1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lắp ráp, vận hành, đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình xử lý nước cấp thành nước uống đạt QCVN 6-1 2010-BYT công suất 20l Ngày.pdf

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lắp ráp, vận hành, đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình xử lý nước cấp thành nước uống đạt QCVN 6-1 2010-BYT công suất 20l
Tác giả Huỳnh Tuấn Kiệt
Người hướng dẫn ThS. Đỗ Thị Thao
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 TÍNH CÁP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (0)
  • 1.2 MỤC • TIÊU NGHIÊN củu (13)
    • 1.2.1 Mục tiêu tồng quát (0)
    • 1.2.2 Mục tiêu cụ thê (13)
    • 1.2.3 Nội dung nghiên cứu (13)
  • Chương 2.TÓNG QUAN TÀI LIỆU (0)
  • Chương 3.ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu (0)
    • 3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu (18)
    • 3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIẾM LÁY MẢU (18)
    • 3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu (19)
      • 2.3.1 Lấy mẫu, xử lý và bảo quản mẫu (19)
      • 3.3.2 Phương pháp phân tích (0)
      • 3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu (20)
      • 3.3.4 Sơ đồ nghiên cứu (20)
  • Chương 4.KỂT QUẢ NGHIÊN cứu (0)
    • 4.1 LẮP RÁP MÔ HÌNH (22)
    • 4.2 VẬN HÀNH MÔ HÌNH (23)
      • 4.2.1 Đánh giá chất lượng nước đầu vào (27)
      • 4.2.2 Đánh giá chất lượng nước đầu ra (29)
      • 4.2.3 Vận hành hiệu quả xử lý của mô hình với 2 tải lượng đầu vào khác (31)
      • 4.2.4 Đánh giá khả năng hoạt động của mô hình (0)
    • 4.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC (0)
    • 4.4 SÔ TAY VẬN HÀNH (0)
    • 4.5 CHI PHÍ VẬN • HÀNH VÀ xử LÝ NƯỚC CẤP (40)
      • 4.5.1 Dự toán chi phí xây dựng mô hình (40)
      • 4.5.2 Dự toán với các thiết bị trong hệ thống mô hình (41)
      • 4.5.3 Chi phí vận hành (42)
      • 4.5.4 Chi phí xử lý (42)
    • 4.6 THẢO LUẬN (44)
  • Chương 5. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ (45)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Nguồn nước cấp là nước đã đạt QCVN 01-l:2018/BYT không chứa nhiều thành phần ô nhiễm, nhưng quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp như nước đóng chai, nước khoáng tự nhi

Trang 1

JJ Il

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGƯYẺN TẮT THÀNH KHOA KỸ THƯẶT THỤC PHÁM VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYEN TAT THANH

LƯẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Huỳnh Tuấn KiệtChuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường

Tp.HCM, tháng 10 năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỤC PHẤM VÀ MÔI TRƯỜNG

Sinh viên thực hiện: Huỳnh Tuấn Kiệt

Mã số sinh viên: 1511536047Lớp: 15DTNMT1A

Chuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi TrườngGiáo viên hướng dần: ThS Đỗ Thị Thao

Tp.HCM, tháng 10 năm 2019

Trang 3

TRƯỜNG ĐH NGUYỀN TÁT THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KỸ THUẬT THỤC PHẤM & MÔI TRƯỜNG Độc lập - Tụ do - Hạnh phúc

Tp. Hồ Chi Minh, ngày thảng nám

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi Truờng Lớp: 15DTNMT1A

1 Tên đề tài:

LẮP RÁP, VẬN HÀNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH xử LÝ NƯỚC CẤP THÀNH NƯỚC UÓNG ĐẠT QCVN 6-l:2010/BYT CÔNG SUẤT

20L/NGÀY

2 Nhiệm vụ luận văn:

- Lắp ráp, vận hành mô hình xử lý nước máy thành nước uống hoàn chỉnh

- Phân tích, so sánh, đánh giá hiệu quả xừ lý của mô hình

- Thiết ke so tay hoàn chỉnh

- Tính toán chi phí xử lý 20L/ngày

5 Người hướng dẫn: ThS Đồ Thị Thao

Nội dung và yêu cầu của luận văn đã được thông qua bộ môn

Trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)

