máy bơm là l,5m tính từ mặt đất
Đặt các impinger lên giá đỡ và gắn vào máy bơm
Đố 10 ml dung dịch hấp thụ vào từng impinger số 2 và số 3 Impinger số 1 đế trống để bảo vệ bơm hút mầu
Ket nối bộ lấy mầu nối tiếp nhau theo thứ tự: Đầu hút khí - bộ lọc bụi- impinger
3 - impinger 2 - impinger 1 - máy hút khí
Bật máy bơm, đặt che độ bơm với lưu lượng 0,5 L/phút Thời gian hút mẫu từ 30 phút đến Ih tùy vào chất lượng không khí tại vị trí lấy mầu
Sau khi lấy mầu, tắt máy bơm, tháo các ống nối impinger, chuyển toàn bộ lượng dung dịch hấp thụ trong impinger vào ống đựng mẫu đã được ký hiệu ở bước 2 Tráng impinger bằng nước cất rồi chuyển vào ống đựng mầu Ghi thể tích khí đà lấy và nhiệt
độ tại thời điếm lấy mẫu vào biên bản lấy mầu
Trang 26Mầu được bảo quản lạnh (dưới 5°C) và chuyển PTN phân tích trong 24h.
Tắt máy, tháo dỡ bộ lấy mầu tráng rửa impinger Ghi chép đầy đủ thông tin vào biên bản lấy mầu không khí xung quanh theo biểu mẫu.Việc ghi ký hiệu mầu được đánh so theo quy định
• Lấy mầu bụi: Quá trình lấy mầu được thực hiện như sau
Tháo Filter, dùng kẹp gắp giấy lọc đã biết khối lượng và ký hiệu Lắp giấy lọc như hình vè, vặn chặt ốc sao cho giấy lọc cân đối
Lap Filter vào thân máy như hình vè, phần bề mặt xù xì của giấy lọc hướng ra ngoài, lắp mái che bụi thường có kích thước lơn hơn 100pm
Vào cài đặt thời gian chờ trước khi chạy máy là 1 phút Sau đó vào cài đặt thời gian lấy mẫu và lưu lượng lấy mầu bụi
Cài đặt lưu lượng lấy mầu 500L/phút Sau đó nhấn nhấn nút chạy trên thân máy.Sau 30 phút, máy sè dừng lại Tháo giấy lọc và bảo quản trong túi nilon kín Ghi lại thể tích, tên mầu và một so thông số vi khí hậu vào biên bản lấy mầu hiện trường
• Lấy mầu CO:
Đem bình cầu đến vị trí cần lấy mẫu, mở cả 2 khóa bình cầu, gắn 1 đầu khóa vào máy hút mẫu Khởi động máy bơm mầu khí, hút với vận tốc 5L/phút cho đến khi thể tích đọc được trên máy là 10L
Tắt máy bơm mầu, cho dung dịch Paladi clorid 1% vào bình cầu, vặn chặt 2 khóa bình, sau đó đem về PTN để tiếp xúc trong 4h rồi tiến hành phân tích
- Phương pháp lưu giữ mầu phải phù hợp với thông số quan trắc và kỳ thuật phân tích mầu tại phòng thí nghiệm Mầu lấy xong phải phân tích ngay, nếu không thì mầu phải được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 5°c không quá 24 giờ
2.2.4 Phương pháp 4: Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm.
(Nguồn Trung tâm kiểm định Công nghiệp II)
❖ Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm dựa theo TCVN như bảng 2.4:
- Tiến hành phân tích mầu:
Trang 27Xây dựng thang màu chuẩn: cho lần lượt 0; 0.2; 0.4; 0.6; 0.8 và 1.0 mL dung dịch nitrit chuẩn (10 Jig N02/mL) vào bình định mức 25 mL Nồng độ tương ứng là 0.08; 0.16; 0.24; 0.32 và 0.40 pg NO2/mL Đo độ hấp thu của dãy màu chuẩn ở bước sóng 550 nm với dung dịch so sánh là bình đầu tiên.
