LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan kết quả của đề tài “Khảo sát và đánh giả mức độ ô nhiễm trong nước mặt của sông gần khu dân cư đông đúc thuộc Sông Nhỏ, phường An Phú Đông, Quận 12, Tp.Hồ Ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGƯYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THƯẬT - THỤC PHẤM VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYEN TAT THANH
LƯẬN VĂN TÓT NGHIỆP
Tên đềtài:
Sinh viên thựchiện : Đồ Huỳnh Tuyết Hương
Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGƯYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỤC PHẤM VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
Tên đềtài:
Sinh viên thực hiện : Đồ Huỳnh Tuyết Hương
Mã sô sinh viên : 1511537896
Trang 3TRƯỜNG ĐH NGUYÊN TÁT THÀNH CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KỸ THUẬT THỤC PHÁM & MÔI TRƯỜNG Độc lập - Tụ do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày 04 thảng 10 năm 2019.
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Đồ Huỳnh Tuyết Hương Mã số sinh viên: 1511537896
Chuyên ngành: Quản lýtài nguyên và môi trường Lớp: 15DTNMT1A
1 Tênđềtài:
Khảo sát và đánh giá mức độ ô nhiễm trong nước mặt của sông gần khu dân
cư đông đúc thuộc Sông Nhỏ, phường An Phú Đông, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh thông qua các chỉ số hóa học và sinh học.
2 Nhiệm vụ luận văn
Phântích các chỉtiêu hóa học trong nước sông như :TSS, pH, DO, COD, BOD, TN,
TP và so sánh các chỉ tiêu hóa học đó với ỌCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỳ
thuật quốc gia vềchất lượng nước mặt
Phân tích chỉ tiêu sinh học như: Xác định tong vi sinh vật hiếu khí vàđịnh lượng số
Coliform và E.colì (Phương pháp sửdụngđìa đếmPetrifilm- TCVN 9975 : 2013)
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: Tháng6, năm2019
4 Ngày hoàn thành nhiệmvụ luận văn: 4/10/2019
5 Người hướng dần: TS Nguyền Thị TuyếtNga
Nội dung và yêu câu của luận văn đã được thông qua bộ môn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin bày tỏ lời cảm ơn sâusắc tới TS Nguyền Thị Tuyết Nga về sự chỉ bảo và hướng dần tận tinh trong suốt quá
trình thực hiện khóa luận của em
Cũng nhân dịp này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong
ngành Quản lý Tài nguyên Môi trường và thầy cô trong khoa Kỹ Thuật-Thực Phấm-
Môi Trường đã dạy dồ và giúp đỡ em trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường, truyền đạt cho em những kiến thức quý báutrong thời gian em học tập tại Trường Đạihọc Nguyễn Tất Thành
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân cũng những người
bạn đã giúp đỡ, khích lệ tinh thần, đóng góp nhiềuý kiếncũng như chia sẻ các thông tin tài liệu trong suốt quá trình em thực hiệnđềtài
Dothời gian có hạn, trìnhđộ bản thân còn hạn chếnên bản luận văn không tránh
khỏinhữngthiếu sót trong quátrình làm, rấtmong nhận được sự đóng góp nhữngý kiến
quỷ báu của thầy, cô cùng toàn thể các bạn để bài khóa luận được hoàn thiện và có ý
nghía thực tế hơn
Em xintrân trọngcảm ơn nhữngsự giúpđờ quý báuđó!
Sinh viên thực hiện
ĐỒ Huỳnh Tuyết Hương
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả của đề tài “Khảo sát và đánh giả mức độ ô nhiễm trong nước mặt của sông gần khu dân cư đông đúc thuộc Sông Nhỏ, phường An Phú Đông, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh thông qua các chỉ so hóa học và sinh học”là bài
nghiên cứu của cá nhân tôi, đã thực hiện dưới sự hướng dần của TS Nguyễn Thị Tuyết
Nga Các số liệu và kếtquả được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trungthực, khôngsao chép của bất cứ ai và chưa từng được công bo trong bất ki công trình khoa học củanhóm nghiên cứu nào khác cho đen thời điểm hiện tại
Neu không đúng như đã nêu trên, tôixin hoàntoànchịu trách nhiệm về đề tài cùaminh và chấp nhận nhữnghình thức xử lý theo đúng quy định
Sinh viênthực hiện
Đồ HuỳnhTuyết Hương
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
Ngày nay công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngàycàng phát triển, cũng đồngnghĩa với việc đẩy mạnh quá trình đô thị hóa dẫn đến tình trạng môi trường càng ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng, đặc biệt là ở các nước đang pháttriển trongđó có Việt Nam Nhất là
trong những năm gần đây ô nhiễm nguồn nước đang trở nên nghiêm trọng, thành phố
Hồ Chí Minh là một trong những địa điểm đáng báo động về tình trạng ô nhiễm nước sông và kênh rạch, dien hình là khu vực Sông Nhỏ, phường An Phú Đông, quận 12