Người hướng dần (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian xây dựng mô hình và hoàn thành báo cáo, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô khoa Kỳ thuật Thực phẩm và Môi trường

và cô ĐỒ Thị Thao đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích và cần thiết để hoàn thành mô hình cũng như bài báo cáo luận văn của mình

Đồng thời em cũng xin cảm ơn thầy Trần Thành của Viện Công nghệ cao đã giúp

đỡ em trong việc phân tích các chỉ tiêu của nước uống Giúp em học được rất nhiều kinh nghiệm và kiến thức đe áp dụng vào con đường sự nghiệp của em trong tương lai.Trong quá trình hoàn thành luận văn, bản thân em đã có rất nhiều cố gắng nhưng vần còn nhiều sai sót Em rất mong sự góp ý của thầy cô

Lần nữa em xin cảm ơn tất cả mọi người và em chúc mọi người tràn đầy sức khỏe

và thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn !!!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

QUẢ HOẠ T ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH xữLÝ NƯỚC CÀP THÀNH NƯỚC UÔNG ĐẠT QCVN 6-1.2010/BYT CÔNG SUẤT 20L/NGÀY' là công trình nghiên cứu của

cá nhân tôi đã thực hiện dưới sự hướng dần của ThS Đỗ Thị Thao Các so liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, không sao chép của bất cứ

ai, và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học cùa nhóm nghiên cứu nào khác cho đến thời điểm hiện tại

Neu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình và chấp nhận những hình thức xử lý theo đúng quy định

Tác giả luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Hiện nay, mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường được đặt lên hàng đầu, việc gắn kết giữa lý thuyết và thực hành rất quan trọng Với sinh viên ngành Môi trường, các mô hình học không những giúp sinh viên hiểu rõ nguyên tắc, cơ chế của quá trình xử lý, mà thông qua nó sinh viên có thế thực hành, thao tác quá trình xử

lý, đánh giá hiệu quả từng chỉ tiêu ô nhiễm của một nguồn nước Qua đó, sinh viên có thể đề xuất, cải tiến các phương pháp truyền thống nhằm đưa đến các phương pháp xử

NƯỚC UỐNG ĐẠT ỌCVN 6-l:2010/BYT CÒNG SUÁT 20L/NGÀY” được thực hiện nhằm hoàn thiện mô hình xử lý đảm bảo nước sau khi được xử lý đạt chuẩn QCVN 6-1:2010/BYT đối với nước uống trực tiếp

Sau 5 tháng (từ 1/5/2019 đến 20/9/2019) thực hiện nghiên cứu và vận hành tại phòng thí nghiệm trường Đại Học Nguyền Tất Thành đạt được những kết quả:

tải lượng nước giếng và nước thủy cục Nước chủ yếu bị ô nhiềm nặng bởi các chỉ tiêu: pH thấp, sắt tong

Đe tài đã phân tích, đánh giá để xây dựng được quy trình xử lý phù hợp dựa trên nguyên tắc của các phương pháp vật lý, hóa học, hóa lý, sinh học

1:2010 công suất 20L/ngày Từ việc kế thừa kết quả nghiên cứu: “Tính toán, thiết

kế mô hình cùa bạn: Nguyền Thành Đạt, lóp 15DTNMT1A, MSSV 1511536400

5) Phân tích, đánh giá chất lượng nước đầu ra sau quá trình xử lý, đảm bảo nước uống có chất lượng tốt

khảo sát

7) Hoàn chỉnh số tay vận hành phù họp, on định, đảm bảo nước sau quá trình xử lý đạt chuẩn QCVN 6-l:2010/BYT

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH X DANH MỤC TÙ VIẾT TẮT xi

Chương l.MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CÁP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN củu 1

