1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lắp ráp vận hành, đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình ủ thực phẩm thừa thành phân compost quy mô hộ qia đình.pdf

74 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ luận văn Với mong muốn tạo ra mộtmô hình ủ phân compost tận dụng rác thải sinh hoạt, đặt biệt là thực phẩm thừa tại các hộ gia đình.. Việc sản xuất phân compost SXPCP từ rác thả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỤC PHÁM VÀ MÔI TRƯỜNG

, ‘ ÝN 'V er S'

NGUYEN TAT THANH

PHÂN COMPOST QUY MÔ Hộ GIA ĐÌNH

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Bích Thùy

Chuyên ngành : Quản lý Tài Nguyênvà Môi Trường

Tp.HCM, tháng 10 năm2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẮT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỤC PHẤM VÀ MÔI TRƯỜNG

PHÂN COMPOST QUY MÔ Hộ GIA ĐÌNH

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Bích Thùy

Mã sô sinh viên :1511540854

Lớp

Chuyên ngành

: 15DTNMT1A

: Quản lý Tài Nguyênvà Môi Trường

Giáo viên hướng dần : Đồ Thị Thao

Tp.HCM, tháng 10 năm2019

Trang 3

TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẨT THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KỸ THUẬT THỤC PHẤM & MÔI TRƯỜNG Độc lập - Tụ do - Hạnh phúc

Tp Hồ Chí Minh, ngày thảng năm

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên:Nguyền Thị Bích Thùy Mã số sinh viên: 1511540854

Chuyên ngành: Quản Lý Tài Nguyênvà Môi Trường Lớp: 15DTNMT1A

1 Tên đề tài:

LẮP RÁP, VẬN HÀNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH

ủ THỤC PHÁM THÙ A THÀNH PHÂN COMPOST QUY MÔ Hộ GIA ĐÌNH.

2 Nhiệm vụ luận văn

Với mong muốn tạo ra mộtmô hình ủ phân compost tận dụng rác thải sinh hoạt,

đặt biệt là thực phẩm thừa tại các hộ gia đình Mô hình với ưu điếm là nhỏ gọn, đon giản, dề vận hành và chi phí phùhợp đecác hộ giađìnhcó the sử dụng nhằmgiải quyết lượng thựcphẩm thừa (TPT) thảira hằng ngày Bên cạnhđó, môhình còngóp phần làm giảm đi lượng rác thải thải ra môitrường, vẻ mỹ quan của môi trường (MT) Phát triểnphân bón hữu cơ được ủtừ TPT nhằmbảo đảm chấtlượng hiệu quả, bền vừnggópphần

thúc đẩy nền nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bảovệ MT

3 Ngày giao nhiệmvụ luận văn: 13/05/2019

4 Ngàyhoàn thành nhiệm vụ luận văn: 04/10/2019

5 Người hướngdẫn:

Họ và tên Học hàm, học vị Đơn vị Phần hướng dẫn

Nội dung và yêu cầu cùa luậnvănđã đượcthông qua bộ môn

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký vàghi rõ họtên)

TS NguyềnThành Nho ThS Đồ Thị Thao

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đe hoànthànhđề tài này, em đãnhận được sựhồtrợ, giúp đờcủa nhiều cơ quan,

to chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép em được bàytỏ lòng biết

ơn đến tất cả các cá nhân và cơ quan lãnh đạo đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt

quá trìnhhọc tập và nghiên cứu đề tài

Lời đầu tiên em xin được bàytỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trường

Đại học Nguyễn Tất Thành, các phòng ban chức năng đã giúp đờ em trong suốt quátrình nghiên cứu đề tài

Emxingửi tới các thầy cô Khoa Kỳ Thuật Thực Phẩm và Môi Trường trường

Đại học Nguyễn Tất Thành lời cảm chân thành nhất Với sự quan tâm, dạy dồ, chỉ bảotậntình chuđáo của thầy cô đã truyền đạtvốn kiến thức quý báucho em trong suốtthời

gian học tập tại trường, đến nay em đã cóthế hoànthành đề tài khóa luận của mình Đặc

biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô ThS Đồ Thị Thao đã quan tâm giúp

đờ, hướngdần em hoàn thànhtốt đềtài khóa luận trong thời gian qua

Vớiđiều kiện thời gian cũng như kiến thức chuyên môn, thựctiễn và kinh nghiệm

còn hạn chế của một sinh viên Đe tài này không tránh được những thiếu sót Em rất

mong nhận được sựchỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để có điều kiện bố sung,

nâng cao hiểu biết của bản thân hoàn thành tốt bài khóa luận và phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả của đề tài “ Lấp ráp, vận hành, đánh giả hiệu quả hoạt động của mô hình ủ thực phẩm thừa thành phân compost quy mô hộ gia đình"

là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi đã thực hiện dưới sự hướng dần cùa ThS Đỗ Thị Thao Các số liệuvà kết quả đượctrình bàytrong luận văn là hoàntoàn trungthực,

không sao chép cùa bất cứ ai, và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoahọc của nhóm nghiên cứu nào khác cho đenthời diem hiện tại

Neu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệmvề đề tài của mình và chấp nhận nhùng hình thức xử lý theo đúng quy định

Tp, Hồ Chí Minh, Ngày 04 tháng 10 năm 2019

Tác giả luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyền Thị BíchThùy

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Bước vào thời kỳ CNH - HĐHđấtnước, cùng với sựphát triến kinhtế, đời sống

vật chất và tinh thần của người dân cũng được cải thiện và nâng cao, song người dân

cũng đã và đang phảiđối mặt vớinhững vấn đe môi trường ngày càng gia tăng Rác thải sinh hoạt là đang vấn đề gây sốt của nước ta và trên toàn cầu Hiện nay do một số tính

chất sinh hoạt hay công việc mà tình trạng dư thừa thức ăn rấtphổ biến Để giảm thiểu

tìnhtrạngbỏ phí TPTcũng như tận dụng TPTđe ủ làmphân bón nâng caohiệu quả cây trong, an toàn và tiện lợi, đồng thời giảm ônhiễmmôi trường, mỳ quan môi trường nóichung, nơi sinh sống nói riêng

Việc sản xuất phân compost (SXPCP) từ rác thải không những tạo ta được một

loại phân hữu cơ sinh học có chất lượng tốt cho sản xuấtnông nghiệp sạchmà còn góp phần nâng cao ýthức vệ sinh môi trường sống ở khu dân cư, tiết kiệm chi phí xử lý rácthải và góp phần giải quyết vấn nạn ô nhiễm môi trường đang ngày càng gia tăng Hiện

nay do việc lạm dụng quá mức các loạiphân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật trong

sản xuấtnông nghiệp ngày càng tăng cao và việc sử dụng các loại phân hữu cơ truyềnthống ngày càng ít, đã làm cho mất cân đối dinh dưỡng trong đất, năng suất cây trồng

giảm và tăng các chiphí sản xuất

Những kết quả đạtđược sau 03 tháng nghiên cứu:

Dựa trên kết quả tínhtoán thiết kế của đề tài "Tỉnh toán thiết kế mô hình ủ thực phẩm thừa thành phần compost quy mô hộ gia đình" của bạnNguyền Thanh Trang đelắp ráp hoàn chỉnh mô hình và đưa mô hìnhvào vận hành

