1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát sự tuân thủ dùng thuốc và rào cản tinh thần trong việc sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện Nhân dân Gia Định.pdf

90 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ HẠNH ĐOANKHẢO SÁT Sự TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ RÀO CÃN TINH THẦN TRONG VIỆC sử DỤNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược

Trang 1

LÊ HẠNH ĐOAN

KHẢO SÁT Sự TUÂN THỦ DÙNG THUỐC

VÀ RÀO CÃN TINH THẦN TRONG VIỆC sử DỤNG INSULIN

Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019

Trang 2

LÊ HẠNH ĐOAN

KHẢO SÁT Sự TUÂN THỦ DÙNG THUỐC

VÀ RÀO CÃN TINH THẦN TRONG VIỆC sử DỤNG INSULIN

Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lý và cung ứng dược

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sì ĐẠI HỌC

Hướng dần khoa học: ThS DS Huỳnh Linh Tý

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý nhà trường, ban đào tạo, các thầy cô Khoa Dược, đặc biệt là thầy cô bộ môn Dược lâm sàng đã tạo mọi điều kiện cho em được tiến hành và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy ThS DS Huỳnh Linh Tý là người trực tiếp hướng dần đề tài của em Thầy luôn tận tâm, nhiệt huyết truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu

và hồ trợ hết mình mồi lúc em gặp khó khăn trong suốt quá trình em thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Hội đồng khoa học, cùng các anh chị dược sĩ

ở Bệnh viện Nhân dân Gia Định đã tạo điều kiện tốt nhất để em thực hiện đề tài tại bệnh viện Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến DS Hồ Thị Ngọc Diệu, DS Đinh Trần Thùy Linh đã hồ trợ em trong quá trình thực hiện khảo sát

Mình xin cảm ơn bạn Lê Chí Trung, Lâm Tuấn Chí, Võ Lê Hoàng Anh, Nguyễn Thị Minh Hảo đã giúp đỡ mình từ những việc nhỏ nhặt nhất trong học tập lẫn cuộc sống và luôn là chồ dựa tinh thần vừng chắc cho mình mồi lúc gặp khó khăn Nhờ

có các bạn mà mình đã hoàn thiện bản thân hơn rất nhiều Mình cũng xin cảm ơn các bạn “Team 7” đã chung bước suốt 5 năm đại học, cùng nhau vẽ lên bức tranh thời sinh viên thật đẹp, thật ý nghĩa

Cuối cùng con xin cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh ủng hộ và động viên con

Trân trọng,

Lê Hạnh Đoan

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Sinh viên

Lê Hạnh Đoan

Trang 5

VÀ RÀO CẢN TINH THẦN TRONG VIỆC sử DỤNG INSULIN

Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Lê Hạnh ĐoanGiảng viên hướng dần: ThS DS Huỳnh Linh Tý

Mở đầu: Bắt đầu điều trị với insulin kịp lúc và sự tuân thủ dùng thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc kiêm soát đường huyết tốt hơn cũng như giúp ngăn ngừa biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 Tuy nhiên, việc khởi đầu điều trị với insulin có thể bị trì hoãn do rào cản tinh thần từ phía bệnh nhân Nghiên cứu được tiến hành đê khảo sát sự tuân thủ dùng thuốc và rào cản tinh thần trong việc sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực

hiện trên đối tượng bệnh nhân đái tháo đường type 2 có sử dụng insulin điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nhân dân Gia Định trong thời gian từ 01/05/2019 đến 30/06/2019 Các đặc điểm chung và thông tin điều trị của bệnh nhân được thu thập

từ đơn thuốc và bệnh án điện tử Sự tuân thủ dùng thuốc và rào cản tinh thần trong việc sử dụng insulin được đo lường bằng các bộ câu hỏi (Morisky Medication Adherence Scale - 8 items - MMAS và Insulin Treatment Appraisal Scale - ITAS) Hoi quy logistic được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ dùng thuốc và rào cản tinh thần khi sử dụng insulin

