1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của BA, NAA và các chất hữu cơ đến khả năng tạo củ của cây hoa chương (Sinningia speciosa) in vitro.pdf

56 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của BA, NAA và các chất hữu cơ đến khả năng tạo củ của cây hoa chương (Sinningia speciosa) in vitro
Tác giả Huỳnh Văn Bảo
Người hướng dẫn ThS. Đỗ Tiến Vinh, ThS. Mai Thị Phương Hoa
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TÓNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1 Cây Hoa Chuông (14)
      • 1.1.1 Phân loại khoa học (14)
      • 1.1.2 Đặc điêm thực vật (0)
    • 1.2 Tình hình phát trien cây Hoa Chuông (0)
      • 1.2.1 Tình hình phát triển trên thế giới (15)
      • 1.2.2 Tình hình phát triển ở Việt Nam (0)
    • 1.3 Phương pháp nhân giống cây Hoa Chuông (15)
      • 1.3.1 Phương pháp nhân giống hừu tính (15)
      • 1.3.2 Phương pháp nhân giống vô tính in vitro (16)
      • 1.3.3 Nhân giống in vitro trong nuôi cấy mô tế bào thực vật (16)
    • 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi cấy mô (17)
      • 1.4.1 Auxin (17)
      • 1.4.2 Giberellin (17)
      • 1.4.3 Các chất khoáng (17)
    • 1.5 Các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước (19)
      • 1.5.1 Nghiên cứu trong nước (19)
      • 1.5.2 Nghiên cứu ngoài nước (20)
  • CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu (25)
    • 2.1 Nơi thực hiện (0)
    • 2.2 Nội dung nghiên cứu (25)
    • 2.3 Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 2.3.1 Nội dung nghiên cứu (26)
    • 2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu (28)
      • 2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu (28)
      • 2.4.2 Xử lý số liệu (28)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 3.1 Ket quả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thành phần khoáng đến khả năng tạo củ cây Hoa Chuông (29)
    • 3.2 Ket quả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của BA, NAA và IBA đến quá trình tạo củ cây Hoa Chuông (0)
    • 3.3 Ket quả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các thành phần hừu cơ đến quá trình tạo củ cây Hoa Chuông (0)
    • 3.4 Ket quả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của B1 và Glycine đến khả năng tạo củ cây (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Đầu đề luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng ciia BA, NAA và các chất hữu cơ đến khả năng tạo củ của cây Hoa Chuông Sinningia speciosa in vitro 2.. Đe tài: “ Khảo sát ảnh hưởng của BA, NAA và c

Trang 1

NGUYEN TAT THANH

ĐẠI HOC

THỤC HỌC - THỤC HÀNH - THỤC DANH - THỤC NGHIỆP

KHOA CỒNG NGHỆ SINH HỌC

(Sinningia speciosa) IN VITRO

Sinh viên thực hiện : Huỳnh Văn Bảo

MSSV : 1411528855GVHD : ThS Đỗ Tiến Vinh

ThS Mai Thị PhươngHoa

TP HCM, 2019

Trang 2

NGUYEN TAT THANH

THỤC HỌC - THỤC HÀNH - THỤC DANH - THỤC NGHIỆP

KHOA CỒNG NGHỆ SINH HỌC

(Sinningia speciosa) IN VITRO

Sinh viên thực hiện : Huỳnh Văn Bảo

Mã số sinh viên : 1411528855

Chuyên ngành : Công nghệ Sinh học

Giảng viên huớng dẫn : ThS Đồ Tiến Vinh

ThS Mai Thị Phuơng Hoa

TP HCM, 2019

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TÁT THÀNH CỘNG HÒA XÀ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÒNG NGHỆ SINH HỌC Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-

Họvà tên: Huỳnh Văn Bảo MSSV: 141 1528855

Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Lớp: 14DSH02

1 Đầu đề luận văn:

Nghiên cứu ảnh hưởng ciia BA, NAA và các chất hữu cơ đến khả năng tạo củ của cây Hoa Chuông (Sinningia speciosa) in vitro

2 Mục tiêu

- Xác định được nồng độ BA,NAA, IBA và các chấthừu cơ thích họp nuôi cấytạo củ

cây Hoa Chuôngin vitro

3 Nội dung:

- Khảo sát thành phần khoáng nuôi cấy tạo củcây Hoa Chuông

- Khảo sát ảnh hưởng của BA, NAA và IBA đến quátrình tạo cù cây Hoa Chuông

- Khảo sát ảnh hưởng của thành phần hữu cơ đến quá trình tạo củcây Hoa Chuông

- Khảo sát ảnh hưởng của B1 và Glycine đenquá trình tạo củcây Hoa Chuông

4 Thời gian thực hiện: tháng 02/2019 đến tháng 8/2019

5 Người hướngdẫnchính: ThS Đồ Tiến Vinh

Người hướng dần phụ: ThS Mai Thị Phương Hoa

Nội dung vàyêu cầu KLTN đã đượcthông qua Bộ môn

TP HCM, ngày 28 thảng 08 năm 2019

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

ĐỒ Tiến Vinh

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn đến các quý thầy, cô giáo khoa Công nghệ Sinh học,

trườngĐại học Nguyền Tất Thànhđã giúp đỡ tôi trong suốtquátrình làm luận văn

Đe hoàn thành tốt khóa luận này, tôixin chân thành cảmơn sâu sắc đến thầy ThS

ĐỒ Tiến Vinh và cô ThS Mai Thị Phương Hoa đã tận tình hướng dẫn tôi trongquá trình

học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình làm

đề tài Trong quá trình nghiên cứu đề tài không tránh khỏi sai sót.Vì vậy, tôi rất mong

sự gópý chân thành của hội đồng để luận văn được hoàn thiện hơn

Huỳnh Văn Bảo

Khoa Công nghệ Sinh học

Trường Đại Học Nguyền Tất Thành

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

TÓM TẮT iv

SUMMARY V DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIẾU vii

DANH MỤC CHŨ VIẾT TẮT viiỉ ĐẶT VẤN ĐỀ ix

CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1

1.1 Cây Hoa Chuông 1

1.1.1 Phân loại khoa học 1

1.1.2 Đặc điêm thựcvật 1

1.2 Tình hình phát trien cây Hoa Chuông 2

1.2.1 Tình hình phát triển trênthế giới 2

1.2.2 Tình hình phát triển ởViệtNam 2

1.3 Phương pháp nhân giống cây Hoa Chuông 2

1.3.1 Phương pháp nhân giống hừu tính 2

1.3.2 Phương pháp nhân giống vô tính in vitro 3

1.3.3 Nhângiống in vitro trongnuôi cấy mô tế bào thực vật 3

1.4 Các yếu tố ảnh hưởngđếnnuôi cấy mô 4

1.4.1 Auxin 4

1.4.2 Giberellin 4

1.4.3 Các chất khoáng 4

Trang 6

1.5 Các côngtrình nghiên cứu trong nước vàngoàinước 6

1.5.1 Nghiên cứu trong nước 6

1.5.2 Nghiên cứu ngoài nước 7

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 12

2.1 Nơi thựchiện 12

2.2 Nội dung nghiên cứu 12

2.3 Phương pháp nghiêncứu 12

2.3.1 Nội dung nghiên cứu 13

2.4 Phương pháp thu thập vàxử lý số liệu 15

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.4.2 Xửlý số liệu 15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Ket quả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thành phần khoángđến khả năng tạo củ cây Hoa Chuông 16

