TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẤM VÀ MÔI TRUỜNGNGUYEN TAT THANH LUẬN VÀN TÓT NGHIỆP Tên đềtài: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH CHƯNG CẤT TINH DẦU NGHÉ Sinh viên thực
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẤM VÀ MÔI TRUỜNG
NGUYEN TAT THANH
LUẬN VÀN TÓT NGHIỆP
Tên đềtài:
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH
CHƯNG CẤT TINH DẦU NGHÉ
Sinh viên thựchiện : Lê Nguyễn Hồng Hậu
Chuyên ngành : Hóa hữu cơ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỤC PHÁM VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
Tên đềtài:
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH
CHƯNG CÁT TINH DẦU NGHỆ
Sinh viênthực hiện : Lê Nguyễn Hồng Hậu
Mã sô sinhviên : 1511542416
Chuyênngành : Hóahữu cơ
Giáo viên hướng dần: Phạm Hoàng Danh
Tp.HCM, tháng 10 năm2019
Trang 3TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẮT THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KỸ THUẬT THỤC PHẤM & MÔI TRƯỜNG Độc lập - Tụ do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: LêNguyễn Hồng Hậu Mã số sinh viên: 1511542416
1 Tên đề tài:
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH CHƯNG CẤT TINH DÀU
NGHỆ QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM
2 Nhiệm vụ luậnvăn:
- Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ nghệ/nước theo thời gian chưng cất
- Khảo sát ảnh hưởng của nhiệtđộ dầu gia nhiệt theo thời gian chưng cất
- Thiết lập phương trình độnghọc của quá trình chưng cất tinh dầu nghệ theo môhình động học một vàhai giai đoạn
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 13/02/2019
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ luận văn: 30/09/2019
5 Người hướngdẫn:
Họ và tên Học hàm, học vị Đơn vị Phần hướng dần
Nội dung và yêu cầu cùa luận vănđã đượcthông qua bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sựtri ân sâu sắc với các Thầy Cô tại trườngĐại học Nguyền Tất Thành, đặc biệt là các ThầyCô khoa Kỳ thuật Thựcphấm và Môitrườngđã tạo môi trườnghọc tập tốttại khoa, truyền đạt nhiều kiến thức chuyên ngành cũng như những lời khuyên quýbáu giúp emkhôngnhữngnắmvữngkiến thức lýthuyết
Trong quátrình làmbài báo cáo do trìnhđộ lý luận cũng như kinh nghiệm thựctiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không the tránh khởi những thiếu sót, em rất mong nhậnđượcý kiến đónggópcủa Thầy Cô đế emhọcthêmđượcnhiềukiếnthức và kinhnghiệm
Cuối cùng em xin chúc Thầy Cô có nhiều sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trongcuộc sống
Em xin chânthành cảm ơn !
IV
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả của đề tài “ Phương trình động học quá trình chưng cất tinh dầu nghệ quy mô phòng thí nghiệm” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi đã thực hiện dưới sự hướng dần củaThầy Phạm Hoàng Danh Các số liệu và kếtquả đượctrình bày trongluận văn là hoàn toàn trung thực, không sao chép của bất cứ
ai,và chưa từng được công bốtrongbất kỳ công trìnhkhoa học cùanhómnghiên cứu nào khác cho đến thời điểm hiện tại
Neu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệmvề đề tài của mình vàchấp nhận những hình thứcxử lý theo đúng quy định
Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
Trong nghiên cứu này, tinh dầu nghệ thu được bằng phương pháp chưng cất trực tiếp với nước Các thông số ảnh hưởng đến quá trình chưng cất như tỉ lệ nghệ/nước,nhiệtđộdầu gia nhiệt và thời gian chưngcất được khảo sát Hiệusuất cao nhấtđạt được
là 6.72% khi tiến hành chưng cất với nghệ thu hoạch từ 1 năm tuổi trở lên, nguyên liệuxay nhuyễn, tỉ lệ nghệ/nước 1:5, thời gian chưng cất 4 giờ và nhiệtđộ chưng cất 150°C.Tinh dầu thu được có màuvàng nhạt vàmùi thơm đặc trưng cùa nghệ Tỉ trọng của tinh dầu nghệ là 0.9263
Hai mô hình động học của quá trình chưng cất tinh dầu nghệ cũng được đưa ra đểkiểm tra độ phù họp Mô hình động học giải hấp 2 giai đoạn khá gần với số liệu thực nghiệm hơn mô hình còn lại Từ đócó thể suy ra nhiệt độ dầu gia nhiệt và tỉ lệ nguyên liệu/nước có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phá vỡ túi dầu hơn là quá trình khuếch tántinhdầu