Ket quả cho thấytình hìnhnước sông ởkhu vực này tại mộtvài điếm hiện đanggần
như bị ô nhiễm các chỉ tiêu hóahọc như NHC lên đến 6,3776 mg/L gấpnhiều lần so với
quy chuẩn cho phép Hàm lượng COD lên đến 80 mg/L gấp 0,5 lần so với quy chuẩn.Với tình hình trên, hiện trạng nước mặt sông ở khu vực nghiên cứu đang cho thấy cónhững biếuhiện suy giảm về mặt chất lượng, đe tài triển khai nghiên cứu “Khảo sát và đánh giá mức độ ô nhiễm trong nước mặt củasônggầnkhu dân cư đông đúc thuộc SôngNhỏ, phường An Phú Đông, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh thông qua các chỉ số hóa học
và sinh học”, với kết quả sẽgiúp cho các nhà quản lý cómột cái nhìn tổng quanhơn vềtìnhhình chất lượngnước ở khuvực Sông Nhỏ nói riêng và chất lượng nước sông ở khu
vực quận 12 nói chung
Trang 7MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VÀN TỐT NGHIỆP iii
LỜI CẢM ƠN iv
LỜI CAM ĐOAN V TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG X DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT xii
CHƯƠNG 1 MỞĐẢU 1
1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêutong quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Ý nghĩathực hiện 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 TÓNG QUAN 4
2.1 Tổngquát về khu vực nghiên cứu 4
2.1.1 Vị trí địa lý quận 12 4
2.1.2 Các lưu vực sông tại khu vực quận 12 5
2.1.3 Điều kiện tự nhiên 10
2.1.4 Tình hìnhdân cư, kinh tế xãhội 10
2.2 Tổngquan về tình hình nước mặt, nước sông 11
Trang 822.1 Nguyênnhân gây ô nhiễmnguồn nước sông 11
2.2 3 Thực trạngtình hình nước mặt tại khu vực Quận 12 - TP.HCM 12
2.3 Các nghiên cứu vềnước mặtvà đánh giá chấtlượng nước mặt 12
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 12
2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài 13
2.3.3 Đánh giá tống quan tài liệu 16
CHƯƠNG 3 NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17
3.1 Đánh giá chất lượng nước sông thông qua các chỉ số hóa học 17
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 17
3.2 Đánh giá chất lượng nước sông thông qua các chỉ số sinh học 22
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 22
CHƯƠNG 4 KẾT QƯẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Ket quả chỉ tiêu hóa học 24
4.1.1 Kết quảđo TSS 24
4.1.2 Kết quảđo pH 26
4.1.3 Kết quảđo Oxy hòa tan (DO) 31
4.1.4 Kết quả đo BOD50 33
4.1.5 Kết quả đo COD 35
4.1.6 Kết quảđo Ammonium (NHƯ) 37
4.1.7 Kết quảđo Nitơ hữu cơ 39
4.1.8 Kết quảđo Phosphate (PO43 ) 41
4.2 Ket quả chỉ tiêu vi sinh 42
4.2.1 Kết quảtổng vi khuẩn hiếu khí 42
4.2.2 Kết quả Coliform 47
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
Trang 95.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 10DANH MỤC BANG
Bảng 3.1 Thông tin lúc lấy mầu 19
Bảng 3.2 Mô tảthời điểm lấy mầu của 3 con sông 20
Bảng 3.3 Các thông số cơ bảnđể đánh giá chất lượng nước 21
Bảng 4.1 Ket quả phân tích các chỉ tiêu hóahọc 24
Bảng4.2 Kết quả phân tích TSS 25
Bảng4.3 Kết quả phân tích pH bằng máy HI 9811-5 29
Bảng4.4 Ket quả sau quá trình phân tích DO 31
Bảng 4.5 Kết quả sau khi phân tíchcủa BOD205 33
Bảng 4.6 Ket quả sau khi phân tích COD 35
Bảng 4.7 Ket quả sau khi phân tích Ammonium 37
Bảng 4.8 Ket quả sau khi phân tích NiTơ hữucơ 40
Bảng4.9 Ket quả sau khi phân tích PƠ43’ 41
Bảng4.10 Ket quả tống vi khuẩn hiếu khí 43
Bảng 4.11 Hình ảnh khuẩn lạc Mầu 1 44
Bảng 4.12 Hình ảnh khuẩn lạc Mầu 2 45
Bảng 4.13 Hình ảnh khuẩn lạc Mầu 3 46
Bảng 4.14 Hình ảnh vi khuẩn E.coli và Coliform mầu 1 47
Bảng 4.15 Hình ảnh vi khuẩn E.colỉ và Coliform mầu 2 47
Bảng4.16 Hình ảnh vi khuẩnE.coli và Coliform mẫu 3 48
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ Quận 12 cùa Thànhphố Hồ Chí Minh 4
Hình 2.2 Sông Vàm Thuật 6
Hình 2.3 Bản đồ khu vực Sông Nhỏ 7
Hình 2.4 Hình ảnh Sông Nhỏ 8
Hình 2.5 Khu vực nhà dân gần SôngNhỏ 9
Hình 2.6 Cao óc An PhúĐông 9
Hình 3.1 Ba địa điểm lấy mầu nuớc sông 18
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện kết quả chỉ tiêu TSS 25
Hình 4.2 Ket quả màu quỳ tím của mẫu 1 26
Hình 4.3 Ket quả màu quỳ tím của mẫu2 27
Hình 4.4 Ket quả màu quỳ tímcủa mẫu 3 28
Hình 4.5 Biểu đồ thểhiện kết quả chỉ tiêupH 30
Hình 4.6 Biểu đồ thehiện kết quả chỉ tiêu DO 32
Hình 4.7 Biểu đồ cộtcùa kết quả chỉ tiêuBOD|° 34
Hình 4.8 Diễn biến kết quả của chỉ tiêuCOD của 3 con sông chảy qua Quận 12 36
Hình 4.9 Diễn biến COD ở lưu vực Sông Sài Gòn đoạn chảy qua Tp ThủDầu Một 36
