NỘI DUNG C0 Bản CỦA HÊ THỐNG KĨ HĂNG Tự HỌC TROne DẠ V HỌC LỊCH SÍT ir TRinrilG PHỔ THOnG 1 Vai trò của việc phát triển kĩ năng tự học (KNTH) cho học sinh (HS) trong dạy học Lịch sử (LS) ở trưắng phố[.]
Trang 1NỘI DUNG C0 Bản CỦA HÊ THỐNG KĨ HĂNG Tự HỌC
TROne DẠ V HỌC LỊCH SÍT ir TRinrilG PHỔ THOnG
1 Vai trò của việc phát triển kĩ năng tự học
(KNTH) cho học sinh (HS) trong dạy học Lịch
sử (LS) ở trưắng phố thông
Tự học (TH) là một phần quan trọng của hoạt
động học tập, lả nhân tố "nộilực"cỏ tác dụng quyết
định chất lượng học tập vả sự phát triển của ngưắi
học Nhưng chất lượng giáo dục chỉ đạt hiệu quả cao
khi có sự cộng hưởng của yếu tố ngoại lục (hoạt động
dạy của giáo viên (GV)) vả nộilựcịUoạị động học và
TH của HS) GV giỏi lả ngưắi biết dạy cho HS cách
TH, trò giỏi lả ngưởi biết TH một cách sáng tạo
KNTH nói chung, KNTH LS ở trưắng phổ thông
nói riêng là khả năng tự mình chiếm ỉĩnh kiến thức
LS có hiậi quả Để đạt được kết quả học tập tốt, không
chỉ có vai trò tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo của GV,
má quan trọng hơn lả tinh thần, thái độ, ý thức học
tập của HS; trong đó TH giữ vai trò rất quan trọng
Vì vậy, trong quá trinh dạy học LS ởtrưắng phổ thông
cần hình thảnh và phát triển cho HS một hệ thống
KNTH cơ bản, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu
môn học
2 Phân loại KNTH trong dạy học LS
Cỏ nhiều loại kĩ năng (KN) nên cách phân loại
cũng khác nhau Có ngưòi phân loại KN thánh KN
cứng (KN có được do đảo tạo từ nhả trưắng hoặc
TH, lá KN có tính nền tảng) vả KN mềm (KN có
được tử hoạt động thực tế cuộc sống hoặc thực tế
nghề nghiệp) Có ngưắi phân loại KN theo ngành
nghề, công việc trong đắi sống xã hội, như KN dạy
học, KN giao tiếp, ứng xử, KN nhận thức, KN giải
quyết vấn đề Có quan điểm dựa vào quá trình
nhận thức của HS để phân loại KN, như: KN tự quan
sát, KN tự tri giác (tải liệu, đồ dùng trực quan ), KN
ghi nhở (tự ghi nhớ, tự nhớ lại ), KN hình dung,
hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa ), KN vận dụng
kiến thức Nếu dựa vảo nội dung hoạt động TH có
thể phân thảnh: KN chuẩn bị (xác định nhu cầu,
động cơ, mục đích, nhiệm vụ TH, xây dựng kế
hoạch ); KN tự lực nắm nội dung học vân (lựa chọn
(kì Ì-212013)
TS NGUYỄN THỊ THẾ BÌNH*
tải liệu vá hình thức TH, tiếp cận, xử li thông tin, vận dụng thông tin để giải quyết vấn đề ); KN tự kiểm tra, đánh giá
Mỗi cách phân loại đều có ưu điểm và nhưct điểm
Không có cách phân loại KN nào là ưu thế tuyệt đối
Vì vậy, trong quá trình hình thành và phát triển KNTH cho HS trong dạy học LS ở trưắng phổ thông có thể
sử dụng tất cả các cách phân loại, tuy thuộc vảo mục tiêu công việc
3 Nội dung cơ bản của hệ thống KNTH cần hình thành và phát friển cho HS ừong dạy học LS
1) KNTH vệi vệi sách giáo khoa (SGK) và tài liệu tham khảo SGK lả tái liệu học tập cơ bản của
HS Nội đung SGK LS cung cấp cho HS hệ thống tri thức khoa học về tiến trình phát triển hợp quy luật của LS loài ngưắi và LS dân tộc, qua đó rèn luyện khả năng lư duy logic, hình thành thế giới quan khoa học và giáo dục tư tưỏTig tình cảm đúng đắn cho HS
Đểpháttriển KNTH với SGK LS GV cần hướng dẫn
HS rèn luyện hệ thống KN liên quan như: dọc và phát hiện kiến thức cơ bản trong SGK, lập dán ý bái viết, khai thác nội dung kiến thức qua kênh hình trong SGK, khai thác kiến thức qua đoạn chữ in nhỏ trong SGK, tìm ý để trả lắi câu hỏi, bài tập trong SGK, kết hợp nghe giảng vá tự ghi chép
