Đề tài :”Tính Toán Thiết Kế Chế Tạo Mô Hình Sấy Trộn Đảo Lúa Bằng Phương Pháp Rung Tần Số Cao“ được thực hiện nhằm nghiên cứu để từng bước khắc phục một số nhược điểm của quá trình sấy
Trang 1
BÔ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG DAI HOC CAN THƠ KHOA CONG NGHE
HINH SAY TRON DAO LOA" "
BẰNG PHƯƠNG PHAP RUNG TAN
SO CAO
CAN BO HUGNG DAN SINH VIEN THUC HIEN
TS Dương Thái Công Trần Lê Trung (MSSV: 1980210)
Ngành Cơ Khí Nông Nghiệp —- Khoá 24
" | THÁNG 7 / 2003 | <
Trang 2
LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi còn gặp khó khăn việc ấp dụng lý
thuyết vào thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ hướng
dẫn, quý Thầy Cô Trường Đại Học Cần Thơ và sự trao đổi đóng góp ý kiến của các bạn cùng lớp trong thời gian thực hiện đề tài, nên tôi đã hoàn thành đề tài
đúng thời gian quy định và nội dung yêu cầu
Với lòng kính yêu và sự biết ơn Tôi xin chân thành cẩm tạ-
Thầy Dương Thái Công đã tận tâm hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận
lợi và sửa chữa những sai sót của tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
eh Cô Trường Đại Học Cần Thợ đã gidng dạy, truyền đạt kiến
TIrungøâm 5 Plạc JJÊtbÊJJ2; ade )u|/2//IU hỌC tấp va nghiên cứu
Cấn bộ quản lý Thư Viện Trường, Thư Viện Khoa, Phòng Thiết Bị Khoa
đã giúp tôi có đủ tài liệu và dụng cụ để thực hiện đề tài
Các bạn cùng lớp đã đóng góp ý kiến, giúp đở tôi trong quá trình học tập
cũng như trong khi thực hiện đề tài
Trần Lê Trung !
Trang 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2 2k 2k 2k 2 2 2k 2k 2k 2 oie ofc 2fs ofe ik 2k 2k 26 2h
PHIẾU ĐỀ TÀI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nam hoc 2002 — 2003
1 TEN DE TAI: TINH TOAN-THIET KE-CHE TAO MO HINH MAY SAY LUA
ĐẢO TRỘN BẰNG PHƯƠNG RUNG TẤN SỐ CAO
Trung tam Hoc li¢u DH Gần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién cứu
2 HO VA TEN CAN BO HUGNG DAN: Duong Thai Cong
3 HO VA TEN SINH VIEN DANG KY: Tran Lé Trung
MSSV: 1980210 Lớp: Cơ khí - K24
4 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: Từ ngày 7/4/2003 đến 14/7/2003
Cần Thơ, ngày -tháng -năm 200
Trưởng khoa
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam là một nước nhiệt đới được thiên nhiên ưu đãi có nhiều điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Hai Đồng bằng có diện tích lớn
là Đồng bằng Sông Hồng và Sông Cửu Long rất thuận lợi cho việt canh tác cây
lương thực đặc biệt là cây lúa nước Từ một nước nông nghiệp lạc hậu sản phẩm lương thực chỉ đủ cung cấp trong nước nhưng sau khi thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật hiện đại vào nông nghiệp đã hỗ trợ đắc lực cho việc sản xuất, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ (từ một vụ / năm lên ba vụ / năm), chế biến bảo quản để
xuất khẩu
Ngày nay tổng sản lượng xuất khẩu về lúa gạo đứng hàng thứ ba Mã
nhiều khó khăn Nếu không có thiết bị xử lý kịp thời hạt lúa sẽ bị lên Hie am
vàng làm chất lượng hạt gạo giảm
Để khắc phục được điều đó đòi hỏi chúng ta phải tìm ra biện pháp tối
ưu để khai thác triệt để lượng thóc kém chất lượng do mưa lũ không phơi sấy bảo quản được Ngày nay nhiều loại máy sấy đã ra đời đáp ứng phần nào nhu cầu của nông dân, song vẫn chưa đủ và hiệu quả sấy lúa nhân tạo vẫn chưa cao
Đề tài :”Tính Toán Thiết Kế Chế Tạo Mô Hình Sấy Trộn Đảo Lúa Bằng
Phương Pháp Rung Tần Số Cao“ được thực hiện nhằm nghiên cứu để từng bước
khắc phục một số nhược điểm của quá trình sấy nhân tạo nhằm tăng tốc độ sấy, đảm bảo độ đồng đều và giảm tỷ lệ gạo gãy khi xay xát giúp ích cho nông dân
trong mùa mưa
Sinh viên thực hiện
Trần Lê Trung
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiéu chung - Trang 1
1.2 Mục tiêu chung -
1.3 Mục tiêu cụ thể -—=~===============================
1.4 Gidi han dé tai -
1.5 Phương pháp thực hiện để tài
CHƯƠNG II: KHẢO SAT TINH CHAT LY- HOA CUA LUA VA GAO
2.1 Mé dau - Trang 3 2.2 Các tính chất lý — hoa cia hat lia -
2.2.1 Hinh dang kich thuéc -
2.2.2 Tinh chat vat ly -
2.2.2.1 Chiéu dai -
2.2.2.2 BO mit vO tryna en 2.2.2.3 Khoảng không giữa trấu và hạt gại lức 2.2.2.4 V6 qua -
2.2.2.5 Tế bào tinh bột nằm theo chiều đọc -
Trudg tin Bodied DH Can Thơ í Tài liệu họ tập và nghiên cứu
2.2.2.8 Tỷ trong hat rdji -
2.2.3 Các thành phần hoá hoc co ban cua hat lia 2.2.3.1 V6 trdu -
2.2.3.2 Hạt gạo lỨc -=-=-=-=======================================
2.3 Những tính chất khác của hạt lúa ảnh hưởng đến quá trình sấy
CHƯƠNG III: LUGC KHAO TAI LIEU VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ CO LIEN QUAN 3.1 Mục đích và đặc điểm của quá trình phơi sấy lúa - Trang 12 3.1.1 Dinh nghia -
3.1.2 Muc dich -
3.1.3 Đặc điểm của việc phơi sấy lúa 3.2 Đặc tính nh học và động học của quá trình sấy -
3.2.1 Dac tinh tinh hoc -
3.2.2 Động học qué trinh sdy -
3.3 Qua trinh say -
3.4 _ Các thông số của quá trình sấy 3.4.1 Không khí 4m -
3.4.2 Ẩm độ hạt -~ ~-=~===============r=======z==mr=====r==rrmre=
Trang 6
3.4.4 Tốc d6 gidm 4m -
3.4.5 Lưu lượng không khí sấy 3.4.6 Nhiệt độ sấy -~ -~ -= ~-=-=-=~-=-===~zz=======z=r=-=mz=r=~=~-=- 3.5 _ Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy -= ~-=-
3.5.1 Yếu tố tuỳ thuộc địa phương 3.5.2 Các yếu tố tuỳ thuộc tính chất lý — hoá của lúa 3.5.3 Các yếu tố tuỳ thuộc phương pháp sấy -
CHƯƠNG IV: SƠ LƯỢC HIỆN TRẠNG SẤY LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 4.1 Dac diém sản xuất lúa gạo ở đồng bằng Sông Cửu Long - Trang 23 4.2 _ Hiện trạng sấy lúa ở đồng bằng Sông Cửu Long -~-
4.3 Một số loại máy sấy dùng ở đồng bằng Sông Cửu Long -
4.3.1 Máy sấy tinh -
4.3.2.1 May say vi ngang SHG -
4.3.2.2 Máy sấy bảo quan -
4.3.3 Máy sấy động -=-===================s=ss==es=sseeesm=e=e=sm=e=e==e 4.3.2.1 Máy sấy thấp -=-===================s=ss====es==e===e====er 4.3.2.2 May sấy trống quay -
4.3.2.3 M6ts6 loai khac -
TTURGUONG WG TOANCMO HIN GAY 4RONDACTOR BANGHUONEU PHAP RUNG TAN SO CAO 5.1 Cơ sở lý thuyết -======================================s==m===me Trang 31 5.2 _ Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động -
5.2.1 So d6 cu tao -
5.2.2 Nguyén ly hoat d6ng 5.3 Tinh todn thiét ké -
5.3.1 Chon d6ng co -
5.3.2 Thiết kế cơ cấu tạo dao động rung 5.3.3 Tinh todn hé co dé tao tan sé rung thich hgp -
5.3.3.1 Các thông số của lò xo 5.3.3.2 Độ biến dang clia 16 xo -
5.3.3.3 Tinh todn b6 phận tao rung cho mé hinh say -
5.3.3.4 Tính toán trục cho co cấu rung 5.3.4 Xác định kích thước buồng sấy 5.3.5 Tính toán nhiệt cho máy sấy 5.3.6 Tính toán thiết kế quạt 5.3.7 Lựa chọn một số thiết bị khác để sử dụng trong mô hình -
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
Trang 7
6.1 Mục ốích thí nghiệm Trang 47
6.2 Dụng cụ thí nghiệm
6.3 Kế hoạch thực nghiệm -~-=-==-====================-
6.4 Phân tích kết quả thí nghiệm