Vận hành mô hình ủ 1,7kg thực phấm thừa mỗi ngày sau thời gian 30 ngày thuđược 6725g phân compst

Phân tích các chỉ tiêuvậtlí và hóa học của PCP, đánh giá và nhận xét chấtlượng PCP từ những chỉtiêu đó

Trồng cây cải bẹ xanh thửnghiệm đe đánh giá chất lượng PCP, so sánh sự sinh

trưởng và phát trien câytrênđất trộn PCP với đất không trộn PCP, từđó nhận xétthành

phần và tính chất cùa PCP qua kết quả nghiên cứu

Trang 7

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP iiỉ

LỜI CẢM ƠN iv

LỜI CAM ĐOAN V TÓM TẲT LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH xii

DANH MỤC Sơ ĐỒ xiii

DANH MỤC BIẾU ĐÒ xiv

DANH MỤC TÙ VIẾT TẤT XV Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN củu 2

1.2.1 Mục tiêu tồng quát 2

1.2.2 Mục tiêucụthể 2

Chương 2 TÓNG QUAN 3

2.1 TÓNG QUAN VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ PHÂN COMPOST 3

2.1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 3

2.1.2 Hiện trạng R.TSH hiện nay tại Việt Nam 3

2.1.3 Tình hình quản lý CTR.SH tại Việt Nam 4

2.1.3.1 Công tác phân loại thu gom và vận chuyến CTRSH 4

2.1.3.2 Một sốbiện pháp xử lý CTRSH 5

2.1.4 Quá trình phân hủy chất thải hừu cơ 5

Trang 8

2.1.5 Tông quan vê phân compost 6

2.1.5.1 Định nghĩa 6

2.1.5.2 Đặc tính của phân compost 7

2.1.5.3 Côngnghệ sản xuất phầncompost 7

2.1.6 Trùn quế 8

2.1.7 Tông quanvê cây cải bẹ xanh [18] 8

2.2 TÓNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, TRIẾN KHAI VÀ ÁP DỤNG ủ PHÂN TÙ RTSH 9

2.2.1 Ngoài nước 9

2.2.2 Trong nước 9

2.3 NHŨNG LỢI ÍCH VÀ NHŨNG HẠN CHẾ CỦA PHÂN ủ HŨU cơ.ll 2.3.1 Lợi ích của việc hoạt động ủ và sử dụng phân hữu cơ vi sinh: 11

2.3.2 Một số khó khăn của việc ù và sử dụng phân hữu cơ vi sinh so với phân hóa học: 12

Chương 3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 13

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu 13

3.1.1 Đối tượng 13

3.1.2 Sản phẩm nghiên cứu 13

3.2 DỤNG CỤ - THIẾT BỊ - HÓA CHẤT 13

3.2.1 Dụng cụ 13

3.2.2 Thiết bị 16

3.2.3 Hóa chất 17

3.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIẾM NGHIÊN cửu 19

3.3.1 Thời gian nghiên cứu 19

3.3.2 Địa diem nghiên cứu 19

Trang 9

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 20

3.4.1 Sơđồnghiên cứu 20

3.4.2 Bốtrí thínghiệm trồngcâythực nghiệm 22

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 25

3.5.1 Phươngpháp thu thập tài liệu 25

3.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu 25

3.5.3 Phươngpháp phân tích phòng thí nghiệm 26

3.5.3.1 Tính chấtvậtlý 26

3.5.3.2 Tính chấthóa học 31

3.5.4 Phươngpháp so sánh 32

3.6 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN 32

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 33

4.1 LẮP RÁP, VẬN HÀNH HOÀN CHÍNH MÔ HÌNH ủ PHÂN COMPOST TÙ THỰC PHẤM THÙ A 33

4.1.1 Lắp ráp mô hình 33

4.1.2 Vận hành mô hình 36

4.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN 36

4.2.1 Các chỉtiêu vật lí 36

4.2.2 Các chỉtiêu hóa học 41

4.3 THỬ NGHIỆM CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN TRÊN CÂY TRỒNG 44

4.4 SÓ TAY VẬN HÀNH MÔ HÌNH 48

4.5 THẢO LUẬN 48

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 50

5.1 KẾT LUẬN 50

5.2 KHUYỂN NGHỊ 51

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 55

PHỤ LỤC 1 - HÌNH ẢNH NGHIÊN cứu 55

PHỤ LỤC 2 - KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU HÓA HỌC 58

PHỤ LỤC 3 - BÀI BÁO KHOA HỌC 59

Trang 11

DANH MỤC BANG

Bảng 2.1: Thành phần của một số chấtthải sinh hoạt 3

Bảng 3.1: Chỉ tiêu và phương pháp phân tích đất 26

Bảng 4.1: Khối lượng phân compost sau60 ngày 36

Bảng 4.2: Các chỉ tiêu vật lí của phân compost 36

Bảng4.3: Thành phần các nguyên tố trong RTSH 40

Bảng 4.4: Tỉ lệ C/N của rác thảihữu cơ có trong RTSH 40

Bảng4.5: Các chỉ tiêu trong phân compost 41

Bảng 4.6: Ket quả nảy mầm của cây cải 45

Bảng 4.7: Cânnặng và chiều cao của cây cải 47

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Thùng xốp trồng cây 15

Hình 3.2: Đấttrồng cây 16

Hình 3.3: Hạt giống cải bẻ xanh 16

Hình 3.4: Đánh dấu từngnghiệm thức 23

Hình 3.5: Chuẩnbị thùng và đất trong 24

Hình 3.6: Chămsóc cây cải 24

Hình 3.7: Cân 5g mầu phân 27

Hình 3.8: Thêm nước vào mầu phânđã cân 27

Hình 3.9: Đo pH của mầu phân 28

Hình 3.10: sấy cốc 29

Hình 3.11: Cân cốc và mẫuphân trước khi sấy 29

Hình 3.12: Cân cốc và mẫu phân sau khi sấy vàhút ẩm 30

Hình 4.1: Nắp mô hình 34

Hình 4.2: Mặttrước mô hình 35

Hình 4.3: Mô hình ủ phân composthoàn chỉnh 35

Hình 4.4: Phân compost thu được 43

Hình 4.5: Cây cảiphát triển trên mẫu 0 sau 10 ngày 44

Hình 4.6: Cây cải phát triển trên mẫu 1 sau 10 ngày 45

Hình 4.7: Cây cải phát triển trên mầu 2 sau 10 ngày 45

Hình 4.8: Sinh trưởng và phát triển câycảitrên 3 nghiệm thức 46

Trang 13

DANH MỤC Sơ ĐÒ

Sơđồ 3.1: Sơđồ nghiên cứu của mô hình 20

Sơđồ 3.2: Bốtrí thí nghiệm cho mô hình 22

Sơđồ 4.1: Qui trình lắp rápmô hình ủ phân compost từ thực phẩm thừa 33

Trang 14

DANH MỤC BIỂU ĐỒ •

Biếu đồ 4.2: Biểu diễn nhiệtđộ của phân compost trong 5 tuần 37

Biểu đồ 4.3: Biểu diễn độ ẩmcủa phân compost trong 5 tuầnthử nghiệm 38

Biểu đồ 4.4: Biểu diễn pH củaphân compost trong 5 tuầnthửnghiệm 39

Biếu đồ 4.4: Hàm lượng các chỉ tiêu N, p, K và cacbon hữu cơ 41

Biểu đồ 4.5: Biểu diễn tỉ lệ nảy mầm và tỉ trọng của 3 nghiệm thức 46

Biếu đồ 4.6: Biểu diễncân nặng và chiều cao của cây cảitrên 3 nghiệm thức 47

Trang 15

RTSH : Rác thải sinh hoạt

SXPCP : Sản xuất phân compost

Trang 16

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CÁP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI

