1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát và đánh giá mức độ ô nhiễm bùn đáy sông giữa các hệ sinh thái khác nhau sông Sài Gòn, sông Cầu Nhà Việc - chổ xả thải Thạch Dừa, sông Nhỏ - khu dân cư đông đúc An Phú Đông.pdf

55 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1. TÍNH CẨP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (0)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN cúu (13)
    • 1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI (14)
  • Chương 2. TÓNG QUAN (0)
    • 2.1. CO SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI (0)
      • 2.1.1. Cơ sở pháp lý (15)
      • 2.1.2. Cơ sở lý luận (16)
    • 2.2. HIỆN TRẠNG SÔNG NGÒI Ở VIỆT NAM (16)
    • 2.3. HIỆN TRẠNG BÙN ĐÁY SÔNG Ở VIỆT NAM (17)
    • 2.4. TÓNG QUAN VỀ KHU vực NGHIÊN cúu (0)
      • 2.4.1. Sông Cầu Nhà Việc thành phố Ben Tre (19)
      • 2.4.2. Sông Sài Gòn - đoạn chảy qua quận 12 (22)
      • 2.4.3. Sông Nhỏ - khu dân cư đông đúc An Phú Đông, quận 12 (25)
  • Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu (27)
    • 3.1. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu (27)
    • 3.2. NỘI DƯNG NGHIÊN củu (0)
    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu (27)
      • 3.3.1. Phương pháp thu và bảo quản mầu (27)
      • 3.3.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa học và sinh học (0)
      • 3.3.3. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu (31)
      • 3.3.4. Phương pháp tổng hợp xử lý so sánh số liệu (31)
  • Chương 4. KẾT QƯẢ VÀ BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU HÓA HỌC CỦA BÙN (32)
    • 4.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÔNG SÓ SINH HỌC (41)
  • Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (44)
    • 5.1. KẾT LUẬN (44)
    • 5.2. KIÉN NGHỊ (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)

Nội dung

m , —TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TÁT THÀNH NGUYEN TAT THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Tên đềtài: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC Độ Ô NHIỄM BÙN ĐÁY SÔNG GIỮA CÁC HỆ SINH THÁI KHÁC NHAU: SÔNG SÀI GÒN, SÔNG

TÓNG QUAN

HIỆN TRẠNG SÔNG NGÒI Ở VIỆT NAM

Việt Nam sở hữu mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng hiện đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt tại các đoạn chảy qua đô thị, khu công nghiệp và làng nghề Chất lượng nước ở phần lớn các sông ngòi ngày càng suy giảm do ô nhiễm hữu cơ và chất dinh dưỡng, nguyên nhân chính là nước thải sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu Tình trạng ô nhiễm đã làm gia tăng các bệnh lý cộng đồng, đặc biệt tại các tỉnh chịu ảnh hưởng trực tiếp của nguồn nước ô nhiễm, theo khảo sát của Liên minh Nước sạch Việt Nam Thêm vào đó, tốc độ đô thị hóa khiến lưu lượng nước thải và mưa tăng nhanh, trong khi hệ thống thoát nước chưa đáp ứng kịp, phần lớn các đô thị thiếu trạm xử lý tập trung, dẫn đến nước thải sinh hoạt, bệnh viện, công nghiệp xả thẳng ra sông ngòi, gây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và cảnh quan môi trường.

HIỆN TRẠNG BÙN ĐÁY SÔNG Ở VIỆT NAM

Chất lượng bùn đáy sông, kênh, rạch ở nước ta hiện nay đang suy giảm chủ yếu do ô nhiễm và sự tích tụ của lớp bùn cặn Các loại bùn này xuất phát từ quá trình cuốn trôi bề mặt do mưa, nước thải và rác thải từ các khu dân cư, khu công nghiệp, công trình dịch vụ và nhà máy xí nghiệp, cũng như trong quá trình xử lý nước thải Bùn cặn gây ô nhiễm môi trường nước, làm giảm lượng oxy hòa tan, mất cân bằng sinh thái nguồn nước mặt, qua đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng bùn đáy sông Lượng bùn cặn lắng đọng lớn còn gây cản trở dòng chảy trong mạng lưới thoát nước, hạn chế điều kiện tiêu thoát nước, đặc biệt vào đầu mùa mưa.

Trong các đô thị Việt Nam hiện nay, phần lớn hộ gia đình sử dụng hệ thống vệ sinh tại chỗ như bể tự hoại, trong khi đó, một số khu vực có nhà vệ sinh công cộng Nước thải từ các hệ thống này chủ yếu được xả vào hệ thống thoát nước công cộng, nhưng bùn thải chưa qua xử lý thường bị thông hút, thu gom rồi đổ thẳng ra mương, sông, hồ gây ô nhiễm nguồn nước và trầm tích đáy sông Quản lý bùn thải từ các công trình vệ sinh đô thị chưa được chú trọng đúng mức, không có biện pháp xử lý phù hợp, dẫn đến tác động tiêu cực đến môi trường, hệ thống sông ngòi và sức khỏe cộng đồng khi bùn thải không tuân thủ quy định thải ra ngoài.

Các kim loại nặng trong nước như Asen (As), đồng (Cu), chì (Pb), kẽm (Zn), thủy ngân (Hg) và Crom (Cr) thường lắng đọng thành lớp trầm tích đáy sông, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng bùn và đời sống thủy sinh trong khu vực Hàm lượng cao của các kim loại này gây khó khăn trong việc quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý và tái sử dụng sau nạo vét Theo nghiên cứu của Phùng Thái Dương (2015) về hàm lượng kim loại nặng trong trầm tích đáy vùng cửa sông Mê Kông, ngoại trừ chì (Pb), các kim loại như kẽm (Zn), asen (As) và thủy ngân (Hg) nhìn chung phù hợp với quy chuẩn quốc gia về chất lượng trầm tích, nhưng hàm lượng đồng (Cu) lại vượt mức quy định, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái thủy sinh, đời sống sinh vật và môi trường vùng sông Mê Kông.

Hoạt động kinh tế và xã hội của người dân đóng vai trò quan trọng trong việc tích tụ các kim loại nặng trong trầm tích tại vùng cửa sông Các hoạt động như khai thác tài nguyên, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày đã góp phần làm tăng hàm lượng kim loại nặng trong môi trường trầm tích Nhận thức về ảnh hưởng của hoạt động cộng đồng đến ô nhiễm môi trường là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực này Do đó, kiểm soát và quản lý các hoạt động kinh tế – xã hội là yếu tố quan trọng nhằm bảo vệ hệ sinh thái ven sông và duy trì chất lượng môi trường.