6.4.1 Trudng hop thif nhat -
Trang 8
Trung
CHUONG I
MỞ ĐẦU
11 GIGI THIEU CHUNG
Cây lương thực là hướng phát triển trọng điểm của ngành nông nghiệp Việt Nam Qua các bài báo cáo về điều tra kinh tế, tổng sản lượng lúa nước ta đạt trên 30 triệu tấn một năm, lượng gạo xuất khẩu gần 4 triệu tấn/năm đem về cho đất nước hàng tỷ USD từ
xuất khẩu gạo Ngày nay, với nhiều chính sách ưu đãi nông nghiệp của nhà nước đã làm cho nền nông nghiệp nước ta ngày càng phát triỂn, sử dụng các thiết bị hiện đại vào sản
xuất Trong thực tế sản xuất, chúng ta còn gặp khó khăn trong khâu sấy và bảo quản khi
thu hoạch lúa vào lúc thời tiết không thuận lợi, đặc biệt là vụ Hè - Thu ở đồng bằng
Sông Cửu Long
Nếu cải thiện được tình trạng hao hụt sau thu hoạch và nâng cao được chất lượng nông sản, sản lượng lúa sẽ tăng và có sức cạnh tranh trong việc xuất khẩu với các nước trong khu vực
Trong nông nghiệp, sấy là một trong những công đoạn của công nghệ sau thu
hoạch, trong công nghiệp như công nghệ chế biến nông hải sản, công nghiệp sản xuất
vật liệu xây dựng, Kỹ thuật sấy wa vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuất tânr?£ft'hiế bị Greeters tệ thổi trên nữngántôe<føha nghiên
- Giá thành đầu tư lắp dat Male thấp
- Tiêu tốn năng lượng ít và chi phí vận hành thấp
- Màu sắc nông sản phải được giữ nguyên, tỷ lệ gãy vỡ hạt do sấy phải thấp nhất Hiện nay tỷ lệ hao hụt do không phơi sấy kịp thời làm nông sản bị hư hao còn rất lớn Do số lượng máy sấy không đủ, tỷ lệ nông dân sử dụng máy sấy để làm khô còn ít, nông dân chưa thấy được hết các lợi ích của sấy so với phơi Một số loại máy đã được
sử dụng phổ biến ở nông thôn và được nông dân chấp nhận như:
- Máy sấy tĩnh các loại
- Máy sấy bảo quản (máy sấy nhiệt độ thấp)
- Máy sấy tháp
Để hạt gạo của nước ta đứng vững trên thị trường thế giới đòi hỏi ngoài công tác
nghiên cứu tìm ra các giống mới có chất lượng mà còn cần phải giải quyết dứt điểm về
hao hụt sau thu hoạch Một trong những định hướng phát triển của ngành nông nghiệp
Việt Nam phấn đấu từ nay đến năm 2010 là duy trì sản xuất ổn định hằng năm là 33
triệu tấn lúa, xuất khẩu trên 4 triệu tấn gạo Để làm được điều đó bên cạnh các biện
pháp về giống, canh tác, biện pháp làm khô sau thu hoạch cần được quan tâm hơn Để giảm tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch xuống dưới 7% cần tăng cường các thiết bị sấy đã được sử dụng, nghiên cứu tìm ra các thiết bị sấy khác phù hợp hơn để giúp cho nền kinh
tế nước nhà và cũng phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại
Đề tài "Tính toán - Thiết kế - Chế tạo mô hình sấy trộn đảo lúa bằng phương pháp rung tần số cao” được thực hiện để khảo nghiệm các đặc tính sấy để so sánh với các
rà
Trang 9
Trung
thiết bị sấy đã được sử dụng Đây cũng là vấn để rất phù hợp với xu thế phát triển
chung của nền nông nghiệp nước ta
12 MỤC TIỀU CHUNG
> Góp phần tích cực trong công tác nghiên cứu, tìm ra hướng khắc phục vấn để
chất lượng sau thu hoạch trong công đoạn sấy sản phẩm
> Tăng sản lượng nông sản, giữ vững chất lượng và nâng cao giá trị nông sản sau
thu hoạch
> Tìm ra cách khắc phục các nhược điểm còn sót lại về công nghệ sau thu hoạch
đặc biệt là khâu sấy khô, bảo quản nhằm tăng tốc độ sấy, bảo đảm độ đồng đều đồng thời giảm chi phí sản xuất, giảm tỉ lệ độ gãy vỡ hạt
> Giới thiệu thêm thiết bị sấy mới, đáp ứng nhu cầu của nông dân trên cơ sở giảm
bớt lao động nặng nhọc của người dân, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm
13 MỤC TIÊU CỤ THỂ
> Tìm hiểu những đặc tính kỹ thuật của các thiết bị sấy trong vùng và những vấn
đề cần cải tiến
>_ Tính toán thiết kế mô hình sấy trộn đảo lúa bằng phương pháp rung tần số cao
> Tiến hành thí nghiệm trên mô hình đã được chế tạo nhằm so sánh hai phương
dễ m4rlpbä@ấy DEMESim Tho @ Tai liệu học tập và nghiên
>_ Dựa vào kết quả thực nghiệm đánh giá các đặc tính kỹ thuật cuả các thiết bị vừa
chế tạo như tốc độ sấy, tính đồng đều của hạt, tỷ lệ gãy vỡ
14 GIỚI HẠN ĐỂ TÀI
Đây là một phương pháp sấy mới áp dụng cho lúa nên còn rất nhiều vấn dé để
nghiên cứu, việc tìm kiếm tài liệu có liên quan gặp nhiều khó khăn
Vì thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài chỉ chế tạo mô hình nhỏ để khảo
nghiệm
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Khảo sát tìm hiểu các loại máy sấy đã có trên thị trường
Tìm tài liệu nghiên cứu về các vấn để liên quan đến nội dung dé tai
Tính toán thiết kế, viết thuyết minh
Chế tạo mô hình thực nghiệm tại xưởng học cụ
Tiến hành thí nghiệm lấy số liệu thống kê tính toán để so sánh các chỉ tiêu trong hai trường hợp sấy rung và sấy tĩnh
*x Rútra kết luận sau cùng về đề tài đã thực hiện
Trang 10- Tam quan trọng của mức độ làm trắng gạo trong xay xát và tổn trữ
- _ Những điểm lợi và bất lợi trong các phương pháp sấy
- _ Các vấn đề có liên quan đến tổn trữ hạt rời
- _ Các tiêu chuẩn về chất lượng gạo
- _ Các vấn để đặt thù của chế biến v.v
Tính chất kỹ thuật của hạt sấy thường được biểu hiện bởi tính chất cấu trúc cơ
học, hoá lý, nhiệt lý và các tính chất khác
Theo hàng loạt dấu hiệu khác nhau đó sẽ phân chia hạt thành các loại: Hoà thảo,
nước và chất khoáng Tuy nhiên tỷ lệ số lượng của các chất ấy đối với các nhóm hạt khác nhau sẽ khác nhau Trong hạt hoà thảo hydrat cacbon trội hơn, hạt loại đậu có
nhiều protit, và hạt loại đầu có nhiều chất béo Protit, chất béo, hydrat cacbon có tính ưa
nước khác nhau, tức là khả năng hấp thu và giữ nước khác nhau Chất protit có khả năng
hút nước mạnh (đến 180% trọng lượng của nó) Khả năng hấp thu nước của hydrat
cacbon ít hơn (chỉ 70% trọng lượng của nó), chất béo không ưa nước
Sấy hạt khác với sấy các vật ẩm khác ở chỗ: Hạt là một tổ chức sống và trong quá
trình sấy phải giữ nguyên vẹn khả năng sống của nó Để chọn được phương pháp, chế
độ sấy hợp lý nhất cần phải hiểu cấu trúc, thành phần hoá học và tính chất cơ bản của
hạt
2.2 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ- HÓA CỦA HẠT LÚA
22.1 Hình dáng kích thước
Trang 11Có 4 loại lúa được phân loại theo chiều dài hạt gạo lức nguyên Đó là:
e©_ Loại rất dài: Lúa với 80% hạt gạo lức nguyên có chiều dài bằng 7,5 mm hoặc lớn hơn (h> 7,5 mm)
e©_ Loại đài: Lúa có 80% hạt gạo lức nguyên có chiều dài bằng 5,5 mm hoặc lớn hơn nhưng ngắn hơn 7,5 mm (6,5 mm < h< 7,5 mm)
se Loại trung bình: Lúa có 80% hạt gạo lức nguyên có chiều dai bằng 5,5 mm hay lớn hơn nhưng ngắn hơn 6,5 mm (5,5mm< h < 6,5mm)
se Loại ngắn: Lúa có 80% hạt gạo lức nguyên có chiều dài ngắn hơn 5,5 mm (hs 5,5 mm)
Trong phòng thí nghiệm, loại hạt thường được xác định bằng cách chọn bất kỳ hat
gạo lức nguyên nào, từ đó lấy ra 10 hạt, 10 hạt này được xếp theo chiều dọc, hạt nọ nối
sát vào hạt kia Đo tổng chiều dài và chia cho 10
Vi du:
Trang 12