Ket quả: Có 295 bệnh nhân tham gia nghiên cứu với độ tuồi trung bình 61,79 ± 11,58 (năm), tỉ lệ bệnh nhân có sự tuân thủ dùng thuốc cao, trung bình, thấp lần lượt

là 25,8%, 40,3%, 33,9% Có mối liên quan giữa sự tuân thủ dùng thuốc với trình độ, phương pháp điều trị đái tháo đường type 2 đang dùng, thời gian dùng insulin Tỉ lệ bệnh nhân có rào cản tinh thần khi sử dụng insulin chiếm 70,8% “Dùng insulin nghĩa là bệnh của tôi đã tiến triển xấu đi” là rào cản tinh thần lớn nhất khi sử dụng

Trang 6

giữa tuôi, giới tính với sự tuân thủ dùng thuốc và rào cản tinh thần khi sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Ket luận: Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ dùng thuốc thấp Bệnh nhân có trình độ cao, đơn trị với insulin, có thời gian sử dụng insulin lâu hơn thì có sự tuân thủ dùng thuốc tốt hơn Rào cản tinh thần lớn nhất khi sử dụng insulin là bệnh nhân nghĩ rằng bệnh đã

có chuyển biến xấu Bệnh nhân có trình độ thấp, thời gian mắc bệnh chưa lâu có rào cản tinh thần khi sử dụng insulin cao hơn Vì vậy, sự tư vấn tận tình của cán bộ y tế giúp cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 hiểu hơn về bệnh, sự cần thiết và lợi ích khi khởi đầu điều trị với insulin

Từ khóa: đái tháo đường type 2, liệu pháp insulin, điều trị insulin, tuân thủ dùng thuốc, rào cản tinh thần

Trang 7

AND BARRIERS TO INSULIN TREATMENT IN PATIENTS WITH TYPE 2 DIABETES TREATED AT GIA DINH PEOPLE’S HOSPITAL

Le Hanh DoanSupervisor: M.S Huynh Linh Ty

Introduction: The timely initiation and adherence of insulin therapy play an important role not only in ensuring better control of glycaemia but also in preventing complications in patients with type 2 diabetes However, the onset of insulin treatment could be delayed due to psychological barriers from the patients The aim of this study is to survey medication adherence and psychological barriers

to insulin use in patients with type 2 diabetes

Materials and methods: A descriptive cross-sectional study was used on patients with type 2 diabetes having insulin therapy in Outpatient department at Gia Dinh People’s Hospital from 1st May, 2019 to 30th June, 2019 The demographic profile and clinical characteristics were obtained from medical records and prescription of the patients Data on medication adherence and psychological barriers to insulin use was collected and measured using validated questionnaire (Morisky ITAS) Logistic regression model was used to determine factors associated with medication adherence and psychological barriers to insulin treatment

Results: The study includes a total of 295 patients with the average age of 61.79 ± 11.58 (year), the results showed that among the patients, 25.8% exhibited high adherence, 40.3% exhibited medium adherence, and 33.9% exhibited low adherence

to medication There was a significant association between medication adherence with education level, methods in treating type 2 diabetes and duration on insulin use There are 70.8% of the patients having psychological barriers when taking

Trang 8

treatment There is a significant relationship between psychological barriers when taking insulin with education level and duration of diabetes The relationship among age, gender with diabetes medication adherence and psychological barriers of type- 2-diabetes patients was not observed in this study.

Conclusion: The percentage of medication adherence level of patients is low Patients with higher education level, longer duration of insulin use and taking only insulin have higher medication adherence level The biggest psychological barrier

of patients when taking insulin is that they assume their diabetes has become much worse Patients with lower education level, shorter duration of diabetes have greater barriers in initiating insulin therapy Therefore, dedicated and thorough consultation

of healthcare staff helps type 2 diabetes patients understand better about the disease, the needs and also the benefits when initiating insulin therapy in a timely manner

Keywords: type 2 diabetes, insulin therapy, insulin treatment, medication adherence, psychological barrier

Trang 9

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỪ VIẾT TÁT viii

DANH MỤC BẢNG ix

ĐẶT VÁN ĐỀ 1

Chương 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Bệnh đái tháo đường 3

