1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các dạng bài tập hóa học lớp 11 học kì 2

45 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 570,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng bài tập Hóa học lớp 11 Học kì 2 Bài tập tổng hợp về Xicloankan và cách giải – Hóa học lớp 11 Câu 1 C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo xicloankan? A 1 B 2 C 3 D 4 Hướng dẫn giải C4H8 có 2 đồn[.]

Trang 1

Các dạng bài tập Hóa học lớp 11 Học kì 2 Bài tập tổng hợp về Xicloankan và cách giải – Hóa học lớp 11

Câu 1: C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo xicloankan?

Câu 2: Dẫn hỗn hợp khí A gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch brom sẽ quan

sát được hiện tượng nào sau đây?

A Màu của dung dịch nhạt dần và không có khí thoát ra

B Màu của dung dịch nhạt dần và có khí thoát ra

C Màu của dung dịch mất hẳn, không có khí thoát ra

D Màu dung dịch không đổi

Hướng dẫn giải:

Trang 2

C3H6 + Br2 → C3H6Br2 (nhạt màu dung dịch brom), khí thoát ra là C3H8

Câu 4: Nhận định nào sau đây là đúng?

A Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng

B Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế

C Mọi xicloankan đều có khả năng tham gia phản ứng thế và phản ứng cộng

D Một số xicloankan có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng

Hướng dẫn giải:

Trang 3

Một số xicloankan vòng nhỏ có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng

Trang 5

Đáp án D

Câu 8: Cho những chất sau: propan, xiclopropan, butan,metylxiclopropan và

xiclopentan Những chất nào có khả năng làm mất màu nước brom ở điều kiện

Ankan không làm mất màu brom ở đk thường nên loại propan, butan

Xicloankan vòng lớn không làm mất màu brom nên loại xiclopentan

Vậy metylxiclopropan và xiclopropan làm mất màu brom

Đáp án D

Câu 9: Hỗn hợp X gồm một ankan và 1 xicloankan Dẫn m gam X qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng bình tăng 4,2 gam Đốt cháy hoàn toàn m gam B thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Thành phần % khối lượng ankan trong B là

A 29,28%

B 34,36%

C 41,67%

D 52,81%

Trang 6

Hướng dẫn giải:

Khối lượng bình brom tăng là khối lượng của xicloankan: mxicloankan = 4,2 gam

nH2O= 10,8 : 18 = 0,6 mol; nCO2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol

mB = mC + mH = 0,5.12 + 0,6.2 = 7,2 gam

⇒ mankan = 7,2 – 4,2 = 3 gam

⇒ %(m)ankan = 37,2.100%= 41,67%

Đáp án C

Câu 10: Chất khí A là một xicloankan Khi đốt cháy 672 ml A (ở đktc) ta thấy khối

lượng CO2 tạo thành nhiều hơn khối lượng nước sinh ra là 3,12 gam Công thức của chất khí A là

Công thức tổng quát của xicloankan là CnH2n (n > 3)

Khi đốt cháy xicloankan cho số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau

Gọi số mol CO2 và số mol H2O là x mol

Trang 7

A metyl xiclopentan và đimetyl xiclobutan

B xiclohexan và metyl xiclopentan

C xiclohexan và n- propyl xiclopropan

Trang 8

Do B cho duy nhất 1 sản phẩm thế nên B là xiclohexan

A cho 4 sản phẩm thế nên A là metyl xiclopentan

Đáp án B

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 7g hợp chất A thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam

H2O Khi cho A tham gia phản ứng clo hóa thì chỉ thu được 1 dẫn xuất monoclo duy nhất Công thức của A là gì? Biết A có tỉ khối so với nitơ là 2,5

Câu 13: Xicloankan A phản ứng với Cl2 ánh sáng thu được dẫn xuất monoclo B (trong

đó clo chiếm 34% về khối lượng) Biết B có 4 đồng phân Tên gọi của hợp chất A là:

Trang 10

Các vị trí có thể tham gia thế clo được biểu diễn như sau:

Đáp án B

Câu 15: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một monoxicloankan Tỉ khối của A đối

với hiđro là 25,8 Đốt cháy hoàn toàn 2,58 gam A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 18 gam kết tủa Công thức của monoxicloankan trong hỗn hợp A là

Ta có: nankan = 0,21 – 0,18 = 0,03 mol và nxicloankan = 0,02 mol

Gọi công thức của ankan và xicloankan là CnH2n+2 và CmH2m

Trang 11

Ta có: 0,02n + 0,03m = 0,18

Biện luận suy ra được n = 3 và m = 4

Vậy xicloankan là C4H8

Đáp án B

Câu 16: Xicloankan X trong điều kiện thích hợp có thể tác dụng với dung dịch brom

để tạo dẫn xuất Y Biết Y chứa 74,07 %Br và X không chứa quá 8 nguyên tử cacbon Vậy X là

Không phù hợp với điều kiện X không chứa quá 8 nguyên tử cacbon

- Nếu X tham gia phản ứng cộng ta có sơ đồ:

CnH2n→+Br2CnH2nBr2

Suy ra: %Br=80.214n+160=0,7407⇒n=4

Trang 14

- Cộng HX: tuân theo qui tắc Mac-cốp-nhi-cốp

+ Qui tắc Mac-cốp-nhi-cốp: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đổi, nguyên tử H (hay phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn)

+ Khi cộng H2 thì độ giảm số mol khí là số mol H2 phản ứng:

nkhí giảm = ntrước – nsau = nhidro phản ứng

+ Với bài toán ankin cộng H2, sau đó lại cộng brom, sử dụng bảo toàn số mol liên kết pi: nπ=nH2+nBr2

Trang 15

Sau phản ứng thu được 2 hidrocacbon → ankin X dư

→nX > 0,1 →MX < 3,120,1=31,2→ankin X là C2H2

Đáp án A

Ví dụ 2: Một hỗn hợp khí M gồm ankin X và H2 có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,6 Nung nóng hỗn hợp M với bột Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí N có tỉ khối hơi so với CH4 là 1,0 Ankin X là

Trang 16

ngiảm = nH2 pu =nX –nY =1–0,8=0,2 mol

Khi cho Y phản ứng với dung dịch Br2 chỉ có C2H2 dư, C2H4 dư phản ứng

Trang 18

Ta có khối lượng bình tăng bằng khối lượng hỗn hợp khí X → 28x + 26y = 2,7 (2)

Trang 19

Gọi m gam là khối lượng bình dung dịch brom tăng

Bảo toàn khối lượng ta có: mC2H2 +mH2 =mY =mZ + m

→ 0,06.26 + 0,04.2 = 0,02.0,5.32 + m

→ m = 1,32 gam

Trang 20

Đáp án D

Câu 5: Khi cho brom phản ứng hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm một ankin và một anken cần vừa đủ 0,4 mol Br2 Thành phần phần trăm về số mol của ankin trong hỗn hợp là:

Trang 21

Ta có nH2pu =nhhX − nhhY = 5 − 2 =3 mol > nhhY

→ hiđrocacbon là CnH2n – 2 có số mol bằng 12nH2pu

→ ban đầu có CnH2n - 2 1,5 mol và H2 3,5 mol

→ n = 3 → C3H4

Đáp án A

Câu 7: Một hỗn hợp X gồm một anken và một ankin Cho 0,1 mol hỗn hợp X vào nước brom dư thấy có 0,16 mol Br2 đã tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thu được 0,28 mol CO2 Vậy 2 chất trong hỗn hợp X là

A C2H4 và C3H4

B C4H8 và C2H2

C C3H6 và C2H2

D C3H6 và C3H4

Trang 22

Hướng dẫn giải

XCnH2n:a molCmH2m − 2 :b mol→a+b=0,1a+2b=0,16⇔a=0,04b=0,06

0,1 mol X + O2 →0,28 mol CO2

Trang 23

CaC2 + 2H2O→ C2H2 + CaOH2 0,02 ← 0,02 molm=0,02.64

=1,28 gam

Đáp án D

Câu 9: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) Đun nóng 10,08 lít (đktc) hỗn hợp X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch nước brom dư, thấy bình brom tăng 3 gam và còn lại V lít (đktc) hỗn hợp khí Z không bị hấp thụ Tỉ khối của Z so với heli bằng 5/3 Giá trị của V là