Chiều dài của loại hạt này là w = 6.8 mm lớn hơn 6,5 mm nhưng bé hơn 7,5 mm Như vậy loại lúa này là “loại dài”
© Đậmn: Là lúa mà hạt gạo lức có tỷ lệ chiều dài chia chiều rộng bằng hai
hoặc lớn hơn nhưng nhỏ hơn 3
se 7ròn:Là lúa mà hạt gạo lức có tỷ lệ chiều dài chia chiều rộng nhỏ hơn 2
Trung tâm Học liệu! ) ‘Bl =2 b và nghiên
222 Tính chất vật lý
22.21 Chiều dài
Chiều dài của hạt lúa không nhất định ngay cả trong cùng một giống lúa, vì có sự
biến động về chiều dài của râu và cuống hoa Chiều dài của lúa được xác định theo chiều dài của hạt gạo lức
2222 Bề mặt vỏ trấu
Trang 13Trung
Mặt ngoài của vỏ trấu có nhiều lông tơ, dễ đâm vào tay gây dị ứng Bề mặt của
vỏ trấu khá nhám, có tính mài mòn vì có hàm lượng silic cao Trong để tài này chúng ta
sẽ lợi dụng vào mặt nhám của hạt lúa, để nghiên cứu các máy sấy có sự dịch chuyển của lúa để tự đảo trộn dưới tác dụng của dao động
2.2.2.3 Khoảng không giữkBJyYvà ies aia lia
Đặt điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sấy Giữa trấu và gạo lức có
khe hở nên quá trình sấy khó khăn vì sự chênh lệch nhiệt độ bên trong hạt gạo và bên
He HEE liéu DH Can Tho @ Tai li6u hoc tap va nghién
“em
Hình 2.4: Mặt cắt của hạt lúa
2224 Vỏ quả
Lúa bị hư hỏng vỏ quả, cho phép oxy thâm nhập vào lớp cám làm cho hàm lượng
acid béo tự do trong cám tăng Sự oxy hoá không thể tránh được làm cho cám trở mùi ôi
làm mất phẩm chất nghiêm trọng của hạt gạo lức Vỏ quả bị hư làm giảm khả năng tổn
trữ hạt
2.225 Tế bào tính bột nằm theo chiều doc
Trang 14Trung
Các tế bào tinh bột ngoài cùng của nội nhũ có dạng thon dài và hướng thang
vào tâm hạt Hình dạng và vị trí này làm cho hạt phản ứng lại sự đột biến của nhiệt độ làm rạng nứt và nứt vỡ toàn bộ hạt
Hinh 2.5 Té bao tinh bột
Ở nước ta lúa thu hoạch trong điều kiện thời tiết có nhiều biến động: Mưa to, ẩm
độ lớn, nhiệt độ ngày đêm Vì vậy nếu quá trình làm khô hạt không đúng cách thì tỷ lệ
thu hồi gạo nguyên sẽ không cao, nên cần các hệ thống sấy đạt yêu cầu kỹ thuật để thu hồi được lượng gạo nguyên khi xay xát là tối ưu
tạo các thùng chứa tự đổ và các phương tiện tổn trữ hạt rời Đồng thời cũng quan trọng
Trang 15Tỷ lệ giữa trọng lượng và thể tích Số liệu tỷ trọng hạt rời quan trọng trong việt
tính toán kích thước của các phương tiện tổn trữ, nó chỉ ra độ thuần khiết của hạt vì nếu
có tạp chất lẫn vào thì tỷ trọng này sẽ thay đối Tỷ trọng hạt rời của lúa phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: Giống, lượng tạp chất, ẩm độ v.v Giá trị tỷ trọng trung bình của lúa
toàn hạt gạo lức, có để lại một khoảng trống bên trong vỏ trấu ở hai đầu của hạt gạo
lức Vỏ trấu có gai rất nhỏ và rất cứng gọi là lớp lông
Thành phần thực tế của vỏ trấu thay đổi tuỳ theo giống lứa và một trong mức độ nào đó có liên quan đến điều kiện đất canh tác
Trang 16Trung
Cenluloza: Từ 34,34 đến 43,8%
Các thứ khác : Từ 2,4 đến 46,9%
Giá trị sinh nhiệt của vỏ trấu tương đối cao từ 3000 đến 3500 kcal/kg cho nén
trấu là nguồn năng lượng quan trọng trong nông nghiệp
Ngoài giá trị sinh nhiệt các đặc tính của trấu liên quan đến nhiên liệu cho các số
Sun phua và các chất khác khoảng 0,1%
Điều bất lợi của vỏ trấu là hàm lượng silic cao gây nên mài mòn rất lớn cho các
bộ phận xay xát và chuyển tải
223.2 Hạt gạo lúc
Hạt gạo lức được bọc bằng một màng chất xơ gọi là vỏ quả, được xem như là
tiên ớr:4otesjGhôr)fhirtbÊwó anhicen@nở|tàcỹi@tần|hợi øábÊtron/fogeaihui ðim
hoặc hơi đỏ) Vỏ quả được xem thuộc về hạt gạo lức nhưng lại dễ dàng bị bốc đi trong quá trình xát trắng gạo Mô của nó thì chặt và cứng, bảo vệ các lớp trong của quả chống
sự dịch chuyển của oxi, dioxyl cacbon và hơi nuớc Nó là một lớp bảo vệ tốt chống nấm mốc và sự mất phẩm chất vì oxi hoá và vì enzym
Vỏ quả thực tế gồm 3 lớp (kể từ ngoài vào) là: Vỏ ngoài, vỏ giữa, lớp có thớ
chéo
Ngay dưới vỏ quả là lớp vỏ lụa, đó là lớp mỏng tế bào nó không có sơ bằng lớp
vỏ quả Lớp vỏ lụa này có chứa nhiều dầu và protein nhưng hàm lượng tinh bột của nó
rất thấp Có khi lớp này được xem như một phần của lớp áo của hạt, nhưng do hàm
lượng dầu của nó nên thường dược xem như lớp ngoài nhất của phần cám
Tiếp ngay lớp vỏ lụa là lớp cám còn gọi là lớp alơron dày với nhiều lớp tế bào
Tế bào của nó giàu vitamin, chất khoáng, protêin và dầu với tỉ lệ tinh bột thấp Tế bào
có dạng lục giác hoặc hình cầu
Phần còn lại của hạt gạo lức là nội nhũ chủ yếu là tinh bột với nồng độ protein
thấp, hầu như không có chất khoáng, vitamin, dầu Nhờ có tỉ lệ Hidrat cacbon cao nên
nó có giá trị năng lượng cao
Các tế bào tinh bột ngoài cùng có dạng thon dài và được sắp xếp đối xứng qua
tâm hạt Hình dạng và vị trí này của tế bào làm tăng khả năng rạn nứt, vỡ hạt Càng đi
vào giữa hạt hình dạng của tế bào tinh bột càng thay đổi từ thon dài đến đối xứng hơn
nhưng về bản chất vẫn là lục giác
Trang 17
Trung
Ở phần cuối của hạt gạo, ở chỗ hạt dính vào chùy hoa của cây lúa, mầm hay
phôi nằm ở nội nhũ tinh bột Cái phôi này là sức sống của hạt lúa, từ đó mà phát triển ra một cây lúa mới, trong giai đoạn đầu, cây lúa này sẽ lấy tất cả nhu cầu cho sự sinh
trưởng của nó từ nguồn tích luỹ trong hạt gạo
TRINH SAY
Cần nghiên cứu các thông số về chất lượng của hạt lúa chịu ảnh hưởng đến quá trình sấy khô, sấy bảo quản hoặc chế biến để đánh giá chính xác chất lượng của thiết bị Một số tính chất cần nghiên cứu:
s% Độ ẩm của lúa
Quá trình sấy là quá trình nước và hơi nước nhận được năng lượng để dịch chuyển
từ trong lòng vật ra bề mặt và nhờ tác nhân mang thải vào môi trường Ẩm có mặt trong vật được đánh giá qua hai mặt:
- Đánh giá về độ ẩm
- Đánh giá về dạng liên kết và năng lượng liên kết
Do sự có mặt của ẩm và năng lượng liên kết của nó với các cấu trúc của vật liệu
khô mà các đặc trưng cơ - lý - nhiệt của vật, ẩm 1 di những phụ thuộc vào ban chat
c| đô¡rật/Hệu@tilÔnà DHPC erp Pact kad dide nino tye pieydeninh Gre
chính vì năng lượng liên kết ẩm khác nhau mà vật liệu có cùng độ ẩm nhưng thời gian sấy rất khác nhau
s* Hạt bị nứt
Hạt lúa trước khi thu hoạch bị đặt trong điều kiện thời tiết của vùng nhiệt đới với những biến động mạnh mẽ về nhiệt độ và ẩm độ khác nhau, mưa thường xuyên trong
thời gian dài Điều này làm cho hạt chịu tác dụng của việc hút ẩm và nhả ẩm nhiều lần
tạo ứng suất bên trong hạt lúa khiến hạt bị rạn nứt Việc đánh giá chất lượng sau khi sấy
có thể bị sai lệch do có tỷ lệ lúa đã bị rạn nứt trước khi sấy khô
s* Sự lên men hạt gạo (Ẩm vàng)
Bản thân cụm từ ẩm vàng cũng nói lên mối liên hệ giữa ẩm và màu vàng Các báo cáo nghiên cứu có thể khác nhau về các loại nấm mốc, các enzym làm cho hạt gạo
biến màu vàng Yếu tố gây ra ẩm vàng chính là sự chậm trễ trong việc phơi sấy Ở các nước tiên tiến khó xảy ra ẩm vàng vì từ thu hoạch đến khi hạt vào máy sấy chỉ trong vài giờ Trong điều kiện Việt Nam còn phải gặt thủ công mất thời gian, và thiếu máy đập lúa khi thu hoạch dồn dập, nói chung thời gian từ khi cắt đến khi sấy tốt nhất không quá