3.2 Ketquả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của BA, NAA và IBA đến quá trình tạo củ cây Hoa Chuông 18

3.3 Ketquả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các thànhphần hừu cơ đến quá trình tạo củ cây Hoa Chuông 21

3.4 Ket quả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của B1 và Glycine đến khả năng tạo củ cây Hoa Chuông 23

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

PHỤ LỤC 29

Trang 7

TÓM TẤT

Cây Hoa Chuông (Sinningia speciosa) là mộtgiống hoa mới rất được ưachuộng

trên thị trường Đe tài: “ Khảo sát ảnh hưởng của BA, NAA và các chất hữu cơ đến

khả năng tạo củ của cây Hoa Chuông (Sinningia speciosa) in vitro.” được thực hiện

từ tháng 2/2019 đến tháng 8/2019 tại Phòng Nuôi cấy mô Thực vật, khoa Công nghệ

Sinh học, trường Đại học Nguyễn Tất Thành với mục tiêu xác định được nồng độ BA,

NAA, IBA và các chất hữucơ thích hợpnuôi cấy tạo củ câyHoa Chuông in vitro.

Đe tài có bốn nội dung: Ánh hưởng của thành phần khoáng nuôi cấy tạo củ cây

Hoa Chuông; Ánh hưởng của BA, NAA và IBA đến quá trình tạo củcây Hoa Chuông;

Ảnh hưởng của thành phần hữu cơ đen quá trình tạo cù cây Hoa Chuông; Ảnh hưởng

của B1 và Glycine đến quá trình tạo củ cây Hoa Chuông Các thí nghiệm được bố trí

theo kiểuhoàn toànngẫu nhiên

Những kết quả đạt được sau 6 tháng nghiên cứu:

1 Môi trường MS là thích hợp nhấtchoquátrình nuôi cấy tạo củ cây Hoa Chuông

2 Nong độ BA 0,1 mg/L + IBA 0,1 mg/L thích họp cho quá trình tạo cù câyHoa

Chuông

3 Nước dừa có tác động tốthơn khoai tây khi bo sung vào môi trường nuôi cây

tạo củ cây HoaChuông

4 Cây Hoa Chuôngtạo củ tốt nhấttrong môitrường cóbổ sungB1 5 mg/L +BA

0,1 mg/L + IB A 0,1 mg/L + đường sucrose 30 g/L +Agar 8 g/L

Trang 8

Sinnỉngia speciosa is a new popular flower variety on the market The theme:

“ Study on the effect of BA, NAA and organic substances on the ability to create tubers of Sinningia speciosa trees in vitro was implemented from February 2019 to August 2019 at the Plant tissue culture Laboratory - Faculty of Biotechnology and

Environment, University of Nguyen Tat Thanh Ho Chi Minh city with the goal of

identifyingBA, NAA, IBA concentration and organic substances suitableforcultivating

to create tubers of Sinningia speciosa trees in vitro.

The theme has contents: Investigation on mineral ingredients of cultivating

tubersof Sinningia speciosa trees; Investigation on the effects of BA, NAA and IBA on

the process of creating tubers ofSinningia speciosa trees; Investigation onthe effects of

organic ingredients on the process of creating tubers of Sinningia speciosa trees;

Investigation on the effects of B1 and glycine on the process of creating tubers of

Sinningia speciosa trees The experimentswerearranged in completely random manner

The results obtained after6 months of research:

1 MS medium is the most suitable for the process of cultivating and creating tuber

of Sinningia speciosa.

2 Concentration of BA 0,1 mg/L + IBA 0,1 mg/L is suitable for the process of

cultivating and creating tuber ofSinningia speciosa.

3 Coconut water has abetter impact onpotatoes when add to the culture medium to

create of Sinningia speciosa.

4 Sinningia speciosa create thebest tubers in the mediumhave supplement with B1

5 mg/L + BA 0,1 mg/L + sucrose 30 g/L +Agar 8 g/L

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cây HoaChuông 1

Hình 2.1 Sơ đo tôngquan nội dung nghiên cứu 13

Hình 3.1 Kết quả khảo sát môi truờng khoáng: MS, LV, '/2MS 17

Hình 3.2 Hoa Chuông nuôi cấytrên môi trường BA 0,1 mg/L+ IB A 0,1 mg/L 20

Hình 3.3 Hoa Chuông nuôi cấytrên môi trường có bố sung: Nước dừa 5 %,khoai tây 200 g/1 22

Hình 3.4 Hoa Chuông nuôi cấytrên môi trường có bo sung: Glycine 15 mg/L +BI 5mg/L 25

Trang 10

Bảng 3.1 Kếtquả khảo sát ảnh hưởng của thànhphần khoáng đến khả năng tạo củ

cây Hoa Chuông 16

Bảng 3.2 Kếtquả khảo sát ảnh hưởng của BA, và NAA, IBA đến quá trình tạo cù

cây Hoa Chuông 19

Bảng 3.3 Kếtquả khảo sát ảnh hưởng của thành phần hữucơ đếnquá trình tạo củ

cây Hoa Chuông 21

Bảng3.4 Ket quả khảo sát ảnh hưởng của B1 và Glycine đến quátrình tạo củcây

Hoa Chuông 24

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NT: Nghiệm thức

BA: 6- benzyl adenine

NAA: Axit naphthylacetic

IBA: Axit indolylbutyric

MS: Môi trường Murashigevà Skoog

GA3: Giberellin

IAA: P-indol-aceticacid

SAS: Statistical AnalysisSystems

CRD: Complete Randomized Design

S: Lưu huỳnh

P: Photpho

Trang 12

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây Hoa Chuông(Sinningia speciosa) là giống hoa dùngđể trang trí vàlàm cảnh

rất được ưa chuộng ở Việt Nam cũng như trên thế giới Hoa chuông ở nước ta có rất

nhiều ưu điểm như đa dạng về hình dáng, màu sắc, mùi thơm dịu nhẹ Do đó, Hoa

Chuông đã nhanh chóng trở thành mộttrong nhữngloài hoađược yêu thích, đem lạigiátrị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu yêu thích của những người chơi hoa và những người

quan tâmđến việc trong hoa ớ nước ta loàihoa này được trong nhiều ở ĐàLạt,bởi nơi