VI
Trang 7MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP iiỉ
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH X Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN củu 1
1.2.1 Mục tiêu tong quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụthê 1
Chương 2 TÓNG QUAN 2
2.1 NGHỆ 2
2.1.1 Đặc điểm câynghệ 2
2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng 2
2.1.3 Phân loại 3
2.1.4 Công dụng 3
2.2 TINH DẦU NGHỆ 3
2.3 CHƯNG CẤT TRỤC TIẾP TRONG NƯỚC 5
2.4 CÔNG TRÌNH NGHIÊN cứu TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 5
Chương 3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 8
3.1 NGUYÊN LIỆU 8
3.2 DỤNG CỤ - THIẾT BỊ - HÓA CHẤT 8
3.2.1 Dụng cụ 8
3.2.2 Thiếtbị 8
Trang 83.3.1 Thời gian nghiên cứu 8
3.3.2 Địa điểm nghiên cứu 8
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 9
3.4.1 Quy trình côngnghệ 9
3.4.2 Sơ đồnghiên cứu 10
3.4.3 Bố tríthí nghiệm 10
3.4.4 Xác định mô hình động học 10
3.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 11
3.5.1 Xác định tỉ trọng tương đối của tinh dầu nghệ 11
3.5.2 Xác định hiệu suất của tinh dầu nghệ 12
3.5.3 Phân tích thành phần hóa học cùa tinh dầu 12
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 13
4.1 CÁC YẾU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT TINH DẦU 13
4.1.1 Ảnh hưởng cùa tỉ lệ nguyên liệu vànước 13
4.1.2 Ảnh hưởng của nhiệtđộ dầu gia nhiệt 13
4.2 MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH CHƯNG CẤT TINH DẦU NGHẸ 14
4.3 THÀNH PHẨN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU NGHỆ 17
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 19
5.1 KẾT LUẬN 19
5.2 KHUYẾN NGHỊ 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
viii
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Miêu tả sinh học tiêubiếu cùa loài Nghệ (Curcuma longaLinnaeus) 2
Hình 2.2 Côngthức hóa học cáchợp chất trong tinhdầu nghệ 4
Hình 2.3 Mô hình hệ thống chưng cấttrựctiếp trong nước 5
Hình 3.1 Quytrình công nghệ chưng cấttinh dầunghệ 9
Hình 4.1 Hiệu suất tinh dầu theo thời gian ở các tỉ lệ nghệ/nước khác nhau 13
Hình 4.2 Hiệu suất tinh dầu theo thời gian ở các nhiệt độ dầu gia nhiệt khác nhau 14
Hình 4.3 Mô hình động học giải hấp 1 giai đoạn ởcác tỉ lệ nghệ/nước khác nhau 14
Hình 4.4 Mô hình động học giải hấp 1 giaiđoạn ởcác nhiệt độ dầu gia nhiệt khác nhau .15
Hình 4.5 Mô hình động học giải hấp 2 giai đoạn ở các tỉ lệ nghệ/nước khác nhau 15
Hình 4.6 Mô hình động học giải hấp 2 giai đoạn ởcác nhiệt độ dầu gia nhiệt khác nhau .? 16
X
Trang 11Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CÁP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Nghệ làmột loại gia vị phổ biến trong nhiều mónăntrênThế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Yhọc co truyền Tamil, còn được gọi là Siddha, đã đề nghịsử dụng nghệtrong thực phàm vì giá trịchữa bệnh tiềmnăng của nó, màvần là một chủ đề đang đượcnghiên cứu Do được sử dụng nhiều (trong y học, nước uống, giavị) nên nghệ được coi
là một loại cây có giá trị quan trọng ở các nước Đông Nam Á Nghệ thường được sửdụng như một loại thuốc truyền thống để chừa lành các vết loét [1], chữa các bệnh về
da, phối, hệ thốngtiêu hóa, đau nhức, các vết thương, bong gân, và các rối loạn về gan[2] Nước ép nghệ tươi được sử dụng cho các bệnh chàm, thủy đậu, bệnh zona, dị ứng
Bằng mô hình động học của quá trình chưngcấttinhdầunghệ, nghiên cứu này giúp hiếu rõ hơn về cơ chếcủa quátrìnhchưngcấttrựctiếptrongnước Quađóxácđịnh điều kiệntối ưu, từ đó giúpthu được sản lượng tinh dầu cao hơn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN củu
Trang 12kè và xếp thành hai hàng Cuốn lá dài từ 50-115 cm Các phiến lá đơn có chiều dài từ 76-115 cm Chúng có chiều rộng từ 38-45 cm và có dạng hình thuôn hoặc elip và thuhẹp ở chóp [2].