1.2.1 Mục tiêu tồng quát 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thê 1

1.2.3 Nội dung nghiên cứu 1

Chương 2.TÓNG QUAN TÀI LIỆU 3

Chương 3.ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 6

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu 6

3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIẾM LÁY MẢU 6

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 7

2.3.1 Lấy mẫu, xử lý và bảo quản mẫu 7

3.3.2 Phương pháp phân tích 7

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 8

3.3.4 Sơ đồ nghiên cứu 8

Chương 4.KỂT QUẢ NGHIÊN cứu 10

4.1 LẮP RÁP MÔ HÌNH 10

4.2 VẬN HÀNH MÔ HÌNH 11

4.2.1 Đánh giá chất lượng nước đầu vào 15

Trang 8

4.2.2 Đánh giá chất lượng nước đầu ra 17

4.2.3 Vận hành hiệu quả xử lý của mô hình với 2 tải lượng đầu vào khác nhau 19

4.2.4 Đánh giá khả năng hoạt động của mô hình 20

4.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 23

4.4 SÔ TAY VẬN HÀNH 28

4.5 CHI PHÍ VẬN HÀNH VÀ xử LÝ NƯỚC CẤP 28 •

4.5.1 Dự toán chi phí xây dựng mô hình 28

4.5.2 Dự toán với các thiết bị trong hệ thống mô hình 29

4.5.3 Chi phí vận hành 30

4.5.4 Chi phí xử lý 30

4.6 THẢO LUẬN 32

Chương 5 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 33

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Trang 9

DANH MỤC BANG

Bảng 4.1 Giá thành xây dựng mô hình 29

Bảng 4.2 Giá thành các thiết bị 29

Bảng 4.3 Chi phí điện năng sử dụng 30

Bảng 4.4 Chi phí thay thế lõi 31

Bảng PL1 Chất lượng đầu vào của nước giếng 37

Bảng PL2 Chất lượng đầu vào của nước máy 38

Bảng PL3 Chất lượng đầu ra của nước giếng 38

Bảng PL4 chất lượng đầu ra của nước máy 39

DANH MỤC Sơ ĐÒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ nghiên cứu 8

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ vận hành 11

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 VỊ trí lấy mầu 1 6

Hình 3.2 VỊ trí lấy mẫu 2 7

Hình 4.1 Quá trình lắp ráp mô hình 10

Hình 4.2 Bình chứa nước máy đầu vào 11

Hình 4.3 Cột lọc thô 12

Hình 4.4 Thùng chứa nước đã được lọc thô 13

Hình 4.5 Màng lọc RO 13

Hình 4.6 Bình chứa nước tinh khiết 14

Hình 4.7 ỏ cắm điện 15

Hình 4.8 Chất lượng nước trước và sau khi xử lý 32

Hình PL1 Quá trình xây dựng 35

Hình PL2 Quá trình hoàn thiện 36

Hình PL3 Quá trình chạy thử mô hình 36

Hình PL4 Mô hình hoàn thiện 39

Hình PL5 Phiếu khảo sát chất lượng nước uống 40

Hình PL6 Nước giếng tại hộ gia đình 40

Hình PL7 Giấy kết quả Coliform tổng 41

Hình PL8 Giấy xác nhận tạp chí 41

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biếu đồ 4.1 Chất lượng đầu vào của nước giếng 16