Tài liệu tham khảo lả nguồn kiến thức quan trọng, căn cứ khoa học về tính chính xác, cụ thể, phong phú của sự kiện, giúp HS mở rộng, khắc sâu kiến thức cơ bản, nắm vững bản chất của sự kiện LS và rén cho HS thói quen tốt {ý thức tự đọc sách, say
mê, tự giác học lập) Để phát triển KNTH với tái liệu tham khảo, GV cần hướng dẫn HS thực hiện tốt các
KN tự nghiên cứu đoạn trích từ trong tải liệu tham
vế nhũng vấn đề rút ra sau khi đọc tài liệu Đồng Ihởi,
GV cung cấp tài liệu cho HS, hoặc giới thiệu địa chỉ tin cậy để HS tiếp cận với tái liệu (thư viện, mạng
* Khoa ụdi sử, Tnídng Đại học SÍT pbạm Há Nội
Tạp chi Giáo dục số 303 Ị 21
Trang 2Intemet ); nêu yêu cầu, nội dung, mức độ, hướng
dẫn cách đọc vả ghi chép tài liệu
2) KNTH vệi đổ dùng trực quan sử dụng đồ
dùng trực quan trong dạy học LS vừa là nguyên tắc,
lá phương pháp dạy học quan trọng Đổ dùng trực
quan khoa học không chỉ lả nguồn kiến thức quan
trọng nhằm cụ thể hóa, bổ sung cho kênh chữ, mà
còn gây hứng thú học tập cho HS, tạo nên sự sinh
động, hấp dẫn của giắ học Có nhiều loại đổ dùng
trực quan cần khai thác vả sử dụng để phát triển
KNTH cho HS trong dạy học /.5 như: KN tự khai thác
bản đồ LS; khai thác nội dung kiến thức cơ bản qua
tranh ảnh LS, phim tư liệu; hệ thống hóa, khái quát
hóa kiến thức qua sơ đồ, đổ thị, biểu đồ; sử dụng
các phương tiện trực quan hiện đại (máy tính, mạng
Intemet ) Để phát triển KNTH VỚI đổ dùng trực quan
cho HS, GV cần hướng dẫn HS rèn luyện thưắng
xuyên hệ thống KN tương ứng trong giắ học nghiên
cứu kiến thức mới, giắ ôn tập sơ kết, tổng kết, hay
TH ở nhà
3) KN nghe giảng • tự ghì chép, đây là hai KN
cơ ban của HS trong quá trình học tập ỏf trưắng phổ
thông Kết hợp tốt hai KN này không chỉ giúp HS tích
cực, chủ động, sáng tạo chiêm Tnh kiên thức, mà còn
giáo dục HS ýthức tựQiác, kiên nhẫn vả khả năng tư
duy nhanh Để kết hợp tốt hai KN này, trong quá trinh
nghe giảng, HS phải biấ chọn lọc kiến thức để ghi chép
theo ý hiầJ của mình sao cho ngắn gọn, đủ ý, chính
xác, dễ hiểu, dễ nhớ, gợi tư duy; xác định nội dung
cần ghi chép khi nghe giảng; biết ghi nhanh nội dung
khó để tìm hiểu ở phần sau; tự nêu câu hỏi để hiểu
sâu kiến thúc và làm rõ nhũng kiến thức khó, chưa hiẳj
4) KN tư duy LS Tư duy là quá trình nhận thức
phản ánh những thuộc tính bản chài những mà quan
hệ có tinh quy luật của sự vật và hiện tượng trong
hẹn thục khách quan mà ta chưa biếf(]) Phát triển
KN tư duy không chỉ giúp HS lĩnh hội vả nắm vũng
các khái niệm, nêu quy luật và rút ra bái học LS, mà
còn giáo dục tính kiên trì, tinh thần vượt khó và khả
năng đánh giá thực tiễn cuộc sống Để phát triển KN tư duy LS, đòi hỏi HS phải:
biết tự phàn tích (tách đối tượng thảnh những thuộc
tính bộ phận, các mối liên hệ, quan hệ giữa chúng
để xem xét, nhận thức); biết tự tổng hợp kiến thức (sử dụng tri óc đưa những thánh phần đã phân
thức đối tượng bao quát hơn); biết so sánh (xác
định sự giống vá khác nhau giữa các sự kiện, hiện
tượng); bầ trừu tượng hóa (dùng tri óc gạt bỏ những
thuộc tinh, bộ phận không cần thiết, chỉ giữ lại
những yếu tố căn bản để tư duy); biéỊ khái quát hóa (bao quát nhiều đối tượng khác nhau thánh
một nhóm, một loại tìm ra nét chung cho các