Trang 24

Câu 10: Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm 3 ankin đồng đẳng kế tiếp qua một lượng dư H2 (to, Ni) để phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thể tích thể tích khí H2 giảm 26,88 lít (đktc) Công thức phân tử của 3 ankin là

Trang 25

n, z là các số tự nhiên; z ≤ n)

- Phương pháp: Tính theo phương trình hoặc áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

- Một số cách gọi tên ancol:

+ Tên gốc – chức: “Ancol” + tên gốc hiđrocacbon + “ic”

Ví dụ: CH3CH2OH là ancol etylic

+ Tên thay thế: Tên hiđrocacbon mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + “ol”

Ví dụ: CH3CH2OH là etanol

B Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Công thức nào đúng với tên gọi tương ứng?

A ancol sec-butylic: (CH3)2CH-CH2OH

B ancol iso-amylic: (CH3)2CHCH2CH2CH2OH

C ancol etylic: CH3OH

D ancol anlylic: CH2=CHCH2OH

Đáp án D

Ví dụ 2: Cho Na phản ứng hoàn toàn với 18,8 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng sinh ra 5,6 lít khí H2 (đktc) Công thức phân tử của 2 ancol đó là:

A CH3OH, C2H5OH

B C2H5OH, C3H7OH

Trang 28

Câu 4: Cho 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết

MA < 100 Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là:

Trang 29

Giả sử A có công thức R(OH)n

ROHn + nNa → RONan + n2H2 0,45n ← 0,225 mol

Gọi công thức phân tử của ancol no, mạch hở là CnH2n+2Ox (x ≤ n)

CnH2n+2Ox +3n+1−x2 O2 →t0 nCO2 + n+1 H2O

Từ phương trình ta có:

nCO2 =0,05.n = 0,15 → n = 3nO2 =0,05 3n+1−x2= 0,175 → x = 3

Trang 30

Vậy công thức phân tử của ancol no, mạch hở X là C3H8O3, có công thức cấu tạo là C3H5(OH)3

Trang 31

→ Công thức phân tử của X là C3H8O2

Đáp án B

Câu 8: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân tử của X là:

→ X là ancol no, đơn chức còn Y là anken

Gọi công thức của ancol đơn chức X là CnH2n+1OH n≥2

CnH2n+1OH →H2SO4 CnH2n+ H2O

Trang 32

MX= 1,6428.MY → 14n+2+16=1,6428 14n→ n=2

→ Công thức của X là C2H6O

Đáp án C

Câu 9: Thực hiện phản ứng tách nước một ancol no đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt

độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Y Tỉ khối hơi của Y so với X là 1,4375 Công thức của X là

Trang 33

Bài tập về phản ứng este hóa và cách giải – Hóa học lớp 11

A Lý thuyết và phương pháp giải:

- Phản ứng giữa ancol và axit tạo thành este và nước được gọi là phản ứng este hóa Đặc điểm của phản ứng este hóa là thuận nghịch và cần có H2SO4 đặc làm chất xúc tác

- Thường gặp là phản ứng giữa axit đơn chức và ancol đơn chức, phương trình tổng quát:

RCOOH+R'OH⇄H2SO4,toRCOOR'+H2O

Trang 34

Ví dụ:

CH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2O

+ Nếu nRCOOH > nR’OH thì ancol là chất hết; axit là chất dư

+ Nếu nRCOOH < nR’OH thì axit là chất hết; ancol là chất dư

- Bài toán thường gặp là tính hiệu suất của phản ứng este hóa:

Áp dụng công thức:H=meste  TTmeste  LT.100%

Trong đó:

+ meste TT: khối lượng este thu được theo thực tế

+ meste LT: khối lượng este thu được theo lý thuyết

B Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Cho 12 gam axit axetic tác dụng với 9,2 gam rượu etylic đun nóng và có mặt

H2SO4 đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%) khối lượng etyl axetat là