Khi tình hình kinh tế phát triển, con người cũng đòi hỏi nhu cầu sử dụng thực

phẩm nhiều hơn, đặc biệt là nhu cầu vềnhững loại thực phẩmđa dạng, nhập khẩu cũngtăng lên Điều này sè làm gia tăng tình trạng TPT và thất thoát cũng nhưlãng phí thực

phấm Trong khi đó, số người bị đói và chết vì thiếu lương thực là con số không nhỏtrên toàn cầu Không những thế, lãng phíthực phẩm còn làm thay đối,hủy hoại tính chất

của môi trường (MT) như đất, nước, , đặc biệt là mỹ quan môi trường nơi chúng ta

sinh sống

Quy trình SXPCP từ RTSH là kế thừa được phương pháp ủ phân truyền thốngcủa bà connông dân Tuy nhiên, phương pháp nàyđược ứng dụng công nghệ mới công nghệ xử lý rác thải kết họp với giun quế đe nângcao hiệu suất Nhờ đó, rút ngắn thời gian ủ từ trên 4 tháng xuống còn 45 ngày đến 2 tháng mà vần đảm bảo chất lượng củaphân khi sử dụng Đồng thời, phương pháp này giúpđưa nền nông nghiệp của nước tatiếp xúc với mộtvị thế mới, ổn định và văn minh hơn, đáp ứnghầu hếtcác vấn đề màtrên thế giới đều gặp phải

Vấn đề cấp bách đặt rahiện nay là cầnphát huyvà mở rộng MH ủ phân hữu cơ

để phục vụ cho nhu cầu sử dụng rau xanh, rau sạch của mọi người Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển của ngành nôngnghiệp hiện nay,đẩy mạnh vấn đề giải

quyết ô nhiễm môi trường (ONMT) ở Việt Nam Đặc biệt, đối với những hộ gia đình

trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) yêu thích trong cây cảnh hoặc mong

muốn trồngrau sạch đe đáp ứngcho nhu cầu sinhhoạt mà không có diện tíchtrong, môhình vừa giải quyết vấnnạn lãng phí thực phẩm thừa vừa phục vụ cho sởthích đó

Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “ Lắp ráp, vận hành, đảnh giả hiệu quả hoạt động của mô hình ủ thực phẩm thừa thành phán compost quy mô hộ gia đình ” để giải

quyết các vấn đề nan giải nêu trên

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN củư

Đe tài có bốn nội dung: Lắp ráp mô hình ủ rác thải sinh hoạt thực phấm thừa, vận

hành và đánh giá chất lượng của phân cũng như phân tích được các chỉ tiêu của sản

phẩm phân ù, trong câythực nghiệm để đánh giá sự sinh trưởng và pháttriển trên sảnphâm phân ù

Trang 18

Chương 2 TÓNG QUAN

2.1 TÓNG QUAN VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ PHÂN COMPOST

2.1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt

Rác thải hữu cơ (rác thải nhà bếp) là một trong những thành phần của rác thải sinh hoạt, là các chất thảiđược loại bỏ từ nguyên liệuthực phẩm thừa, thức ăn thừa, vỏ

và hoaquả, hoa lá trang trítrong nhà đã bị héo mà con người không dùngđược nữa,

vứt bỏvào môi trường Rác hữu cơsaukhi được xử lí có the làm phân bón cho cây trồng [1]

Bảng 2.1: Thành phần của một số chấtthải sinh hoạt [2]

Rau,thực phấm thừa, chất hừu cơdễ phân hủy 64.7

2.1.2 Hiện trạng RTSH hiện nay tại Việt Nam

Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố

tíchcực đối với phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) củađất nước Tuy nhiên, bên cạnhnhững lợi íchvề KT - XH, đô thị hóa quánhanhđã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dần đensuy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vừng Lượng chất thải rắn

Trang 19

(CTR) phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệpngày càng nhiều với thànhphần phứctạp [3, 17]

Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại cácđô thị ngày càng có xu hướng tăng cao do sựtậptrung đông dân cư đang gây ra sức ép lớn đối với môi trường Lượng CTRSH phátsinhquá lớn mà việc xử lýcác chất thải nàycòn đanggặpnhiềukhó khăn Tình trạngquá tải

và ô nhiễm môi trườngđất, nước, không khí tại các bãi chôn lấp đang là vấn đề đáng longại Ngoài việc chủ yếu lựa chọn hình thứcchôn lấp CTRSH, cần có những biện pháp

phù hợp để giảm thiểu lượng CTRSH phát sinh hàng ngày như một số chương trình

phân loại rác 3R (Reduce - Reuse - Recycle), xây dựng thêm các nhà máy chế biến CTRSH thành PHC vừa phục vụ nhu cầu phânbón cho người nông dân vừagiảm thiểu

được lượng CTRSH phát sinh hàng ngày [4]

2.1.3 Tình hình quản lý CTRSH tại Việt Nam

2.1.3.1 Công tác phân loại thu gom và vận chuyên CTRSH

Những năm gần đây, tại Việt Nam đã áp dụng thừ nghiệm hình thức phân loại

rác kiểu mới: 3R (Reduce, Reuse, Recycle), hay 3T (Tiết giảm, Tái sử dụng, Tái chế)

với nềntảng cơ bản là hoạt động phânloại tại nguồn Các thànhphố áp dụng thử nghiệm phân loại rác tại nguồn như TP HCM, HàNội, Đà Nằng đã thu được những kết quảnhất định Tuy nhiên, chương trình nàyvần chưađược triển khairộng rãi vì nhiềulý do như: chưa đù nguồn lực tài chính đe mua sắm trang thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nhân lực thực hiện [5]

về công tác thu gom , hiện có 2 phương thức thu gom CTR đang được áp dụng

trên cả nước đó là : 1) Phươngthức thu gom CTR sơ cấp (từ nơi phát sinh đến điểm tập

trung CTR) dùng xe đẩytay 3 bánh; 2)Phương thức thugom thứ cấp (từ điểmtập trung

đến trạm trung chuyển hoặc khu xử lý CTR) thường dùng các xe nén ép có dung tích lớn từ 8 - 15 m3, thậm chí đến20m3 [6]

Xe thu gom có gắn động cơ để thu gom nhanh chóng vận chuyển về các xe ép

rác nhỏ Phương án đề xuất thu gom thứ cấp là chuyên sang các loại xe thu gom có kích

thước nhỏ từ 1,5 - 2,5 tấn, đi được vào các ngõ vàhoạt động thường xuyên trongngày