1.1.1 Dịch tề học 3

1.1.2 Định nghĩa và phân loại 3

1.1.3 Chẩn đoán 4

1.1.4 Điều trị 5

1.2 Tuân thủ dùng thuốc 8

1.2.1 Định nghĩa 8

1.2.2 Vai trò 8

1.2.3 Phương pháp đo lường 8

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc 13

1.3 Rào cản tinh thần trong việc sử dụng insulin 15

1.3.1 Sử dụng insulin trong điều trị ĐTĐ 15

1.3.2 Rào cản sử dụng insulin 15

1.3.3 Phương pháp đo lường 16

1.4 Hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định 18

1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20

Chương 2 ĐỐI TUỢNG VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 26

2.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 26

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu 27

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu 27

Trang 10

2.3.3 Các bước tiến hành 28

2.4 Các công cụ đo lường sử dụng trong nghiên cứu 31

2.4.1 Thang đo tuân thủ dùng thuốc của Morisky - 8 câu hỏi (MMAS-8) 31

2.4.2 Bộ câu hỏi rào cản sừ dụng insulin 32

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 32

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 34

3.1 Dịch và thẩm định bộ câu hỏi rào cản sử dụng insulin 34

3.1.1 Dịch thuận và tổng hợp hai bản dịch 34

3.1.2 Kiếm tra cách diễn đạt và hình thức trình bày 37

3.1.3 Thẩm định độ tin cậy của bộ câu hỏi 37

3.2 Đặc điểm của mầu nghiên cứu 39

3.3 Tuân thủ dùng thuốc và các yểu tố liên quan 43

3.3.1 Kết quả phỏng vấn bệnh nhân bằng thang đo MMAS-8 43

3.3.2 Ket quả phân bo bệnh nhân theo sự tuân thủ dùng thuốc 45

3.3.3 Các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ dùng thuốc 46

3.4 Rào cản tinh thần trong việc sử dụng insulin và các yếu tố liên quan 49

3.4.1 Ket quả rào cản tinh thần trong việc sử dụng insulin 49

3.4.2 Các yếu tố liên quan đen rào cản trong việc sừ dụng insulin ở bệnh nhân 53

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57

4.1 Kết luận 57

4.1.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 57

4.1.2 Sự tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố liên quan 57

4.1.3 Rào cản sừ dụng insulin và các yếu tổ liên quan 58

4.2 Đề nghị 58

4.2.1 Uu điểm và hạn chế của đề tài 58

4.2.2 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 71

Trang 11

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết

tắt

ADA American Diabetes Association Hiệp hội Đái tháo đường

Hoa Kỳ

CDC Centers for Disease Control and

Prevention

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh (Hoa Kỳ)

MMAS Morisky Medication Adherence Scale Thang đo tuân thủ dùng

Trang 12

DANH MỤC BẢNG •

Bảng 1.1 Các phương pháp đo lường trực tiếp sự TTDT 9Bảng 1.2 Các phương pháp đo lường gián tiếp sự TTDT 10Bảng 1.3 Các nhóm Bộ câu hỏi/ Thang đo đánh giá sự tuân thủ dùng thuốc 12Bảng 1.4 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân 13Bảng 1.5 Các bộ câu hỏi đo lường rào cản tinh thần với liệu pháp insulin 16Bảng 1.6 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về tuân thủ dùng thuốc và rào cản

sử dụng insulin trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 20Bảng 2.7 Trình tự dịch và đánh giá độ tin cậy bộ câu hỏi rào cản sử dụng insulin 28Bảng 2.8 Cách đảo ngược điểm của 4 câu hỏi thể hiện quan điểm tích cực trongthang đo ITAS 32Bảng 3.9 Các khó khăn và gợi ý điều chỉnh trong quá trình dịch thuận và tong hợp hai bản dịch 34Bảng 3.10 Giá trị Cronbach’s alpha của từng khía cạnh trong bộ câu hỏi 37Bảng 3.11 Đặc điểm chung của bệnh nhân tham gia nghiên cứu 39Bảng 3.12 Phân bố bệnh nhân giữa hai nhóm bệnh nhân theo sự tuân thủ dùng thuốc 45Bảng 3.13 Ket quả phân tích hồi quy logistic đa biển về mối liên quan giữa các yếu

tố khảo sát và sự tuân thủ dùng thuốc 46Bảng 3.14 Kết quả điểm trung bình rào cản sử dụng insulin 50Bảng 3.15 Ket quả phân tích hồi quy logistic đa biển về mối liên quan giữa các yếu