Hình 4.10 Diễnbiến kết quảcủa chỉ tiêuNHC của 3 consông chảy qua Quận 12 38
Hình 4.11 Diễnbiến NHVở lưu vực Sông Sài Gòn đoạn chảy qua Tp ThủDầu Một 38 Hình 4.12 Biểu đồbiểu diễn hàm lượngNitơ hừu cơ 40
Hình 4.13 Biểu đồ kết quả chỉ tiêu PƠ43' 42
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DO (Dissolved Oxygen) Nhu cầu oxy hòa tan
BOD (Biochemical Oxygen demand) Nhu cầuoxy cho quá trình sinh học
BOD5°(BiochemicalOxygen demand)
Nhu cầu oxy cho quá trình sinh họctrongthời gian 5 ngày (20°C)
COD (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy cho quá trình hóa học
FAS (Ferrous ammonium sulfate) Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O
TSS (Turbidity & suspendid solids) Tổng chất rắn lơ lừng
QCVN Quy chuấn kỳthuật quốc gia
TCVN Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường
CFU (Colony Forming Unit)
Là đơn vị được sử dụng để ước tính
số lượngvi khuân
Trang 13CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Môi trường đất, nước và không khí là nhừng điều kiệncơ bản cho sựtồn tạivà phát
triển của con người Trong đó nước là một trong những nguồn tàinguyên đặc biệt quan
trọngvàkhôngthểthiếuđối với sựsốngcủa con người vàcác loài sinh vậttrênTráiđất.Theo Cục quản lý tài nguyên nước năm 2015 tài nguyên nước Việt Namđược xếpvào loại trung bình trên thế giới với giá trị trung bình đầu người khoảng 5.000 m3/năm,
tức là cao hơn không đáng ke so với giá trị trung bình của 27 quốc gia vùng Châu Thái Bình Dương Ngày nay công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng phát triển, cũngđồng nghĩa vớiviệc đay mạnh quá trìnhđô thị hóa dần đến tình trạng môi trường càng
Á-ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng, đặc biệt làở các nước đangphát triển trongđócó Việt
Nam Nhất làtrongnhững năm gần đây ô nhiễm nguồn nướcđang trở nên nghiêm trọng,thành phố Hồ Chí Minh là một trong những địa diêm đáng báo động về tình trạng ô nhiễm nước sông hiện nay, điển hình như khu vực Sông Nhỏ, phường An Phú Đông,
quận 12
Đe có cái nhìn tồng quan hơn về mức độ ô nhiễm nguồn nước ở Sông nhỏ và một
số đoạn trong hệ thống sông Sài Gòn, là nơi cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt chính
của người dân trong thành phố, em chọn đềtàiKhảo sátvà đánh giá mức độ ô nhiễm
trong nước mặt của sông gần khu dân cư đông đúc thuộc SôngNhỏ, phường An Phú
Đông, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh thông qua các chỉ số hóa học và sinh học”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 14học (BOD|°), Nitơ hữu cơ, Ammonium (NH-ị), Phosphate (PƠ43-) và so sánh các chỉtiêuhóahọc đó với QCVN08-MT:2015/BTNMT (Ọuy chuẩn kỳthuật quốc giavề chấtlượng nước mặt).
Phân tích chỉ tiêusinh học như : Xác định tổng số Coliform và E.colỉ bằng phương pháp sử dụng đĩa đếm Petriíĩlm theo TCVN 9975:2013 (Định lượng coliform và
Escherichia coli bằng phương pháp sử dụng đĩa dem Petrifilm)
1.3 Ý nghĩa thực hiện
❖ Ý nghĩa khoa học.
về mặtkhoahọc, đề tài chothấymức độ ô nhiễm của cácnhánh sông chảy qua khu
vựcnghiên cứu, từ đó khảo sátvàđánh giá đượcmức độ ô nhiễm củacon sông ấy thôngqua các thôngsố cơ bản để đánh giá chất lượng nước sông Đây là cơ sởkhoa học đểso sánhcác thôngsố với quy chuẩn kỳthuật quốc giacho từng loại nước nghiên cứu Đồng
thời đưa ra một vài các giảipháp hạnche việc ô nhiễm nước sông ở khu vựcnghiên cứu
❖ Ý nghĩa thực tiễn - kinh tế, xã hội.
về mặt thực tiễn, triển khai thực hiện việc khảo sát và đánh giá mức độ ô nhiễmnước mặt của sông gần khu dân cư đông đúc thuộc Sông Nhỏ, phường An Phú Đông,
Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh thông qua các chỉ số hóa học và sinh học Dựa vào
kết quả của các chỉ số hóa học và sinh học So sánh kết quả của các chỉ số hóa học và
sinh học với ỌCVN 08-MT:2015/BTNMT(Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượngnước mặt), đe từ đó đánh giá chất lượng nước ở Sông Nhỏ có vượt quá quy định giới
hạn cho phép Mặc khác mong rằng với đề tài này sẽ làm cho mồi người chúng ta đặc
biệt là người dân thành phố có cái nhìn tong quát và nhận thức rõ hơn về mức độ ô nhiễm cùa nguồn nước nơi họ đang sống và cóý thức hơntrong việc bảo vệmôi trườngnước Đồngthời cũng tìm ra một so các giải pháp khắc phục sao cho nguồn nước trở
nên sạch hơn và ít ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
Trang 151.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
❖ Đối tượng.