Hình 2.1 Miêu tà sinh học tiêu biêu của loài Nghệ (Curcuma longa Linnaeus)
2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng
Nghệ là một cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, cây có biên độ sinh thái rộng, thích nghi được với nhiều tiếu vùng khí hậu khác nhau, sống được ở nơi có khíhậu nhiệt đới điển hình như Việt Nam
ớ miền Bắc nghệ được trồngvào mùa xuân,khi tiếttrời có mưaphùn, đất đã đủ ấm,khoảng tháng 2-4 ở miền Nam nghệ được trồng vào mùa mưa, từ tháng 5-8 tùy vàotừngmùa
Nghệ là câykhông kén đất, chịu bóng râm nhưngkhông chịu được úng Nghệ đực trồng bằng rề củ
2
Trang 132.1.3 Phân loại
ớ Việt Nam có chừng 18 loài nghệ gồm các loài: Curcuma aromatica,
nghiên cứu ở Việt Nam Một số loài tuy có tên trong danh sách phân loại nhưng hiện nay không the tìm thấy Ngược lại một số loài nghệ khác được tìm thấy nhưng chưađược định danh [3]
2.1.4 Công dụng
Trong Y học dân tộc phương Đông, tính giảm đau, chống viêm và diệt trừ khối u của nghệ đã được phát hiện, áp dụng trong các bài thuốc dân gian nhằm điều trị viêm loétnội tạng và ung bứu [4]
Nghệ vàng có vị đắng, tính bình, có tác dụng hành khí, hoạt huyết, làm tan máu đọng và giảm đau [5]
Dân gian dùng nghệ bôi lên các mụn mới khỏi để đỡ sẹo, nghiền thành bột trộn với mật ong hoặc hòa tan với nước uống chữa các bệnh đaudạ dày, vàng da, đau bụng saukhi sinh nở [6]
2.2 TINH DẦU NGHỆ
Vàocuối thế kỷ XIX, từ củ nghệngười ta đã phân lập được tinh dầu nghệ (turmeric oil)và chấtrắn kết tinh Chấtrắn nàylàhồn hợp của một loạt các dẫn xuất Feruloyl, lúcbấy giờ còn gọi là các curcuminoid, cách gọi này vẫn được nhiều tác giả sử dụng cho đến ngày nay [7]
Tinh dầu nghệ thường được thu nhận bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp từbột nghệ hoặc chiết bằng các dung môi hữu cơ ít phân cực như n-hexan, etedầuhỏa, Tinh dầu có màu vàng nhạt, dễ bay hơi và có mùi thom [7]
Thành phần trong tinh dầu là các họp chat terpenoid (tức các hydrocarbon khôngno)nênchúngdễ bị thủy phân (nhất là ởnhiệt độcao) và bị phân hủy bởi ánh sáng thành các họp chất khác Vì vậy chúngta phải bảo quản tinh dầu trong những lọ sẫmmàu, có miệng nhỏ và đậy nút kỳ[3]
Nghiên cứuđã xác định tinh dầu nghệ gồmkhoảng 20 họp chat Tecpen khác nhau Dưới đây là mộtsố thành phần tiêu biểuđã được phát hiện trong tinh dầu nghệ [3]
Trang 14a-Pinen 1,8-Cineol T rans-Caryophyllen
a-Curcumen
ar-Turmeron <£>-a-Altanton
p-Bisabolen
BisabolonEpi-Cubenol
Hình 2.2 Công thức hóa học các hợp chất trong tinh dầu nghệ
4
Trang 152.3 CHUNG CẮT TRỤC TIẾP TRONG NƯỚC
Chưng cất trực tiếp trong nước là quá trình nguyên liệungập hoàn toàntrong nước, sau đó hỗn hợp được cấp nhiệt (có nhiều phươngpháp cấp nhiệt như đun điện trởtrực tiếp, đun điện trở gián tiếp, cấp nhiệt qua nước tải nhiệt hoặc dầu tải nhiệt, cấp nhiệtbằng hơi quá nhiệt) đe đạt đến điểm sôi Tạiđiểm sôi, túi tinh dầubị phávỡ và tinh dầuthoát ra ngoài, theo hơi nước bayhơi lôi cuốn đi [8] Quá trình được mô tả như sau: ởnhiệtđộ sôi, mộtphầntinhdầuhòatan vào nước có sẵntrongtếbào thực vật Dung dịch này sè thẩm thấu dần ra bề mặt nguyên liệu và bị hơi nước cuốn đi Còn nước đi vàonguyên liệutheo chiều ngược lại và tinh dầu lạitiếp tục bị hòa tan vào lượng nước này.Quy trình này lặp lại cho đến khi tinh dầu trong các môthoát ra ngoài hết [9]