Theo nghiên cứu trong các bài báo khoa học, bùn trầm tích chứa hàm lượng nitơ cao, thành phần chất hữu cơ lớn, cùng với mồi giấm bùn có thể chứa nhiều vi khuẩn E coli, Salmonella, trứng giun và các loại sán, gây nguy cơ lớn đến sức khỏe cộng đồng Bùn có thể là mối đe dọa nghiêm trọng do chứa nhiều mầm bệnh và các tác nhân gây hại khác, đe dọa sức khỏe cộng đồng nếu không được xử lý đúng cách.

Báng 2.1 Hàm lượng trung bình một số ion và kim loại nặng trong trầm tích đáy vùng cửa sông Mê Kông(2013 và 2014)

Chỉ tiêu Vùng cửa sông Mê

QCVN 43:2012/BTNMT pH 7.26 7.43 - mg/kg (trọng lượng trầm tích khô)

- ỌCVN 43:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỳ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích

TÓNG QUAN VỀ KHU vực NGHIÊN cúu

Khu vực nghiên cứu để thực hiện đề tài “Khảo sát và đánh giá chất lượng bùn đáy sông giữa các hệ sinh thái khác nhau” bao gồm ba khu vực chính Nghiên cứu tập trung phân tích đặc điểm chất lượng bùn đáy tại các khu vực này nhằm so sánh sự khác biệt giữa các hệ sinh thái Việc đánh giá này giúp hiểu rõ ảnh hưởng của môi trường sinh thái đến thành phần và chất lượng bùn đáy sông Các kết quả từ nghiên cứu sẽ góp phần đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường sông hiệu quả hơn.

Vùng đầu tiên là khu vực bùn tại sông Cầu Nhà Việc, nơi nhận trực tiếp nguồn thải từ các cơ sở sản xuất thạch dừa thô ở xã Phú Nhuận, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Vùng thứ hai là bùn sông Sài Gòn - sông tự nhiên, đoạn chảy qua quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Vùng cuối cùng là sông Nhỏ, bùn được lấy gần cao ốc An Phủ Đông, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.4.1 Sông Cầu Nhà Việc thành phố Bến Tre a) Tổng quan về thành phố Bến Tre

❖ Đặc điểm về tự nhiên:

Thành phố Ben Tre nằm trên cù lao Bảo (một trong ba cù lao chính của tỉnh)

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Châu Thành;

- Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Giồng Trôm;

- Phía Tây Nam giáp sông Hàm Luông.

Thành phố Ben Tre nằm gần trung tâm của tỉnh, có tọa độ từ 10°1’50” đến 10°16’20” vĩ Bắc và từ 106°19’30” đến 106°26’50” kinh Đông, giúp dễ dàng trong việc kết nối giao thông và phát triển kinh tế Đây là trung tâm trung tâm giao thương, kết nối các huyện trong tỉnh và vùng lân cận qua hệ thống cầu, đường bộ và đường thủy, thúc đẩy hoạt động vận chuyển hàng hóa, du lịch và phát triển kinh tế địa phương Thành phố Ben Tre còn thuận tiện tiếp cận đến các trung tâm lớn như Tp Hồ Chí Minh qua tuyến đường dài 86 km, góp phần nâng cao khả năng hợp tác và phát triển kinh tế của khu vực Để đảm bảo vận tải hiệu quả, đường thủy đóng vai trò quan trọng trong việc giao lưu và vận chuyển hàng hóa nội vùng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững của thành phố.

Thành phố có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26°C đến 27°C, ít biến đổi do nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm đến 94,3% đến 98,5% tổng lượng mưa hàng năm, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp và du lịch quanh năm.

Địa hình thành phố khá thấp và bằng phẳng, tập trung chủ yếu ở khu trung tâm như phường 2 và phường 3, nơi có cao độ trung bình từ 1,3 đến 1,6 mét Các vùng đất thấp nhất nằm tại các cánh đồng xã Bình Phú, Mỹ Hóa, Phú Hưng, trong đó đặc biệt có một khu vực trũng sâu, dễ xảy ra ngập úng.

Mỹ Thạnh An lại nhiều khu vực kênh rạch xẻ dọc ngang, hai bờ kênh rạch đất lầy thấp, địa hình vụn nát gây khó khăn cho xây dựng [2].

Hệ thống sông Tiền Giang và Hàm Luông chịu ảnh hưởng của hai chế độ thủy văn chính là triều biển và nguồn nước, tác động trực tiếp vào sông Bến Tre Các sông rạch bị ảnh hưởng bởi nhật triều không đều do biến động của thuỷ triều Đông, với mực nước cao nhất khoảng +1,38 m và thấp nhất khoảng -2,44 m Khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 5 hàng năm là giai đoạn các vùng đất chưa xây dựng thường xuyên bị ngập nước sông và nhiễm mặn.

❖ Đặc điếm về kinh tế và xã hội:

Thành phố Bến Tre có diện tích 71,11 km², dân số khoảng 255.320 người và mật độ dân số lên tới 3.591 người/km² Thành phố gồm 10 phường và 7 xã, là trung tâm kinh tế và chính trị quan trọng nhất của tỉnh Bến Tre, góp phần thúc đẩy phát triển và phát triển bền vững của địa phương.

Ben Tre là điểm đến lý tưởng để phát triển du lịch sinh thái nhờ vào việc giữ gìn nét nguyên sơ của miệt vườn và môi trường sinh thái trong lành Với cảnh quan màu xanh của những vườn dừa và vườn cây trái rộng lớn, nơi đây mang đến trải nghiệm du lịch gần gũi và thư giãn, phù hợp cho những ai yêu thích khám phá thiên nhiên.

Trong những năm gần đây, phát triển kinh tế và lĩnh vực văn hóa - xã hội đã được quan tâm và thực hiện hiệu quả, tạo nên những chuyển biến tích cực trên từng lĩnh vực Mạng lưới trường lớp tiếp tục đầu tư mạnh mẽ, đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Chất lượng giáo dục toàn diện có nhiều tiến bộ, trong đó giáo dục mũi nhọn được chú trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của xã hội Quản lý lao động, công tác tư vấn dạy nghề và giới thiệu việc làm cũng có những chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao nguồn nhân lực Đồng thời, công tác giảm nghèo đã được triển khai đồng bộ với nhiều giải pháp cụ thể, thiết thực, góp phần cải thiện đời sống của người dân.

Sông Cầu bắt nguồn từ nhánh sông Bến Tre, là một trong những con sông quan trọng cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trong khu vực Ngoài ra, sông còn phục vụ mục đích tưới tiêu, góp phần phát triển nông nghiệp địa phương Sông Cầu đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nguồn nước sạch và hỗ trợ đời sống cộng đồng nơi đây.

- Chiều dài sông khoảng 9km (cho tới đầu sông Ben Tre).