Mầu nước được lấy từ ba con sông:
- SôngNhỏ (thuộcphường An Phú Đông, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh)
- Sông Vàm Thuật(nằm trên địa bàn Quận 12 và quận Gò vấp, Tp.Hồ Chí Minh)
- Sông Sài Gòn (nhánh sông chảy dọc theo địa phận quận 12, Tp.Hồ Chí Minh)
❖ Phạm vi nghiên cứu
Nộidung: Đe tài chỉtập trung vàoviệc đánh giá chất lượng nước tại khuvực phường
An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh,thông qua việc phân tích các chỉtiêuhóa học và sinh học
Thời gian: Đe tài được thực hiện trong vòng 3 tháng, ke từ tháng7-10/2019
Trang 16CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN
2.1 Tổng quát về khu vực nghiên cứu2.1.1 Vị trí địa lý quận 12
Thành phố Hồ Chí Minh gồm có 24 quận, huyện và quận 12 là một quận nằm ởngoại thành, có vị trí nằmở phía Tây Bắc của Thành phố HồChí Minh, với vị trí địa lý như sau :
Hình 2.1 Bản đồ Quận 12 của Thành phổ Hồ Chí Minh.
- Phía Đônggiáp thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương và quận Thù Đức
- Phía Tây giáp quận BìnhTân
- Phía Nam giáp các quận Bình Thạnh, Gò vấp, Tân Bìnhvà Tân Phú
- Phía Bắc vàTây Bắc giáp huyện Hóc Môn
Trang 172.1.2 Các lun vực sông tại khu vực quận 12
Các nhánh sông chảy qua khu vực Quận 12 bao gồm Sông Vàm Thuật, Sông Sài
Gòn và Sông Nhỏ
a Sông Vàm Thuật (Thuộc nhánh Sông Sài Gòn)
Là một nhánh sông của Sông Sài Gòn với chiều dài khoảng 7km Là đơn vị hànhchính phân cách giữakhu vực nội thành(Quận Gò vấp, Quận Bình Thạnh) với khu vực
ngoại thành Quận 12 [2]
Địa phận của sôngVàmThuật: Sông Vàm Thuật chảy qua:
- Quận 12: Phường An Phú Đông, Thạnh Lộc,Thạnh Xuân, Thới An
Trang 18Hình 2.2 Sông Vàm Thuật
b Sông Nhỏ:
SôngNhỏ chảy qua cầu sắt Rạch Gia, nằm trên đườngVườn Lài, phường An PhúĐông, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh Là một nhánh sông nhỏ tại Quận 12, ước tính chiều
dài sông khoảng 1.4 km, chiềurộng trung bình ước tính khoảng 2m, lòngsông cạn Mồi
ngày nước lên xuống 2 lần, mỗi lầnmực nước triều lênbình quân cao nhấtlà l,lm Sôngnhỏ chảy qua các sông như Sông Vàm Thuật( Gò vấp), nhưng hạ lưu sông hầu hết đều
đổ ra sông Sài Gòn
Đối diện sông là một Địa ồc An Phú Đông cao lớn, dọc 2 bênbờ sông là khu vực
đất cho thuêvà các hộ nhà dân sinh sống Vì do gần khu dân cư và hộ giađình nên khó tránh khỏi nguồn nước trên Sông nhỏ bị ô nhiềm do người dân xả thải trong các hoạt
động sản xuất và sinh hoạt
Trang 19S' TÓ18KP4
g THPI lưng Dao
ì Nhà máy XLNT
Tham Ltrong Bên Cát
K
Vién Vân GoV&^l 19 Goọàlỉ- (Sorgle
Hình 2.3 Bản đồ khu vực Sông nhỏ
Chủ thích :
Q)
Sông NhòQ
Nguồn nước ra Cao Òc An Phú Đôngyy Cầu Rạch Gia
o
Nhà mảy xử lý nước thải lưu vực Tham Lương Ben Cát Trang 20Hình 2.4 Hình ảnh Sông Nhỏ
Trang 21Hình 2.5 Khu vực nhà dãn gần Sông Nhỏ.
Hình 2.6 Cao Ỏc An Phủ Đông.
Trang 222.1.3 Điều kiện tự nhiên
Nhìnchung, chếđộthủyvăn của hầu hethệ thống sông rạch trên địa bàn Thànhphố
chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều từbiển Đông hằng ngày các con sông có hailần triều lên và hai lầntriều xuống Vì vậy gây nhiều khó khăn cho việc tiêu thoátnước
tựchảy của Thành Phố [2]
Theo quan sát,triềucườngởSông Nhỏ thì khoảng6 giờ đến 8 giờ 30sáng và khoảng
16 giờ chiều đến 19 giờ tối mực nước triều trên SôngNhỏ có dấu hiệu tăng lên (tăng
khoảng l,lm), thời gian quan sát ngày 12/08/2019 khoảng thời gian này rất thích hợp
cho việc lấy mẫu nước sông, còn càng về trưa và khuya là lúc nước triều dần dần rút
xuống
2.1.4 Tình hình dân cư, kinh tế xã hội
về tình hình dân so: Thành phố Hồ Chí Minh gồm có 24 quận, huyện và quận 12 là
quận ngoại thành, có vị trí nằm ở phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, có diện
tích là 2095 km2, mật độ dân số là 4,029 người/km2 [3] với tình trạng hiện nay nhu cầu kinh tế, nhu cầu việc làm ngày càng tăng và người dân ở cácvùng thôn quê theo xu thế
đổ bộ vào thành phố Hồ Chí Minh sinh sống để có cơ hội tìm việc làmtốthơn, kết hợp với việc quận 12 đang có những tiến triển về dân số (đạt hơn 526.000 người) nên tìnhhình dân sinh cùa quận 12 đang gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại và kéo theo sau đó lànhữngtác động có liên quan đến môi trường [3]
về kinh tế, xã hội: Quận 12 có cơ sở hạ tầngthuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Quận 12 còn có sông Sài Gòn bao bọc phíađông, là đường giao thông thuỷ quan trọng.Trongtương lai nơi đâysè có đường sắt chạy qua, với vị trí này tạo điều kiện cho quận
12 không gian thuận lợi để bố trí các khu dân cư, khu công nghiệp, thương mại -dịch
vụ-dulịch đeđẩy nhanh quátrìnhđô thị hóa, phát triênkinh tế xà hội,hướng tới công
nghiệp hóa hiện đại hóa [2]
Trang 232.2 Tổng quan về tình hình nước mặt, nước sông ờ Quận 12.