đểkhông gâytồn lưu CTRtrongđôthị Khu vực nào có đường xá rộng thì có thể dùng

Trang 20

xeđến 5 tấn để thu gom Các xe này sau đó sẽ tập kết CTR tại các trạmtrung chuyển đểchuyển sang các xecódung tích lớnhơnđưa CTRđến khuxử lý.[5, 6]

2.1.3.2 Một số biện pháp xử lý CTRSH

Trên thế giới đã đưa ra rất nhiều các biện pháp khác nhau đê xử lý CTRSH Tại

Việt Nam CTRSH được xửlý chủ yếu bằngba biện pháp sau: Chôn lấp họp vệ sinh, ủ sinh học, thiêu đốt [5, 6]

Một trong những khó khăn của các đô thị hiện nay trong công tác thu gom CTR

là thiếu các điạdiêm trung chuyểnrác Vớicácđô thị mới: Nhất thiết phải có quy hoạchcho nơi trung chuyến tạm thời Yêu cầu đối với trạm trung chuyến CTR là phải tiếp nhận và vận chuyển hết CTR trong thời gian không quá48 tiếng; phải có bãi đồ xe vệ sinh chuyên dùng, có hệ thống thu gom nước rác và xử lý sơ bộ; khoảng cách an toàn môi trường của trạm trung chuyến CTR >20m Các trạm có hệ thống nén ép hiện đại

đểgiảm tốii đa thể tích cần vận chuyển [4-6]

2.1.4 Quá trình phân hiiy chất thải hữu cơ

Thời kì đầu của quá trình phân hủy thì quátrình hiếu khí đượcdiễn ra, giai đoạnnày các chất hữu cơ (CHC) dễ bị oxi hóa sinh hóa thành dạng đơn giản như: protein,

tinh bột, chấtbéo và một lượngnhất định chat xenluloze Khi oxi bị các vi sinh vật hiếu

khí tiêu thụ dần thì các vi sinh vật yếm khí khác xuất hiện và nhiều quá trình lên men

khác bắt đầu diễn ra trong đống ủ Các vi sinh vật tham gia vào quá trình lên men là nhóm vi sinh vậtdị dưỡng trongđiều kiện cáyếm khí lần kị khínghiêm ngặt Các CHC dạng đơn giản, các axit amin, đường, được chuyển thành các acid béo dễ bay hơi,

rượu, CƠ2và N2 [13]

Các vi sinh vật axetone tạo ra các axit axetic, khí CO2 còn các vi khuẩn thì chỉtạo ra khí N2 và khíCO2 Các chấtnàylà nguồn nguyên liệubanđầucủaquátrình metan hóa Các vi khuẩn tạo metan và vi khuẩn tạo sunfat là những vi khuẩn thuộc nhómtạo

vi sinh vật kị khí bắt buột Có hai nhóm vi sinh vật chủ yếu tham gia vào quá trình tạomatan, phần lớn là nhóm các vi sinh vật tạo metan từ khí N2 và khí CO2, phần nhở là

những vi sinh vật tạo metan từ axit axetic Trong tong số lượngkhí metantạo thành từ

quátrình ủcó khoảng 70% tạothànhtừaxitaxetic Trong quátrìnhchuyểnhóayếmkhí

Trang 21

và kị khí, nhiệt độ của quá trình ủ sẽ giảm xuống vì các chủng vi sinh vật ở giai đoạn này tạo ra ít lượngnhiệt hơn nhiều so với quá trình chuyển hóa hiếu khí [8]

Trùn quế có vai trò chuyển hóa sơ cấp và thứ cấp các chất liệu hữu cơ phân hủy

thô (dạngmùn hữu cơ)để tạo ra một loại phân hữu cơ caocấp dùng trongsảnxuấtnôngnghiệp Với khả năng chuyến hóa trực tiếp một số chất thải hữu cơ dề phân hủy như:

phân giasúc, gia cầm và một số phế sản phẩmtừ hoạtđộng sản xuấtnông nghiệp Trùnquế có thể được sử dụng như một công cụ xử lí nhanh các chất liệu này góp phần làm

thiểu ônhiễmmôi trường [8, 9]

Nhưvậy,rác hữu cơtrongquátrình ủ đượcphân hủy theo nhiều giai đoạn chuyên

hóa sinhhọc khác nhau đê tạo ra sản phẩm cuốicùng là mùn hữu cơ đe cho trùn quế sửdụng Quá trình chuyến hóa từ chấtthải hữu cơ sang chất hữu cơ không mất nhiều thời

gian, vừa đáp ứng được cho quy mô hộ gia đình, vừa đơngiản dễhiểu Đây là một quá

trình tốiưu nhất cho ủ phân compost quy mô hộ gia đình

2.1.5 Tổng quan về phân compost

2.1.5.1 Định nghĩa

Phân compost theo từ điển tiếng Anh có nghĩa là “ phân trộn”, được giải nghĩa là

một hỗn hợp cùa các hợp chất hừu cơ bị mục nát như lá mục hay phân động vật ,

được dùng như một loại phân bón hay cải tạo đất Phân compost hay còn gọi là phân

rác Đó là loại phân được che biến từ rác, cỏ dại, thân lá cây xanh, bèo tây, rơm rạ, chất

thải thành phố cho đến khi hoai mục [2] Là một loại phân hữu cơ vì thế nó mangnhững đặc tính chung của loại phân này như: hàm lượng hữu cơ cao, hàm lượng các

chất dinh dưỡng đa dạng tùy thuộcvào nguồn chế biến Phân rác có thành phần dinh

dưỡngthấp hơn phân chuồng và thay đoi trongnhững giới hạnrất lớn tùy thuộc vào bảnchất củathành phần rác.[4] Nguyên liệu để làmphân compostcónhững loại sau đây:

- Rác cácloại (các chất phế thảiđã loại bỏ cáctạp chấtkhông phải là hữu cơ, các

chấtkhông hoai mục được)

- Tàn dư thực vật sau khi thu hoạch như rơm rạ,thân lá cây.[7]

Phân hữu cơ sẽ giúp cây sinh trưởng, pháttriền tốt, cho năng suất cao, sạch bệnh,khả năng chống chịu ngoạicảnh tốt hơn so với bón phân hóa học [1]

Trang 22

2.1.5.2 Đặc tính của phân compost

a Đặc điếm ỉý tính: phân compost làmột loại phân hữucơ nên tính chất vật lý của

nó cũng gần tương tự vớicác loại phân hừu cơ khác Phân có màu tối đến màu đen, hạt

không tồn tại ở dạng tinh thế như các loại phân khoáng mà tồn tại ở dạng vô định hình Hiện nay, phân compostđược sử dụng chù yếu lànhừng mùn rác hữu cơ bị nghiền nát

và được ủ dưới sự tác động của quá trình lên men của vi sinh vật Phân compost có độ