- Thủy triều lên và xuống khoảng từ 5h - 6h đe nước dâng lên cao nhất và hạ xuống thấp nhất

Nguồn: Anh chụp Hình 2.1 Sông cấu Nhà Việc c) Tổng quan về thạch dừa

Thạch dừa là một loại thức ăn có nguồn gốc từ Philippines, được chế biến từ nước dừa lên men qua quá trình tác động của vi khuẩn Acetobacter xylinum Sản phẩm có hình dạng màu trắng gần như trong suốt, thường được sử dụng như một món ăn truyền thống hoặc làm thay thế bột năng trong các món trân châu, giúp loại bỏ phần tinh bột Thạch dừa rất được ưa chuộng nhờ vào hàm lượng chất xơ cao, ít chất béo và cholesterol, góp phần mang đến lợi ích cho sức khỏe người tiêu dùng.

❖ Tình hình phát triển thạch dừa thô ở Thành phố Ben Tre:

Hiện nay, Ben Tre có hàng trăm cơ sở sản xuất, chế biến và xuất khẩu sản phẩm thạch dừa, chủ yếu là các cơ sở nhỏ lẻ Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở này vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp truyền thống, chưa áp dụng công nghệ mới một cách hiệu quả Mặc dù đã có những cải tiến theo xu hướng tiến bộ hơn, quy trình công nghệ vẫn chưa hoàn thiện và chưa mang lại hiệu quả cao Đặc điểm của bùn lấy ở sông Cầu Nhà Việc cũng góp phần ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất thạch dừa tại địa phương.

Mầu bùn lấy từ sông Cầu Nhà, đoạn gần cửa xả thải của các khu sản xuất thạch dừa, có màu vàng nhạt và đặc, phản ánh tình trạng ô nhiễm môi trường Bùn và nước ở khu vực này chứa hàm lượng nitơ cao, cho thấy mức độ ô nhiễm nghiêm trọng ảnh hưởng đến hệ sinh thái sông Việc xác định nguồn gốc bùn thạch dừa thô giúp đánh giá tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường tự nhiên Các khu vực xả thải gần cửa ngõ sông cần được kiểm tra và xử lý để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ hệ sinh thái sông Cầu Nhà.

Nguôn: Anh chụp Hình 2.2 Bùnsông cầu Nhà Việc

2.4.2 Sông Sài Gòn - đoạn chảy qua quận 12 a) Tong quan về quận 12

Quận 12 là nằm ở phía Tây Bắc Thành pho Hồ Chí Minh, Việt Nam Quận được thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1997, với nhiều địa điểm tham quan như căn cứ Vườn Cau ở Thạnh Lộc, chùa Thiên Vân, chùa Quảng Đức, làng cá sấu, các vườn mai, vườn kiểng và cũng là địa điểm đặt trung tâm công nghệ thông tin lớn nhất nước là Công viên Phan Mem Quang Trung [15].

Quận 12 nằm về phía Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, nằm dọc theo Quốc lộ 1A, quận là cửa ngõ giao thông khá quan trọng của Thành phố nối liền với các tình miền Đông Nam Bộ:

- Phía Đông giáp thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương và quận Thủ Đức.

- Phía Tây giáp quận Bình Tân.

- Phía Nam giáp các quận Bình Thạnh, Gò vấp, Tân Bình và Tân Phú.

- Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Hóc Môn.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu

Nghiên cứu tập trung vào bùn đáy sông của ba hệ sinh thái khác nhau, gồm: bùn sông gần cơ sở sản xuất thạch dừa, bùn sông tự nhiên và bùn sông gần khu dân cư sinh sống Các vùng này được chọn để so sánh và đánh giá sự khác biệt về chất lượng bùn dựa trên các thông số phân tích, từ đó nhận biết đặc tính của từng loại bùn và xác định các loại virut, vi khuẩn gây bệnh có mặt trong từng khu vực Quá trình này giúp hiểu rõ ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến thành phần vi sinh vật trong bùn sông, góp phần đánh giá mức độ ô nhiễm và các nguy cơ sức khỏe cộng đồng.

Nghiên cứu tập trung vào dòng sông Sài Gòn cùng với sông Cầu Nhà Việc, nơi tiếp nhận các hoạt động xả thải từ khu sản xuất thạch dừa nhỏ lẻ tại xã Phú Nhuận, tỉnh Bến Tre Ngoài ra, nghiên cứu còn bao gồm sông Nhỏ gần khu cao ốc, nhằm đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động công nghiệp và đô thị đến chất lượng nước Phạm vi này giúp hiểu rõ tác động của các nguồn thải nhỏ lẻ và đô thị đối với hệ sinh thái sông trong khu vực.

An Phú Đông, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phân tích các thông số hóa học và sinh học của mầu bùn.

- Khảo sát và đánh giá mức độ ô nhiềm bùn đáy sông thông qua các chỉ số hóa học và sinh học.

3.3.1 Phương pháp thu và bảo quản mẫu

Lấy mẫu màu là quá trình thu thập một lượng mẫu màu nhất định để đảm bảo độ chính xác trong phân tích Quá trình này yêu cầu xử lý và vận chuyển cẩn thận để duy trì đặc tính của màu sắc, đảm bảo không làm thay đổi chất lượng mẫu Việc lấy mẫu và thu nhận mẫu cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật phù hợp với mục đích phân tích, nhằm giữ nguyên những đặc tính cơ bản của mẫu màu.

Phương pháp lấy mầu bùn, theo TCVN 6663-3:2015 - Chất lượng nước - Lấy mầu Phần 13: Hướng dẫn lấy mầu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan:

- Xác định vị trí lấy mầu bùn gần bờ hoặc xa bờ.

Lựa chọn thiết bị lấy mẫu phù hợp với loại bùn là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích Thiết bị cần được làm sạch kỹ càng khi thay đổi vị trí lấy mẫu để tránh nhiễm chéo và đảm bảo tính khách quan của mẫu Đặc biệt, các thiết bị tiếp xúc với các chất có dầu phải được rửa nhiều lần bằng nước để loại bỏ dầu và các chất gây nhiễu, từ đó duy trì tính chính xác và độ tin cậy của quá trình lấy mẫu.

- Phải khuấy, trộn đều trước khi lấy mầu bùn, lấy ít nhất 03 mẫu đại diện ngầu nhiên ở các vị trí khác nhau.

- Dùng dụng cụ lấy mầu bùn (tùy loại bùn cần lấy mà sử dụng dụng cụ thích hợp) lấy một lượng mẫu phù hợp với nhu cầu phân tích.

- Sau khi lấy xong bỏ bùn vào ống Falcon 50ml và ghi nhãn đánh số thứ tự mầu.