2.2.1 Thực trạng về vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt, nước sông.
Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu của các con sông chính còn khá tốt
Tuy nhiên, ở các vùng hạ lưu đà và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt
mức độ ô nhiễmtại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượngnước đổ về các con
sông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD50, COD, NHC,
TN, TP cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
2.2.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước sông.
Nhìn chung trong khu vực Quận 12 hầu hết tập trung nhiều công ty, doanh nghiệp
nhỏ lẻ trải rộng trên khắp địa bànQuận 12, nên tình trạng xảthải và gâyô nhiễm ở cáccon sông là vô cùngnhiều và đangđến mức báo động Ngoài ra có nhiềunguyên nhânkhách quan và chủ quan dần đen tình trạng ô nhiễm môi trường nước như sự gia tăngdân số, mặt trái của quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầngyếu kém, lạchậu, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao Theo các nghiên
cứu của Tổng cục Môi trường (Bộ TN&MT)cho thấy điều đáng chú ý hơnlà sựbất cập
tronghoạt động quản lý, bảo vệ môi trường Nhận thức cùa nhiều cơ quan quản lý, to
chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụbảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và
đầy đù, chưa thấy rõô nhiễm môi trường nước là loại ônhiễm gây nguy hiểm trực tiếp,
xảy rahàng ngàyvàđe lại hậu quả khókhắc phục đoi với đời sống con người cũng như
sựphát triển bền vừng của đất nước (Theo báo Tài nguyên và môi trường)
Mặc khác do trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, nước dùng trong sinh hoạt của
dân cư ngày càng tăng nhanh, do tăng dân so vềcác đô thị Từ nước thải sinh hoạt cộng
với nước thải của các cơsởtiểuthủ công nghiệp trongkhu dân cưlà đặc trưng của sự ô
nhiễm [4] Bên cạnh các nguồn gây ô nhiễm trên còn có một lượng CTR không nhỏkhông được kiềm soát, đổ bừa bãi không những gây ô nhiễm các dòng kênh, sông, có
nơilàm tắc nghèn dòngchảy Các loại nước thải và chất thải đều bị người dânthànhphố
trực tiếp thảira môi trường, mà sông là nguồnchịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất Tìnhtrạng này kéo dài dần đen việc ô nhiễm các tầng chứa nước, làm suy giảm các nguồn nước trongcác lưuvực sông Thành pho HồChí Minh nói chung, cũng như Quận 12 nói
Trang 242.2.3 Thực trạng tình hình nước mặt tại khu vực Quận 12 - TP.HCM.
Hiện nay môi trường nước mặt ở các khu đô thị đã và đang đối mặtvới tình trạng ô
nhiễm trầm trọng bởi do sựgia tăngdân soquánhanh, sựtăng trưởng 0 ạt củanền công nghiệp và sự đô thị hóa không kiểm soát của các thành phố lớn trong cả nước Tất cả
chất thải từ các khu đô thị đều thải trực tiếp hay gián tiếp xuống sông, kênh rạch màkhôngqua một hệ thống xử lý nào dù là xử lý sơ bộ [4]
Chính cácchất thảinày đà làm chocác sông rạch chảy qua thành phốđềubị ô nhiễm,
giảm vẻ mỹ quan và ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của người dân nói riêng và
môi trườngđô thị nói chung SôngNhỏ Quận 12 là nơi có mật độ dân cư sốngdọc sông
khá cao Đây là một trong những con sông dien hình cho sự ô nhiễm nước mặt trong thành phố
2.3 Các nghiên cứu về nước mặt và đánh giá chất lượng nước mặt
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Theo Nguyễn Kiến Thanh và cộng sựNguyễn Hùng Mạnh, năm 2019, đã cho thấy
sự ô nhiễmvàrủiro bởi các chất dinh dưỡng (NH4+,NƠ2”, NCẸrvà PƠ4 3“),COD, BOD
5, Coliform và các yếu tố có khả năng gây độc (PTEs) cùa As, Cd, Ni, Hg, Cu, Pb , Zn
và Cr đã được điều tra tại hệ thống sông đô thị (sông Nhuệ), Việt Nam trong hai năm
2010 và 2015 Các kết quả mở rộng đã chứng minh rằng nồng độ của các chất gây ô
nhiễm này cho thấy sự thay đổi đáng kể về không gian và thời gian Sông Nhuệ bị ô
nhiễmnghiêmtrọng bởi NH4+(0,025-11,28 mg/L), PƠ43- (0,17-1,72 mg/L), BOD5179,6 mg/L), COD (1,4-239,8 mg/L) và coliform (1540-326,470 CFU/100 mL) Nồng
(5,8-độ NH4+, PƠ43-, COD, BOD50 và coliform thường xuyên vượt quá tiêu chuẩn cho phép [5]
Theo Phạm Thị Minh Hạnh và cộng sựĐặngThế Ba đã chothấymứcđộ ảnh hưởng
cùacon người đếnchất lượng nướcmặt của hệthốngsôngNhuệ tại Việt Nam năm 2010 nghiên cứu các biến đổi theo thời gian và không gian cùa 14 thông số nước mặt vật lý
vàhóa học trong hệthống sông Nhuệ của Việt Nam, các mẫu nước mặt đã được lấytừ
43 vị trí lấy mẫu trong mùa khô và mưa năm 2007 Kiếmtra thống kê bởi MannTHER
Trang 25ngày được cải thiệnđángkể trong mùa mưa trong khi đây không phải là trường hợp của