sự kiện, hiên tượng LS)
5) KN trả lời câu hỏi và tự đặt câu hỏi Câu
hỏi lả thuật ngữ dùng để chỉ việc nêu vân đề trong
nói hoặc viết, đòi hỏi cách giải quyết "Câu hỏi bao giờ cũng mang yếu tố mở, yếu tố nhận biết, khám phá hoặc khảm phá lại dưệi dạng một thông tin khác băng cách cho HS tìm ra các mối quan hệ, các quy tác, các con đường tao ra một càu hỏi hoặc một cách giải quyết mệi" (2) Tự đặt câu hỏi là trọng quá trình
tiặ) thu kiến thức, HS nảy sinh nhũng thắc mắc, mong muốn tìm hiểu sâu hơn vấn đề đang học HS tựnêu câu hỏi hay tự phát hiện vấn đề lả mức độ cao của việc sử dụng câu hỏi trong dạy học Hình thảnh, phát triển KN trả lắi câu hỏi và tự đặt câu hỏi lả công cụ học tập hiệu quả, giúp HS nhớ lâu, hiểu sâu kiến thúc,
phát triển tính tích cực trong học tập KN tự trả lời câu hỏi của HS gồm các hoạt động: độc lập suy nghĩ,
nhận thức được yêu cầu của câu hỏi; lựa chọn kiến thức có trong SGK; huy động kiến thức đã biết theo
yêu cầu của câu hỏi KN tự đặt càu hở của HS gồm:
phát hiện những điều chưa hiểu khi đọc SGK hay khi nghe giảng suy nghĩ vấn để và nêu thánh câu hỏi; tự suy nghĩ, trao đổi với bạn bè, hỏi GV để tim cách lí giải
6) KN ghi nhệ kiến thức LS." Trí nhệ là một quá trình tâm lí phản ánh những kinh nghiệm của
cá nhân dưệi hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhệ, gìn giữ và tái tạo sau đó à trong óc cái
má con người đã cảm giác, tri giác, rung động, hành động hay suy nghĩ trưệc đá/ (1) Trong học
tập LS, ghi nhớ kiến thức có vai trò quan trọng, lả
cơ sở để HS hiểu và vận dụng kiến thức Hình thành, phát triển KN ghi nhớ kiến thức LS của HS gồm: ghi nhớ kiến thức đang nghiên cứu trong bài học; gìn giữ kiến thức đã ghi nhớ; tái hiện kiến thức
"là một quá trình trí nhệ làm sống lại những nội dung đã được ghi nhệ và giữ gìn" (3) Quá trình
tái hiện kiến thức LS được biểu hiện dưới ba hình
thức: n/íận lại, nhệ lại, hình dung tưởng tượng lại (hổi tưởng) Nhận lại là sự nhớ lại những kiến thức đó Nhớ lại là hồi tưởng, làm sống lại những kiến thức đã được củng cố trong trí nhớ, không cần tri
22 Ị Tạp chí Giáo dục số 303
(kỉ Ì-2/2013)
Trang 3giác lại những tài liệu sự kiện, hiện tượng đã gầy
nên những hình ảnh đó
7) KN trình bày một vấn đê LS z.s là một ngành
của khoa học xả hội nhản văn, kiến thức LS mà HS
[inh hội không phải là con số khô cứng hay những
công thức như các môn khoa học tự nhiên, mả phải
được diễn giải bằng lắi, qua diễn đạt ngôn ngữ, hành
văn và cách trinh bày Vì vậy, trong quá trinh dạy
học, củng với quá trình tổ chức HS íĩnh hội kiến thức,
GV phải không ngửng rèn luyện cho HS KN trình
bày theo văn phong sử học
Trong quá trình học tập, GV luyện cho HS KN
trình bày miệng thông qua hoạt động nhóm, tổ (trên
lớp) hay làm bài tập tự luận (ở nhả) để rèn KN trình
bày văn bản (viết)_cho HS Trình bày rnột bài thi LS
đòi hỏi HS phải diễn đạt nội dung LS bằng ngôn ngữ
và cách hiểu của minh Nội dung KN trình bảy một
vấn đề LS gồm: HS độc lập suy nghĩ để hiểu yêu
cầu cần trình bảy; lập dàn ý sơ lược; chọn kiến thức
cơ bản cần trình bảy; chọn ngôn ngữ để trình bày
(ngắn gọn, tập trung váo ý chính, vãn phong trong
sáng, mạch lạc)
8) KN tự én tập, củng cố kiến thức LS ôn
tập la "Học và ìuyện lại những điều đã học để nắm
ctìắổ' và ôn luyện là 'ôn tập lại nhiều lần để nắm