- Mầu sau khi lấy phải bảo quản ở nhiệt độ 0 - 5 độ c trong thùng lạnh và tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời và vận chuyển về phòng thí nghiệm.

Bảng 3.1 Điêu kiện lây mâu

STT Kí hiệu mẫu Noi lấy mẫu Ngày lấy mẫu Giờ lấy mẫu Đặc điểm thời tiết

1 MB1 Sông Cầu Nhà Việc 04/09/2019 12hl5 Trời nắng

2 MB2 Sông Sài Gòn đoạn chạy qua quận 12 06/09/2019 Hh30 Trời nắng

Sông Nhỏ gần khu dân cư đông đúc An Phú Đông

Bảng 3.2 Tọađộ lấy mầu bùn

STT Kí hiệu mẫu Vị trí

1 MB1 Sông Cầu Nhà Việc 106°37 75.357” 10°21'47.959"

2 MB2 Sông Sài Gòn đoạn chạy qua quận 12 106°69 29.783 ’ 10°83 07.621”

3 MB3 Sông Nhỏ khu dân cư đông đúc An Phú Đông 106°68 85.607 ’ 10°85 28.925”

Sau khi lấy mẫu bùn, chúng tôi bỏ vào ống Fancol 50ml để chuẩn bị phân tích Để nghiên cứu địa điểm, chúng tôi lấy ba mẫu nhỏ cách nhau 2 mét, sau đó trộn đều thành một mẫu lớn đại diện cho khu vực Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và representative của mẫu đất trong nghiên cứu.

Nguồn: Google MapHình 3.2 Bán đồ vị trí lấy mẫu 2 và 3

3.3.2 Phương pháp phân tích các chi tiêu hóa học và sinh học

Bang 3.3 Các thông sổ phân tích hóa học và sinh học

STT Thông số Đơn vị • Tiêu chuẩn áp dụng

1 pH - TCVN 5979:2007: Tiêu chuẩn quốc gia và chất lượng đất - Xác định pH

2 Độ ấm và hệ số khô kiệt %

TCVN 4048:2011: Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng đất - phương pháp xác định độ âm và hệ sô khô kiệt.

TCVN 6656:2000 (ISO 11048: 1995): Tiêu chuẩn kỳ thuật Việt Nam về chất lượng đất - xác định hàm lượng sunfat tan trong nước và tan trong acid.

TCVN 11069-1:2015 (ISO/TS 14256-1:2003) là tiêu chuẩn quốc gia quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrat, nitrit và amoni trong đất bằng phương pháp chiết với dung dịch kali clorua tại hiện trường Tiêu chuẩn này đảm bảo độ chính xác và tính khả thi trong việc đo lường các hợp chất nitơ trong đất nhằm đánh giá chất lượng đất nông nghiệp Áp dụng tiêu chuẩn giúp nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát môi trường đất và hỗ trợ công tác quản lý đất đai bền vững.

TCVN 11069-1:2015, dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 14256-1:2003, quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrat, nitrit và amoni trong đất ẩm hiện trường bằng cách chiết xuất với dung dịch kali clorua Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong việc phân tích chất lượng đất, phù hợp với các yêu cầu về kiểm tra mẫu đất trong các nghiên cứu môi trường và nông nghiệp Việc áp dụng TCVN 11069-1:2015 góp phần nâng cao hiệu quả giám sát, đánh giá nguồn đất và đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn môi trường.

TCVN 11069-1:2015 (ISO/TS 14256-1:2003) là tiêu chuẩn quốc gia quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrat, nitrit và amoni trong đất ẩm hiện trường bằng cách chiết xuất với dung dịch kali clorua Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong việc phân tích chất lượng đất, phù hợp với các yêu cầu kiểm tra đất đai trong nông nghiệp và môi trường Áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường đất, đáp ứng các quy định quốc tế về phân tích đất.

TCVN 8941:2011: Tiêu chuẩn quốc gia về Chất lượng đất - Xác định carbon hữu cơ tong số - Phương pháp Walkley Black.

10 Tông vi khuân hiếu khí CFU/ml (g)

Phương pháp xác định số lượng tế bào gián tiếp phổ biến là qua việc đếm số khuẩn lạc trên đĩa thạch Môi trường nuôi cấy phát triển từ một tế bào sẽ tạo thành các khuẩn lạc riêng biệt, giúp đánh giá số lượng tế bào ban đầu Đơn vị đo số lượng tế bào là CFU (colony forming unit), phản ánh số lượng các tế bào có khả năng tạo thành khuẩn lạc trên đĩa thạch Phương pháp này là một kỹ thuật quan trọng trong vi sinh học để định lượng vi sinh vật dựa trên khả năng sinh trưởng của chúng trên môi trường cấy.

11 Coliform và E.coli CFU/ml

TCVN 9975:2013: Tiêu chuẩn quốc gia vê Thực phâm - Đinh lượng Coliform và

Escherichia coll băng phương pháp sử dụng đĩa đêm Petrifilm

- Dấu (-): là không quy định

3.3.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

Thu thập thông tin từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau để đảm bảo độ chính xác và đa dạng, sau đó lựa chọn và tổng hợp các nội dung chính, quan trọng liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng bài viết và đáp ứng các yêu cầu SEO.

Trong quá trình thu thập tài liệu, cần xác định các nội dung chính của nguồn thông tin, đồng thời nhận diện các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu Việc này giúp làm rõ những vấn đề đã được giải quyết và những thách thức còn tồn đọng, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho quá trình phân tích và nghiên cứu tiếp theo.

- Phân tích tài liệu: Đòi hỏi phải phân tích có hệ thống, phải phân loại, lựa chọn, khái quát, so sánh thông tin từ tài liệu.

3.3.4 Phương pháp tổng hợp xử lý so sánh số liệu

Sử dụng phần mềm Excel đe xử lý số liệu So sánh kết quả đo đạc các thông số ô nhiễm.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu

3.3.1 Phương pháp thu và bảo quản mẫu

Lấy màu là quá trình thu thập mẫu màu nhất định để đảm bảo chất lượng của mẫu không bị thay đổi trong quá trình xử lý và vận chuyển Việc lấy mẫu và thu nhận màu đòi hỏi phải cẩn trọng và tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, nhằm giữ nguyên đặc tính cơ bản của màu phục vụ mục đích phân tích Đảm bảo lấy mẫu đúng quy chuẩn giúp duy trì tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích màu sắc.

Phương pháp lấy mầu bùn, theo TCVN 6663-3:2015 - Chất lượng nước - Lấy mầu Phần 13: Hướng dẫn lấy mầu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan:

- Xác định vị trí lấy mầu bùn gần bờ hoặc xa bờ.