ẩm khoảng 25%.[20]

b Đặc điểm hóa tính'. Phân compost có hàm lượng hữu cơ cao khoảng hơn 20%

Hàm lượng dinh dưỡng các chất trong phân thay đổi tùy thuộc vào bản chất và thành phần của rác Cũng như các loại phânhữucơ khác phân compost có hàm lượng nguyên

tố đa lượng không cao nhưng thành phần dinh dưỡng trongphân lại rất đa dạng, ngoàicác nguyên tố đa lượngN, p,Kphân còn chứa cácnguyêntốtrung và vi lượng như: Ca,

Mg, Cr, Fe, vàhàm lượng củanó cũngtùythuộc vào bản chất của rác [21]

2.1.5.3 Công nghệ sản xuất phân compost

Quy trình ủ compost: là quátrình phân hủy sinh học hiếu khí các chất hữu cơdễphân hủysinh học đến trạng thải ổn định dướitác động và kiếm soát của con người, sản

phẩm giống như mùn được gọi là compost Quy trình được diễn ra chủ yếu như phân

hủy trong tự nhiên,nhưngđược tăng cường và tăng tốc bởi tối ưu hóacác điều kiệnmôi

trường cho hoạt động của vi sinh vật [17]

Nguyên tắc chung của quá trình ủ compost là các nguyên liệu rác hừu cơ được

nghiền cơ học, đảo trộn, và được ủ qua quả trình lên men dưới tác động của hệ vi sinhvậtthích hợp.Nhiều loại phân compost được bổ sung thêm các loại vi sinh vật cố định đạm Azotobacter, vi sinh vậtphân giải lân, vi sinh vật cố định đạm cộng sinh [2]

❖ Công dụng của phân compost: [8]

Cải thiện cấu trúc đất, làmcho đấtdễ thoát nước và giảm xói mòn

Cung cấp các chất mùn, chất hữu cơ để tăng độ phì nhiêu, độ xốp và khả năng giữ nước cho đất

Tăng khả năng cố định chất dinh dưỡng trong đất

Trang 23

Phân ủgiúp cây trồng hấp thụ dinh dưỡng trong đất dề dàng hơn, cải thiện chất

đất, làm giảmbớt sâu bệnh, cây trồng khỏe mạnh hơn so với sử dụng phân bón hóahọc

Cây trồng được bónphân ủ sinh trưởng chậm hơn nhưng khỏe mạnh hơn và khả

năng chống chịu sự xâm nhập cùa sâu bệnh tốt hơn

Ngoài ra, phân ủ còn chứa nhiều vi sinh vật có lợi có thể tấn công trực tiếp sâuhoặc bệnh

2.1.6 Trùn quế

Trùn quế họ cự dẫn, ngành ruột khoan, hô hấp qua da Chúng thuộc nhóm giun

ăn phân, thường sống trong môi trường có nhiều chấthữu cơđang phân hủy, trong tự

nhiên ít tồn tại với phần thể lón và không có khả năng cải tạo đất trực tiếp như một so

loài giun địa phương sống trong đất Đây là loài giun mắn đẻ, xuất hiện rải rác ở vùng

nhiệt đới, dề bắt bằng tay, vìvậy rấtdễthu hoạch [9]

Trùn quế có kích thước tương đối nhỏ, dài khoảng 10-15 cm, thân hơi dẹt, bề ngang củacon trưởng thànhcó the đạt 0,1 - 0,2 cm, có màu từ đỏđến màu mận chín tuỳtheo tuổi, màu nhạt dần về phía bụng, hai đầu hơi nhọn Cơ thể giuncó hình thon

dài, nối với nhaubằng nhiều đốt, trên mồi đốtcó một vành tơ [10]

Phân giun là loại phân hữu cơ sinh học có hàm lượng dinh dưỡng cao,thích hợpcho nhiều loại câytrồng, yêu cầutrừ dễ dàng, đặc biệt thíchhợp cho các loại hoa kiểng, làm giáthể vườnươmvà là nguồn phân thích hợp cho việc sản xuất rau sạch [11]

2.1.7 Tổng quan về cây cải bẹ xanh [18]

Cây cải xanh hay còn gọi làcải bẹ xanh, cótên khoa học là Brassica juncea thuộc

họ cải - Brassicaceae

Là giống cây thân nhẵn, cao40-60cm, rẽtrụítphân nhánh, lá mọc từ gốc, thẳng đứng, hình trái xoan, màu xanh đậm hoặc xanh nõn chuối, gọng xanh sáng Hoa vàng nhạt, khá lớn, cao l,5cm, xếp thành chùm Là loại cây ngắn ngày (từ khi gieo đến thu hoạch từ 25 -30 ngày), chịu ẩm chịu lạnhtốt Cây cải bẹ xanh cho năng suất cao, gieotrồng quanh năm

Thành phần dinh dường trong cải xanh cũng khácao, đặc biệt làthànhphần diệp

hoàng tố và vitamin K Ngoài ra, cải xanh còn có rất nhiều vitamin A, B, c, D, chất

Trang 24

caroten,anbumin,a-xit nicotic Dođómàcảibẹxanhđượccácchuyêngia dinh dường khuyên dùng vì có nhiều lợi ích đối với sức khỏe cũng như có tác dụng phòng chốngbệnh tật như: phạm phòng, gút Theo Đông y ViệtNam, cải bẹxanh có vị cay, tính ôn,

có tác dụng giải cảm hàn, thông đàm, lợi khí Riêng hạt cải bẹ xanh, có vị cay, tính

nhiệt, không độc, trị được các chứng phong hàn, ho đờm, hen, đau họng, tê dại, mụn

nhọt

2.2 TÓNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, TRIÉN KHAI VÀ ÁP DỤNG

ủ PHÂN TÙ RTSH

2.2.1 Ngoài nước

Trên thế giới người ta đã xử lý rác thải theo phương pháp ủ hiếu khí nhằm làm

cho rác thải hữu cơ thành phân compot đó là ở Đức (Công nghệ Lemna) ở Mĩ (Công

nghệ xử lý hào chôn lap California) đã đạt hiệu quả kinhtế cao - các công nghệ này

có thể tóm tắt như sau: Rác thải hữu cơ được thu gom và đưa vào hầmkín để ủ, sau 90

+ 100 ngày rác đã “hoai” đủ độ “chín” được đưa ra để xử lý và phân loại thành các hợp phần tái chế khácnhautrêncác thiết bị cơ khí như: Thiết bị phân loại, thiếtbịthiêuhủy,thiết bị tái chế - công nghệ này đã được đăng ký bản quyền phát minh sáng chế năm

2002 tại Mĩ Paten này được áp dụng ở Nam Florida đã chứng tỏ sự hiệu quả của nó

[21,22]

Đặc biệt, mô hình nuôi giunđe xử lý rác sinh hoạt đangđược áp dụngphổ biến tạicác gia đình ở nhiều nước trên thế giới như Canada,Nhật Bảnvà TrungQuốc Cuốn

sách "Giun ănrác củachúng ta" do Mary Appelhof xuất bảnnăm 1982 đã trìnhbàymột

hệ thống sản xuất phân bón từ giun và kỳ thuật này được nhân rộng trong nhiều năm

Sử dụng giun để làmphân bón phồ biến tại Vancouver (Canada),tới mứcthành phố này

đã thiếtlập một đường dây điệnthoại nóng cho loại hình này [12, 17]