20 giờ
10
Trang 18
Trung
Nguyên nhân thứ nhất, trong mùa mưa lúa có thể bị ngập lâu trong nước làm cho
hạt gạo bị lên men làm giảm phẩm chất gạo Đối với hạt chưa chín, sự cô đặc tinh bột chưa hoàn thiện, nếu tỷ lệ hạt lửng cao thì thời gian sấy sẽ kéo dài, tỷ lệ hạt gạo nguyên
khi xay xát giảm Độ ẩm thích hợp khi thu hoạch từ 20% đến 26%
Nguyên nhân thứ hai gây ẩm vàng là ẩm độ cao khi bảo quản Bảo quản lúa ở ẩm
độ tối đa là 14% thì nấm mốc gây ẩm vàng không phát triển Ẩm độ hạt lúa càng cao
hơn 14%, hạt gạo biến mầu càng mau xẩy ra
tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién
Trang 19Phơi hoặc sấy lúa là quá trình tách một phần nước trong hạt lúa, làm cho ẩm độ
hạt lúa giảm đạt yêu cầu đề ra để tổn trữ (bảo quản), chế biến Quá trình phơi và sấy là quá trình truyền nhiệt và truyền khối, nhiệt từ môi trường xung quanh truyền vào bên
trong hạt làm cho nước từ bên trong hạt khuếch tần ra ngoài và bốc hơi vào môi trường 3.1.2 Mục dich
s* Ngăn chặn sự lên men, phát triển của nấm mốc trong môi trường có ẩm độ cao
s* Làm khô lúa để chế biến, tổn trữ lâu dài tránh sự phá hoại của sâu mọt, làm
giống phục vụ cho vụ tiếp theo Độ ẩm cần thiết để tồn trữ <14%
taint Ñậngz4iÔbấtpis(ểhpsäfingbirfđÿ lệ ðao|tễt\dd'l@s@®¡itto vài nølhiÊn
* Tăng tỷ lệ nẩy mầm của hạt giống
3.1.3 Đặc điểm của việc phơi sấy lúa
a Phơi lúa
Phương pháp phơi lúa tự nhiên chỉ chờ vào gió, hơi nóng trực tiếp hoặc gián tiếp của mặt trời để làm khô lúa
Có thể phơi ngay trên ruộng khi hạt lúa vẫn còn trên bông lúa, phơi trên các loại
sân phơi dưới ánh nắng mặt trời
Ít tốn kém, được sử dụng nhiều và tận dụng được lao động thừa
Phơi lúa trong bóng mát tuy tốn thời gian nhưng tỷ lệ gạo nguyên khi xay xát cao
Ngoài ra phơi lúa còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện sân phơi, bể dày lớp lúa, cách
thức phơi (có đảo trộn, không đảo trộn)
Phơi lúa lúc nắng gắt có thể làm giảm tỷ lệ nẩy mầm của lúa giống
Khi thời tiết xấu không thể phơi lúa tự nhiên được và lúa sẽ bị hư và tỷ lệ độ gãy
vỡ hạt thường cao
b Quá trình sấy
Trang 20
Trung
Rút ngắn thời gian làm khô, với một diện tích nhỏ có thể lắp đặt được thiết bị sấy
với công suất lớn
Kiểm soát được các chỉ tiêu sấy, chủ động xử lý hạt trong mùa mưa không phụ
thuộc vào thời tiết bên ngoài
Điều chỉnh được các yếu tố như: Nhiệt độ sấy, tốc độ gió, bể dày lớp lúa Giảm cường độ lao động, cần ít lao động
Để đảm bảo tốt nhất cho chất lượng gạo dù sấy hay phơi thì cần phải giảm ẩm hạt
lúa nhỏ hơn 18% trước 48 giờ sau khi gặt, [1, tr 18]
Say đúng kỹ thuật bao giờ tỷ lệ gạo nguyên và tỷ lệ nẩy mầm của lúa đều cao
hơn phơi
3.2 ĐẶC TÍNH TĨNH HỌC VÀ ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH SẤY
3.2.1 Đặc tính tĩnh học
Trong quá trình sấy, tác nhân sấy và vật liệu sấy có sự trao đổi trực tiếp qua lại
với nhau về nhiệt độ và ẩm độ Quá trình trao đổi nhiệt phụ thuộc vào chênh lệch nhiệt
độ giữa tác nhân sấy và vật liệu sấy, còn quá trình trao đổi ẩm phụ thuộc vào chênh lệch phân áp suất của hơi nước trên bề mặt vật liệu sấy và phân áp suất của hơi nước trong tác nhân sấy
Nếu phân áp suất trên bề mặt vật ẩm lớn hơn phân áp suất của hơi nước trong tác
diênysấyÌe6œóillện f9fnh Đà hơiitdơ tifEĐATràö fhộiurdtprri@qbldu#elti@ch
Ngược lại nếu phân áp suất của hơi nước trong không khí ẩm lớn hơn phân áp suất
hơi nước có trong vật thì vật sẽ hút ẩm
Trong hai trường hợp phân áp suất của hơi nước trên bề mặt vật ẩm sẽ tiến dân tới trị số phân áp suất không khí ẩm Khi hai trị số áp suất này bằng nhau thì vật và môi
trường ở trạng thái cân bằng ẩm Lúc này vật không hút ẩm hay nhả ẩm Độ ẩm của vật
lúc này gọi là độ ẩm cân bằng Wạs Như vậy độ ẩm cân bằng phụ thuộc vào phân áp
suất hơi nước có trong không khí ẩm pụ va bản chất của vật ẩm Với độ ẩm tương đối của không khí (0% Mối quan hệ sấy được xác định bằng thực nghiệm
3.2.2, Déng hoc quá trình sấy
Khảo sát tác động qua lại của vật liệu ẩm và tác nhân sấy có tính đến thời gian sấy Đặc trưng quá trình sấy được thể hiện ở dạng đồ thị sau:
Theo trục hoành đặt thời gian sấy t, theo trục tung độ ẩm vật liệu có liên quan
đến khối chất khô W, nhiệt độ T đốt nóng vật liệu Đường cong 2 chỉ đặc tính thay đổi
nhiệt độ của vật liệu theo thời gian
Trang 21Với sự tăng nhiệt độ vật liệu độ ẩm bắt đầu bốc hơi mạnh hơn từ bể mặt của nó
Độ tập trung của nó ở lớp trong của vật liệu bắt đầu cao hơn trên bể mặt Điều đó dẫn
đến sự di chuyển ẩm từ lớp trong ra mặt ngoài của vật liệu
gian (2): Đường chỉ đặc tính thay đổi nhiệt độ theo thời gian
O' A' B' C AW (3): Sự thay đổi vận tốc sấy
[4 tr 280]
Hình 3.2: Đường cong tốc độ sấy
wn
3.3 QUA TRINH SAY
Chia làm hai thời kỳ:
Thời kỳ 1 (OA): Đốt nóng vật liệu, độ ẩm trong thời kỳ này thay đổi tương đối ít,
vận tốc sấy (đường cong 3) tăng từ 0 đến giá trị cực đại của nó
Thời kỳ 2 (AB): Độ ẩm bốc hơi từ bể mặt vật liệu tương tự như sự bốc hơi nước từ
mặt thoáng Tất cả nhiệt cung cấp sẽ chi phí cho sự bốc ẩm Nhiệt độ vật liệu giữ không
đổi Độ ẩm của vật liệu thay đổi hầu như theo đường thẳng cho nên vận tốc sấy —
được xác định trong mối điểm như tang của góc nghiêng tiếp tuyến với đường cong sấy
1
Thời kỳ 3 (8C): Độ ẩm vật liệu hạ chậm Theo mức độ chi phí ẩm từ lớp trong của
vật liệu vận tốc sấy tụt xuống Bắt đầu có sự không tương ứng giữa lượng ẩm bốc hơi từ
14
Trang 22
Trung
bể mặt và chuyển đến từ các lớp bên trong vật liệu Giảm cường độ bốc hơi từ bề mặt
sẽ làm tăng nhiệt độ của vật liệu Ở cuối kỳ sấy bắt đầu có độ ẩm cân bằng của vật
liệu, việc sấy ngừng lại, vận tốc sấy trở về bằng không, [4, tr 280]
3.4 CÁC THÔNG SỐ CỦA QUÁ TRÌNH SẤY
3.41 Không khí ẩm
Không khí ẩm là một hỗn hợp giữa không khí khô và hơi nước Đây là tác nhân được SỬ dụng để sấy hạt
Ẩm độ tương đối của không khí (Rạ) biểu thị lượng hơi ẩm trong không khi, 0% Ry
có nghĩa là không khí tuyệt đối khô Ngược lại 100% nghĩa là không khí bảo hòa ẩm, đọng sương Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới ẩm có Rạ cao từ 80 - 85% Am độ tương đối
thay đổi theo mùa, theo giờ Mùa khô từ 24 giờ đến 7 giờ, không khí rất ẩm Rạ cao hơn
90%, từ 10 giờ sáng đến 16 giờ không khí khô hơn Rạ nhỏ hơn 80% vào mùa mưa và
thấp hơn 70% vào mùa nắng
342 Ẩm độ hạt
Là tỷ lệ hơi nước trong hạt so với khối lượng hạt
tâm Học liệu ĐH Cân Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên
„ Khối lượng nước trong hạt
Khối lượng hạt ẩm (chất khô và nước)
Ẩm độ khối hạt là yếu tố quan trọng nhất quyết định thời gian bảo quản hạt Với
điều kiện thông thoáng tốt, ẩm độ lúa 14% có thể bảo quản được 1 năm nhưng ngược lại
lúa có ẩm độ 20% chỉ giữ được 48 giờ
Tỷ lệ gạo nguyên sau xay xát tùy thuộc nhiều điều kiện trước thu hoạch, giống,