tố khảo sát và rào cản sử dụng insulin 54

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ, sơ ĐÒ, ĐÒ THỊ

Hình 1.1 Hướng dần điều trị đái tháo đường type 2 theo ADA (2018) [16] 7Hình 3.2 Kết quả phỏng vấn bệnh nhân bằng thang đo MMAS-8 44Hình 3.3 Biểu đồ phân bố điểm MMAS-8 của bệnh nhân trong nghiên cứu 45Hình 3.4 Biểu đồ sự phân bố rào cản tinh thần khi sử dụng insulin ở bệnh nhânĐTĐ type 2 54

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh mạn tính không lây nhiễm có xu hướng gia tăng rất nhanh và trở thành thách thức lớn đối với sức khỏe cộng đồng Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (International Diabetes Federation - IDF, 2017), khoảng 425 triệu người trưởng thành (20-79 tuối) đang sống chung với bệnh ĐTĐ; đến năm

2045, con số này sẽ tăng lên 629 triệu người [7]

Tỉ lệ người mắc bệnh DTD type 2 đang gia tăng ở hầu hết các quốc gia, 79% người trưởng thành mắc bệnh ĐTĐ sống ở các nước thu nhập thấp và trung bình [7] Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thể giới (World Health Organization - WHO, 2003), có khoảng 50% bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính không tuân thủ điều trị theo đúng chỉ định, điều này dẫn đến bệnh tiến triển nặng hơn, gia tăng tỉ lệ tử vong và trở thành gánh nặng y tế [63] Đối với việc điều trị đái tháo đường type 2, có nhiều bằng chứng cho thấy việc tuân thủ dùng thuốc làm tăng hiệu quả kiêm soát đường huyết, giảm biến cố nhập viện, giảm chi phí y tế, giảm tỉ lệ tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống [14], Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện tại cho thấy tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường type 2 chưa cao, điển hình ở Hoa Kỳ (24,1%) [66], ở Palestine (58%) [27], ở Indonesia (20,9%) [10] hay Singapore (42,9%) [54] Vì vậy, việc đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc và xác định các nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ có ý nghĩa quan trọng trong điều trị DTD type 2

Trong khi bệnh nhân DTD type 1 được chỉ định sử dụng insulin ngay từ đầu, bệnh nhân DTD type 2 cũng cần bô sung insulin nếu đã phối hợp nhiều loại thuốc đường uống hoặc đã đạt liều tối đa mà vần chưa đạt mục tiêu điều trị [56] Tuy nhiên, bệnh nhân DTD type 2 thường không được điều trị với insulin kịp thời [24, 25] Sự trì hoãn trong việc bắt đầu sử dụng insulin và việc tăng đường huyết không kiểm soát kéo dài dần đến việc gia tăng biến chứng trên mạch máu lớn và mạch máu nhỏ [26] Trong số những người được điều trị bang insulin, việc không tuân thủ phác đồ và sự mất kiên tri trong điều trị có thể dẫn đến việc không kiểm soát đường huyết tốt và

Trang 15

tăng tỉ lệ nhập viện do biến chứng ĐTĐ [22, 53] Nghiên cứu của Brinke và cộng sự (2008) cho thấy khi giảm HbAlc sè làm giảm biến chứng và tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 và liệu pháp insulin được chứng minh có hiệu quả trong việc làm giảm HbAlc nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trong việc khởi đầu điều trị với insulin

ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 [19, 60] Theo nghiên cứu của Gordon (2018), có 28,4% bệnh nhân tham gia không đồng ý việc điều trị với insulin và 61,2% bệnh nhân miền cưỡng dùng insulin với tâm lý tiêu cực [33] Rào cản tinh thần lớn đối với việc

sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 chính là một trong những nguyên nhân phô biến dẫn đến việc trì hoãn chỉ định insulin của các bác sĩ

Thông tin về mức độ tuân thủ dùng thuốc cũng như các rào cản tinh thần trong việc

sử dụng insulin là cần thiết đê giúp các cán bộ y tế tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Từ các lí do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Khảo sát sự tuân thủ dùng insulin và rào cản tinh thần trong việc sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định” với 2 mục tiêu như sau:

1 Khảo sát sự tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường type 2 và các yếu

tố liên quan

2 Khảo sát rào cản tinh thần trong việc sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 và các yếu tố liên quan

Trang 16

Chuông 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Bệnh đái tháo đường

1.1.1 Dịch tề học

Theo báo cáo của Tổ chức y tế thể giới (năm 2015) về top 10 nguyên nhân gây tử vong toàn cầu thì ĐTĐ đứng ở vị trí thứ 6 với khoảng 1,6 triệu người chết, trong khi năm 2000 chỉ dừng lại con số dưới 1 triệu người [8] Nhóm người mắc bệnh ĐTĐ nhiều nhất là từ 40 đến 59 tuổi, tiêu tốn ít nhất 727 tỷ đô la chi phí điều trị y tế trong năm 2017 [7] Ờ Việt Nam, số người mắc bệnh lên đến 3,53 triệu người (năm 2017)

và con số này được dự đoán tăng thành 6,3 triệu người (năm 2045), tức tăng khoảng 78,5% Năm 1990, tỉ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1 % (ở thành phố Hà Nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (thành phố Huế) Nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ương cho thấy: tỉ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỉ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% Năm 2003, tỉ lệ rối loạn dung nạp glucose toàn quốc 7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói toàn quốc 1,9% Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỉ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ type 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng [1]

1.1.2 Định nghĩa và phân loại

ĐTĐ là một nhóm bệnh lý chuyển hóa, có đặc điểm tăng đường huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng đường huyết mạn tính trong thời gian dài gây nên tôn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1]

Phân loại ĐTĐ [1]:

a) Đái tháo đường type 1 (do phá hủy tế bào p tụy, dần đến thiếu insulin tuyệt đối)

Trang 17

b) Đái tháo đường type 2 (do giảm chức năng của tế bào p tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin).

c) Đái tháo đường thai kì (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kì và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó)

d) Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác như ĐTĐ sơ sinh, ĐTĐ

do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô

c) HbAlc > 6,5% Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) Ở bệnh nhân có triệu chứng điển hình của tăng đường huyết và mức đường huyết

ở thời điểm bất kỳ > 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Neu không có triệu chứng điển hình của tăng đường huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, c

ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu quả

để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần > 126

Trang 18

mg/dL (hay 7 mmol/L) Neu HbAlc được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbAlc 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ.

- Tập nâng tạ hay kéo dây ít nhất 2 lần mồi tuần

- Người già, đau khóp có thể tập nhiều lần trong ngày, thí dụ đi bộ sau 3 bừa ăn, mồi lần 10 - 15 phút Người còn trẻ nên tập 60 phút mồi ngày, tập nâng tạ hay kéo dây ít nhất 3 lần mồi tuần

- Lưu ý: cần kiêm tra tim mạch, huyết áp, các biến chứng về thần kinh, mắt, biến dạng chân trước khi bắt đầu luyện tập thê dục Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết > 250 - 270 mg/dL và ceton dương tính

- Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ như gạo lức, bánh

mì đen, nui nguyên cám

- Nên bổ sung đạm khoảng 1-1,5 g/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần Người ăn chay trường có thể bồ sung nguồn đạm từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ)

Trang 19

- Nên dùng các loại dầu, mỡ có chứa acid béo không no có một hoặc nhiều nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, mỡ cá.

- Nên bổ sung chất xo ít nhất 15 g/ngày

- Cần giảm muối trong bừa ăn, dưới 2300 mg/ngày

- Cần hạn chế các chất tạo vị ngọt như đường bap, aspartam hay saccharin

Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần hạn chế uống rượu và ngưng hút thuốc lá

b Điều trị bằng thuốc:

Các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ và co chế tác dụng được tóm tắt như sau [13]:

Thuốc điều trị ĐTĐ đường uống:

- Nhóm biguanid: giảm tân tạo glucose tại gan, tăng nhạy cảm insulin

- Nhóm sulfonylurea: kích thích te bào p tuyến tụy tiết insulin

- Nhóm meglitinid: kích thích tế bào p tuyến tụy tiết insulin

- Nhóm thiazolidinedion (TZD): tăng nhạy cảm insulin ở gan, cơ, mô mờ

- Nhóm ức chế a-glucosidase: ức chế men a-glucosidase tại ruột non, làm chậm hấp thu glucose tại ruột