Trang 35

Ban đầu 0,2 0,2 mol

→ meste = 0,2.88 = 17,6 g

Đáp án C

Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là:

nC2H5OH= 0,125 mol ⇒ Ancol dư

Trang 36

Do hiệu suất là 60% nên số mol este là 2,5.60% = 1,5 mol

Khối lượng của este là 1,5.88= 132 g

Trang 37

Hướng dẫn giải:

CH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2O

Ban đầu 0,2 0,3 mol

Phản ứng 0,2 0,2 0,2 mol

Khối lượng của este theo lý thuyết là 0,2.88= 17,6 g

Hiệu suất của phản ứng este hóa là: 1117,6.100%=62,5%

Khối lượng của este theo lý thuyết là 0,5.88 = 44 g

Hiệu suất của phản ứng este hóa là: 26,444.100%=60%

Trang 38

Đáp án C

Câu 3: Trộn 300ml dung dịch axit axetic 1M và 50 ml ancol etylic 46º (d = 0,8g/ml) có

thêm một ít H2SO4 đặc vào một bình cầu và đun nóng bình cầu một thời gian, sau đó chưng cất thu được 18,48 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

Trang 39

Phản ứng: 23 23 23 23 Sau phản ứng: 13 13 23 23

=> KC=23.2313.13=4

Hiệu suất đạt cực đại H = 90% => nCH3COOHphản ứng = 1.90% = 0,9 molGọi số mol C2H5OH cần dùng = x mol

CH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2OBan đầu: 1 mol x mol

Phản ứng: 0,9 → 0,9 → 0,9 → 0,9Sau phản ứng: 0,1 x – 0,9 0,9 0,9

Vì 2 phản ứng thực hiện ở cùng nhiệt độ => KC không đổi

=> KC=0,9.0,90,1.(x−0,9)=4 => x = 2,925 mol

Trang 40

Đáp án D

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp ancol đơn chức X và Y thuộc cùng 1 dãy

đồng đẳng, người ta thu được 35,84 lít CO2 (ở đktc) và 37,8 gam H2O Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với 24,0 gam axit axetic (hiệu suất là 50%) Khối lượng este thu được là

Trang 41

Do hiệu suất phản ứng là 50% nên neste = 0,4.0,5 = 0,2 mol

meste lý thuyết = 0,1.88 = 8,8 gam

Do hiệu suất của phản ứng là 60% nên meste thực tế = 5,28g

Đáp án D

Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp

nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu

Trang 42

đun nóng hỗn hợp X (có xúc tác H2SO4 đặc) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa

đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (hiệu suất của phản ứng este hóa đều bằng 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là

Gọi 2 axit có công thức chung là RCOOH

Khi tham gia phản ứng với Na ta có:

nancol + naxit = 2nhiđro = 2.0,3 = 0,6 mol

Vì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau và hiệu suất của phản ứng 100% nên naxit = nancol = neste = 0,3 mol

Suy ra Meste = (R + 12 + 32 + 15) 0,3 = 25 R = 24,333

Hai 2 axit là CH3COOH và C2H5COOH

Đáp án B

Câu 8: Chia a gam axit axetic thành 2 phần bằng nhau:

-Phần 1: Trung hòa vừa đủ bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4 M

-Phần 2: Thực hiện phản ứng este hóa với ancol etylic dư thu được m gam este (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)

Trang 43

A 53,5% C2H5OH; 46,5% CH3COOH và H = 80%

B 55,3% C2H5OH; 44,7% CH3COOH và H = 80%

C 60,0% C2H5OH; 40,0% CH3COOH và H = 75%

D 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và H = 60%

Trang 44

⇒ H = 0,160,2.100% = 80%

Đáp án A

Câu 10: Cho 20,5 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic tác dụng với kali dư thu được

4,48 lít H2 (đktc) Nếu cho hỗn hợp đó thực hiện phản ứng este hóa thì khối lượng este thu được là bao nhiêu? Biết H = 100%

Trang 45

Phản ứng 0,15 0,15 0,15 mol

Khối lượng este là 0,15.88= 13,2g

Đáp án C

Ngày đăng: 17/11/2022, 21:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w