ẩm độ khi thu hoạch, và cũng tùy thuộc vào yếu tố sau thu hoạch như: Ẩm độ hạt khi
xay xát, độ không đồng đều ẩm độ, loại và cách điều chỉnh máy xay Nói chung, khi
ẩm độ hạt càng cao hơn 15% thì tỷ lệ gạo nguyên càng giảm Tỷ lệ gạo nguyên có ý
nghĩa kinh tế, vì giá của 1 kg gạo gãy luôn luôn thấp hơn giá 1kg gạo nguyên
Ẩm độ hạt còn là chỉ tiêu quan trọng trong việc mua bán nông phẩm Nếu ẩm
độ quá thấp thì người bán sẽ bị lỗ, [6, tr(23, 24)]
3.4.3 Ấm độ cân bằng
Hạt có tính chất hút ẩm hoặc nhả ẩm tùy theo ẩm độ môi trường Nếu để một
nhúm hạt vào một bình kín có ẩm độ tương đối Rạụ không đổi và nhiệt độ T không đối,
15
rà
Trang 23
Trung
trong thời gian khá dài, thì hạt sẽ đạt được một ẩm độ không đổi Ẩm độ này gọi là ẩm
độ cần bang W.» hat sé khong thém hodc mat ẩm đi nữa
Am độ cân bằng thay đối tùy loại hạt, nhiệt độ T và ẩm độ tương đối Rụ của không khí, [6, tr 9]
Bảng 3.1: Ẩm độ cân bằng của lúa (ASAE, 1994)
Loại hạt | Nhiệt Ẩm độ không khí, R„(%)
độ,°C | 10 |20 |30 | 40 | 50 | 60 | 70 | 80 | 90 | 100
0 - | 81/99] 11,1 | 12,3 | 13,3 | 14,5 | 16, |192] - Lúa 20 - | 7,5] 9,1 | 10,4 | 11,4 | 12,5 | 13,7 | 15,2 | 17,6 |_ - (thóc) 25 |46|65 7.9] 94 | 10,8 | 12,2 | 13,4 | 148 | 167) -
Tốc độ giảm ẩm là đạo hàm của đường giảm ẩm theo thời gian Tốc độ giảm ẩm
phụ thuộc vào:
- Nhiệt độ sấy
- Ẩm độ của tác nhân sấy
tani eee CARPHE Kỹ Tài liệu học tập và nghiên
- Loại hạt
- Điều kiện tiếp xúc giữa tác nhân sấy và vật sấy
% Đối với lớp lúa mỏng:
Trang 24Trung
Tốc độ giảm ẩm của lớp lúa mỏng tùy thuộc vào nhiệt độ sấy, ẩm độ không khí
sấy và loại hạt Nói chung hạt có kích thước nhỏ thì khô nhanh hơn hạt lớn, hạt trần trụi
thì mất ẩm dễ hơn hạt có vỏ bọc Điều này được minh họa ở đồ thị, với nhiệt độ sấy là
49°C Hạt bắp to nhất nên giảm ẩm chậm nhất [6, tr1 1]
s% Đối với lớp lúa dày có thể mô hình hóa thành nhiều lớp lúa mỏng chồng lên
nhau:
Không khí sấy vào lớp mỏng 1 với ẩm độ tương đối Rhị, ra khỏi và vào lớp 2 với
ẩm Rh; > Rh¡, Cứ thế, không khí thoát ra ngoài với Rhạ rất cao, có thể bão hòa nghia 1a
Rhạ = 100% Vì thế hạt ở các lớp khác nhau có tốc độ sấy khác nhau, nghĩa là khô không đều Hạt càng không đều về ẩm độ thì khi xay xát càng bị gãy vỡ nhiều Lý do là máy xay nếu được điều chỉnh phù hợp với một ẩm độ nào đó để có gạo nguyên tối đa,
thì không phù hợp với các mức ẩm độ khác Nhiều biện pháp được sử dụng để ẩm độ cuối cùng ít sai biệt, nó cũng là cơ sở để phân loại các phương pháp sấy dùng không khí đối lưu
Tốc độ giảm ẩm có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sấy Nếu cho vật ẩm giảm ẩm với tốc độ cao sẽ rút ngắn thời gian sấy nhưng đồng thời tỷ lệ gạo gãy sẽ tăng Ngược lại nếu tốc độ giảm ẩm quá thấp thì thời gian sấy sẽ kéo dài chi phí cao nhưng chất lượng hạt gạo tốt vì thế phải dựa vào biểu đồ trên để xác định tốc độ sấy cho thích hợp
Hình 3.4: Mô hình hóa quá trình sấy nh với lớp lúa dày 0,3 m
1, 2, 3: Đường giảm ẩm từ trên xuống
Nhiệt độ khí trời 30°C và 80% Rạ Nhiệt độ khí sấy 45°C
Tốc d6 gid bé mat 0,2 (m/s)
3.4.5, Lưu lượng không khí sấy
Lượng khí này qua lớp hạt để bốc ẩm của lớp hạt, nó phụ thuộc vào tĩnh áp và tổn
áp
Trang 25
Trung
Tĩnh ấp Ap: Là áp suất cần thiết để thắng sức cản đường ống, khối hạt Tĩnh áp
tăng thì lượng gió giảm Đơn vị đo nh áp là (Pascal) hoặc (mm H;O)
Tốn áp Biểu thị năng lượng quạt mất đi do ma sát, do chảy rối Tốn áp bao gồm 2 thành phần chính: Tổn thất năng lượng qua lớp hạt, tổn thất năng lượng qua sàng lỗ, ống
gió và vỏ quạt Tốn áp qua lớp hạt còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố: Loại hạt, hình dáng,
độ rỗng, ẩm độ hạt, bề dày lớp hạt, tạp chất, độ nén Tổn áp thay đổi theo tốc độ biểu
kiến của lượng gió; Đơn vị đo tốc độ gió là (lượng gió chia cho tiết diện lớp hạÐ (m/)
Đơn vị đo tổn áp là: Pascal (Pa), hoặc (mmH;O)
Lượng gió @ Là thể tích không khí chuyển động qua quạt trong một đơn vị thời
gian, đơn vị đo là (m”/s) Lượng gió được đo bằng cách đo vận tốc gió trong ống có tiết
diện nhất định
3⁄46 Nhiệt độ sấy
a Nhiệt độ sấy và tỷ lệ gạo nguyên
Gạo nguyên là hạt gạo có chiều dài hơn 3/4 chiều dài hạt gạo nguyên thuỷ (gạo lức không gãy)
Người ta đã chứng minh nhiệt độ hạt lúa lớn hơn 45°C trong thời gian 1 giờ thì độ
gãy vỡ hạt đáng kể Với máy sấy liên tục có thể dùng không khí sấy lên đến 65°C vì hạt
lúa chỉ tiếp xúc với nhiệt độ trong khoảng 15 phút để đi vào thùng ủ và làm nguội Với
thây số từng SOE ag edo (@ đheiội120)60nñÿ bật KEAne)ánhchdfnp, trải laiolBfôáy
sấy tĩnh do thời gian sấy hơn 4 giờ/mẻ nền nhiệt độ hạt lớp dưới bằng với nhiệt độ không khí sấy Vì thế nhiệt độ không khí sấy với máy sấy tĩnh phải nhỏ hơn 45C
b Nhiệt độ sấy và tỷ lệ nẩy mâm
Các nhà nghiên cứu về phơi sấy khô và qua thí nghiệm thực tế đã chứng minh được: Nhiệt độ sấy trên 43°C sẽ làm giảm hoặc mất sức nẩy mâm cuả hạt giống Vì thế, các công ty sản xuất giống uy tín đều sấy hạt, không ai mạo hiểm giao chất lượng hạt giống cho thời tiết thất thường
c.Nhiệt độ sấy liên hệ đến tốc độ giảm ẩm
Nước ở mặt ngoài hạt lúa luôn luôn bốc ẩm nhanh hơn nước ở trung tâm hạt
Hiện tượng này tạo nên sai biệt ứng suất bên trong hạt, làm hạt dễ gãy Giảm ẩm càng
nhanh thì càng gãy nhiều, vì thế ở máy sấy liên tục, sau khi giảm 2-3% ẩm độ trong 15-
20 phút, người ta phải ủ trong 4 giờ để ẩm độ hạt đồng đều trở lại
Với máy sấy tĩnh, vì không có thời gian ủ, nên phải giới hạn tốc độ giảm ẩm, hạ
không quá 2%/giờ Dù vậy sau khi sấy, cũng phải đợi qua ngày sau mới đem xay xát để
ẩm độ phân bố đều lại trong hạt
Trang 26Trung
3.5 CAC YEU TO ANH HUGNG DEN QUA TRINH SAY
Muốn sấy lúa đạt được mục đích và yêu cầu về năng suất, độ ẩm của lúa, tỷ lệ
gạo nguyên khi xay xát và đạt hiệu quả kinh tế cao Chúng ta cần hiểu rõ nguyên tắc
sấy lúa là vấn đề căn bản, vấn để kỹ thuật chỉ là biện pháp thực hiện cho đúng các nguyên tắc đó Ngoài ra để đạt được kết quả cao người thiết kế, vận hành phải chú ý đến các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sấy
3.5.1 Yếu tố tùy thuộc địa phương
a Nhiệt độ không khí
Đối với phơi lúa tự nhiên nhiệt độ không khí càng cao lúa càng mau khô, trong
phơi (sấy) bằng không khí nóng nhiệt độ không khí càng lớn thì càng ít tốn nhiên liệu Nếu nhiệt độ cao hơn giới hạn cho phép khi phơi, sấy sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ thu hồi
gạo khi xay xát
b Độ ẩm tương đối của không khí
Độ ẩm tương đối ảnh hưởng trực tiếp đến sự bốc hơi của nước trong vật liệu ẩm
tam Hoc liéu DE Gen The @ Tấi liỆU HỌc tập và nghiên
Trong đó Pw: Khối lượng của hơi nước chứa trong 1 m7 không khí, (kg/m°)
0s: Khối lượng của hơi nước chứa trong 1 mÏ không khí đã bão hòa, hơi nước
ở cùng nhiệt độ áp suất, (kg/m))
Py: Áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí, (kg/cm?)