đây có khí hậu thích hợp cho sựsinh trưởng và phát triển của cây

Hoa Chuông còn được gọi với nhiều tên gọi khác nhau như hoa tình yêu, tử linh

lan, đại nhâm đong Ngoài ra, loài hoa này còn được sử dụng đe bào chế ra các loại

thuốc cótác dụng giảm đau, chống say xe, trị hen suyển

Những năm gầnđây, Hoa Chuông đã trở thànhmột trong nhùng loài hoa đượcyêu

thích ở Việt nam Nhu cầu chơi hoa người tiêu dùng tăng cao, nguồn cung ứng không

đủ cung cấp ra thị trường Hầu hết, nguồn giống được sử dụng trên thị trường chủ yếu

làcác dạnghạtđược nhập chủ yếu từTrung quốc, chất lượng câygiống khôngcao, cây

dễ bị sâu bệnh, tỉ lệ mọc thấp ảnh hưởng đến năng suất cây trong Do đó, đòi hỏi phải

có nhữngphương pháp nghiên cứu sản xuất cây giống của loài hoa này là vô cùng cần

thiết

CâyHoa Chuông được nhân giống bằng nhiều phương pháp khác nhau như nhân

giống hữu tính (hạt) và nhân giốngvô tính (củ, đoạn thân, cuống lá và nuôi cấy mô tế

bào) Trongđó, phương pháp nhân giốngvôtínhđược sử dụng phổbiến là kỳ thuậtnuôi

cấy mô tế bào thựcvật đem lại hiệu quả nhân giống cao, cây ít bị sâu bệnh và sản xuất

ở quy mô lớn Có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường và giảm giá thành cây giống

Tuy nhiên, việc nhân giống in vitro loài câynàyvần còn gặp một số khó khăn nhất định như: thân cây mảnh dề đố ngã, hoa nhỏ biến dị về di truyền làm cho thân cây nhỏ dễ

chết Quan trọng nhất vần là tỷ lệ sống chuyển từ nuôi cấy mô ra vườn ươm vần còn

thấp.Nguyên nhân là do khảnăngtạo củ Hoa Chuông in vitro làrất thấp Do đó, đòi hởi

khả năng tạo củ câyin vitro là vấn đề cần quan tâmhiệnnay

Trang 13

Vì vậy, tôi thực hiệnđề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng ciía BA, NAA và các chất

hữu cơ đến khả năng tạo củ của cây Hoa Chuông(Sỉnningia Specìosà) in vitro ”

2 Mục tiêu ciia đề tài

Xác định đượcnồng độ BA, NAA, IBA và các chất hữu cơ thích hợp nuôi cấytạo

củ cây Hoa Chuông in vitro".

Đe tàithựchiện từtháng 02 năm 2019 đến tháng 8 năm 2019 tại phòng thí nghiệm

Nuôi cấy mô Thực Vật, trườngĐại học Nguyễn Tất Thành

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cây Hoa Chuông

1.1.1 Phân loại khoa học

Loài: Sinningia speciosa Hình 1.1 Cây Hoa Chuông

Cây Hoa Chuông(Sinningia specioscT)là loại cây thân thảosống lâunămcónguồn

gốc từ miền đông nam Brazil ’ Sinningia speciosa ban đầu đã được đưa vào trồng trọt

ở Vương quốcAnh vào năm 1815 2 Năm 1817 chủ sở hữu của một vườnươm lớncủa

nước Anh tên là Conrad Loddiges đã đặttên cho Hoa Chuông là Gloxinia specỉosa 3.

Cây Hoa Chuông là mộtgiống hoa mới được du nhập vào nước tavào những năm

gầnđây Chúngcòn được biếtđến với nhiều tên gọikhácnhau như hoa thánh, mõm chó

biến, đại nhâm đồng, hoatìnhyêu, hồng xiêm

Hoa chuông rất đa dạng về màu sắc và kích thước khác nhau Chúng được trong

nhiều ở các nước: miền đông nam Brazil, các khu rừng ven biến đạitây dương4

1.1.2 Đặc điểm thực vật

Cây Hoa Chuông có thân cây thấp (12 - 15 cm), dạng thân củ, có lá hình thuôn

hoặc oval, hoa có hình chuông khá to Thời giantừ trồngđến nở hoa từ khoảng 2 tháng

đối với cây giống có nguồn gốc từ nuôi cấy mô, khoảng 5 tháng với cây trồng từ hạt,

hoa nởthành từng cặp

Trang 15

Chương 1 Tổng quan tài liệu

Hoa chuông có 2 loại hoa đơn và hoa kép rất đa dạng về màu sắc: xanh, đỏ, tím,

hồng,vàng Làloại cây dễ trồng cóthe nhân giốngbằng nhiều hìnhthức khác nhau như

giâm củ, hạt

1.2 Tình hình phát triển cây Hoa Chuông

1.2.1 Tình hình phát triển trên thế giới

Ngày nay, sản xuất Hoa Chuông ngày càng phát triển mạnh mẽ đãtrở thành một

ngành thương mại đem lại giá trị kinh tế cao Diện tích trồng hoa ngày càng được mở

rộng ở các nước châu Á cũngnhư các khu vực lân cân

Hoa Chuông được trong nhiều ở miền nam Brazil và hiện nay cũng được trồng

nhiều ở các nước: Trung Quốc, Thái Lan, Án Độ, Philippin Tuy nhiên, vẫn chưa có

nhiều báo cáo thống kê tình hìnhtrồng hoa ởcác nước này

1.2.2 Tình hình phát triển ờ Việt Nam

Việt Nam là một nước thuộc đới khí hậu ẩm gió mùa, có nhiều diện tích đất canh

tác Việc sản xuất và trồng Hoa Chuông vần còn nhiều hạn chế Đa phần được trồng

bằng phương pháp thủ công, cây chậm phát triển, dễ sâubệnh CâyHoaChuôngmới du

nhập vào nước ta nên cần chú trọng trong việc chọn giống, tạo choi đe câythích nghi