Lựa chọn thiết bị lấy mẫu phù hợp với loại bùn là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng mẫu Thiết bị phải được làm sạch kỹ lưỡng khi thay đổi vị trí lấy mẫu nhằm tránh nhiễm chéo và đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích Đặc biệt, đối với các thiết bị tiếp xúc với chất có dầu, việc rửa nhiều lần bằng nước là cần thiết để loại bỏ tạp chất và duy trì độ sạch của thiết bị trong quá trình lấy mẫu.

- Phải khuấy, trộn đều trước khi lấy mầu bùn, lấy ít nhất 03 mẫu đại diện ngầu nhiên ở các vị trí khác nhau.

- Dùng dụng cụ lấy mầu bùn (tùy loại bùn cần lấy mà sử dụng dụng cụ thích hợp) lấy một lượng mẫu phù hợp với nhu cầu phân tích.

- Sau khi lấy xong bỏ bùn vào ống Falcon 50ml và ghi nhãn đánh số thứ tự mầu.

- Mầu sau khi lấy phải bảo quản ở nhiệt độ 0 - 5 độ c trong thùng lạnh và tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời và vận chuyển về phòng thí nghiệm.

Bảng 3.1 Điêu kiện lây mâu

STT Kí hiệu mẫu Noi lấy mẫu Ngày lấy mẫu Giờ lấy mẫu Đặc điểm thời tiết

1 MB1 Sông Cầu Nhà Việc 04/09/2019 12hl5 Trời nắng

2 MB2 Sông Sài Gòn đoạn chạy qua quận 12 06/09/2019 Hh30 Trời nắng

Sông Nhỏ gần khu dân cư đông đúc An Phú Đông

Bảng 3.2 Tọađộ lấy mầu bùn

STT Kí hiệu mẫu Vị trí

1 MB1 Sông Cầu Nhà Việc 106°37 75.357” 10°21'47.959"

2 MB2 Sông Sài Gòn đoạn chạy qua quận 12 106°69 29.783 ’ 10°83 07.621”

3 MB3 Sông Nhỏ khu dân cư đông đúc An Phú Đông 106°68 85.607 ’ 10°85 28.925”

Sau khi lấy mẫu bùn, chúng tôi bỏ vào ống Fancol 50ml để chuẩn bị phân tích Để nghiên cứu địa điểm, chúng tôi lấy ba mẫu nhỏ cách nhau 2 mét, trộn đều thành một mẫu lớn đại diện cho khu vực Quá trình này giúp đảm bảo độ chính xác và đại diện của mẫu trong phân tích môi trường nghiên cứu.

Nguồn: Google MapHình 3.2 Bán đồ vị trí lấy mẫu 2 và 3

3.3.2 Phương pháp phân tích các chi tiêu hóa học và sinh học

Bang 3.3 Các thông sổ phân tích hóa học và sinh học

STT Thông số Đơn vị • Tiêu chuẩn áp dụng

1 pH - TCVN 5979:2007: Tiêu chuẩn quốc gia và chất lượng đất - Xác định pH

2 Độ ấm và hệ số khô kiệt %

TCVN 4048:2011: Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng đất - phương pháp xác định độ âm và hệ sô khô kiệt.

TCVN 6656:2000 (ISO 11048: 1995): Tiêu chuẩn kỳ thuật Việt Nam về chất lượng đất - xác định hàm lượng sunfat tan trong nước và tan trong acid.

TCVN 11069-1:2015 là tiêu chuẩn quốc gia về xác định hàm lượng nitrat, nitrit và amoni trong đất ấm hiện trường bằng phương pháp chiết với dung dịch kali clorua, dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 14256-1:2003 Tiêu chuẩn này quy định quy trình và các yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy trong phân tích chất lượng đất Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp đánh giá nhanh chóng và chính xác hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và quản lý đất đai hiệu quả hơn.

TCVN 11069-1:2015 (ISO/TS 14256-1:2003) là tiêu chuẩn quốc gia quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrat, nitrit và amoni trong đất ẩm hiện trường bằng cách chiết xuất với dung dịch kali clorua Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy trong việc phân tích các chỉ tiêu chất lượng đất, phù hợp cho các hoạt động khảo sát và quản lý môi trường Ứng dụng của tiêu chuẩn này góp phần nâng cao hiệu quả theo dõi và đánh giá chất lượng đất đai trong các dự án nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

TCVN 11069-1:2015 (ISO/TS 14256-1:2003) là tiêu chuẩn quốc gia quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrate, nitrit và amoni trong đất ẩm hiện trường bằng cách chiết với dung dịch Kali clorua Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy trong phân tích chất lượng đất, hỗ trợ công tác khảo nghiệm và quản lý môi trường đất đai Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao hiệu quả kiểm tra chất lượng đất để phục vụ các mục đích nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

TCVN 8941:2011: Tiêu chuẩn quốc gia về Chất lượng đất - Xác định carbon hữu cơ tong số - Phương pháp Walkley Black.

10 Tông vi khuân hiếu khí CFU/ml (g)

Xác định số lượng tế bào vi khuẩn gián tiếp bằng phương pháp đĩa thạch là kỹ thuật phổ biến trong phòng thí nghiệm Quá trình này liên quan đến việc đếm số khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch, trong đó mỗi khuẩn lạc được xem là phát triển từ một tế bào vi khuẩn ban đầu Đơn vị đo lường số lượng tế bào trong phương pháp này là CFU (colony forming unit), giúp xác định chính xác số lượng vi khuẩn trong môi trường mẫu thử một cách hiệu quả và chính xác.

11 Coliform và E.coli CFU/ml

TCVN 9975:2013: Tiêu chuẩn quốc gia vê Thực phâm - Đinh lượng Coliform và

Escherichia coll băng phương pháp sử dụng đĩa đêm Petrifilm

- Dấu (-): là không quy định

3.3.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

Thu thập thông tin từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, sau đó chọn lọc và tổng hợp các nội dung chính, quan trọng liên quan đến đề tài nghiên cứu để đảm bảo độ chính xác và phù hợp trong quá trình phân tích.

Thu thập tài liệu là bước quan trọng để xác định các nội dung cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu, giúp bạn nhận diện những vấn đề chính cần giải quyết Quá trình này giúp phát hiện các vấn đề liên quan đến chủ đề, phân tích các vấn đề đã được giải quyết và xác định những thách thức còn tồn đọng chưa được giải quyết Việc nghiên cứu tài liệu giúp định hướng nghiên cứu một cách chính xác và toàn diện, đảm bảo các vấn đề quan trọng được nắm bắt rõ ràng để xây dựng đề án nghiên cứu hiệu quả.

- Phân tích tài liệu: Đòi hỏi phải phân tích có hệ thống, phải phân loại, lựa chọn, khái quát, so sánh thông tin từ tài liệu.