sôngNhue Tuy nhiên, nước sông không đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước mặtcùa Việt Nam về oxy hòatan (DO),nhu cầu oxy sinh học (BODs), nhu cầu oxy hóa học (COD), chấtdinhdưỡng, coliformtổng số vàcoliform phân Điều này chothấy rằng sứckhỏe cùa các cộng đong địa phương sử dụng nước sông không được xử lý cho mục đíchuống cũng như tưới rau có the gặp rủi ro Bốn mươi ba địa điếm lấy mẫu được nhómthành bốn cụm chính trên cơ sở đặc điểm chất lượngnước với sự tham khảo cụ thể về
vị trí địa lý vàsử dụng đấttiết lộ mức độ ô nhiễm từ các nguồn nước [6]
Theo Trần Hiếu Nhuệ và cộng sựNguyềnViết Anh về việc ô nhiễm môi trườngvàkiềm soát ônhiễmnước trong ViệtNam, tong quan về tinh trạng và biện pháp tương lai, nghiên cứu đã cho thấy tìnhhìnhViệt Nam đang trong quá trình côngnghiệp hóa - hiệnđại hóa nhanh chóng Có một công thức nổi tiếng từ kinh nghiệm trên toàn thế giới là
nếu GDP tăng gấp đôi thì môi trường mức độ ô nhiễm tăng gấp 3-4 lần [7], Tại Việt Nam, sau nhiều thập kỷ pháttrien kinh tế xã hội chuyên sâu với GDP đã tăng gấpđôi từ năm 1990 đến năm 2000, dữ liệu được khảo sát cho thấy xu hướng ô nhiễm chung ở
Việt Nam đang gia tăng ở mức từ 1,3 - 1,5 lần Tuy nhiên, Việt Nam vần đang đối mặt
với những thách thức lớn vềan ninh môi trường và lồ hổng tài nguyên thiên nhiên Bài
viết này trình bày mối quan tâm lớn của môi trường trong nước Việt Nam trong một
quan điểm tích hợpvới sự phát trien kinh tế xã hội quốc gia trong thập kỷ qua Bên cạnh
đó, tác giả chỉ ra những vấn đề chính đang được quốc gia xem xét trong kiểm soát ô
nhiễm nước nói riêngvà bảo vệ môi trườngnói chung [7]
2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Theo Surindra Suthar và cộng sự Jtender Sharma về đánh giá chất lượng nướcsông Hindon tại Ghaziabad Ấn Độ tác động của nước thải côngnghiệp và đô thị, năm
2010 đã cho thấy Sông Hindon là một nguồn nước chính cho dân cư nôngthôn và chủ
yếu là dân cư ở miền tây Uttar Pradesh, Án Độ Mục tiêu chính cùanghiên cứu này làđánh giá tác động của các hoạt động công nghiệp và đô thị đến chất lượng nước cùasông Hindon tại Ghaziabad Đối vớiđiều này, các mẫu nước sôngđược thu thập từ sáuđịađiểm khác nhaudọc theo tuyến đường chính cùa Hindon và nhánhcủanó Các mẫu
Trang 26oxy hòa tan (DO) Cụ thể là hàm lượng BOD (27-51 mg/L) và COD (85.0-337.4
mg/L) 0 nhiễm nước cho thấy các thông so cao hơn giới hạn quy định của Cơ quan kiếm soát ô nhiễm quốc gia Đây là nghiên cứu đầu tiên về bản thân và mối liên hệ giừa các hoạt độngcủa con người và chất lượng nước sông làm chonghiên cứu này có
ý nghĩa và thú vị đe đánh giá lượng chất thải ô nhiễm trong lưu vực của Hindon tạiGhaziabad Nhìn chung, chất lượng nước của Hindon tương đối kém so với việc sử
dụng cho mục đích sinh hoạt [8],
Theo Alexandra EVE vans và cộng sự Munir A Hanjra về chất lượng nước, đánh
giá về tình hình hiện tại ở Châu Á, năm 2012 đã cho thấy việc không kiểm soát đượcnước thải, chấtthải công nghiệpvà dòngchảy nông nghiệp tiếp tục ảnh hưởng đến châu
Á Mặc dù nhiều nước châu Á đang tiến gần hơn đến việc đáp ứng các mục tiêu sinh hoạt được cải thiện, phần lớn chất thải vẫn chưa được xử lý Dữ liệu quốc gia cho thấytình hình suy giảm chất lượng nước là nghiêmtrọng [9]
Theo K.Obiri-Danso và cộng sự CAA Weobong về các khía cạnh của vi sinh vật
liên quan đến sức khỏe cùa con người, một con sông đô thị ở Kumasi, Ghana, đã cho
thấy mục đích của nghiên cứu này là đánh giá ảnh hưởng củarác thải đô thị, nước thải
và các hoạt động khác của con người đối với chất lượng vi sinh ở nguồn nước mặt Nhucầuoxy sinh hóa dao động từ8 mg/L tại nguồn của dòng sôngđến419 mg/L tại Asago;
khôngcó địa điểm nào đạttiêu chuẩn quốc tế về chất lượng nước Sông Subin trở nên ô
nhiễmnặng nề khi chảy qua Kumasi và tại Asago, một số hộ dân sinh sống vùngnôngthôn ở hạ lưu Kumasi dùng nước từ sông đe uống, điều này có the góp phần vào mức
độ cao của bệnh tiêu chảy [10]
Theo Koos Wierikl vàcộng sựAnne schulte về Quảnlý nước tích hợp cho lưuvựcsông Rhine, từ phòng ngừa ô nhiễm đen cải thiện hệ sinh thái, năm 2009, nghiên cứu
đã cho thấysông Rhine đã được con người sử dụng trong nhiều thế kỷcho nhiều hoạt động khác nhau Tuy nhiên, trong thời đại của chúng ta, những thay đổi đáng kể về điều kiện tự nhiên, dân cư xà hội cũng gây ảnh hưởng nhiều đến dòng sông như việc
sử dụngnguồn nước và xả thải ra sông ngày càng nhiều gây ra ô nhiễm nghiêm trọngđến dòng sông và các hệ sinh tháidưới nước Ke từ năm 1950, ủy ban Quốc tếvề Bảo
Trang 27vệ Sông Rhine (ICPR) đóng vai trò là điểm phối hợp giữa các quốc gia giáp với sông