với môi trường

Hiệnnay, Hoa Chuôngđượctrồngnhiều ở các khuvực miền trung ở cáctỉnhThừa

Thiên Huế, Đà Nằngvà các tỉnh khác như Đà Lạt, Hồ Chí Minh

1.3 Phương pháp nhân giống cây Hoa Chuông

1.3.1 Phương pháp nhân giống hữu tính

Nhân giống hừu tính là phươngpháp dùng hạtđe nhân giống, cây con được hình

thành và nảy mầm từ hạt Đây là phương pháp nhân giong kháđơn giản, dễ làm, ít tốn

kém và khôngmất nhiều công sức Tuy nhiên, phương pháp nàycâythường không mang

đặc tính tốt của bố mẹ, hệ so nhân giống không cao, cây phát triển kém Nên phương

pháp này thường ít được sử dụng trongsản xuất

Trang 16

1.3.2 Phương pháp nhân giống vô tínhin vitro

Nhân giống vô tính là phương pháp nhân giống dùng các, bộ phận dinh dưỡng

khác nhau của cây như thân, lá, củ trong môi trường nhân tạo để tạo ra cấy mới Đây là

phương pháp nhân giống rất pho biến hiện nay Cây sớm ra hoa nhưng rễ chậm phát

triển, thích ứng của cây không cao Không thể trồng hàng loạt như phương pháp nhân

giống bằng hạt

Phương pháp nhân giống này có nhiêu ưu điểm như thời gian nhân giống nhanh,

cây mang nhiều đặc điểm di truyền tốt cùa bố và mẹ Các đột biến có lợi khó bị mất đi

trongquá trình phân chia tếbào

Ngoài những ưu điểm như trên thì phương pháp này còn nhiều mặt hạn chế như

giống cây dễ bị thoái hóa, sinh trưởngvà phát triển chậm, ảnh hưởng đến giá thành sản

phấm Cây con sinhra dề bị mang mầm bệnh từ câymẹ Hệ số nhân giống không cao,

đòi hỏi cần có nhiều thời gian theo dõi và các yếu tố môi trườngngoại cảnh

1.3.3 Nhân giống in vitro trong nuôi cấy mô tế bào thực vật

Nuôi cấy mô tế bào thực vật là được tổng hợp các kỳthuật vàphương pháp nuôi

cấy được sử dụng để duy trì vànuôi cấy các tếbào Kỳ thuậtnày đem lại nhiều lợi ích

như tạo ra số lượng nhân bản lớn, giúp cây ra hoa và tạo quả nhanh Tái sinh choi hoàn

chỉnhtừcác mô tế bào, tạora câygiống sạchbệnhtrongđiều kiện vô trùng

Nhân giống in vitro hay vi nhân giống là một lình vực nghiên cứu ứng dụng hiệu

quả trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, bao gồm: nuôi cấy tế bào đơn;Nuôi cấy câycon

và trưởng thành; Nuôi cấy mô sẹo; Nuôi cấy phôi gồmphôi non và phôi trưởng thành;

nuôi cấy các bộ phận khác nhau như (thân, quả, lá, hạt); Nuôi cấy các phần bên trong

của te bào thực vật sau khi đã tách vỏ

Kỳ thuật nuôicấy môtế bào thực vật là quá trình điều khiến sự phát sinhhình thái

củatế bào thực vậtmột cáchcó định hướng, dựa vào sựphân hóa và phản phân hóacủa

tếbàotrên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật, biểu hiện qua các các phản ứng sinh

hóa khác nhau

Tính toàn năng của tế bào: Mồi mộttế bào trong cơthe bất kỳ của sinh vật đa bào

đều mang nhữngthông tin di truyền.Khi gặpcác điều kiện thíchhợp, mồi tế bào đềucó

Trang 17

Chương 1 Tông quan tài liệu

khả năng phát triển thành một cơ thế hoàn chỉnh Từ một mô cơ quan ban đầu, cây có

thể sinh trưởng thành mộtcơ thể hoàn chỉnh khi có đầy đủ các quá trình phân hóa và

phản phân hóa tếbào

Tính phânhóacủatếbào: Được biểuquasự biến đôi của các tế bàophôi sinh thành

các tế bào mô chuyến hóa đảm nhiệm các chức năngkhác nhau trong cơthe

Tính phản phân hóacùa tế bào: Quátrìnhmàcáctế bào saukhi đã phân hóathành

các mô, cơ quan khác nhau một điều kiện nhất định, chúng có khả năng phân chia lại

Không mất đi các chứcnăng banđầu saukhi khôi phục lai Các cơ quan vẫn sinh trưởng

phát triển bình thường

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi cấy mô

1.4.1 Auxin

Auxin: Hormone auxin giúp điều tiết sự sinh trưởng và phát triển của thực vật,

thúc đẩy sựphân hóa tế bào vàdùng để kích thích quảto, thân, rễ, củ lớn Gâynên hiện

tượng hình thành rễ nhánh và các rề Auxin còn có thể dùngđe giữ hoa, quả, nâng cao

sản lượng sản xuất, tăng sức đề kháng cho cây trồng Ngoài ra,Auxin còn kích thích sựtổng họp các cấu trúc tếbào hỉnh thành cenlulose, hemicenlulose Điển hình như NAA

(a - Naphthaleneacetic acid) góp phần trong việc hình thành chồi và rề, gúp rễ to hấp

thụ chất dinh dưỡng tốt hơn; IAA (3 - Indoleacetic acid) giúpkích thích sự sinh trưởng

giãn nỡcủa tế bào

1.4.2 Giberellin

Giberellin: là chất điều hòa sinh trưởng thực vật được phát hiện sau chat Auxin

Trong đó GA3 được sửdụng nhiềutrong quá trinh phát trển của thực vật, chúng đóng

vai trò quan trọng quá trình phát triến sinh lý cùa cây Có vai trò quan trọng kích thích

sự ra hoa của cây, kích thích hạt nảy mầm và chồi, phát triển tốt về chiều dài của thân

câydo sựtác động của các pha dãn nở theo chiều dọc

1.4.3 Các chất khoáng

Trong nuôi cấy mô, chất khoáng đóngvaitròrất quan trọngđoi với câytrong như:

các nguyêntốnitơ, phot pho, lưu huỳnh, canxi

Trang 18

Hàm lượngnitơ(N); Mô, tế bào thựcvật trong nuôi cấy cóthe sử dụng thành phần

nitrogen khoáng nhưaminonium vànitrate, đồng thời cũng sửdụngcác dạng nitrogen

hữucơ như amino acid Tỉ lệ aminonium và nitrate thay đổi tùy theo loài và trạng thái