3.3.4 Phương pháp tổng hợp xử lý so sánh số liệu

Sử dụng phần mềm Excel đe xử lý số liệu So sánh kết quả đo đạc các thông số ô nhiễm.

KẾT QƯẢ VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU HÓA HỌC CỦA BÙN

a) Xác đinh độ ẩm của bùn:

Bảng 4.1 Khối lượng COC và bùn sau sấy

Khối lương côc sau sây mi (g)

Khối lượng bùn cho vào cốc m2(g)

Khối lượng cốc và bùn sau sấy lần 1 m3 (g)

Khối lượng cốc và bùn sau sấy lần 2 m4 (g)

Báng 4.2 Kêt quá tỉnh toán độ ãtn và hệ sô khô kiệt

Mầu MB1 MB2 MB3 Độ ẩm (%) 53.3 36 67.6

Hình 4 ỉ Biêu đồ biểu diễn thông so độ ẩm cùa bùn

Qua phân tích, độ ấm của bùn tại các hệ thống sông khác nhau đều nằm trong mức trung bình đến khá cao, đặc biệt so sánh với nguồn sông tự nhiên Trong đó, độ ẩm cao nhất ghi nhận tại khu vực cao ốc An Phú Đông đạt 67.6%, cao gấp 1.8 lần so với nguồn sông Sài Gòn Tiếp theo là khu sản xuất thạch dừa thô với độ ẩm 53.3%, cao gấp 1.45 lần so với nguồn sông tự nhiên.

Báng 4.3 Kêt quớ đo pH

Mẩu MB1 MB2 MB3 pH 5.7 5.3 5.9

Hình 4.2 Biếu đồ thông so pH trongdịch chiết của ba mầu bùn

Kết quả đo pH cho thấy màu bùn lấy ở nguồn sông tự nhiên có độ pH thấp (5.3), trong khi màu bùn lấy gần khu vực sản xuất và khu dân cư có độ pH cao hơn, dao động từ 5.7 đến 5.9, đều mang tính chua acid Đặc biệt, màu bùn ở sông Nhỏ gần khu dân cư đông đúc An Phú Đông có độ pH cao nhất, gấp 1.11 lần so với nguồn sông tự nhiên.

Báng 4.4 Ket quá phân tích NO 2 trong bùn

STT KHM Kết quả NO2'

- KHM: Kí hiệu mẫu mg/l

Hình 4.3 Biểu đồ biều diễn thông sổ NO}~ từ dịch chiết của bùn

Phân tích kết quả cho thấy hàm lượng Nitrit trong dịch chiết của mẫu bùn lấy tại khu vực sông Cầu Nhà Việc đoạn xả thải của các xưởng sản xuất thạch dừa đạt mức cao nhất (0.732 mg/l), trong khi đó, sông Sài Gòn có hàm lượng Nitrit là 0.49 mg/l, và thấp nhất là khu vực sông Nhỏ với 0.42 mg/l Điều này cho thấy chất thải từ các cơ sở sản xuất thạch dừa chứa hàm lượng Nitrit cao, đòi hỏi các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp để bảo vệ môi trường.

Báng 4.5 Ket quà phân tích chi so NO ỉ

STT KHM Kết quả NO3’

Hình 4.4 Biểu đồbiểu diễn chi số NO ĩ từ dịch chiết cùa bùn

Phân tích cho thấy, chỉ số Nitrat trong dịch chiết từ bùn tại các khu vực dao động từ 0.11 đến 0.12 mg/l, trong đó mẫu lấy ở khu dân cư An Phú Đông có hàm lượng cao nhất là 0.12 mg/l Các khu vực còn lại đều có mức Nitrat là 0.11 mg/l So sánh với nghiên cứu của Phùng Thái Dương (2015) về trầm tích sông Mê Kông, hàm lượng Nitrat trong các khu vực này thấp hơn, cho thấy mức độ nhiễm nitrate còn ở mức thấp phù hợp với tiêu chuẩn kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Bàng 4.6 Ket quả phân tích chỉ số (NH4 + )

STT KHM Kết quả NH4+

7ZZZZZZZZZ7 7ZZZ/ZZ//ZZ ZZZZZZZZZZ7 ZZZZZZZZZZ/

ZZZZ/ZZZ/ZZ 7ZZZ/ZZZ/Z/

Hình 4.5 Biểuđồ biêu diễn chỉ số NH4 từ dịch chiết của bùn

Hàm lượng ammonium trong dịch chiết bùn ở các khu vực cao giao động từ 4.159

Nồng độ sulfate (SO42) trong các mẫu nước dao động, phản ánh mức độ ô nhiễm của các khu vực nghiên cứu Trong đó, bùn lấy gần khu dân cư có nồng độ cao nhất, cho thấy sự ảnh hưởng của hoạt động sinh hoạt đến ô nhiễm sulfate Các nguồn nước tự nhiên như sông Sài Gòn cũng có mức sulfate đáng kể, trong khi bùn lấy từ khu vực sông gần cơ sở sản xuất thạch dừa thô có nồng độ thấp hơn, cho thấy mức độ ô nhiễm sulfate chưa đáng kể ở đây Các kết quả này cho thấy các khu vực nghiên cứu đều có sự nhiễm ammonium, đòi hỏi cần thận trọng khi sử dụng nước nhằm đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Báng 4 7 Ket quả phân tích chì sổ (SO4 2 )

STT KHM Kết quả SO?'

Hình 4.6 Biểuđồbiểudiễn chỉ so SO4 2' từ dịch chiết của mẫu bùn

Hàm lượng SƠ42’ trong dịch chiết từ mầu bùn nguồn sông tự nhiên thấp, đạt 6.91 mg/L, trong khi đó, hai mầu bùn còn lại có hàm lượng cao hơn, dao động từ 12.76 đến 14.35 mg/L, cao nhất tại khu vực cao ốc An Phú Đông với 14.35 mg/L, gấp 2.1 lần so với nguồn sông tự nhiên Khu sản xuất thạch dừa có hàm lượng SƠ42’ cao gấp 1.8 lần so với nguồn sông tự nhiên Khi so sánh kết quả này với nghiên cứu của Phùng Thái Dương (2015) về trầm tích sông Mê Kông, ta nhận thấy hàm lượng nitrat ở ba khu vực nghiên cứu cao hơn đáng kể.

Bảng 4.8 Ket quá phân tích độ acid

Hình 4.7 Biêu đồ biểu diễn độ acid từ dịch chiết mẫu bùn

Phân tích dung dịch chiết từ bùn cho thấy mẫu có độ axit thấp, dao động từ 2,5 đến 5 mg CaCO₃/1 Trong đó, mức độ axit cao nhất được ghi nhận tại khu vực sông đoạn xả thải của cơ sở sản xuất thạch dừa thô, với giá trị 5 mg CaCO₃/1, trong khi khu dân cư đông đúc có mức độ axit thấp hơn.