2.2.2 Trong nước

Trong những năm vừa qua, mặc dù đã có một số nghiên cứu liên quan đến phân

bón hữu cơđựơc thực hiện bởi các đơn vị nghiên cứu trong và ngoài nước nhưng vầncòn rấtítvề số lượng

Ngoài các nghiên cứu về hiệu lực, hiệu quả của phân bón hữu cơ, các đề tài, dự

án nghiên cứu còn tập trungvào tìm kiếm, tuyên chọn các sản phẩm phân hữu cơ, đặc

Trang 25

biệt là phân hừu cơ vi sinh đê phục vụ sản xuất nông nghiệp Một số đề tài có giá trị

phải kể đen như: “Nghiên cứu, sản xuất phân hữu cơ vi sinh đa chức năng đặc chủngcho cây cao su vùng Tây Bắc từ thanbùn và phế phụ phẩm nông nghiệp” của Viện Tho

nhưỡng Nông hóa; “Đánh giáảnh hưởng của một số loại phân hữu cơđến năng suất và

hàm lượng nitrat trongrau trên đất xám” củaViện Khoa học Kỳ thuậtNông nghiệp miền

Nam; “ Nghiên cứu phân vùngđịa lýsinh thái hiệu lực phân bón Việt Nam” do Giáosư

VÕ Tòng Xuân chủ trì [2, 13, 14]

Có thểthấy công tácnghiên cứu khoa học trong lĩnh vực phân bón nói chungvà

phân bón hữu cơ nói riêng chưa được quan tâm đầu tư đúng mức Nhìn lại danh mụccác nghiên cứu về phân bón thì phầnlớn là quá cũ hoặc chỉ thông qua các dự án hợp tác

quốc tế Trong mười năm 2006 - 2016 chỉ có 03 đề tài nghiên cứu cấp Bộ có liên quanđến phân bón, trong đó có 2 đề tài về xử lý phế phụ phấm và 01 đề tài vi sinh vật Đối với đề tài cấp nhà nước, trong thời gian 10 nămke trênchì có 02 đề tàinghiên cứu cấp

Bảy, trườngCán bộ quản lý nông nghiệpvà pháttriển nôngthôn TPHCM đã nhập giun

quế về Việt Nam đế nghiên cứu nhân giống từnăm 1995 Một nhóm tác giả khoa sinh,

Đại học Khoa học tự nhiên TPHCM đã thí nghiệm nuôi giun bằng chất thải từ nghềtrồng nấm Đen nay việc nuôi giun đất đà được triển khai tại nhiều tỉnh, TP -từ năm

1990 các tỉnh Cao Bằng, Hà Giang, BắcThái; 1996 ở Bảo Lộc -Lâm Đồng, TP Hồ Chí

Minh, Long An, các tỉnh miền Tây Nam bộ.[ 11]

Một trong những vấn đề đang gặp phải hiện nay đoi với hệ thống phòng thử

nghiệm chất lượng phân bón là chưa có phòngthừ nghiệm kiêm chứng, đối chứng đủ

năng lựcđe làm trọng tài Điềunàycũnggây khókhăn nhấtđịnh cho công tácthanhtra,

kiểm tra, kiếm soát chất lượngphân bón

Trang 26

2.3 NHŨNG LỢI ÍCH VÀ NHŨNG HẠN CHỂ CỦA PHÂN ủ HỮU cơ

2.3.1 Lợi ích của việc hoạt động ủ và sử dụng phân hữu cơ vỉ sinh:

Tận dụng được các phế phụ phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi để tạo ra phân bón tốt

cho cây trồng, làmgiảm chi phí đầu tư trongtrồngtrọtnhưchi phí phân bón hóa học và

thuốc bảo vệ thựcvật [22]

Làm mất sức nảymầm của hạt cỏ lần trong phân chuồng.[8]

Tiêu diệt các mầmbệnh có trong phân chuồng, nhất là khi gia súc bị bệnh.[l]

Phân hủycác hợp chất hữu cơ, khó tiêu thành dễ tiêu, khoáng chất, nguyên tố vi lượng cung cấp cho câytrồng sử dụng dễ dàng hơn.[13]

Phân compost cải thiện cấu trúc của đất và tăng khả năng giừ nước Khả năng liên kết này là do hàm lượng mùn trong đất Mùn được tạo thành do sự phân huỷ các

chất hữu cơ ở mức cao Các thànhphần của mùn (axit humic, axit fulvic) đóng vai trò như “chất keo” kết dính các hạtđất với nhau, làm chochúngcó khả năng chống xói mòn

và tăng khả năng giữ ấm của đất [1 ]

Làm tăng độ phỉ nhiêu của đất và có tác dụng cải tạo đất rất tốt, nhất là đối với

các loại đất đã và đang bị suy thoái Đặc biệt là đoi với cây trong cạn phân hữu cơvi sinh rất thíchhợp vì làm tăng độ tơi xốp của đất, giữ độ ẩm cho đất, hạn chế được rửatrôi đất [4, 13]

Sử dụng an toàn và vệ sinh cho cây trồng, vật nuôi và con người, hạn chế các

chất độc hại tồn dư trong cây trồng như NO3- [15] Hạn chế sự phát tán của các vi

sinh vật mang mầm bệnh trên rau màu Giảm sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ

thực vật, hạn chế ônhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khỏe con người.[l, 12]

Tăng năng suất vàchất lượng cho cây trồng [8]

Rút ngắn được thời gianphân hủy vàthuận lợi hơn trong việc vận chuyển so với

các loại phân hữu cơkhông tiến hành ủ [14]

Trang 27

2.3.2 Một số khó khăn của việc ũ và sử dụng phân hữu cơ vi sinh so với phân hóa học:

Thành phần phân ủ thường không ổn định về chất lượng do thành phần nguyên liệuđưa vào không đong đều [4]

Phải tốn thêm công ủ và diện tích đe ủ [8]

Việc ủ phân thường ởdạngthủ côngvà lộ thiên tạo sựphản cảmvề mỹ quan và

phát tán mùi hôi trong 1-2 ngày đầu Trong khi đó các loại phân hóa học như urê, lân,

kali, gọn nhẹ, dễ vận chuyên, khôngquá đắt tiền,chất lượngđồng đều, thuận tiện sử dụng hơn phân hữu cơ vi sinh [12]

Số lượng cơ sở sản xuất cũng như sản phẩm phân bón vô cơthời điếm hiện tạicao hơn nhiều lần so với phân bón hữu cơ, là một trongnhữngnguyên nhân gâymất cân

đối nghiêm trọng trong sản xuất, sửdụngphân bónhiện nay.[l, 2]

Người nông dân hiện nay đang dần mất đi tập quán sử dụng phân bón hừu cơtrướcđây, thay vào đó là sử dụng phânbón vô cơdo có tác dụng nhanh, hiệu quả trước

mắt mà chưa chú ý đến những tác hại lâu dài của việc lạm dụng phân bón vô cơ như

thoái hóa đất, ônhiễm môi trường, dư lượng chấtđộc hại trong nông sản, [1, 2, 8]