phát triển cùa cây theo từng thời kỳ sinh trưởng Nitrate được cung cấp dưới dạng

muối NaNƠ3.NH4NO3 KNO3.Ca(NƠ3)2.4H2O Amonium được cung cấp dưới dạng

NH4NO3 hoặc (NH4)2SO4 Trong một số trường hợp chúng có thể cung cấp dưới dạng

urea Tổng nồng độ củaNƠ3+ và NH4+ trong môi trường nuôi cấy thay đối khác nhau

theo từng đối tượng Amonium chủ yếu được dự trừ ở rễ như nguồn nitơ hữu cơ 5

Hàm lượng phosphor (P): Là nguyên to quan trọng trong trong đời sống thực

vật Cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu để cây sinh trưởng và phát triển Nó tham

gia vào quá trình tổng hợp protein, tham gia vào cấu trúc màng tế bào và vận chuyển

năng lượng.Trong môi trường nuôi cay, phosphor được được cung cấp dưới dạng

mono, sodium hay dihydrogenphosphate potasium Ion photphate có hóa tri 1 và 2 CÓthể chuyển đổi lần nhau tùy theo pH lon H2PƠ4- chiếm ưu thế ở pH nhở hơn 7, đặc

tính của hầu hết cùa môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật cũng là ion dễ được thực

vật hấpthụ nhất5

Lưu huỳnh (S): 2 - Lưu huỳnh như so được hấp thụ ở rễ cây với tốc độ chậm

Giống như nitrat, 4 lưu huỳnh phải được khử trước khi sử dụng để sinh tổng hợp các

hợp chất có chứa lưu huỳnh như amino axit, protein và enzym Lưu huỳnh ở dạng

chưa khử được kết họp trong các sulpholipid và các polysaccharide 5

1.4.4 Các yếu to khác

Độ pH môi trường: Trong nuôi cấy mô tế bàothực vật, độ pH có ảnh hưởng đen

quá trình sính lý, sinh hóa của cây Độ pH thích hợp dao dộng từ 5,5 đến 5,8

Agar: Đối với nuôi cấytĩnh, nếu sử dụng môi trường quá lỏng, cây có the chết vì

thiếu oxi Đe cây sinh trưởng tốt, môi trường nuôi cấy được bo sung agar ở nong độ

thích họp

Nước dừa: Côngbố đầu tiên về sửdụngnước dừa trongnuôi cấy mô thuộc về Van

Overbeek và cộng sự Sauđó, tác dụngtíchcực củanước dừa trong môi trường nuôi cấy

mô, tếbào thực vật được nhiều tácgiảghinhận Nước dừađược xác định là giàu các chất

Trang 19

Chương 1 Tổng quan tài liệu

hữu cơ, chất khoángvà chất kích thích sinh trưởng Nước dừa đã được sử dụng đe kích

thích phân hóa và nhân nhanh choi ở nhiều loại cây trong nhiều loại môi trường khác

nhau 5

Than hoạt tính: Bo sung than hoạt tính vào trong môi trường nuôi cấy sè có lợi

ích và có tác dụng khử độc Khi bồ sung than hoạt tính vào môi trường nuôi cấy thì

sẽ kích thích cây sinh trưởng và các bộ phận khác trong cơ quan Than hoạt tính ảnhhưởng trên 3 mặt: hút các chất điều hòa sinh trưởng, hút các hợp chất cản hoặc làm

ảnh hưởng đến môi trường NAA, kinetine, IAA, BAP, 2ĨP liên kết với than hoạt tính

Khả năng kích thích sự tăng trưởng cùa than hoạt tính là do nó kết hợp với các hợp

chat phenol độc tiết ra trong thời gian nuôi cấy 5

Vitamin: Vitamin kết họp với các thành phần khác trong môi trường cho thấy

nhữngtác động trực tiếp và gián tiếplên sựphát triến tạo sẹo(callus), sựphát triển của

tế bào, sự phát triểncủa phôi Các nghiên cứu khác nhau đã chỉ ra rằng thiamin có liên

quan đến cytokinin và có vai trò kích thích sự phát triển tạo sẹo (callus) và sự tạo rề

Thiaminerất cần thiết trong việc tạo racác chất chuyến hóathứ cấp như proteasetrong

dứa Cả riboflavin và biotin đóng một vai trò trong việc phát triển callus Đặc biệt,

riboflavin có tác động khác nhau đến tạo rề dù tích cực hay tiêu cực Vitamin D được

biếtcó tác động đen sựhấp thu canxi trong môđộng vật, có tác dụngtrênthực vật cũng

tương tự Ngoài ra, vitamin D làm kéo dài các tế bào và phân chia tếbào mô đỉnh sinh

trưởng

1.5 Các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.5.1 Nghiên cứu trong nước

Năm2014 Lê Nguyền Lan Thanh và cộng sự của mình đã nghiên cứu thànhcông

khảo sát khả năng sinhtrưởng và pháttriencủa6 giống Hoa Chuông(Sinningia speciosa)

(Gl,G2, G3, G5,G7và GI 1)từ nguồn gen in vitro tạiTiền Giang Ketquả đã cho thấy

tất cả các giống hoa chuông đều sinh trưởng, phát triển tốt thích họp cho việc sản xuất

hoa Trong đó, có 2 giống tiềm năngphù hợp cho việc sản xuất hoa chậu do có nhiều

đặctínhnồitrộiso với các giốngcòn lại Giống G5 cóhoa kép, màu đỏ; thời gian ra hoa

ngắn (57,3 ngày); đường kính hoa 6,1 cm; có 8,1 hoa/cây; đườngkính tán cây 18,9 cm;

độ ben của hoa 5,3 ngày Cho thấy giống GI 1 có hoa kép, màutím viền trắng; thời gian

Trang 20

ra hoa ngắn chỉ 62,3 ngày; đường kính hoa là 6,2 cm; có 8,5 hoa/chậu; đườngkính tán

câyrộng 16,8 cm; độ bền của hoa được 5,7 ngày6

Năm2004 Nguyền Ọuang Thạch cùng các cộng sự của mình đã tiến hành nghiên

cứunhânnhanh cây Hoa Chuông (Sinningia speciosaỴ Ketquả cho thấy môi trường sử

dụng HgC12 nồng độ 0,1 % để khử trùng mẫu cấy cây Hoa Chuông trong thời gian 10

phút cho kết quả tốt nhất, tỷ lệ mẫu sạch đạt 55 % Môi trường tối ưu cho hệ số nhân