An Phú Đông. h) Độ kiềm

Báng 4.9 Két quá phán tích độ kiềm

Hình 4.8 Biểuđồ biểu diễn độ kiềm từ dịchchiết của bùn

Các dịch chiết của mầu bùn ở ba khu vực đều có độ kiềm cao, dao động từ 9 đến 19 mg CaCCh/l, phản ánh tính chất đặc trưng của vùng đất nghiên cứu Trong đó, sông Sài Gòn ghi nhận mức độ kiềm cao nhất với 19 mg CaCCM/l, cho thấy sự hiện diện của các hợp chất kiềm mạnh tại đây Ngược lại, khu vực cao ốc có độ kiềm thấp hơn, phản ánh đặc điểm khí hậu và điều kiện môi trường khác biệt Thang đo độ kiềm này là yếu tố quan trọng để đánh giá tính phù hợp của các dịch chiết trong các ứng dụng sinh học và công nghiệp.

An Phú Đông có hàm lượng CaCCh đạt 9 mg/l, nguồn sông tự nhiên tại đây có độ kiềm cao nhất, điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thủy thực vật và đặc tính kim loại nặng trong lớp bùn khu vực Ngoài ra, việc kiểm soát Tống carbon hữu cơ (TOC) là yếu tố quan trọng để duy trì chất lượng nước và bảo vệ hệ sinh thái sông miền Nam.

Bang 4.10 Ket quá phàn tích Tổng hàm lượng carbon hữu cơ

STT KHM c (%) Giới hạn so sánh

Ghi chú: Giới hạn so sánh [19]

TOC 1 ■ Giới hạn 1 Giới hạn 2

Hình 4.9 Biểu đồ biểu diễn Tông hàm lượng carbon hữu cơ trong mẫu bùn

Hàm lượng carbon hữu cơ trong các mẫu bùn dao động ở mức trung bình, với mẫu thấp nhất là tại khu vực dân cư đông đúc An Phú Đông (1.3%), còn cao nhất là ở bùn lấy từ sông gần nơi xả thải của cơ sở sản xuất thạch dừa (3.17%) So sánh với kết quả nghiên cứu của Pavlos Avramidis, Konstantinos Nikolaou, Viasoula Bekiari về trầm tích tại phía Tây Hy Lạp, Prokopos Lagoon và hồ Keri (2015), các mẫu bùn của chúng ta đều có hàm lượng carbon hữu cơ thấp hơn.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÔNG SÓ SINH HỌC

a) Xác định tổng vi khuẩn hiếu khí

Mầu được cấy vào 17h, ngày 25/09/2019.

Báng 4.11 Ket quá tổng vi khuân hiếu khi

STT Mau X nồng độ pha loãng

Số lượng khuẩn lạc đếm được (con)

Mật độ vi khuẩn (CFU)

Hình 4.10 Vi khuấn hiếu khỉ cùa ba mẫu bùn

Mật độ vi khuẩn cao nhất được ghi nhận tại bùn sông khu vực xả thải của cơ sở sản xuất thạch dừa, với 3.540.000 CFU, cho thấy ô nhiễm nặng nề và tiềm ẩn nguy cơ môi trường Khu dân cư đông đúc An Phú Đông có lượng vi khuẩn lên tới 2.780.000 CFU, phản ánh tác động của ô nhiễm đô thị đối với nguồn nước Trong khi đó, sông Sài Gòn có mật độ khuẩn lạc thấp hơn, nhưng vẫn đáng chú ý trong bối cảnh ô nhiễm môi trường chung Quan sát trên đĩa nuôi cấy cho thấy các khuẩn lạc màu vàng và trắng xuất hiện nhiều, trong đó, ở màu 1, khuẩn lạc trắng chiếm ưu thế so với vàng, còn ở hai mầu còn lại, khuẩn lạc vàng lại chiếm đa số, điều này phản ánh sự đa dạng vi sinh vật và mức độ ô nhiễm của mẫu nước.

Mật độ vi khuẩn hiếu khí của ba mầu bùn ở mức nồng độ 10^3 cao, tạo cơ sở quan trọng cho việc định danh và phân lập hệ vi sinh vật trong bùn đáy tại ba khu vực này Đồng thời, việc định lượng Coliform và E coli giúp đánh giá chất lượng nước và mức độ ô nhiễm của hệ vi sinh vật trong bùn đáy, góp phần đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Mầu được cấy vào 12h 15 ngày 26/09/2019

Bảng 4.12 Mật độ Coliform và E.coli trong ba mâu bùn

STT Mẩu X nồng độ pha loãng

Số con đếm được Mật độ trung bình

Nguồn: Anh chụp Hình4.11 Coliform và E.coli của ba mâu bùn

Mẫu bùn lấy ở sông Sài Gòn có hàm lượng Coliform cao nhất, đặc biệt là bị nhiễm khuẩn E.coli, phản ánh tình trạng ô nhiễm do sinh hoạt cộng đồng Trong khi đó, mẫu bùn từ khu xả thải của cơ sở sản xuất thạch dừa có tỷ lệ Coliform thấp hơn đáng kể và không bị nhiễm khuẩn E.coli, cho thấy mức độ ô nhiễm giảm dần Mẫu bùn tại khu dân cư đông đúc An Phú Đông có lượng Coliform ít nhất, biểu thị sự ảnh hưởng ít hơn từ sinh hoạt hàng ngày Tổng thể, dòng sông Sài Gòn đoạn qua quận 12 chịu ảnh hưởng chính từ hoạt động sinh hoạt của người dân, dẫn đến hàm lượng vi khuẩn Coliform cao và sự nhiễm khuẩn E.coli đáng chú ý.