Biểu đồ 4.2 Chất lượng đầu vào cùa nước máy 17

Biếu đồ 4.3 Chất lượng đầu ra cùa nước giếng 18

Biểu đồ 4.4 Chất lượng nước đầu ra của nước máy 19

Biểu đồ 4.5 Hiệu quả xử lý của các loại nước 19

Biếu đồ 4.6 Hiệu quả xử lý của TDS 20

Biểu đồ 4.7 Hiệu quả xử lý của cr 20

Biểu đồ 4.8 Hiệu quả xử lý của SO42' 21

Biểu đồ 4.9 Hiệu quả xử lý của NH4+ 21

Biểu đồ 4.10 Hiệu quả xử lý của NO3' 22

Biếu đồ 4.11 Hiệu quả xử lý của NO2‘ 22

Biểu đồ 4.12 Hiệu quả xử lý của Fe tổng 23

Biểu đồ 4.13 Khảo sát nguồn nước sử dụng chủ yếu 23

Biếu đồ 4.14 Khảo sát sử dụng nước đóng chai 24

Biểu đồ 4.15 Khảo sát sử dụng máy nước lọc 24

Biểu đồ 4.16 Khảo sát kiểm tra chất lượng nước định kì 25

Biểu đồ 4.17 Khảo sát chất lượng nước tại hộ gia đình 25

Biểu đồ 4.18 Khảo sát về màu sắc 26

Biếu đồ 4.19 Khảo sát về mùi 26

Biểu đồ 4.20 Khảo sát về vị 27

Biểu đồ 4.21 Khảo sát về việc muốn đầu tư vào mô hình 27

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ỌCVN: QUY CHUÁN VIỆT NAM

TCVN: TIÊU CHUÁN VIÊT NAM

Trang 13

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẨP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

“Nước uống sạch” đang là vấn đề cấp bách ở các vùng nông thôn, các hộ gia đình không đủ điều kiên kinh tế, nguồn nước được sử dụng chủ yếu đe sinh hoạt lẫn ăn uống là nước cấp Nguồn nước cấp là nước đã đạt QCVN 01-l:2018/BYT không chứa nhiều thành phần ô nhiễm, nhưng quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp như nước đóng chai, nước khoáng tự nhiên đóng bình, nước được sản xuất ra

từ các hệ thống lọc nước Đe đạt được quy chuẩn của nước uống trực tiếp thì cần phân tích và xử lý các chỉ tiêu pH, TDS, cr, SO42', NH4+, NO3‘, NO2’, Fe tổng, để đạt QCVN 6-l:2010/BYT về chất lượng nước sừ dụng cho mục đích ăn uống trực tiếp

Vì vậy, việc thực hiện đề tài “MÒ HÌNH xử LÝ NƯỚC CÁP THÀNH NƯỚC UỐNG ĐẠT QCVN 6-l:2010/BYT CÒNG SƯÁT 20L/NGÀY” rất cần thiết Tạo điều kiện cho các hộ gia đình đang trong tình trạng thiếu “Nước uống sạch”, có được một

mô hình xử lý nước cấp thành nước uống đạt chất lượng cao với chi phí thấp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng mô hình xử lý nước máy thành nước uống, giúp người dân ở vùng nông thôn có được một bộ máy lọc nước với chi phí thấp Giải quyết được vấn đề thiếu “Nước uống sạch” ở vùng xa

1.2.3 Nội dung nghiên cứu.

V Nội dung 1: Tổng quan tài liệu

V Nội dung 2: Lắp ráp mô hình

sánh với (ỌCVN 6-l:2010/BYT)

Trang 14

Nội dung 4: Vận hành mô hình và đánh giá chất lượng nước sau xử lý.

V Nội dung 7:Thảo luận, nhận xét đánh giá mô hình so với các mô hình tương tự

Trang 15

Chương 2 TÓNG QUAN TÀI LIỆU

Nước cấp là nước sau khi được xử lý tại cơ sở xử lý nước, đi qua các trạm cung cấp nước và từ các trạm này nước sẽ được cung cấp cho người tiêu dùng Do nguồn nước sông, rạch bị ô nhiễm nặng nên người dân sử dụng nước máy càng nhiều Các thành phần thường gặp trong nước như sat, sunfat, nitrit, nitrat, amoni, chloride Neu hàm lượng của các chất này trong nước vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây hại đối với sức khỏe, nếu hàm lượng hóa chất thấp hơn, có the chưa ảnh hưởng ngay đến sức khỏe, nhưng các hóa chất có khả năng tích tụ trong các mô của cơ thể, về lâu dài có the gây nên các bệnh nhiễm độc mãn tính hoặc ung thư [1Ị