Rhine để phát triển các chương trình bảo vệ sông [11]
Theo Ouyangvàcộngsự Zhaoyu Zhu vềĐánh giá tác động củađô thị hóa đối với
chất lượng nước sông tại khu kinh tế đong bằng sông Châu Giang, Trung Quốc, năm
2006, nghiên cứu đã cho thấy khu kinh tế đồngbằng sông Châu Giang này là một trong nhùng khu vực phát triển nhất ở Trung Quốc Nó đã trải quaquátrình đô thịhóa nhanh chóng ke từ khi cải cách và mở cửa Trung Quốc vào năm 1978 Quá trình này đóng
một tác động đáng ke đến môi trường đô thị, đặc biệt là chất lượng nước sông Mục
tiêu chính của nghiên cứu này làđánh giá tác động cùa các hoạt động đô thị, đặc biệt
là đô thị hóa đối với chất lượng nước sông đối với khu vực nghiên cứu Một số hình
ảnh LandsatTM từnăm 2000đã được sử dụng đểlập bản đồ các khu vực cho các mức
độ ô nhiễm khác nhau cùa các đoạn sôngđô thị cho khu vực nghiên cứu.Ngoàira, một
phương pháp chỉ số ô nhiễm tổng hợp cân bằng được cải thiện đã được sử dụng để đánh giá kết quả phân tích thực địa Ket quả chỉ ra rằng có một mối tương quan tíchcực giữa tốc độđô thị hóavà mức độ ô nhiềm của nước sông đô thị So với nước sông
nông thôn, nước sông đô thị bị ô nhiềm nghiêm trọng hơn Trong quá trình phát triển
đô thị, đô thị hóa và các hoạt động đô thị cótác động tiêu cực đáng ke đến chất lượng
nước sông [12]
Theo MichaelNeill về chỉ số vi sinh cho tổng vi khuẩn coliform và E.coli trong
vùng nước cửa sông, nghiên cứu cho thấy số lượng vi khuẩn cho tổngconforms và E coli ở các cửa sông thường có độ lớnhơn so với cuối nguồn nước ngọt, với cuối biển
và sự di chuyển của thủy triều và sự thay đoi của dòng nước ngọt tạo ra sự thay đoiliên tục trong nước ngọt / nước biển hồn hợpđiều này gây ra số lượng vi khuẩn khác nhau rất nhiều trên khắp cửa sông và sự phức tạp này tạo ra khó khăn trong việcđánh
giá hoặc đánh giá số lượng vi khuẩn (nghĩa là khó khăn phát sinh khi quyết định xem
vi khuẩn cho mầu nước có nằm trong phạm vi chấp nhận được hay không so với độmặntương ứng của chúng) Tình hình phức tạp hơn ở cáccửasông nơi nước thải được
xả trực tiếp [13]
Trang 282.3.3 Đánh giá tổng quan tài liệu.
Nhìn chung các nghiên cứu về tình hình và mức độ ô nhiễm nguồn nước trên Thế
Giới có nguy cơtăng nhanh vàbùngno ra toàn cầu Các nghiên cứutrênthế giới đãcho
thấy những tác động và nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước hầu hết đều do các
hoạtđộngcông nghiệp và sinh hoạt, sảnxuất của conngười dẫnđến suy giảm chất lượng
nước của các con sông Điên hình như theo Surindra Satharvà cộng sựJtender Sharmaông đã tìm ra được tác độnggây ảnhhưởng đến nguồn nước sông Hindon tại ghaziabad
Án Độ là do các hoạtđộng công nghiệp và đô thị, đe từ đó ông đánh giá và phân tíchcác chất gây ô nhiễm nguồn nước như (NH/, NƠ2-, NƠ3-, PƠ43-, COD, BOD,
BODỉ ) ,sau khi phân tích các thông số ấy, ông đã so sánh với các giới hạn quy định
của Cơ quan kiếm soát ô nhiễm quốc gia
Một nghiên cứu khác của K.Obiri-Danso và cộng sự CAA Weobong về các khía
cạnhcủavi sinhvật liên quan đến sức khỏe củacon người,mộtconsôngđô thị ở Kumasi,
Ghana, đã cho thấy mục đích của nghiên cứu này là đánh giá ảnh hưởng của rác thải đô
thị, nước thải và các hoạt động khác của con người đối với chất lượng vi sinh Qua
nghiên cứu này cho thấy nguồn nước sông ô nhiễm không chỉ do hoạt động của conngườimàmột phần do ảnh hưởng cùa các loài vi sinh vậtsốngtrong nướcnhưColiform
vàE.coli , các loàivi sinh vật nàynằm trong ngưỡng nồng độ cho phép 5000 mg/L đối
vớivi khuan Coliform, nếu vượt quá nong độnày, số lượngColiform trong nước sẽ tăngcao, chất lượng nguồn nước giảm, dần đen tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm Khôngnhững the Coliform cũng mang lại nhiều mầm bệnh nguy hiểm về đường tiêu hóa, ảnh
hưởng đến sức khỏe của con người
Nhờ vào các tiền đề của những nghiên cứuđi trước, đã góp phần tạo nên một nềntảngcơsởkhoa học vừng chắc và phát triển thêmcho đềtài “Khảo sát và đánh giá mức
độ ô nhiềm trong nước mặt củakhu dân cư đông đúc thuộc Sông Nhỏ, phườngAn PhúĐông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh thôngqua các chỉ sốhóa học và sinh học”
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
3.1 Đánh giá chất lượng nước mặt sông thông qua các chỉ số hóa học.Đe đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, có the dựa vàomột số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó tuân theo luật môi trường của một quốc gia hoặc một tiêu chuẩn quốc tế quy định cho từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu.