- Nhóm ức chế DPP-4 (dipeptidyl-peptidase-4): ức chế enzym DDP-4, giúp phóng thích insulin và làm giảm bài tiết glucagon sau ăn

- Nhóm ức chế SGLT2 (kênh đồng vận chuyên natri-glucose 2): ức chế kênh đồng vận natri-glucose 2 ở ống thận từ đó ngăn tái hấp thu glucose từ ống thận, tăng thải glucose qua đường niệu

Thuốc điều trị ĐTĐ đường tiêm:

- Insulin: tăng phân giải glucose, giảm tân tạo glucose tại gan

- Nhóm thuốc đồng vận GLP1 (glucagon-like peptid-1): đồng vận thụ thể GLP-1, từ

đó làm tăng tiết insulin, giảm tiết glucagon sau ăn, chậm rồng dạ dày và giảm thèm

Trang 20

- Pramlintid: đồng dạng tổng họp của amylin, chậm rồng dạ dày, giảm tiết glucagon

và giảm thèm ăn

- Hướng dần điều trị:

Thuốc metformin (thuộc nhóm biguanid) được khuyến cáo là thuốc điều trị ĐTĐ type 2 đầu tay trong hướng dần điều trị của nhiều tổ chức và quốc gia vì nguy co hạ đường huyết thấp, khả năng giảm cân nặng vừa phải và hiệu quả lâu dài [21] Một trong những hướng dẫn điều trị ĐTĐ type 2 được sử dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam là hướng dẫn điều trị ĐTĐ của ADA Hướng dần điều trị ĐTĐ type 2 theo ADA (cập nhật năm 2019) được trình bày tóm tắt như sau [13] Hình 1.1.

Khới đầu đan trị trữ khi:

A1C2 9%

A1C 2 10% đường huyét 2 300 mg/dL hoậc bệnh nhân cổ triệu chững rỗ ràng

Nêu mục tiêu A1C chưa dat sau khoảng 3 tháng don tri liệu thi chuyền sang phác đò 2 thuốc (thử tự bén dưới không ƯU tiên bát ki thuỏc dièu tri cu thê não lựa

chọn tuý thuộc vào từng bệnh nhân và các yéu tổ cụ thể vè bệnh.

Hạ ĐH nhiôm toan Thắp

Cao Tháp Tâng Phú suy tim GX Tháp

Trung binh Tháp Không ánh hường Htém Cao

Trung binh Tháp Giám

Cao Tháp Giảm SD-TN, mát nước GX TH Cao Cao

Cao nhât Cao Tâng

Ha ĐH Cao Nẻu mục liêu A1C chưa dạt sau khoảng 3 thăng tri liệu kỏp thi chuyên sang phác dò 3 thuốc (thứ tự bén dưới khổng ưu tiên bát ki thuốc đ»èu tò cu thẻ náo, lụa

chọn tuý thuộc vào từng bệnh nhân vá các yéu tổ cụ thẻ vè bệnh

hoặc DPP-4-1 hoác DPP-4-1 hoộc TZD ho$c DPP-4-1

Tác dụng phụ hoác SGLT2-Í ho»c| SGLT2-I I hoậc I SGLT2-I hoặc DPP-4-1

ho$c GLP-1-RA hoầc GLP-I-RA hoặc Insulin* hoộc GLP-1-RA hoặc Insulin* hoộc GLP-1-RA hoặc Insulin* hoâc Insulin* hoậc| Insulin*

Néu mục bêu A1C chưa đạt sau khoáng 3 tháng bị liệu VÓI 3 thuốc ttii chuyên sang tri bệu phổi hợp đường tiêm và bệnh nhản đang (1) điêu tri phỏi họp đuùng uống: chuyền qua insulin nên hoậc GLP-1-RA (2) đièu trị VỚI GLP-1-RA thèm rnsulin nén (3) chinh liêu tốt ưu insulin nèn thêm GLP-1-RA hoác insulin trước bữa ân

Metformin nôn được duy tri trong khi cỏ thé ngưng các thuốc đường uống khảc tuý thuộc vảo từng bệnh nhân đẻ tránh sự phức tap không cần thiél hoộc các phác

dò tổn kớm (khi thêm một loai thuốc điều trị đái thâo đường thư 4 vào).