Việc xây dựng mô hình xử lý nước cấp thành nước uống đạt QCVN 6- 1:2010/BYT công suất 20L/ngày có nhiều ưu điếm nổi bật như cấu tạo và thiết kế đơn giản, hiệu quả xử lý cao, chi phí xây dựng và vận hành thấp, giảm thiểu các thành phần thường gặp ở trong nước Neu sử dụng màng lọc RO cho mô hình xử lý thì nguồn nước sè đảm bảo được độ tinh khiết theo bộ y tế Đảm bảo được sức khỏe và tính mạng của người sử dụng Những tác nhân gây ung thư như THMs (Trihalomethane) được sản xuất từ Chlorine đều được loại bỏ bởi màng lọc RO trong máy lọc nước, qua đó sẽ giúp người sử dụng yên tâm hơn khi uống nước Công nghệ lọc nước RO vẫn làm một trong những công nghệ lọc nước tân tiến và hiện đại để cho

ra nguồn nước tinh khiết nhất trong các loại bộ lọc, nó có khả năng lọc nước cao hơn

cả công nghệ siêu lọc nước, công nghệ tinh lọc và cả sơ lọc.[2]

Màng lọc RO có công dụng trao đổi ion để loại bỏ các hạt lơ lửng, sắt, Ca và

Mg Cấu trúc màng lọc bao gom 3 lõi (lõi lọc thô, lõi lọc than hoạt tính sau đó đến màng lọc RO, cuối cùng là phần lõi chức năng) Qua hệ thống sè chiết xuất ra nước tinh khiết đảm bảo an toàn cho sức khỏe RO loại bở 99,9% vi khuấn, an toàn tuyệt đối khi uống mà không cần công đoạn nào khác giống như nước đã đun sôi Loại bỏ tất cả các chất nguy hại và những hoá chất tìm thấy trong nước ngầm, nước sông, nước mặt

và trong các quy trình xử lý sử dụng nguồn nước bị nhiễm bẩn [3]

• Đặc điểm của màng RO:

Trang 16

- Tất cả những bộ phận cấu thành đều đạt tiêu chuẩn chất lượng được NSF - Mỳ công nhận.

Màng RO sử dụng cho gia đình có nhược điểm thải ra lượng nước thải quá lớn,

tỷ lệ thu hồi nước của mồi một màng từ 5 đến 15% tùy theo loại nước Phần còn lại được thải ra nước thải Nước thải mang theo các chất gây ô nhiễm bị xả bỏ, dòng muối khoáng đậm đặc Một hệ thống RO thu hồi 5 gallon nước sạch sẽ thải bỏ 4-90 gallon nước thải Sử dụng trong công nghiệp người ta bắt các màng nối tiếp nhau nên tỳ lệ thu hồi có thể lên tới 45% [4]

Hiện nay trên thị trường có nhiều công ty, doanh nghiệp về môi trường thực hiện rất nhiều mô hình công nghệ xử lý nước cấp Chính vì vậy, nhiều mô hình lọc nước ô nhiễm đã được nghiên cứu và phát triển nhằm cải thiện nguồn nước sinh hoạt cho người dân Thiết bị có cấu tạo nhiều tầng, gồm nhiều lớp vật liệu sắp xếp lên nhau, khi nước chảy qua lớp vật liệu lọc, các tạp chất bẩn, vi sinh sẽ được hấp thụ và giừ lại Một số mô hình xử lý đã được đưa vào sử dụng như sau:

Mô hình này sử dụng công nghệ LAKOS và lọc tinh UF Công nghệ UF cần xác định rõ nguồn nước đầu vào, nước thích hợp là nước thủy cục Còn đối với RO thì không kén các nguồn nước đầu vào đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt quy chuẩn của

bộ y tế Màng lọc UF không loại bỏ được các phân tử ion nhỏ và lớn Còn màng lọc

RO thì loại bỏ được các tạp chất, các phân tử ion [5]

ở huyện Ben cầu, tỉnh Tây Ninh, mô hình xử lý nước cấp này được sử dụng rộng rãi, chất lượng nước đầu ra và vào giống như của màng RO nhưng với kết cấu rất

Trang 17

'chiếm diện tích, về mặt này mô hình xử lý nước cấp thành nước uống đáp ứng được cho mọi người, vì mô hình có diện tích rất gọn cho các hộ gia đình.