a Phương pháp lấy mau và bảo quản mẫu
Theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỳ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt:
- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006), Chất lượng nước - Lấy mầu - Phần 1:
Hướng dần kỳ thuật lấy mầu;
- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) Chất lượng nước - Lấy mầu - Phần 3:Hướng dần bảo quản và xửlý mầu;
- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) Chất lượng nước - Lấy mầu - Phần 6:Hướng dần lấy mầu ở sông và suối
❖ Thông tin về địa điểm lấy mầu
Tiến hành lấy mầu nước ở 3 điểm:
- Điểm thứ 1: nhánh sông Vàm Thuật (với tọa độ 10.847316, 106.684407)
- Điểm thứ 2: ởlưu vực Sông Sài Gòn ( với tọađộ 10,8508085, 106,6986816)
- Điếm thứ 3: Sông Nhỏ, cách cầu Rạch Gia khoảng 3-4m về hướng gần Cao
Óc An Phú Đông, Quận 12 (với tọa độ 10,8528925, 106,6885607)
Trang 30Vién VAn
Gù V32P19GOOW*
Hình 3.1 Ba địa điềm lấy mẫu nước sông
Trang 31Báng 3.1 Thông tin lúc lấy mẫu
Địa điểm lấy mẫu Mẩu Ngày Thời gian Mô tả điểm lấy mẫu Sông
thuyên bè qua lại Lục b’
nôi trên mặt sông nhiêu
Nước sông hơi đen, có ]
bùn và các mãng bám
ghe thuyên nôi trên mặt
asẵ,
)hà An nhiều
S2a 17/08/2019 8h40 Lòng sông sâu và rộng
sông trong và khôngcó Hai bên bờ sông cỏ mọc
, nước nùi
Do nơi đây là khu vực
và nhiều nhà dân sinh số
nguồn nước của sông g
Trang 32Bảng 3.2 Mô tả thời điềm lấy mẫu của 3 con sông
Địa điểm lấy mẫu Thời gian Mô tả thòi điểm lấy mẫu
- Mầu nước lấy vào buổi trưa lúcthủy triều đang rút dần, thời tiết
hanh khô nắngnóng
- Càng về chiều thủy triều đangdần lên, nước sông chảy xiết, trời
nhiều mây, gió nhẹ Mầu chiều
được lấy sau trận mưa rào rải rát
8h30
Trưa(Tl)
111145111145
Chiều (Cl)
17H5017H50
Sông Sài Gòn
1K '■
Sáng
(S2)
8h40 - Mẩu nước lấy vào buôi sáng lúc
thủy triều đang lên, thời tiết nắngnhẹmát mẻ, nhiêutàuthuyên qua
lại
- Mầu nước lấy vào buổi trưa lúcthủy triều đang rút dần, thời tiết
hanh khô nắngnóng
- Càng vê chiêu mực nước sông
đang dân dâng lên, gió mạnh,
nhiêu đợt sóng mạnh dập vào bờcuôn trôi các lớp đât đá ven bờ
8h40
Trưa
(T2)
121141121141
Chiều (C2)
18hlO18hlO
Sông Nhó
' •-■ >Zi6ế £
Sáng
(S3)
9h00 - Mẩu nước lấy vào buôi sáng lúc
thủy triều đang lên, thời tiết nắng
nhẹ
9h00Trưa
(T3)
13h0013h00Chiều
(C3)
18h2018h20
Trang 33b Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa học, sinh học
Sau đây là một số chỉ tiêu hóa học trongnước mặtsôngđược phân tích
Bảng 3.3 Các thông số cơ bản đê đảnh giả chất lượng nước.
2 TSS mg/L Theo TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997)- Chất
lượng nước -Xác định chất rắn lơlửng bằng cách
lọc qua cái lọc sợi thủytinh (đườngkính: 110mm, kích thước lồ tối đa: 20~25pm )
4 BOD|° mg/L Theo TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990) Chất
lượng nước - Xác định ôxy hòa tan - Phương
pháp đầu đo điện hóa
5 COD mg/L TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng
nước -xác định nhu cầu ôxy hóa học (COD)
8 Nitơ hữu cơ mg/L TCVN 9936:2013 - Xácđịnh hàmlượng nitơ hữu
cơ bằng phương pháp Kjeldahl
9 Coliform và
E.coli
CFƯ/ml TCVN 9975:2013- Xác địnhhàm lượngColiform
và E.coli bằng phương pháp sử dụng đĩa đếm
Petri film
Những chỉ tiêu nêu trên sau khi phân tích sè được so sánh với QCVN 08- MT:2015/BTNMT(cộtBl, B2) nhằm đánh giáchất lượngnước mặt