Ngày đăng: 17/11/2022, 17:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục quản lý tài nguyên nước. "Thực trạng sông ngòi ở Việt nam". Internet: , 2017.http://dwrm.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sông ngòi ở Việt nam
Tác giả: Cục quản lý tài nguyên nước
Nhà XB: Cục quản lý tài nguyên nước
Năm: 2017
2. Cổng thông tin điện tử tình Ben Tre. "Giới thiệu về thành phố Ben Tre". Internet: , 2019.http://www.bentre.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về thành phố Ben Tre
Năm: 2019
3. Cổng thông tin điện tử - Văn phòng Ưỷ ban Nhãn dân thành phố Hồ Chỉ Minh. "Giới thiệu về sông Sài Gòn". Internet: https://vpub.hochiminhcity.gov.vn , 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về sông Sài Gòn
Tác giả: Cổng thông tin điện tử - Văn phòng Ưỷ ban Nhãn dân thành phố Hồ Chỉ Minh
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử - Văn phòng Ưỷ ban Nhãn dân thành phố Hồ Chỉ Minh
Năm: 2018
4. Đinh Hải Hà. Class Lecture, Topic: "Phuong pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường". Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý môi trường, Trường Đại học Công nghiệp, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phuong pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường
Tác giả: Đinh Hải Hà
Nhà XB: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý môi trường, Trường Đại học Công nghiệp
Năm: 2009
5. Hùng, P.T.L.M., et al. "Bùn lỏng trên tuyến luồng soài rạp và giải pháp xử lý", Tạp chí Khoa học và Công nghệ thủy lợi, vol 36, trang 1-8, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùn lỏng trên tuyến luồng soài rạp và giải pháp xử lý
Tác giả: Hùng, P.T.L.M., et al
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ thủy lợi
Năm: 2016
6. Hà, T.T. and T.M.T. Hà. "Môi trường và phát trien bền vững", Giao thông vận tải, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát trien bền vững
Tác giả: Hà, T.T., T.M.T. Hà
Nhà XB: Giao thông vận tải
Năm: 2008
7. Hồ Việt Cường - Nguyễn Thị Ngọc Nhần. “Nghiên cứu sự biến động về bùn cát trên các tuyến sông chính”, Tạp chỉ Khoa học và Công nghệ, vol 26, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến động về bùn cát trên các tuyến sông chính
Tác giả: Hồ Việt Cường, Nguyễn Thị Ngọc Nhần
Nhà XB: Tạp chỉ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2015
8. Lê Thị Vinh, Phạm Hữu Tâm. "Chất lượng môi trường trầm tích tầng mặt phí nam vịnh Nha Trang", Khoa học và Công nghệ biên, Tập 15, số 1, trang 91-97, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng môi trường trầm tích tầng mặt phí nam vịnh Nha Trang
Tác giả: Lê Thị Vinh, Phạm Hữu Tâm
Nhà XB: Khoa học và Công nghệ biên
Năm: 2015
9. Lê Huy Bá. Quán lý môi trường (phần chuyên đề), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quán lý môi trường (phần chuyên đề)
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2016
10. Nguyễn Phi Hạnh và cộng sự "Hệ thống sông ngòi Việt Nam", trong Địa lí 8. Nguyễn Dược. Nhà Xuất bản Giảo dục Việt Nam, trang 115-119, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí 8
Tác giả: Nguyễn Phi Hạnh và cộng sự
Nhà XB: Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
11. Nguyễn Thúy Hường. "Tuyến chọn và cải thiện các chủng acetobacter xylinum tạo cellulose vi khuẩn để sản xuất và ứng dụng ở quy mô pilot", Luận án Tiến sì sinh học, Đại học Khoa học tự nhiên Tp.HCM, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyến chọn và cải thiện các chủng acetobacter xylinum tạo cellulose vi khuẩn để sản xuất và ứng dụng ở quy mô pilot
Tác giả: Nguyễn Thúy Hường
Nhà XB: Đại học Khoa học tự nhiên Tp.HCM
Năm: 2006
12. Phùng Thái Dương, Huỳnh Thị Kiều Trâm. “Nghiên cứu và đánh giá hàm lượng một số kim loại nặng trong trầm tích đáy vùng cửa sông Mê Kông”, Tạp chỉ Khoa học Đại học Sư phạm Tp.HCM, vol 9(75), trang 119-129, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và đánh giá hàm lượng một số kim loại nặng trong trầm tích đáy vùng cửa sông Mê Kông
Tác giả: Phùng Thái Dương, Huỳnh Thị Kiều Trâm
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Tp.HCM
Năm: 2015
13. Trung tâm khỉ tượng thủy văn tỉnh Ben Tre. "Nhận định tình hình khí tượng thúy văn thành pho Ben Tre". Internet: http://www.bentre.gov.vn , 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận định tình hình khí tượng thúy văn thành pho Ben Tre
14. Tạp chí Môi trường. "Một số khái niệm liên quan đến môi trường" .Internet: , 2019.http://tapchimoitruong.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm liên quan đến môi trường
15. Trang tin điện tử - Đủng bộ Thành phố Hồ Chỉ Minh. "Giới thiệu về quận 12". Intemet: https://www.hcmcpv.org.vn , Dec.23, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về quận 12
Năm: 2018
16. Tổng Cục đa dạng sinh học Việt Nam. "Hiện trạng đa dạng sinh học và các vấn đề ưu tiên trong quản lý đa dạng sinh học tại Việt Nam". Internet:, 2015.http://moitruongviet.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng đa dạng sinh học và các vấn đề ưu tiên trong quản lý đa dạng sinh học tại Việt Nam
Tác giả: Tổng Cục đa dạng sinh học Việt Nam
Nhà XB: Tổng Cục đa dạng sinh học Việt Nam
Năm: 2015
17. Thị Thu Hà, p., & Đức Lại và cộng sự "Phân tích dạng kim loại trong trầm tích cột thuộc lưu vực sông cầu - Tỉnh Thái Nguyên". Tạp chỉ Phân tích Hóa, Lý và Sinh học, 20(3}, trang 152, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dạng kim loại trong trầm tích cột thuộc lưu vực sông cầu - Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Thị Thu Hà, Đức Lại
Nhà XB: Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học
Năm: 2015
18. Trường Đại học xây dựng. “Quản lý bùn thải ở Việt Nam: những thách thức và đề xuất giải pháp”. Internet: http://www.iese.vn , 2015.B. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bùn thải ở Việt Nam: những thách thức và đề xuất giải pháp
Tác giả: Trường Đại học xây dựng
Năm: 2015
19. Shu Gao, Yunling Liu, Yang Yang, Paul J. Liu, Yongzhan Zhang, Ya Ping Wang,"Evolution status of the distal mud deposit associated with the Pearl River", Northern South China Sea continental shelf, Journal of Asian Earth Sciences.2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evolution status of the distal mud deposit associated with the Pearl River
Tác giả: Shu Gao, Yunling Liu, Yang Yang, Paul J. Liu, Yongzhan Zhang, Ya Ping Wang
Nhà XB: Journal of Asian Earth Sciences
Năm: 2015
20. Mengmeng Zhou, Jinsong Deng, et al. "Identifying the effects of land use change on sediment export: Integrating sediment source and sediment delivery in the Qiantang River Basin, China", Science of the total Environment, pages 38-49, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identifying the effects of land use change on sediment export: Integrating sediment source and sediment delivery in the Qiantang River Basin, China
Tác giả: Mengmeng Zhou, Jinsong Deng
Nhà XB: Science of the Total Environment
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w