3 Trị liệu phôi hợp đường tiêm

Hình 1.1 Hướng dẫn điều trị đái tháo đường type 2 theo ADA (2019) [16]

Trang 21

1.2 Tuân thủ dùng thuốc

1.2.1 Định nghĩa

Theo định nghĩa của WHO, sự tuân thủ theo một liệu pháp điều trị là mức độ hành

vi của một bệnh nhân trong việc dùng thuốc, tuân thủ chế độ ăn uống và/hoặc thay đôi lối sống phù hợp với khuyến cáo của nhân viên y tế

[63] Trong đó, tuân thủ dùng thuốc (TTDT) liên quan đến vấn đề bệnh nhân sử dụng thuốc như chỉ định của bác sĩ Theo Trung tâm Kiêm soát và phòng ngừa bệnh Hoa Kỳ (Centers for Disease Control and Prevention- CDC), TTDT là sự phù họp, tương thích của bệnh nhân với khuyến cáo của nhân viên y tế về thời gian, liều lượng và tần suất dùng thuốc trong suốt khoảng thời gian thuốc được kê đơn Qua

đó có thể thấy TTDT là một phần của tuân thủ theo một liệu pháp điều trị

1.2.2 Vai trò

Không TTDT dẫn đến nhiều thiệt hại kể cả về kinh tế lẫn kết cục lâm sàng Đặc biệt, không TTDT gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị ở những bệnh nhân ĐTĐ, động kinh, AIDS, hen suyễn, lao, và tăng huyết áp [63] Theo nghiên cứu của

Ho p M và cộng sự (2008) trên các bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, việc không tuân thủ với các thuốc bảo vệ tim mạch (thuốc chẹn p, statin và thuốc ức chế men chuyển) dần đến gia tăng tỉ lệ tương đối nguy cơ nhập viện vì bệnh mạch vành (10 - 40%) và nguy cơ tử vong (50 - 80%) [37] Nghiên cứu của Rozenfeld (2008) trên bệnh nhân ĐTĐ cho thấy đường huyết và chỉ số HbAlc được kiểm soát tốt ở nhóm bệnh nhân TTDT [62] về mặt kinh tế, không TTDT gây ra gánh nặng về chi phí lớn cho bệnh nhân và hệ thống y tế [23] Tại Hoa Kỳ (2010), sự không tuân thủ dùng các thuốc của các bệnh nhân ĐTĐ, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu đã làm phát sinh thêm 105,8 tỷ đô la [54],

1.2.3 Phương pháp đo lường

Đo lường chính xác sự TTDT rất quan trọng trong việc lên kế hoạch điều trị hiệu quả, từ đó đảm bảo rằng các biến đổi về sức khỏe là do chế độ điều trị Có nhiều

Trang 22

phương pháp đo lường sự TTDT nhưng không có phương pháp nào được xem là tiêu chuẩn vàng Có thể chia thành 2 loại đo lường: trực tiếp và gián tiếp, mồi phương pháp có ưu - nhược điểm riêng [43] Ưu và nhược điêm của các phương pháp đo lường sự TTDT trực tiếp được trình bày trong Bảng 1.1.

Bảng 1.1 Các phương pháp đo lường trực tiếp sự TTDT

Quan sát trực

tiếp quá trình

điều trị

Chính xác nhất - Bệnh nhân có thể giấu thuốc trong

miệng và bỏ thuốc đi

- Không khả thi để đo sự tuân thủ hằng ngày của bệnh nhân điều trị ngoại trú

Đo nồng độ

thuốc hoặc

chất chuyển

hóa trong máu

Khách quan - Sự chuyển hóa thay đôi nhiều làm sai

Đòi hỏi trang thiết bị định lượng mắc tiền và phải lấy mầu dịch cơ thể

Ưu và nhược điểm của các phương pháp đo lường sự TTDT gián tiếp được trình bày trong Bảng 1.2

Trang 23

Bảng 1.2 Các phương pháp đo lường gián tiếp sự TTDT

- Dề sai (bệnh nhân không nhớ), cần thời gian giữa các lần phỏng vấn (dữ liệu không liên tục)