Trang 28

Chương 3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cúu

3.1.1 Đối tượng

Khảo sát rácthải sinh hoạt,đặcbiệt thực phâmthừa từ cáchộgiađìnhđược thống

kê, phân loại và tiến hành ủ

Co chế sinh trưởng và phát trien cùa trùng quế trong môi trường rác thải sinh hoạt, đặc biệt làthức ăn thừa

Cây trồng là cây cải xanh được trồng trong ba nghiệm thức:

J MO (đất thường + xơ dừa)

J M1 (đấtthường + xơ dừa + phân ủ)

J M2 (đấtthường + xơ dừa + phân ủ + 1 Og NPK)

3.1.2 Sản phẩm nghiên cứu

Hoạt động mô hình ủ rác thải sinh hoạt trong thời gian 30 ngày để thử nghiệm

Phân hữu cơsaumột thời gian30 ngày hoai mục được lấy ra để phân tích các chỉtiêu như pH, nhiệtđộ, độ ấm, hàm lượng N, p, K, và chấthữu cơ có trong phân ủ

Đồng thời triển khai trồng cây cải bẹ xanh trên phân ủ để đánh giá sự phát triển

và sinh trưởng của cây cảitrong 3 nghiệm thức và đưa ra kết luận

3.2 DỤNG CỤ - THIẾT BỊ - HÓA CHẤT

Các yếu tố vật lý (pH, nhiệtđộ, độ ẩm) được thực hiện tại lầu4 Phòngphân tích môi trường của Trường Đạihọc Nguyễn TấtThành, địachỉ 331 quốc lộ 1A,phường AnPhú Đông, quận 12 Cácyếu tố hóa học (nito tong, photpho hữu hiệu, kali hừu hiệu vàcacbon hữu cơ) được thực hiện tại Trung Tâm sắc Ký Hải Đăng địa chỉ Lô E2b-3,

đường D6, Khu công nghệ cao, Phường Tân Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 29

Bình tam giác, dung tích 500ml.

Cốc chịu nhiệt, dungtích 250 ml

Buret, dung tích 50 ml, độ chính xác 0,1 ml

Bình định mức, dung tích 50, 100, 1000 ml

❖ Phân tích kali hữu hiệu

Trang 30

Cân phân tích, độ chính xác 0,0002 g.

Rây, đường kính lồ 2 mm

Bình định mức, dung tích 50; 100; 1000 ml

Phễu lọc, đường kính 8 mm

Giấy lọc thông thường

❖ Phân tích cacbon bữu cơ

Trang 31

Đất trồng

Hình 3.2: Đấttrồngcây

Hạt giống cải bẹ xanh

Hình 3.3: Hạt giống cảibẻ xanh

Trang 32

Bếpphân hủy mẫu, điềukhiểnđuợc nhiệt độ.

Thiếtbịchung cat Kjeldhal, dung tích 250 ml ( phụ lục A)

❖ Phân tích photpho hữu hiệu:

Máy trắc quang, có bước sóng từ 400 nm đen 800 nm

Máy lắc

Tù sấy, có nhiệtđộ 2000C± 10C

Bep cách thủy hoặc cách cát ( điều khiến được nhiệt độ)

Bep phân hủy ( điềukhiểnđược nhiệt độ)

❖ Phân tích kali hữu hiệu •

Máyquang kế ngọn lửa

Axit sunfuric (H2SO4) d= 1,84, không có amoni

Dung dịch tiêu chuẩn HC1 hoặc H2SO4, nồng độ 0,1; 0,2; 0,5 N pha từ ống tiêuchuân

Trang 33

Dung dịch NaOH, nồng độ 40%

Dung dịch axitboric (HBO3), nồng độ 5%

Hồn hợp xúc tác K2SO4và Se

Dung dịch chỉ thị màu hồn hợp bromocresol xanh - metyl đỏ

Dung dịch tiêu chuẩn amonicó nồng độ 0,05 mg N/ml

❖ Phân tích photpho hữu hiệu

Nước cất, TCVN 4851-89

Dung dịch axit xitric, nồngđộ 2% (dung dịch chiết)

Dung dịch tiêu chuẩn phốt pho, nồng độ 100 mg p/l:

Hồnhợp tạo màu vàng vanadomolypdat

Chỉ thị màua dinitrophenol, nồng độ 0,1 %

Dung dịch glucoza, nồng độ 10 %

Dung dịch kali pecmanganat (KMnƠ4) nồng độ 5 %

Axit sunfuric (H2SO4) d = 1,84

Axit nitric (HNO3)d = 1,4

Dung dịch axit nitric (HNO3), nồng độ 2 N

Axit clohydric (HC1) d = 1,18

Natri hydroxyt(NaOH)

❖ Phân tích kali hữu hiệu

Nước cất, TCVN 4851-89

Dung dịch axit clohydric (HC1) 0,05N

Dung dịch tiêu chuẩn kali 1000 mg K/l

❖ Phân tích cacbon hữu cơ.

Nước cất, phùhợp với TCVN 4851 - 895.2

Axit suníìiric H2SO4 d= 1,84

Trang 34

Axit phosphoric, (H3PO4) 85%.

Kali dicromat, (K i C p O?)

Muối Mohr, [FeSO4(NH4)2SO4.6H2O]

Dung dịch tiêu chuẩn kali dicromat (K2Cr2O?) M/6

Dung dịch muối Mohr [FeSO4(NH4)2SO4.6H2O] nồngđộ khoảng 0,5 M

Dung dịch chỉ thị màu ferroin phenanthrolin:

Dung dịch chỉ thị màu bari diphenylamin sunfonat 0,16%

Dung dịch chỉ thị màu axit N -phenilanthranilic

3.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIẾM NGHIÊN cứu

3.3.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứuđềtài từ tháng 5/2019 đến tháng 9/2019

3.3.2 Địa điểm nghiên cứu

RTSH của 10 hộ gia đình trênđịa bàn đường Vườn Lài,phường An Phú Đông,

Q12 đế làm cơ sở cho thông số đầu vào của mô hình ủphân

Sản phẩmphân ủđược phântíchmầu tại lầu4 Phòng phântích môitrường thuộc trường ĐH Nguyễn Tất Thànhcơ sở An Phú Đông

Địa điểm trồng cây thử nghiệm tại phườngAn Phú Đông, quận 12

Trang 35

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củư

3.4.1 Sơ đồ nghiên cứu

Sơđồ 3.1: Sơ đồ nghiên cứu của mô hình

Trang 36

❖ Thuyết minh sơ đồ:

Kethừa đề tài: “Tính toán, thiết kế thiết kế mô hình ủ thức ăn thức thành phân compost quy mô hộgia đình”của bạn Nguyễn Thanh Trang lớp 15DTNMT1A tiến hànhlắp ráp,xây dựnghoàn chỉnh mô hỉnh và ủ rác thải hữu cơ

Khảo sát và thu gom rácthải sinh hoạttừ 10 hộgiađình tại phường An PhúĐông,

quận 12 , đặc biệt là rác thải hữucơ nhà bếp, phân loại các loại rác hữu cơ, cắt nhò 3 5cm