Ps: Áp suất bảo hòa của hơi nước trong không khí ở cùng nhiệt độ và áp suất, (kg/cm?)
Áp suất khí trời khác nhau ở từng địa phương và ngay trong cùng một khu vực,
nhưng nó thay đổi theo mùa Khi áp suất khí trời nhỏ hơn áp suất định mức (pạọ= 760
mmHg) thì áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí sẽ nhỏ và sự sai biệt áp suất
của hơi nước bên trên hạt lúa với áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí sẽ lớn
cho nên nước bên trên hạt lúa dễ bốc hơi, thời gian sấy ngắn Mặt khác, khi áp suất khí
trời nhỏ không khí nhẹ nên hàm ẩm của không khí sẽ lớn, cho nên số lượng không khí
khô cần dùng để làm bốc hơi nước sẽ cao, [1, tr 17]
3.5.2 Các yếu tố tùy thuộc tính chất lý - hóa của lứa
Trang 27> O khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long để bảo đảm chất lượng hạt gạo thì ẩm độ
hạt lúa trước khi gặt khoảng 20 - 26% và thời gian từ 25 - 35 ngày sau khi lúa trổ
> Độ ẩm tối ưu của hạt khi xay xát, theo Temmick, độ ẩm tối ưu của hạt khi khi
xay xát khoảng 14% nếu độ ẩm của lúa cao hơn hay thấp hơn trị số trên cũng sẽ cho tỷ
lệ tấm cao khi xay xát và làm trắng gạo
> Độ ẩm an toàn của lúa khi bảo quản tạm thời là 18% (có thể bảo quan được 2
tuần), để bảo quản lâu dài lúa cần đạt độ ẩm tối thiểu là 14% (có thể bảo quản đến 6
tháng)
Tóm lại, tùy theo mục đích lúa được sấy để xay xát liền, bảo quản lâu dài mà độ
ẩm lúa khi sấy có trị số khác nhau
b.Độ ẩm cân bằng của lúa với môi trường xung quanh
tan Gil GS vide Whois Ga ME Ha Chd@roe alah Odie Bhies MEHIOKA
độ ẩm tương đối thích hợp là nhiệm vụ của người thiết kế, những người trực tiếp vận hành lò sấy hay kho bảo quản cũng cần nắm rõ nguyên tắc là:
s® Nếu độ ẩm hiện tại W của lúa trong bổn lớn hơn độ ẩm cân bằng Wc của lúa thì lúa sẽ khô hơn khi sấy
se Nếu W =W thì dù có dùng quạt thổi lâu đến đâu thì lúa cũng sẽ không khô hơn độ ẩm hiện tại W
se Nếu W nhỏ hơn W; (W <W,) thì nếu thổi không khí vào bồn sấy, lúa không
những không được khô hơn mà còn hút thêm hơi nước nên sẽ ẩm ướt hơn
3.5.3 Các yếu tố tùy thuộc phương pháp sấy
“+ Thời gian sấy
Sự biến thiên của độ ẩm C (trên cơ sở khô) của lúa theo thời gian sấy có
dạng:
Với phương pháp sấy liên tục nhiều lần bằng không khí nóng, trong mỗi lần sấy, lúa chỉ tiếp xúc với không khí nóng trong 1 thời gian ngắn, thường từ 15 đến 30 phút
Năm 1962 Peterson nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm ban đầu của lúa và nhiệt độ của
không khí nóng dùng để sấy trên thời gian mỗi lần sấy, kết quả được cho trong bảng 3.2
Trang 28Trung
Bảng 3.2: Mối liên hệ giữa thời gian sấy và nhiệt độ sấy
một sai lầm và sai lầm này có thể đưa đến kết quả là lúc xay xát sẽ cho tỷ lệ gãy vỡ cao
mà lại tốn nhiều năng lượng để sưởi nóng không khí và điện năng để chạy quạt gió Thời gian mỗi lần sấy càng ngắn thì tỷ lệ gãy vỡ hạt càng thấp, [1, tr 26]
tâm [dọc lậu DỊ Cần 1 nơ @),jài liệu hoc tap va nghiên
nóng dùng
Nhiệt độ không khí nóng dùng để sấy có ảnh hưởng đến tỷ lệ gãy vỡ hạt khi xay xát và làm trắng Nếu nhiệt độ sấy càng cao và thời gian lúa tiếp xúc với không khí sấy càng dài, thì tỷ lệ gãy vỡ hạt càng lớn; hiệu suất nhiệt của lò sấy càng nhỏ và ngược lại
s%* Lưu lượng không khí qua lò sấy
Yếu tố này không ảnh hưởng øì đến tỷ lệ tấm khi xay xát nhưng có ảnh hưởng đến thời gian sấy Do đó, tăng lưu lượng không khí thì tốt cho quá trình sấy nhưng cần chú ý
rằng tăng lưu lượng không khí thì cần phải dùng quạt có công suất lớn, nên tốn kém
nhiều hơn Mặt khác, khi tăng lưu lượng không khí thì các chi tiết mau hỏng và cũng chỉ
tăng đến giới hạn lúa không bị gió kéo theo ra khỏi thiết bị sấy
- Trong bảo quản tạm thời, lúa tươi mới gặt bằng phương pháp thông gió, nên
dùng lưu lượng từ 0,17 - 0,39 (m”/phút/tấn)
- Trong phương pháp làm khô nhân tạo bằng không khí thường từ 2,8 - 3,5
(m”/phút/tấn)
- Trong phương pháp sấy bằng không khí nóng với loại lò sấy lúa
không được đảo trộn có thể dùng từ 112 - 262 (m”/phút/tấn.)