Hình 2.3 Mô hình hệ thống chưng cất trực tiếp trong nước
Mahtab Samadi,Zurina Zainal Abidin, Robiah Yunus, Dayang Radiah Awang Biak, Hiroyuki Yoshida, Eng Hai Lok đã nghiên cứu môhình động học của quá trình chưng tinh dầu của câytrầm hương để hiểu và tối ưu hóa quátrình chiết xuất Ngoài ra, nghiên cứu này nhằm xác định các thành phần hóa học của dầu từ trái cây trầm hương Bằngcách đánh giá cả mô hình động họcbậc nhất và mô hìnhrửa và khuếch tán, kết quả chỉ
ra rằngmô hình rửavà khuếchtán mô tả tốt hơn cơ chế thủy phân củatinh dầu từ lácâytrầm hương Thời giantối ưu, tỷlệrắn/lỏng vàcông suất làmnóng đechiết xuất lượng tinhdầu cao nhấtđược tìm thấy lần lượt là khoảng 3 giờ, 1:10 (gr ml) và 300 w Tinhdầu màu vàng với mùi mạnh và năng suất 0,05 V/ wđược chiếtxuấtbằng thiết bị chưngcất trực tiếp Các họp chất hóa học của tinh dầu được phân tíchbằng phương pháp sắc
Trang 16Trong số các thành phần được xác định, Pentadecanal (% 32.082), 9- Octadecenal, (Z) (% 15.894) và Tetradecanal (% 6.927) là các hợp chất chính Xem xét thựctế là tất cảcác thành phần chính được xácđịnh có đặc tính thuốc trừ sâu, lá Aquilaria malaccensis
có the được coi là một nguồn tự nhiên đầy hứa hẹn đe sản xuấtthuốc trừ sâu
Avinash Chandra, Sumit Prajapati, s K Garg, A K Rathore đã nghiên cứu hiện tại, quy trình được áp dụng là sự kết hợp giữa tuần hoàn nước liên tục với chưng cất hơi nước đểphân lập dầu nghệ Một thiết bị cho hoạt động liên tục đã đượcthực hiện để thu được dầu nghệtừ lá và thân rễ Sản lượng dầu nghệ thu đượctừ lá nằm trong khoảng từ2,75-2,83% và từ thânrễ nằm trong khoảng 2,38-2,48 Sản lượng thu được là nhiều hơn 13% trong dầu thân rề và29% trong lá so với các quy trình thông thường Bảy hợp chất chính, bisabolene (0,4%), ar-curcumene (2,3%), zingiberene (4,01%),dehydrocurcumene (2,0%), ar-temerone (15,8%), termeroen (4,4%)
Heri Septya Kusuma và Mahfud Mahfud (2015) đã nghiêncứuso sánh phương pháp chưng cất thông thường (HD) và phương pháp chưng cất hồ trợ vi sóng (MAHD) đãđược so sánh và đánh giá về hiệu quả của chúng trong việc phân lập tinh dầu (EOs)từ
lá cây hoắc hương (Pogostemon cablin) Phương phápMAHDcung cấpcác lợithếquantrọng so với HD, viz thời gian trích xuất ngắn hơn (126 phút so với 417 phút đối với HD); năng suất tốt hơn (2,7227% V / w so với 2,6132% V / w cho HD); tác động môi trường (chi phí năng lượng cao hơn đáng kể để thực hiện HD so với yêu cầu để trích xuất MAHD nhanh chóng);và cung cấp một EO có giá trị hơn (với lượnghợp chất oxycao) Nó cũng cung cấp khả năng tái tạo tốt hơn mùi thơm tự nhiên của EO từ lá hoắchương sovới thu được bằng HD Việc chiết xuất hoắc hương bao gồm quá trình chưng cất dầu nhanh, ban đầu, sau đó là quá trình chưng cất dầu chậm Dựa trên các kết quảđộng học thực nghiệm, mộtmô hình bánthựcnghiệm đã được đưa ra Cuộc điềutra thử nghiệm cũng cho thấy thời gianhoạt động của MAHD ngược với HD cổ điển, với cùng