MS + 0,5 mg/L BA kết hợp 0,2 mg/L a - NAA, chohệ số nhân đạt6,02 chồi sau6 tuần

nuôi cấy Môi trường MSlượng khoáng đã giảmđi một nửa cho khả năng tạo chồi hoàn

chỉnh nhất Sau 3 tuần nuôi cấycây phát triển rễ đầy đù đạt 100 %, cây sinh trưởng và

phát triển khỏe mạnh 7

Năm 2005 DươngTấn Nhựtcùngcác cộng sự nghiên cứunhân nhanh in vitro cây

hoa chuông bằng phương pháp nuôi cấy đốt thân và xử lý ra rề ex vitro Ket quả cho

thấy, đốt thân thứ 2 tính từ ngọncủacây Hoa Chuông số lượng chồi nhiềunhấttrên môi

trườngMS cóbố sung nồngđộ chất sinhtrưởng BA 1 mg/L Các chồi in vitro cóthe xử

lýbằng 1000 mg/LBAvà 2000 mg/L a-NAA đều ra tỷ lệ rễ đạt 100 % sau 2 đến4 tuần

nuôi cấy8

Năm 2013 Ngô Thị Thu Vân đà thành công trong việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát trien củamột số giốngHoaChuông và kỳ thuật trồng phùhợp với điều kiện

sinh thái tại Đà Nằng Kếtquảchothấy, khảnăng sinh trưởng và pháttriển của câyđược

trồng ở Đà Nằng như sau: giống Hoa Chuông kép màuđỏ viền trắng có thời gian sinh

trưởng trung sau sau 72,93 ngày Giống Hoa Chuông kép đỏ có thời gian sinh trưởng

trung bình sau 72,30 ngày, có so lá trungbình 9,67 (lá), chiều cao đạt ở mứctrung bình

16,40 cm, đường kính cùa tán lá đạt 31,97 cm, số nụ trungbình 8,43 (nụ), tỷ lệ ra hoa

đạt 98,67 %9

1.5.2 Nghiên cứu ngoài nước

Năm 2003 Fraguas và cộng sự đã nghiên cứu thành công trong việc tìm kiếm nguồn dinh dưỡngthay thế cho NH4NO3 để bổ sung nguồn N vào môi trường nuôi cấy

của cây Hoa Chuông in vitro Tác giả đà thayNH4NO3 bằng cách sử dụng đạm urê và

cân bang hàm lượng ni tơtrên môi trường MS Ket quả cho thấy hàm lượng urê không

Trang 21

Chương 1 Tổng quan tài liệu

thay thế được cho NH4NO3 khi nuôi cấy cây Hoa Chuông in vitro có bổ sung thành

phần MS 10

Năm 1999Scaramuzzi và cộng sự đà nghiên cứu thànhcôngtrong việcnhân giống

cây Hoa Chuông bằng kỳ thuật nuôi cay in vitro từ phiến lá và chồi Ket quả cho thấy

môi trường nuôi cấy MS có bổ sung thành phần IAAvà kinetin cho tỷ lệ mầu sống đạt

80 % vàđạt 25 đến 30 chồi Đối với môi trường MS có bổ sung thành phần IAA và BA

lại cho tỷlệ mẫu sống đạt 80 % vàsố chồi đạt từ 40 đến 50 choi 1'

Năm 2009 Lia và cộng sự đã thành công trong việc nghiên cửu sự nhân nhanhtrongống nghiệm cây Hoa ChuôngSỉnningia hybrida Tác giả đã sửdụng lá noncó kích

thước trung bình làm vật liệu nuôi cấy, sauđó đem khử trùngmẫu bằng Domestos 10%

trong thời gian 30 phút, rồi rửa lại nước cất lần Mầu sau khi khử trùng trong môi

trường MS có bo sung thành phầnNAA0,5 mg/L, BAP2 mg/L, kết hợp đường sucrose

30g/lvà agar 4 g/1, độ pH 5,8 Ket quả cho thấy hoachuông khi chuyển ra vườn ươm có

sử dụng giá the bao gom đávà than bùn tỷ lệ 1:1, chiếu sáng 16 giờ mồi ngày vớinhiệt

độ 22 - 25°c, độẩm 90 % trong 2 tuần cho tỷ lệ cây sống đạt tỷ lệ rất cao là 80 % '2

Năm 2001 Nazvà cộng sự đã nghiên cứu thành công trong việc nuôi cấymô cây

hoa chuông từ lá có sử dụng môi trường MS có bô sung thêm thành phần auxin và

cytokinin ở các nồng độ khác nhau Ket quả cho thấy quá trình tạo choi của cây có sử

dụng môi trường MS có bổ sung BAP nồng độ 3 mg/L Quá trình tạo rề sử dụng các

chồi có chiều cao từ2 - 2,5 cm vànuôi trong môi trường MS có bo sung them NAA và

IBA cho thấy cây phát triển tốt trong vòng4-5 tuần nuôicấy 13

Năm 2009Xu và cộng sự đã nghiên cứu thành công kỳ thuật nuôi cấymô cây Hoa

Chuôngtừlá Tạo callus và chồi sau đótạo rễ cho câytrong môi trường MS có bổ sung

BA nồng độ 2 mg/L vàNAA 0,2 mg/L cho thấy tỷ lệ tái sinhchồi của cây đạt 99,0 %

Tạo callus và rễ sau đótạo choi trong môi trường MS có bố sung thêm 1 - 5 mg NAA 1

- 5 mg/1 ớ phương pháp tỷ lệ tái sinh chồi đạt được 90,4 % '4

Năm2012 Eui và cộng sự đãthành công trongnghiên cứu sử dụng bạc nitratevà

xử lý putresxin nhằm cải thiện sự phát sinhcủachồi ở Gloxinia. Mô lá cây Hoa Chuông

được nuôi cấy trong môi trường MS có bố sung thêm BAP và NAA Ket quả nghiên

cứu cho thấy, môi trường MS có bo sung BAP 2mg/L và NAA 0,1 mg/L cho kết quả

Trang 22

đạt mức cao nhất về tỷ lệ tạo chồi (12,3 ± 0,8) và chiều cao chồi đạt (1,2 ± 0,1 cm)

trong 6 tuần khảo sát Khi bo sung bạc nitrat với nồng độ 7 mg/1 đã làm tăng so chồi

và sự phát triển cùa chồi lần lượt là (23,9 ± 1,6) và (1,7 ± 0,2 cm) trong 6 tuần nuôi

cấy Bổ sung putresxin với nồng độ 50 mg/L đã làm tăng số chồi (19,2± 1,6) và chiều