- Với loại lò sấy động trong đó lúa được đảo trộn thì dùng từ 44 - 97
(mỶ/ phút/ tấn), [1, tr 27]
Trang 29khí nóng sẽ làm các lớp ngoài mặt của hạt gạo nứt nẻ Do đó, khi xay xát sẽ cho tỷ lệ
gạo nguyên thấp Thời gian ủ không kết hợp thông gió tốt nhất từ 4 - 24 (giơ), nếu ủ có thông gió thì thời gian ủ từ 3 (giờ) nếu lượng không khí là 3.2 (m”/ phút/ tấn)
% Nhiệt độ của lúa trong thời kỳ sấy
Theo Temmick nghiên cứu khoảng năm 1970 ở Surinam khi độ ẩm của lúa lớn hơn
19 %, nhiệt độ thích hợp của lúa trong lò sấy phải nhỏ hơn hoặc bằng 45? C Khi độ ẩm của lúa nhỏ hơn 19 % thì nhiệt độ thích hợp của lúa khoảng 48° C Trong khi bảo quần lâu dài phải giữ nhiệt độ của lúa trong kho luôn luôn gần bằng nhiệt độ của không khí chung quanh Khi nhiệt độ của lúa lớn hơn nhiệt độ của không khí chung quanh 5 - 5,5°
C cần phải thông gió để tránh hiện tượng tự bốc nóng của lúa đưa đến sự phát triển của
nấm mốc, làm mất phẩm chất và làm hư lúa
tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién
Trang 30
Trung
CHUONGIV
SO LUGC HIEN TRANG SAY LUA G
DONG BANG SONG CUU LONG
4.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT LÚA GẠO Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Đồng bằng Sông Cửu Long với diện tích gần 4 triệu ha trong đó đất phục vụ cho nông nghiệp trên 2,7 triệu Diện tích đất trồng lúa trên 70% Mỗi năm đồng bằng Sông Cửu Long cung cấp trên 17 triệu tấn lúa cho cả nước Để đạt được kết quả như hôm nay chúng ta đã phấn đấu ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, cơ giới hóa trong nông nghiệp Bên cạnh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, cách mạng xanh đã góp phần tích cực trong việc tìm
ra các giống lúa ngắn ngày cho năng suất cao mà chất lượng càng ngày càng tốt hơn Ngoài ra Đồng bằng Sông Cửu Long còn được thiên nhiên ưu đãi với nhiều điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp đặc biệt là cây lúa
° Địa hình
Đồng bằng Sông Cửu Long với lớp đất rất màu mỡ và bằng phẳng được sự bù đắp phù sa của sông Mê-Kông Với một hệ thống sông ngòi, kênh mương phong phú rất
thuận lợi cho việc tưới tiêu trong nông nghiỆp
tân? Piệ4⁄8@6/88t1 Cần "Thơ Ø @) [ái liệu học tập và nghiền
Khí hậu nhiệt đới gió mùa mỗi năm phân ra thành 2 mùa rố rệt: Mùa nắng và mùa mưa
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trùng với gió mùa Tây Nam
- Mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, trùng với gió mùa Đông Bắc
® 7Ùhời tiết:
Trừ vụ lúa mùa Đông - Xuân còn lại các vụ khác gặp phải thời tiết bất thường, mưa bão xảy ra liên tục, nước lũ kéo về kết hợp với triều cường dâng cao gây ngập lụt, làm giảm năng suất, ảnh hưởng đến tiến độ xuống giống cho vụ lúa kế tiếp
Trong những năm gần đây với nhiều chính sách phát triển nông nghiệp được ban
hành như: Giảm thuế, người nông dân được trợ vốn bằng cách cho vay vốn từ các tổ
chức như Ngân hàng Nông Nghiệp, Tỉnh, Ngân hàng Công Thương, quỹ Quốc gia về
giải quyết việc làm , với lãi suất thấp ngày càng khuyến khích nông dân sản xuất Các hợp tác xã nông nghiệp lần lượt ra đời đã sản xuất ra nhiều giống lúa có chất lượng xuất
khẩu để bán cho nông dân Ngoài ra công tác khuyến nông trong những năm gần đây từng bước được kiện toàn, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ để phục vụ, thường xuyên kết hợp với các ban ngành trong Tỉnh để chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân
23
rà
Trang 31
Trung
Mức độ cơ giới hóa trong nông nghiệp ngày càng cao, nhiều loại máy được nông
dân trang bị rất có hiệu quả như khâu làm đất, khâu thu hoạch và sau thu hoạch thay
dần sức lao động của con người
Để đạt được mục tiêu để ra phấn đấu nâng tổng sản lượng lúa lên 33 triệu tấn/năm, xuất khẩu trên 4 triệu tấn gạo Nhiều tỉnh ở đồng bằng Sông Cửu Long đã sản xuất 3 vụ lúa trên năm như: An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ
Nhìn chung sản lượng lúa ở 2 vụ Xuân - Hè và Hè - Thu là rất lớn Trong vụ Hè - Thu người nông dân gặp rất nhiều bất lợi do điều kiện thời tiết đặc biệt là lúc thu hoạch
nhiều nông dân phải chất lúa ướt từng đống ở trong nhà, ven đường, ven trục giao thông
để chờ cho có nắng trải ra phơi Việc này không những đòi hỏi tốn nhiều công sức lao
động gây cản trở giao thông mà còn tăng sự thiệt hại do thất thoát từ 20 đến 25% Sản
lượng và giá trị hạt gạo Hè - Thu thường giảm so với hạt gạo Đông - Xuân Nếu lúa
được phơi sấy kịp thời thì tỷ lệ gạo nguyên thu hồi khi xay xát sẽ cao Vì vậy cần phải giúp cho các hộ nông dân xây dựng lò sấy và hướng dẫn kỹ thuật sấy cho họ
Với vụ Đông - Xuân được thu hoạch trong mùa nắng hạt lúa tốt, tuy nhiên nông dân có tập quán phơi lúa rải trên ruộng sau khi gặt Sau khi đập xong, lúa được đem về phơi trên sân ximăng làm cho hạt gạo giòn do bị nứt Cần phải khuyến cáo nông dân
đập ngay sau khi gặt, phơi lúa phải ở nhiệt độ thích hợp mới nâng cao được chất lượng
và số lượng gạo
Tóm lại, sản lượng lúa hàng năm của khu vực ngày càng tăng, song vẫn chưa mang lại hiệu quả cao cho người nông dân do giá thấp Thị trường ngày càng rộng nên
đấnnkưdrkosảriifbfm'904y(Oầm đướa quábZtràililw; #ùtöfôgwot;ä0ngofRq@än
được trang bị các kiến thức cơ bản trong việc sản xuất bảo quản lúa
4.2 HIỆN TRẠNG SẤY LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Sản lượng lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long trong những năm gần đây tăng đáng
kể Với hai vụ mùa chính là Đông - Xuân và Hè - Thu mỗi năm Đồng bằng Sông Cửu
Long cung cấp trên 17 triệu tấn lúa để phục vụ trong nước và xuất khẩu, chiếm hơn 1/2
tổng sản lượng lương thực của cả nước Riêng vụ Hè - Thu, ở Đồng bằng Sông Cửu
Long sản lượng lúa được sản xuất hơn 7 triệu tấn lúa Vì trong vụ Hè - Thu mưa bão
thất thường nên sản lượng lúa không bằng vụ Đông - Xuân Bên cạnh đó, thời điểm thu hoạch vào khoảng tháng 6 đến tháng 9 nên mưa bão kéo dài, cho nên công việc làm khô sau thu hoạch gặp rất nhiều khó khăn Điều này càng thấy rõ hơn sự hao hụt sau thu
hoạch và nhu cầu về sử dụng máy sấy
Chúng ta hãy nghe Calderwood, một chuyên gia về sấy và bảo quản, nhận xét: " Với hàng nghìn năm tích lũy kinh nghiệm đáng lẽ ra cái nguyên tắc về sấy và bảo quản lúa được mọi người hiểu biết thấu đáo và thực hành một cách thành thạo Nhưng khốn
nỗi, vì thiếu hiểu biết cặn kẽ và thực hành các kiến thức về sấy lúa không đúng quy cách nên hàng năm nhân loại đã mất đi một số lượng lương thực rất lớn do lúa bị hư
hao, do gạo bị suy giảm phẩm chất và lãng phí đi một số tiền lớn của chúng ta" Ở Đồng
bằng Sông Cửu Long một số người vận hành các thiết bị sấy không hiểu rõ các cơ chế
Trang 32Trung
của quá trình sấy hoặc chạy theo lợi nhuận, tăng nhiệt độ sấy quá cao để rút ngắn thời
gian sấy làm cho hạt lúa sau khi xay xát tỷ lệ gạo nguyên thấp làm cho người nông dân
không tin tưởng vào thiết bị sấy
Bên cạnh đó chi phí đầu tư cho mỗi thiết bị sấy lúa còn cao Người dân chưa hiểu biết hết lợi ích của việc sấy lúa Để từng bước chứng tỏ ưu điểm của các thiết bị sấy lúa
so với phơi tự nhiên, các nhà sản xuất đã cung cấp các mẫu máy sấy lúa theo yêu cầu, chi phí thấp và chất lượng cao Tiêu biểu có thể kể đến Xí nghiệp Cơ khí của Công ty Giống Miền Nam, Xí nghiệp Cơ khí Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Một số chương trình nghiên cứu khác về máy sấy động tuần hoàn đã cho ra đời một số thiết bị sấy động với giá rẻ, chất lượng ổn định
So với tình hình chung cách đây 5 năm, hiện nay máy sấy không còn xa lạ với
người dân, nhưng theo thống kê gần đây số lượng máy sấy vẫn còn thiếu, sản lượng thóc được làm khô bằng phương pháp sấy vẫn chưa cao Các yếu tố này đều là nhân tố tích