• Mô hình xử nước truyền thống (Chưng cất)

Chưng cất nước được coi là hình thức lọc nước có từ rất lâu đời, quá trình này cung cấp nước sạch cho các khu vực có ít hoặc không có nước sạch Nhưng cách làm này không đảm bảo được độ tinh khiết, có the nhiễm tạp chất dề làm mắc bệnh, vì không diệt được hết vi sinh vật trong nước Nhưng với mô hình xử lý nước cấp thành nước uống thì mọi vấn đề được xử lý Có the nói mô hình sẽ thay thế được các mô hình truyền thống như vậy trong tương lai.[6]

Đa số các mô hình xử lý nước cấp thành nước uống được xây dựng qua các bộ lọc khác nhau như NANO, MF, UF với cấu tạo vận hành tương đối giống nhau Nhưng để nước cấp có thể thành nước uống mà đảm bảo chỉ tiêu vi sinh thì các mô hình xử lý nên chọn công nghệ màng lọc RO Ngoải ra khi nồng độ muối trong nước cao, màng lọc RO cũng góp phần đáng kể vào việc loại bở muối đe nước uống có độ ngọt nhất định Đảm bảo khử hoàn toàn Clo trong nước, một hóa chất có hại mà luôn tồn tại trong nước thủy cục RO được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác như xử

lý nước mưa, nước phục vụ noi hơi công nghiệp, nước cho nhà máy nhiệt điện, xử lý nước thải, nước khử ion cho sản xuất dược phẩm [7]

Trang 18

Chương 3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN củu.

- Mô hình xử lý nước cấp thành nước uống đạt QCVN 6-l:2010/BYT công suất 20L/ngày

Trang 19

Ngày lấy mầu: 4/9/2019

Hình 3.2 Vị trí lấy mẫu 2

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu.

2.3.1 Lấy mẫu, xử lý và bảo quản mẫu.

Phương pháp lấy mầu và xử lý mẫu dựa vào TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991)

Kỳ thuật lấy mầu nước và TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) Bảo quản và xử lý mầu nước

Quá trình thực hiện như sau:

gian

nước Sau đó thu mầu vào bình chứa mẫu

Trang 20

- Phương pháp phân tích độ đục: TCVN 6184- 1996 (ISO 7027 - 1990)

- Phương pháp phân tích mùi vị: cảm quan

- Phương pháp phân tích TDS: TCVN 6053 -1995 (ISO 9696 -1992)

- Phương pháp phân tích Chloride (Cl ): TCVN6194- 1996 (ISO 9297- 1989)

- Phương pháp phân tích Nitrat (NO3'): TCVN 6180- 1996 (ISO 7890-1988

- Phương pháp phân tích Nitrit (NO/): TCVN 6178- 1996 (ISO 6777-1984)

- Phương pháp phân tích Coliform tổng: TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308- 1:2000,With Cor 1:2007)

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu.

Sử dụng phần mem excel đe thống kê và xử lý số liệu

3.3.4 Sơ đồ nghiên cứu.

Trang 21

Đe có được một mô hình xử lý nước cấp thành nước uống hoàn chỉnh, đầu tiên phải xác định đối tượng nghiên cứu để tính toán và thiết kế.