-Cho rác thải hữu cơ vào trong mô hình trùn quế, đậy nắp và theo dõi thời gian

phân hủy rác của trùn cũngnhư củarác thải hừu cơ Hằng ngày cho rác thải hữu cơvào

mô hình ủ phân Phân có the sử dụng sau 20 ngày ủ Sản phàm phân trwuosc khi sử

dụng nên được phơi máttự nhiên, tránh ánh nắng trực tiếp của mặttrời

Sản phẩm phân ủ được thí nghiệm phân tích để kiểm tra pH, hàm lượng nito, photpho, kali và cacbon hữu cơ có trong sản phẩm phân ủ Mặc khác sảnphẩm phân ủ

được kiêm chứng trên sự sinh trưởng vàphát triên của cây cải bẹxanh

Trang 37

3.4.2 Bố trí thí nghiệm trồng cây thực nghiệm

Sơđồ 3.2: Bốtrí thí nghiệm cho mô hình

Ngày đăng: 17/11/2022, 17:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đ. c. Thu, N. X. Trường, and Đ. N. Lan."5ửn xuất phân hữu cơ tù' rác thải sinh hoạt hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp sạch tại vùng ven đô", 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5ửn xuất phân hữu cơ tù' rác thải sinh hoạt hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp sạch tại vùng ven đô
[2] T. c. Nguyễn. "Sàn xuất phán compost từ chất thải hữu cơ trong chất thải sinh hoạt", Đại học Dân lập Hải Phòng, Tp.HCM, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn xuất phán compost từ chất thải hữu cơ trong chất thải sinh hoạt
[3] L. T. K. Oanh."Cớ/?g nghệ phân hủy ky; khỉ chat thải rắn sinh hoạt và khả năng ứng dụng tại Việt Nam", Tạp chí Khoa học Đại học Văn Lang, pp.62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ phân hủy rác thải rắn sinh hoạt và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Tác giả: L. T. K. Oanh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Văn Lang
[4] N. TRUNG DỪNG." Ở phản rác thải sinh hoạt-tỉến tới quản lý rác bền vững ở huyện Hòa Vang (thành phố Đà Nang)", Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường, pp.58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ở phản rác thải sinh hoạt-tỉến tới quản lý rác bền vững ở huyện Hòa Vang (thành phố Đà Nang)
[5] T. H. Nhuệ and ú. ọ. Dũng."0/ử/7 lý chất thải rắn, tập 1: Chất thải rắn đô thị", 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 0/ử/7 lý chất thải rắn, tập 1: Chất thải rắn đô thị
[6] T. p. Lê. "Phân tích một sổ thành phần của rác thải sinh hoạt của khu Giảng đường và Khách sạn Sinh viên của trường Đại học Dân lập Hải Phòng", Đại học Dân lập Hải Phòng, Tp.HCM, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một sổ thành phần của rác thải sinh hoạt của khu Giảng đường và Khách sạn Sinh viên của trường Đại học Dân lập Hải Phòng
[7] T. K. H. Lê Văn Khoa and T. T. Thanh."Hoả học nông nghiệp, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội", Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoả học nông nghiệp, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội"
[9] T. V. GIANG and V. HƯNG." .0(7 năng sinh trưởng và sinh sản của giun quế trên các nguồn dinh dưỡng khác nhau" (Perionyx excavatus Perrier. 1872) Sách, tạp chí
Tiêu đề: năng sinh trưởng và sinh sản của giun quế trên các nguồn dinh dưỡng khác nhau
Tác giả: T. V. Giang, V. Hưng
[10] Đ. Vù Bình."ỡứ/?/? giả khả năng sinh trưởng của giun Que (Perỉonyx excavatus) trên các nguồn thức ăn khác nhau", Tạp chí Khoa học và Phát triển, vol.6, pp.321-325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỡứ/?/? giả khả năng sinh trưởng của giun Que (Perỉonyx excavatus) trên các nguồn thức ăn khác nhau
[12] N. V. Huỳnh, N. T. Nghiêm, and T. V. H. T. T. Ba." Thừ nghiệm mô hình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh (IPM) cho sản xuất rau an toàn ờ đồng bằng sông cửu long", Tạp chí Khoa học Trường Đại học cần Thơ, pp.41-53, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thừ nghiệm mô hình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh (IPM) cho sản xuất rau an toàn ờ đồng bằng sông cửu long
[13] p. T. H. Nhung, N. T. Chinh, Đ. p. Mai, p. K. Ly, and N. T. Tú."Nghiên cứu tiềm năng sàn xuất phân hữu cơ từ lả tảo theo quy mô hộ gia đình tại xã Đồng Tản, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang", VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, vol.32, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tiềm năng sàn xuất phân hữu cơ từ lả tảo theo quy mô hộ gia đình tại xã Đồng Tản, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
[14] N. T. Phương, N. V. Phước, N. p. Dân, and V. N. Trang."Nghiên cứu quả trình ủ vi sinh rác thải hữu cơ bằng phương pháp ủ thiếu khỉ (cấp khi tự nhiên)", Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, vol. 14, pp.76-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quả trình ủ vi sinh rác thải hữu cơ bằng phương pháp ủ thiếu khỉ (cấp khi tự nhiên)
[15] Đ. T. Lộc, "Sừ dụng phân bón từ phụ phẩm khí sinh học (biogas) bón cho cây trồng," ed: Nông Nghiệp, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sừ dụng phân bón từ phụ phẩm khí sinh học (biogas) bón cho cây trồng
[16] N. T. Siêm, T. Khải, and L. V. Tiềm. Chất hữu cơ - Đất Việt Nam. NXB Nông Nghiệp, Hội Khoa học Việt Nam: 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất hữu cơ - Đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
[17] T. c. Nguyễn. "Sản xuất phân compost từ chất thải hữu cơ trong chất thải sinh hoạt", Đại học Dân lập Hải Phòng, Tp.HCM, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất phân compost từ chất thải hữu cơ trong chất thải sinh hoạt
[18] Phạm Minh Tâm (2001). Nghiên cứu ánh hưởng của việc bón phân có đạm đến năng suất và sự biến động hàm lượng nitrat trong cải bẹ xanh và trong đất, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ánh hưởng của việc bón phân có đạm đến năng suất và sự biến động hàm lượng nitrat trong cải bẹ xanh và trong đất
Tác giả: Phạm Minh Tâm
Năm: 2001
[19] G. E. Fitzpatrick, E. c. Worden, and w. A. Vendrame."Historical development of composting technology during the 20th century", HortTechnology, vol. 15, pp.48-51,2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Historical development of composting technology during the 20th century
Tác giả: G. E. Fitzpatrick, E. C. Worden, W. A. Vendrame
Nhà XB: HortTechnology
Năm: 2005
[20] K. Nagavallemma, s. Wani, and s. Lacroix, vermicomposting: recycling wastes into valuable organic fertilizer. India: International Crops Research Institute for the Semi-Arid Tropics, 2004, pp. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vermicomposting: recycling wastes into valuable organic fertilizer
[21] B. Paulin and p. O'Malley."Compostproduction and use in horticulture", 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Compostproduction and use in horticulture
[22] J. H. Miller and N. Jones. Organic and compost-based growing media for tree seedling nurseries. World Bank Publications, 1995, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organic and compost-based growing media for tree seedling nurseries
Tác giả: J. H. Miller, N. Jones
Nhà XB: World Bank Publications
Năm: 1995

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w