cực cho sự phát triển máy sấy trong tương lai
Vì nhu cầu máy sấy vẫn còn cao, một số khuyết điểm của sấy chưa khắc phục được nên vấn đề nghiên cứu, chế tạo máy sấy cần phải được quan tâm hơn nữa
tâm Học liệu Đl8á@ân: 3ð1wza@»4y3ấy|#@BS6bc tập và nghiên
Tỉnh Số lượng máy sấy Ước lượng % lúa sấy | Số lượng máy sấy
4.3 MỘT SỐ LOẠI MÁY SẤY DÙNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
4.3.1 Máy sấy tinh
4.3.1.1 Máy sấy vi ngang SHG
a Sơ đồ cấu tạo
Máy sấy tĩnh vỉ ngang SHG bao gồm 4 bộ phận chính: Quạt, lò đốt, buồng sấy
và nhà che
Trang 33Trung
Hình 4.1: Máy sấy vỉ ngang với 2 kiểu ống gió (theo chiều dọc và ngang)
b Nguyên lý hoạt động
Lúa được đổ lên mặt với lớp lúa dày khoảng 25 - 40 (cm) Không khí nóng tạo nên
bởi lò đốt được quạt hút và thổi vào ống gió, sau khi đã hòa trộn với không khí môi trường đạt nhiệt độ khí sấy cần thiết Khí sấy thổi qua buồng sấy thổi từ dưới lên xuyên qua lớp hạt mang ẩm thoát ra ngoài Quá trình sấy tiếp diễn cho đến khi cả lớp hạt dưới
tÊtrên ð‡pdydjểm độ¿âniến 'hơ @) Tài liệu học tập và nghiên
c Uu, nhược điểm
* Ưu điểm:
- Không hạn chế về ẩm độ ban đầu và không yêu cầu độ sạch của nguyên liệu sấy
- _ Có thể sấy từ 4 - 8 (tấn/me) Đưa độ ẩm lúa từ 24 - 28 % xuống còn
14 - 15 % trong vòng 7 giờ với nhiệt độ sấy không quá 45C
- Cho tỷ lệ gạo nguyên bằng hoặc cao hơn phơi khô tự nhiên
s* Nhược điểm:
- Thời gian sấy còn lâu, mặt bằng lắp đặt còn lớn
- Trong quá trình sấy cần phải có người đảo trộn
4.3.1.2 Sấy bảo quản
a Sơ đồ cấu tạo
Trang 34Hình 4.2: Máy sấy bảo quản
Máy gồm 3 bộ phận chính: Lò đốt, quạt và thùng sấy Tùy vào mục đích sử dụng máy sấy bảo quản mà ta thiết kế các mẫu máy khác nhau Ở Đồng bằng Sông Cửu Long việc ứng dụng máy sấy bảo quản để chế tạo ra các loại máy sấy năng suất nhỏ phục vụ cho hộ gia đình rất được ưa chuộng Đối với các nông trường lớn, các máy sấy
bảo quản với lượng lúa hàng trăm tấn Ngoài ra chúng ta còn vận dụng máy sấy bảo
quản để chế tạo máy sấy lúa 2 giai đoạn có nhiều ưu điểm
tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @) ï ải liệu học tập và nghiên
Kỹ thuật sấy 2 giai đoạn dựa vào đặc điểm của sấy bảo quản Giai đoạn 1 dùng
máy sấy có tốc độ sấy cao để làm giảm nhanh ẩm độ lúa mới thu hoạch xuống khoảng
18 đến 19% Do sự bốc hơi ẩm bề mặt là động lực chính trong giai đoạn này, việc tăng nhiệt độ sấy trong giới hạn nào đó không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sau khi sấy Giai đoạn 2 ứng dụng phương pháp sấy khô hạt bằng không khí ở nhiệt độ thấp, hạt
sẽ được sấy chậm từ 18 đến 14% Lúc này chủ yếu bốc ẩm bên trong hạt nên tốc độ sấy giảm
b Ưu điểm của kỹ thuật sấy 2 giai đoạn
- Tăng hiệu suất khí sấy, ít mất nhiệt ra môi trường
- Tăng năng suất hệ thống sấy
- Hạt có thời gian ủ dài khi sấy ở giai đoạn 2 nên sự chênh lệch ẩm trong hạt
không đáng kể Nhiệt độ thấp tránh làm quá khô bể mặt hạt, tránh được nguyên nhân rạn nứt hạt
43.2 Máy sấy động
4321 Máy sấy thấp
a Sơ đồ cấu tạo
Trang 35Trung
Máy gồm có buồng sấy dạng tháp đứng, hạt di chuyển từ trên cao xuống theo
chuyển động thẳng đứng hoặc zíc zắc Không khí sấy được thổi vào cùng chiểu, ngược
chiều hay vuông góc với dòng hạt
b Uù, nhược điểm
* Ưu điểm:
- Khắc phục được sự không đồng đều về ẩm độ hạt sau khi sấy
- Diện tích tiếp xúc giữa vật cần sấy và không khí sấy lớn, tốc độ thoát ẩm
tăng
- Năng suất cao, chất lượng sản phẩm sấy tốt
s* Nhược điểm:
- Giá thành chế tạo rất cao, chiếm chiều cao nên khó lắp ráp và vận hành
- Chi phí sấy so với các loại máy sấy tĩnh còn cao
- Không thể sấy lúa ở ẩm độ quá cao và lẫn nhiều tạp chất
Sấy tuần hoàn Sấy liên tục
4.3.2.2 Máy sấy trống quay
a Sơ đồ cấu tạo
Bộ phận chính của máy là một thùng sấy hình trụ có đường kính 1 - 2 (m), dài 10 -
20 (m), được đặt nằm ngang hay nghiêng 1 góc nhỏ khoảng 2 - 4”, quay với tốc độ chậm
4 - § vòng/phút Bên trong có gắn thêm các cánh dẫn để nâng hạt theo mặt trong chu vi
Trang 36kia Khi vật liệu khô, ta đừng máy để tháo vật liệu sấy ra ngoài
se Máy sấy trống quay làm việc liên tục: Thùng sấy được đặt nghiêng, vật liệu sấy được đưa vào 1 đầu và theo chiều nghiêng chuyển dân liên tục ra ngoài Không khí sấy vào một đầu thùng và thoát ra ở đầu kia Hướng di chuyển của khí sấy thường cùng chiều với vật liệu sấy Ở loại máy sấy này nhiệt độ sấy rất cao khoảng 120 - 180C Thời gian sấy là thời gian vật liệu di chuyển từ đầu vào đến đầu ra khoảng 10 - 20 phút
Hình 4.4: Máy sấy kiểu trống quay
b Ưu và nhược điểm
* Ưu điểm:
- Máy sấy trống quay xử lý được các sản phẩm ẩm độ cao dễ kết dính, ví dụ: Gạo
đồ 35% ẩm độ (trên cơ sở ướt)
- Sản phẩm sấy có ẩm độ đồng đều do đảo trộn liên tục và sấy theo phương pháp cùng chiều
Trang 37Trung
% Nhược điểm:
- Giá đầu tư máy cao, hiệu suất nhiệt thấp
- Chi phí sấy cao nên mức độ áp dụng máy sấy trống quay để sấy nông sản khá hạn chế
4.3.2.3 Một số loại khác
Ngoài các loại máy sấy được sử dụng ở Đồng bằng Sông Cửu Long như trên, hiện
nay còn có 1 số loại máy sấy khác đang được nghiên cứu và từng bước đưa vào sử dụng phục vụ cho công đoạn làm khô sau thu hoạch Một số loại điển hình như:
- Máy sấy tầng sôi
- Máy sấy hạt kiểu thổi
- Máy sấy rung
tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién
Trang 38
Trung
CHƯƠNG V
TÍNH TOÁN MÔ HÌNH SẤY TRỘN ĐẢO LÚA BẰNG
PHƯƠNG PHÁP RUNG TẤN SỐ CAO
5.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
5.1.1 Chọn mô hình sấy và cơ sở để chọn
Để lựa chọn được mô hình sấy phù hợp, trước tiên là các thiết bị sấy đó phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật sấy như:
se _ Đối với sấy giống phải đảm bảo kha năng nẩy mầm hoặc tính chất lương thực
thực phẩm của nó Chỉ số cơ bản của chất lượng hạt giống là độ nẩy mầm và khả năng
phát triển
e Để đảm bảo chất lượng hạt cần giữ chế độ tối thích của việc sấy tức là trong điều kiện đã cho chọn nhiệt độ, ẩm độ, vận tốc chuyển động của tác nhân sấy có lợi nhất
se Trong toàn khối buồng sấy phải có vận tốc sấy như nhau độ sấy không đều
cho phép bằng 1%, cho phép sự chênh lệch nhiệt độ của lớp hạt là 3 đến 49C
tâm tl(@hấtigonsb‡tixfbễip)sấynuở tồn ở sự niệhñ†vácstêti tốtfelrÈúiÔfic
thông số nào đó của quá trình sấy do điều chỉnh không đúng hoặc sai sót của thiết bị
Các hiện tượng nướng cháy hạt, sém lửa, nhăn nheo, phồng dộp hoặc vỡ hạt là do tăng
nhiệt độ vật tải nhiệt hoặc tình trạng đình trệ hạt ở một số nơi nào đó của buồng sấy
e© Lò sấy phải được điều chỉnh để đốt hoàn toàn nhiên liệu, khói và muội than
là do nguyên liệu cháy không hoàn toàn được đưa vào buồng sấy sẽ làm mất màu sắc
hạt
Ngoài ra, để tính toán một thiết bị sấy cho thích hợp người ta còn căn cứ vào mục đích và yêu cầu của sản phẩm sấy, đối tượng phục vụ là ai Quá trình sấy không
chỉ là quá trình tách nước và hơi nước ra khỏi vật liệu một cách đơn thuần mà nó còn là
một quá trình công nghệ, đòi hỏi sau khi sấy vật liệu phải dam bao chất lượng cao, tốn năng lượng ít và chi phí vận hành thấp Trong chế biến nông - hải sản, sản phẩm sấy
phải đảm bảo duy trì màu sắc, hương vị, các vi lượng Trong sấy lúa phải đảm bảo lúa
sau khi sấy có tỷ lệ nứt gãy hạt khi xay xát là thấp nhất
Dựa vào các yêu cầu kỹ thuật sấy trên mô hình “Sấy trộn đảo lúa bằng phương pháp rung tần số cao” được chọn để khảo nghiệm nhằm tìm ra những thiết bị mới, tốt
hơn, phục vụ đắc lực hơn cho công đoạn làm khô sau thu hoạch, góp phần xây dựng nền kinh tế nông nghiệp nước nhà ngày một hoàn thiện hơn Đây cũng là vấn đề nghiên cứu phù hợp với xu thế phát triển của khoa học và công nghệ
5.1.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động
31