số lượng sản phẩm, ngắn hơn Kết quả năng suất cao hơn từ tốc độ chiết cao hơn bằng
lòvi sóng và cóthể là do sự hợp lực củahai hiện tượng chuyển giao: khối lượng và nhiệt hoạtđộng theo cùng một cách
G.K.Jayaprakasha, L.Jagan Mohan Rao and K.K Sakariah đã nghiên cứu củ nghệ
đã được sử dụng trong yhọc cổ truyền để điều trị vàng da và các bệnh gan khác, loét, nhiễmký sinh trùng, các bệnh ngoài da khácnhau,bonggân,viêm khớp, các triệu chứng cảm lạnh và cúm Nó cũngđược sử dụng để bảo quản thực phấmdướidạngkhángkhuẩn.Thành phần hóa học của thân rề củ nghệ bao gom chất bayhơivà chất không bay hơi Thành phần hóa học của dầu dễ bayhơi được xác định bằng cách sử dụng GC và GC-
MS ar-Turmerone, zingiberene, turmerone và curlone được tìm thấy là các hợp chất
6
Trang 17chính trong dầu dễ bay hơi Các hợp chất không bay hơi của củ nghệ là chấttạo màu vàđược tìm thấy là một nguồn phong phú của các hợp chat phenolic viz., Curcumin,demethoxycurcumin và bitoremethoxycurcumin.Có một số báo cáo cósằn vềsự côlậpcủacurcuminoids Tuynhiên, chiếtxuất dung môi đãđượctìm thấy đe có hiệu quảnhất.Bên cạnh đó, một số phươngpháp đã được báo cáo để ước tính cucuminoids, cùng với phương pháp hấp thụ, đo bột và HPLC Tuy nhiên, các phương pháp HPLC được tìmthấy là phù hợp đe xác địnhcurcuminoids riênglẻ Curcuminoids được tìm thấysở hừucác đặc tính chống oxy hóa, chong viêm và chống đột biến và bảo vệ cơ the khỏi các chất gây độtbiến như khói và các chất ô nhiễm khác Các nghiên cứu gần đây chothấychất curcuminoids có hoạt tính trong điều trị bên ngoài đối với một số bệnh ung thư; điều này có lè liênquan đến độc tính tế bào củacác chất này, đã được chứng minh trên nuôi cấy tế bào, bao gom cả tế bào khối u Là kết quả của nghiên cứu sâu rộng về các thànhphần hóa học trên dầu dễ bay hơi, phân lập, xác định và phương pháp phân tích của curcuminoids
Amphawan Aplsarlyakul, Nongnuch Vanittanakom, Duang Buddhasukh(1995),nghiên cứu được thực hiện đeđánh giá và so sánh thànhphần hóa học của các loại dầu
dễ bay hơi từ thân rễ tươi, khô và chữa khỏi (Curcuma longa) từ một nguồn duy nhấtđược chọn Ngoài ra, tiềm năng chống oxy hóa và triệt đe của chúng có liên quan đến thànhphần hóa học Các thành phần chính là ar-turmerone (21,0 Lồi30,3%),-turmerone (26,5 cạn33,5%) và-turmerone (18,9 Ném21,1 %) Giá trị khả năng chống oxy hóa tươngđương Trolox (TEAC) là 38,9, 68,0 và 66,9 M ở mức 1 mg dầu/ ml đối vớithân rễtươi,khô và được chừa khỏi tương ứng trong xét nghiệm ABTS Giá trị IC50 đối với dầurhizome tươi, khô và được chữa khỏi để làm dịucác gốc DPPH lần lượt là 4,4, 3,5 và 3,9 mg dầu / ml Dau rhizome tươi, khô và được chữa khởi cho thấy khả năng chốngoxy hóa tương ứng là 358, 686 và 638 IĨ1M axit ascobic trong mồi 1 mg dầu Dầurhizome cho thấy tiềm năng giảm tốt và phụ thuộc vào nồng độ Người ta suy ra rằng thân rễđược chừa khỏi cung cấp năngsuất cao của dầu dề bay hơivới tiềm năng chống oxy hóa cao đáng kể