Lắp ráp và vận hành đe nắm rõ được nguyên tắc xử lý của mô hình

Vận hành mô hình, phân tích các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng của nước trước

và sau xử lý

Thiết kế số tay vận hành

Tính toán chi phí xử lý của mô hình, so sánh giá thành của nước tinh khiết với các loại nước trên thị trường hiện nay

Trang 22

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

được nối bằng ống nước phi 21 xuống cột lọc thô nằm ở ngăn đầu tiên Cột lọc thô có bán kính 90, cao 0,5m Trên ống lọc có gắn thêm phao cơ 21 đe ngắt nước và có một ống nước nhỏ phi 21 đe đưa nước xuống thùng chứa nước đã được lọc thô nằm ở ngăn thứ hai trong mô hình Thùng chứa nước đã lọc thô cao 0,45m, bên trong có chứa 1 máy bơm 60w đe đưa nước qua màng RO Sau khi nước được đưa qua RO sẽ được đưa lên thùng chứa nước tinh khiết cao 0,47m nằm ở ngăn đầu tiên

Trang 23

4.2 VẬN HÀNH MÔ HÌNH.

❖ Sơ đồ vân hành' Mờ van xả nước với vận tốc 1.143L/p

Hình 4.2 Bình chứa nước máy đầu vào

Trang 24

- Sau đó mở van cho nước đi xuống cột lọc thô, bên trong cột lọc thô có 3 lớp (than hoạt tính, sỏi, cát lọc) Nhiệm vụ chủ yếu của cột lọc thô này là ngăn chặn và loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn trong nước Cho than hoạt tính xuống dưới cùng

vì than hoạt tính có the loại bỏ các tạp chất nhỏ, các mầm bệnh nguy hiểm và các hóa chất lâu ngày trong nước Lớp thứ hai là lớp cát vì cát có thể lọc ra các hạt lớn hơn một chút Lóp trên cùng là sỏi, sỏi hoạt động giống như một bộ lọc các tạp chất như bụi bấn, các sinh vật nhỏ bé thậm chí là động vật nhỏ hay con trùng (Hình 4.3)

Hình 4.3 Cột lọc thô

Trang 25

- Nước từ cột lọc thô sẽ đi xuống thùng chứa nước ở phía bên dưới, bên trong thùng chứa nước có một máy bơm 60w giúp hút nước sang màng RO (Hình 4.4)

Hình 4.4 Thùng chứa nước đã được lọc thô

lõi, 3 ống và 1 dây cắm: (Hình 4.5)

Trang 26

• Lõi lọc số 1 - pp 5mcr 10 inch: Được cấu tạo từ sợi bông xốp của nhựa polyprolen sau đó được nén chặt lại Lọc sạch các tạp chất hừu cơ, rỉ sét, bùn đất và các chất lơ lừng trong nước có kích thước lớn hơn 5 micron.

loại nặng, chất hữu cơ, chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu, các loại hóa chất độc hại và một phần mùi vị lạ của nước

• Lõi lọc số 3 - CTO: Được cấu tạo từ than hoạt tính dạng nén, loại bỏ các kim loại nặng và các chất hữu cơ cải thiện mùi vị nước

• Lõi lọc số 4 - Màng R.o Dow Filmtec: cấu tạo khe lọc chỉ 0,0001mcr giúp lọc sach hoàn toàn các chất hữu cơ (thuốc trừ sâu, phấm nhuộm công nghiệp ), các ion kim loại, các vi khuan vi rut

• Lõi lọc số 5 - T33: Khử các mùi trong nước, điều tiết tạo vị ngọt dề uống cho nước

• Ồng 1 ống nước thải: sau khi nước đi qua ba lõi đầu tiên thì đến lõi thứ tư sè loại bỏ các vi khuẩn, vi khoáng độc hại còn sót lại và sẽ đưa phần nước sạch qua lõi thứ năm đe tạo ra nước tinh khiết

• Ông 2 ống hút nước: ống này được cắm trực tiếp vào máy bơm để đưa nước qua màng RO

• Óng 3 ống nước tinh khiết: ống này được cắm vào lõi thứ năm để đưa nước đã lọc từ màng RO qua bình chứa nước sạch

Hình 4.6 Bình chứa nước tinh

Trang 27

- Cuối cùng là ổ công tắc dùng để cắm điện của máy RO và máy bơm (Hình 4.7)

Hình 4.7 ố cắm điện

4.2.1 Đánh giá chất lượng nước đầu vào

• Dựa theo ỌCVN 6-1:2010/BYT

Ngày đăng: 17/11/2022, 17:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w