Bảng 2.4: Quy trình thực hiện phân tích NO2
Sau khi định mức bằng dung dịch hấp thu để yên khoảng 15 phút rôi mới tiến
Bình định mức 25 mL 0 1 2 3 4 5
Dd chuẩn nitrit (10 pg NO2/mL) (mL) 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 Dung dịch hấp thu (mL) Định mức đến vạch bằng dung dịch hấp thu NO2 (pg/mL) tương ứng 0 0.08 0.16 0.24 0.32 0.40
hành so màu
Cuvet đo phải sạch nhằm tránh sự hấp thu của ánh sáng
Hàm lượng NO2 có trong mầu được tính theo công thức sau:
c NO2 í ỳk * 273 + f
298
*^pmg/m3
Trong đó:
a : Lượng NO2 có trong bình dung dịch phân tích,pg
V1 : Tong the tích dung dịch hấp thu mầu, ml
v2 : Thể tích dung dịch hấp thu mầu lấy ra phân tích, ml
vk : The tích khí lấy mầu ở điều kiện hiện trường, lit
t : Nhiệt độ lấy mẫu tại hiện trường, °C
pk : Áp suất khí quyến đo được khi lấy mầu tại hiện trường, mbar
• Phân tích so2:
Lấy 5 bình định mức có dung tích 25ml đánh số từ 0 đến 4 cho việc lập dãy chuẩn và các bình khác cho các mầu đã thu kí hiệu Mị Cho dung dịch chuẩn sử dụng so2 vào các bình từ số 1 đến số 4 với các thể tích tương ứng nêu trong bảng Sau đó, thêm dung dịch hấp thụ vào các bình cho đủ 10ml Riêng bình ký hiệu Mj, cho 10ml dung dịch mẫu vừa thu xong (không cho chất chuấn vào ống này)
Xây dựng đường chuẩn làm việc: Cho vào bình định mức 25ml lần lượt các dung
Trang 28Bảng 2.5: Ọuy trình thực hiện phân tích so2
Dung dịch \ bình số 0 1 2 3 4 Mi
D.dịch chuẩn so2, cpg/ml, ml 0 1,0 2,0 3,0 4,0 0 Dung dịch hấp thụ, ml 10 9,0 8,0 7,0 6,0 10
Sau khi thêm dung dịch axit sulfamic, lắc đều để yên 10 phút để phá hủy hết NO2 từ NOX đã đi vào mầu, thêm các thuốc thử tiếp theo như thứ tự đã ghi ở bảng Khi cho thuốc thử Prarosanilin vào các ống nghiệm lắc kỳ, sau 30 - 60 phút, đem so màu ở bước sóng Z=560nm trên máy so màu theo thứ tự mẫu đã đánh số
Tính toán tương tự NO2
• Phân tích CO:
Lấy 5 bình định mức có dung tích 50ml đánh số từ 1 đến 5 cho việc lập dãy chuẩn Sau khi để cho co tiếp xúc với dung dịch PdCl2 4 giờ, cho vào chai 1,5 ml thuốc thử Folin-ciocalteur Trộn đều, đồng thời làm một mầu trắng (cho vào một chai khác Iml PdCl2 và l,5ml thuốc thử Folin-ciocalteur)
Đem cả hai chai đun cách thủy 30 phút, trên mỗi chai có thể để một cái phễu con, giữ cho dung dịch khỏi bị cạn Thỉnh thoảng lắc cho tan kết tùa Sau khi đe nguội chuyển qua hai bình định mức cỡ 50ml Rửa và tráng chai bằng 20-25 ml nước cất rồi
đố cả vào bình định mức Cho thêm vào mồi ống 10 ml dung dịch natri cacbonat 20%
và nước cất cho vừa đủ 50ml Trộn đều lọc
Trang 29Bảng 2.6: Quy trình thực hiện phân tích co
DD PdCl2 0,1%0 (0,lmg/ml), ml 0,05 0,1 0,2 0,5 1,0 0
Đê tiếp xúc tối thiêu 4 giờĐun cách thủy 5 phút và bơm không khí sạch vào đuôi hết co dư 0Thêm DD PdCl2 0,1 %O, ml 0,95 0,9 0,8 0,5 0 1,0
Đun cách thủy 30 phút, đê nguội, trảng rửa bằng nước cất (25ml) vào bình định mức
Định mức bằng nước cất đến 50ml, lọc, đế yên 10-15 phút đem so màu (À= 650 -
680 nm)