chắc để thành thạo" (4) Thực chất, "ôn tập giúp
người học có cái nhìn mệi hay làm mệi cách nhìn
cu để hiểu sâu sắc hơn các mối quan hệ và những
khái niệm, sự kiện đã học trưệc đổ' (5) Mục đích
của ôn tập không chỉ củng cố kiến thức, rén luyện
KN, kĩ xao, phát huy tính tích cực, độc lập trong
nhận thức của HS, còn là cơ hội để GV bổ sung
kiến thức, sửa chữa những lệch lạc trong hiểu biết
của HS Hình thảnh vả phát triển KN tự ôn tập kiến
thức LS cho HS gồm các hoạt động: biết tự củng
cố kiến thức đang học sau mỗi mục, mỗi phần của
bải học; biết tự hệ thống hóa kiến thức toàn bài để
củng cố, nắm vững nội dung chính của bải, chương; sử dụng kiến thức đã học để tự giải quyết các bài
tập về nhà; biết tái hiện lại kiến thức của bải học cũ
đê trả lởi càu hỏi kiểm tra ở đầu giắ học sau; biết tự
hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức của giai đoạn
hay một quá trình LS 9) KN tụ kiểm tra, đánh giá két quà học tập
LS Tự kiêm tra, đánh giá trong học tập LS là qụá
trinh his tự thu thập, xử lí những thông tin về việc
íĩnh hội kiến thức, bổi dưỡng tư tưởng đạo đức hình
thành KN học tập, thực chất đây lả hoạt động TH
nên có ý nghĩa lớn với HS Hình thành vả phát triển
KN tự kiểm tra, đánh giá cho HS gồm: HS biết tự tái hiện kiên thức LS đã học (tự lập và nhớ lại dàn ý bài
đã học); nhận lại, nhớ lại, hổi tưỏng lại nhũng sự kiện, khái niệm, kết luận theo dàn bái đã cấu tạo; tự trình bày hoặc trao đổi với bạn theo dàn ý đã lập; tự trả lắi câu hỏi trong SGK Đểcó KN tự kiểm tra, đánh giá
HS cần: xác định được yêu cầu của câu hỏi, nội dung cần trả lắi; dự kiến câu trả lởi dưới dạng dàn ý; tái hiện kiến thức có liên quan để trả lắi; tập trinh bày câu trả lắi dưới dạng một vấn đề LS
Vấn đề hình thành, phát triển và rèn luyện KNTH
LS cho HS phổ thông lả rất cần thiết trong điểu kiện hiện nay Tuy nhiên, TH lả một công việc khó khăn, lâu dải, đòi hỏi có quá trình tự rèn luyện bến bỉ của mỗi HS vả sự hướng dẫn, động viên, kiểm tra, nhắc nhởthưắng xuyên của GV Ngoài ra, GV phải không ngửng TH nâng cao trình độ chuyên môn, lí luận dạy học bộ môn, năng lực sư phạm, trở thành tấm gương sáng về TH đối với HS Mặt khác, muốn ữiu lại kết quả cao cần có quan niệm đúng về môn học
vả vịệc tạo điều kiện cua các cấp quản lí giáo dục,
xã hội, chamẹHS.Q
(kì
Ì-2/2013)-(1) Phạm Minh Hạc (chù biên) Tâm lí học NXB
Giáo dục, u \997
(2) Nguyễn Đình Chỉnh Vấn đề đặt câu hỏi của giáo viên đứng lớp - Kiểm tra, đánh giá việc học tập cùa
học sinh Bộ GD-ĐT, H 1995
(3) Nguyễn Quang uẩn Tâm lí học đại comig
NXB Đại học sư phạm, H 2004
(4) Viện Ngôn ngữ học Từ điển Tiếng Việt
NXB Đà Nâng 2002
(5) Nguyễn Hữu Chau Những vấn đẻ cơ băn về
chmmg trinh và quá trình dạy học NXB Giáo dục,
H 2005
SUMMARY
Trainingand developingthe system oíseư-leam-ừìgskìUs for pupUs in the process oiteachinghístoiy
in schools is an importaiì t and necessary task tii or-der to meet to requirements oirenovating teachữỉg methods today There are many seỉí-study skills thát needs to be tndned and deveỉoped íorpupils such as books reíerence, visuaỉ appỉiances: memor1zừigskills and historícaĩ thinkừig skiỉls; seư-review and seU-evaluatlng skills In order to have tììe system oi seư-study skỉlls pupiỉs have to study ỉaboríously under teăchers' rẽgũìar instructíons
Tạp chí Giáo dục số 303 Ị 23