cao chồi là (1,7 ± 0,2 cm) 15

Năm 2012 Chae và cộng sự đã nghiên cứusựảnhhưởng Ethylene đếnsựpháttriển

chồi của cây Hoa Chuông Sử dụng môi trường nuôi cấy có bo sung BAP 2 mg/L và

NAA 0,1 mg/L và có bổ sung với nồng độ khác nhau của cobancloxít (C0CI2),

aminoethoxyvinylglycine (AVG), vàbạc thiosulphate (STS) Ketquảcho thấy chồi Hoa

Chuông có bo sung AVG, C0CI2, và STS số chồi tăng nhanh Chồi câytăng trưởng rất

nhanh nhất khi sử dụng cho STS với hàm lượng là 5 mg/L và AVG, C0CI2 với nồng độ

là 1 mg/L 16

Năm 2012 Jiliang và cộng sự nghiên cứu nhân giống cây Hoa Chuông từ nụ hoa

có đường kính khoảng 7 mm và lá non được cắtra Mầukhử trùng bằng HgCỈ2 ở nồng

độ 0,1% trongthời gian 8 phút và được rửa ba lần bằng nước cất vô trùng Sauđó chẻ

nụ ra thành bốn phân đoạn theo chiều dọc và cắt các lá non thành các mảnh khoảng

mm2 Ket quả nghiên cứu chothấy, chồi có khả năng tăng sinh nhanh trong môi trường

bởi ánh sáng, kích thước của nụhoa và chất điều hòa sinh trưởng gibberellin acide (GA3)

và cytokinin (BA) Trong môi trường MS có chứa GA31 mg/L và BA0,5 mg/L số lượng

chồi tăng nhanh 93,4 % vàtỷ lệ lá non chiếm 86,7 % 17

Năm 2013 Sharma đã nghiên cứu thành công khả năng tạo chồi của cây Hoa

Chuông từ lá.Mầu lá đượckhửtrùng bằng dung dịchHgCỈ2 nồng độ 0,1 % vàBavistin

2 % Môitrường nuôi cấy tạo chồi có bổ sung môi trường MS và BAP 2 mg/Lkết hợp

NAA 0,5 mg/L trong thời gian 2 tuần, chồi đạt ở mức trungbình 7,3 chồi Chồi sau đó

được nuôi cấy trong môi trường tạo rề MS kết hợp NAA và IBA Cây Hoa Chuông

được chuyển ra vườn ươm trên giá thể gồm đất sạch và tỷ lệ 1:1 18

Năm 2013 Ioja-Boldura và Ciulca đã nghiêncứuảnh hưởng củacácchất kích thích

đến khả năng sinh trưởngcủa cây Hoa Chuông Ket quả cho thấy, nồngđộ của các chất

điều hòa sinh trưởng BA 4 mg/Lvà NAA 0,1 mg/L cho số choi đạt hiệu quả nhất19

Trang 23

Chương 1 Tổng quan tài liệu

Năm 1968 Satter và Wetherell đãnghiên cứu mối quan hệ giữa quang hợpvớiánh

sáng màu đỏ ở bước sóng 600 - 700 nm) và tia hồng ngoại 700 - 780 nm cùa cây Hoa

Chuông Cây Hoa Chuông được bố sung ánh sáng màu đỏ và tia hồng ngoại trong thời

gian 17 ngàyvà 8 tiếng chiếu sáng buổi tối Kết quả nghiên cứu cho thấy, cây Hoa Chuông

có bổ sung ánh sáng đỏ cho chiều cao hơn so với cây ở nghiệm thức đối chứng 134% và

khicây được bổsungánh sánghồng ngoại thì chiều cao câycũngcaocâyđốichứng 238 %

20

Borochov và Shahar (1989) đà nghiên cứu sự ảnh hưởng của các chất điều hòa

sinh trưởng Mefluidide và Paclobutrazol đến sinhtrưởng, ra hoa, chịu lạnh của cây Hoa

Chuông Ket quả nghiên cứu cho thấy khi cây được tưới Mefluidide 0.1 mg vào thìgốc

câyvần phát triển bình thường, nhưng khi tăng nồng độ lên 1 mg thì cây có thể bị chết

và làm giảm đén khối lượng tươi (29 g/cây) và trọng lượng khô (2,7 g/cây) so với khối

lượngtươi (56,6 g/cây) và trọng lượng khô (4,9 g/cây) khi không tưới Meíluidide Sử dụng chat Paclobutrazol tưới gốc giúp cây kích thích ra hoa ở nong độ 0,5; 1 mg làm

giảm kích thước củatán lá, tăng kích thướcnụnhưng tỷ lệ tổn thương lạnh giảm ở nhiệt

độ 2°c trong thời gian 15 giờ so với không tưới Paclobutrazol21

Năm 1987 Grimstad đã thực hiện nghiên cứu thành công về ảnh hưởng của bức

xạ được bo sung với nhiều nguồn sáng khác nhau lên sự sinh trưởng và sự ra hoa của

Hoa Chuông gloxinia Các nguồn ánh sáng được so sánh ở ba cấp độ bức xạ khác nhau

(10; 14 và 18W/m2 trong phạm vi bước sóng 400 - 1000 nm) Tốc độ tăng trưởng và

pháttriển của cây hoa chuông chịu ảnh hưởng cả hai yếu to là nguồn ánh sáng và mức

độ bức xạ Nguồn sáng có bước sóng lớn làm đường kính tán lá cũng phát triển theo,

cây sinh trưởng khỏe mạnh22

Năm 2003 Huiying và Qingying đã nghiên cứu quá trình giâm sống lá củacây Hoa

Chuông Lá cây Hoa Chuông được cắt làm 2 đến đoạn và giâm Ket quả cho thấy

chúng có the mọc được từ 2 đến 3 mầu mới Đây là phương pháp mới đe nhân giống

câyhoa chuông, tuy nhiêntỳlệ sống của cây không cao23

Năm 2013 Li và cộng sự đã thành công trong việc nghiên cứu gen miR159 trong thời gian ra hoa Mức độ biếu hiện của gen miR159 qua trung gian SsGAMYB và ảnh

hưởng đến biểu hiện của SsLEAFY (SsLFY) và ba gen Mads-box (SsAPl, SsAP3 và

Trang 24

SsAG) Kếtquả chothấy, việc chuyểngenmiRl 59 vào HoaChuônglàmkiếm soát thời

gianra hoa ở cây hoa chuông, mang lại hiệu quả kinh tế trong thương mại24

Trang 25

Chương 2 Nội dung và phươngpháp nghiên cứu

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU

2.1 Noi thực hiện

Phòng thí nghiệm nuôi cấy mô thực vật khoa Công nghệ sinh học - trường Đại

học Nguyễn Tất Thành

Thời gianthực hiện đề tài: 6 tháng (từtháng 02/2019 đến tháng 08/2019)

Vật liệu thí nghiệm: Thí nghiệmtiến hành trên cây Hoa Chuông được lấy từ trung

tâm Công nghệ sinh học

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát thành phần khoáng nuôi cấytạo củcây Hoa Chuông