Lượng CO tương ứng, pg/chai 0,79 1,58 3,16 7,90 15,79 a
Nồng độ cacbon oxit được tính theo công thức:
c= -ậ-, mg/m3
*0Trong đó:
Vo: Thể tích khí trong chai ở điều kiện chuẩn, lit;
a: Lượng cacbon oxit đối chiếu ở đồ thị mầu chuẩn, pg
• Phân tích Bụi:
Phương pháp này dựa trên việc cân lượng bụi thu được trên cái lọc, sau khi lọc một thể tích không khí xác định Kết quả hàm lượng bụi trong không khí được biểu thị bằng mg/m3
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm và cụ thế sau đây:
Cân phân tích cấp độ chính xác tối thiểu 0.1 mg, được hiệu chuẩn
Giấy lọc bụi
Panh gắp mầu
Xác định hàm lượng bụi trong không khí
Hàm lượng bụi một lần (C30min) và hàm lượng bụi trung bình một ngày đêm (C24h) mg/m3 của không khí đọc tính bằng công thức sau:
Trang 301000 X (m2 - mt - z?)
‘'oTrong đó:
nil - khối lượng ban đầu của cái lọc
m2 - khối lượng cùa cái lọc sau khi lọc mầu
b - giá trị trung bình cộng của hiệu khối lượng của những cái lọc đối chứng được cân cùng thời điểm với cái lọc lấy mẫu, mg
- Theo phương pháp lấy mẫu và phân tích trên, đánh giá dựa theo ỌCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỳ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
2.2.5 Phương pháp biểu diễn kết quả trên ứng dụng GIS.
❖ Các bước thực hiện vè trên công cụ GIS
- Bước 1: Mở công cụ ARCMAP 10.6
- Bước 2: Chọn mục Catalog trên thanh công cụ, tạo file mới với tên
“TANPHƯTRUNG”
File Edit View Bookmarks Insert Selection Geoprocessing Customize Windows Help
Hình 2.1: Ảnh cắt ranh giới hành chính khu vực xã Tân Phú Trung
Trang 31- Bước 3: Add Data vào layer “TANPHUTRUNG”.
Các so liệu được nhập từ Excel, add data tọa độ diem lấy mẫu, sau đó đến số liệu
đã đo kiếm của các chỉ tiêu từ file exel lên acr map
File I Edit View Bookmarks
Copy-File Edit View Bookmarks Insert Selection Geoprocessing Customize Windows Help
Hình 2.2: Add data tọa độ vào Arc G1S
Trang 32Qtjaa e X - |1:52.8O3 ~ 230
ỉí :: Í •• *o NISSIM â.ẠIEI.IBDI
Editor ’ Table Of Contents 9
Hình 2.3: Ánh thế hiện tọa độ trên khu vực ranh giới hành chính
File Edit View Bookmarks Insert Selection Geoprocessing Customize Windows Help
Trang 33What do you want to Jan to ths layer’
Join attributes from a table
3
Choose the feld in the tao'e to base the jom on:
I SheellS
0 Show the attribute tables of layers in ths 1st
Choose the feld in ths layer that the )on All be based on:
I FID _
o only matching records
If a record in the target table doesn't have a match in the jon table, that record is removed from the resulting target table.
Jon Options (8) Keep ai records
All records in the target table are shown n the resulting table
Unmatched records wll contain null values for all fields being
appended nto the target table from the x>n table.
Choose the table to jon to ths layer, or load the table from dak:
ft Q Geostatistical Analyst Tools
ti Q Linear Referencing Tools
• Q Muftidimension Tools
ft o Network Analyst Tools
ft Q Parcel Fabric Tools