- Khảo sát ảnh hưởng của BA và NAA, IBA đến quá trình tạo củ câyHoa Chuông

- Khảo sátảnh hưởng của thành phần hữu cơ đến quátrìnhtạo củ câyHoa Chuông

- Khảo sát ảnh hưởng của BI và Glycine đến quátrình tạo củ cây HoaChuông

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Điều kiện nuôi cấy

Mầu được cấytrên môi trường đã được khử trùng bằng nồi hấp vô trùng ở 1 atm,

121°c trong thời gian 15 phút, độ pH của môi trường là 5,8; nhiệt độ phòng nuôi cấy:

25 ± 2°c, cường độ ánh sáng: 2.000 - 3.000 lux, thời gian chiếu sáng: 8 giờ/ngày

Cácthí nghiệm được bốtrí theo kiểu hoàn toànngầu nhiên mộtyếutố(CRD) gồm

3 lần lặp lại, mồi nghiệm thức ở từng lần lặp lại được cấy 3 chai, thể tích 250 ml, có

chứa 50 ml môi trường nuôi cấy, kếtquảtrình bày thôngqua cácbảng ở mồi thí nghiệm,

sốliệu được xử lý bằng phần mềm SAS 9.1

Chỉ tiêu khảo sát: Chiều cao cây (cm), số lá (lá), số chồi (choi), số củ (củ), đặc

điểm chồi

Trang 26

2.3.1 Nội dung nghiên cứu

CâyHoa Chuông

Khảo sátthành phần khoáng nuôi

cấytạo củ

« - MS, 1/2 MS, LV

Khảo sát ảnh hưởngcủa BA,NAA,

IBA đến quátrình tạo củ

_ BA (0,1 -0,5- 1 mg/1)

NAA, IBA(0,l -0,5 mg/1)

Khảo sát ảnh hưởng của thành phần

hữucơ đen quá trình tạo củ

Nước dừa (5 - 10 - 15 %)

Khoai tây (50- 100 200g/l)

Khảo sát ảnh hưởng của B1 và

glycine đếnquá trình tạo củ

< - BI vàglycine (5 - 10 - 15 mg/1)

Hình 2.1 Sơđồ tống quan nội dung nghiên cứu

Thí nghiệm 1: Khảo sát thành phần khoáng nuôi cấy tạo củ cây Hoa Chuông

Mục tiêu: Xác định đượcthành phần khoáng nuôi cấytạo củ cây Hoa Chuông

Môi trường nuôi cay: MS, 1/2 MS, LVcó bổ sung BA 0,1 mg/1 và đường sucrose

20 g/1

Cách thực hiện: Chồi Hoa Chuông được cắt với kích thước 2 cm có 2 lá, sau đó

cấyvào các môi trườngthí nghiệm

Chỉ tiêu khảo sát: Chiều cao cây (cm), số lá (lá), số chồi (chồi), số củ (củ), đặc

điếm chồi

Thời gianthínghiệm: 45 ngày/thí nghiệm

Trang 27

Chương 2 Nội dung vàphươngpháp nghiên cứu

Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của BA và NAA, IBA đến quá trình tạo củ cây Hoa Chuông

Mụctiêu: Xác định được nồng độ BA và NAA, IBA thích họp cho quá trình tạo

củ cây Hoa Chuông

Môitrường nuôi cấy: Môitrường MS có bo sung BA (0,1 - 0,5 - 1 mg/1) và NAA,

IB A (0,1 mg/1)

Cách thực hiện: Choi Hoa Chuông được cắt với kích thước 2 cm có 2 lá, sau đó

cấyvào các môi trườngthí nghiệm có bố sung môi trường nuôi cấy BA, NAA và IBA

Chỉ tiêu khảo sát: Chiều cao cây (cm), số lá (lá), số chồi (choi), số củ (củ), đặc

điểm chồi

Thời gianthínghiệm: 45 ngày/thí nghiệm

Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của thành phần hữu cơ đến quá trình tạo củ cây Hoa Chuông

Mục tiêu: Xác định được thành phần hữu cơ thích họp cho quá trình tạo củ cây

Hoa Chuông

Môitrường nuôi cấy MS cóbổ sung BA(0,1 mg/L) và IBA (0,1 mg/L) và bổ sung

thêm nước dừa (5 10 - 15 %) và khoai tây (50 - 100 200 g/L)

Cách thực hiện: Choi Hoa Chuông được cắt với kích thước 2 cm có 2 lá, sau đó

cấy vào các môi trường thí nghiệm có bổ sung môi trường nuôi cấy nước dừa(5 - 10

-15 %) vàkhoai tây (50 - 100 - 200 g/L) theo các nong độ thí nghiệm

Chỉ tiêu khảo sát: Chiều cao cây (cm), so lá (lá), số chồi (chồi), số củ (củ), đặc

điểmchồi

Thời gianthí nghiệm: 45 ngày/thínghiệm

Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của BI và glycine đến quá trình tạo củ cây Hoa Chuông

Mục tiêu: Xác định được nồng độ của BI và glycine đến quá trình tạo củcây Hoa

Chuông

Môi trường nuôi cấy MS có bổ sung BA (0,1 mg/L) và IBA (0,1 mg/L) bổ sung

thêm BI (5 - 10 - 15 mg/L) vàglycine (5 - 10 15 mg/L)

Trang 28

Cách thực hiện: Chồi Hoa Chuông được cắt với kích thước 2 cm có 2 lá, sau đó

cấyvào các môi trường thí nghiệmcó bổ sungmôi trườngnuôi cấy B1 và Glycine theo

các nồngđộ thí nghiệm

Chỉ tiêu khảo sát: Chiều cao cây (cm), số lá (lá), số chồi (chồi), số củ (củ), đặc

điếm chồi

Thời gianthí nghiệm: 45 ngày/thí nghiệm

2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- So lá đượctính bằng cáchđếm số lá sau 4 tuần nuôi cấytrừ cho số lá banđầu

- Số chồi được tính bằng cách lay so chồi sau 4 tuần nuôi cấy trừ cho sốchồi ban

đầu

- Chiều cao của choi được tính từ phần tiếp giáp giữathânvới rễ tới đỉnh chồi cao

nhất

- Chiềucao trung bìnhcủa chồi (cm) = tông chiều cao choi/tong số chồi đo đếm

- Số củ được tínhbằng cách đếm số củ sau4 tuần nuôicấy

2.4.2 Xử lý số liệu

- Xử lý thống kê: Sử dụng phần mềm SAS 9.1 Các thí nghiệm được bố trí ngầu

nhiên và thực hiện độc lập Ket quả của các nghiệm thức được trìnhbày thông qua các

bảng

Ngày đăng: 17/11/2022, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w