- Bệnh nhân không thành thật làm sai kết quả Độ đúng biến đổi nhiều (do bệnh nhân, phỏng vấn viên)

Đem thuốc - Khách quan, có the

định lượng được

- Dề thực hiện, khá chính xác

- Kết quả dề dàng bị thay đổi (Ví dụ: bệnh nhân bỏ bớt thuốc)

- Không biết cách dùng của bệnh nhân đúng hay sai

- Nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến đáp ứng đến lâm sàng

- Tốn kém, bất tiện, đòi hỏi phải gặp lại bệnh nhân và lẩy dử liệu từ thiết bị điện tử

Trang 24

Dễ thực hiện - Các chỉ dấu đôi khi không có do nhiều

nguyên nhân khác (Ví dụ: tăng chuyền hóa, hấp thu kém, thiếu đáp ứng)

Đơn giản, khách quan Dễ sai sót

Phương pháp bộ câu hỏi/thang đo cho bệnh nhân tự báo cáo là phù hợp cho nghiên cứu này vì số lượng bệnh nhân lớn, nhân lực và kinh phí hạn chế Những bộ câu hỏi/thang đo TTDT hiện nay đã được thẩm định và điều chỉnh thành nhiều phiên bản để phù họp với nhiều loại bệnh lý và đối tượng nghiên cứu khác nhau [43] Các

bộ câu hỏi và thang đo được dùng trong nghiên cứu đánh giá sự TTDT được trình bày trong Bảng 1.3.

Trang 25

Bảng 1.3 Các nhóm Bộ câu hỏi/ Thang đo đánh giá sự tuân thủ dùng thuốc

Trang 26

cứu trên thế giới [10, 47, 64, 65] MMAS giúp xác định được cả hành vi dùng thuốc

và một số rào cản cho việc TTDT tốt, hon nữa MMAS là bộ câu hởi ngắn nhất, dề ghi nhận kết quả nhất và phù hợp với nhiều loại thuốc, bệnh lý, bệnh nhân và quốc gia Tuy nhiên, MMAS vần còn tồn tại một số hạn chế như chưa đánh giá sự TTDT một cách toàn diện

Bộ câu hỏi gồm 8 câu được xây dựng năm 2008, dựa trên phiên bản cũ gồm 4 câu Bảy câu hởi đầu có câu trả lời Có hoặc Không, câu hỏi cuối cùng là dạng câu hỏi Likert So với phiên bản cũ, MMAS-8 giúp người nghiên cứu khai thác được thêm các lý do kém tuân thủ như quên dùng thuốc, không mang thuốc theo khi đi du lịch,

từ đó xác định được rào cản với TTDT [43, 65]

1.2.4 Các yếu tố ánh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc

Theo WHO, có 5 nhóm yểu tố ảnh hưởng đến sự TTDT gồm: nhóm yếu tố kinh tế-

xã hội, nhóm yếu tố liên quan đến liệu pháp điều trị, nhóm yếu tố liên quan đến bệnh nhân, nhóm yếu tố liên quan đến tình trạng bệnh lý và các yếu tố liên quan đến

hệ thống chăm sóc y tế [41, 63] Các nhóm được trình bày trong Bảng 1.4

Bảng 1.4 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân

Nhóm yếu tố Các yếu tố trong nhóm

- Kỳ năng sức khỏe (khả năng nhớ, đọc, hiêu hướng dẫn dùng thuốc

và tương tác với thông tin sức khỏe)

Trang 27

Nhóm yếu tố Các yếu tố trong nhóm

- Kiến thức của bệnh nhân

- Sự phức tạp của liệu pháp điều trị

- Thời gian điều trị

- Tác dụng phụ của thuốc

- Mức độ thay đổi hành vi cần thiết

- Mùi vị của thuốc

- Yêu cầu bảo quản của thuốc

Hệ thống chăm

sóc y tế

- Thiếu sự tiếp cận

- Thời gian chờ lâu

- Việc mua lại đơn thuốc gặp khó khăn

- Không vui khi tái khám

Trang 28

1.3 Rào cản tinh thần trong việc sử dụng insulin

Nhóm yếu tố Các yếu tố trong nhóm

1.3.1 Sư dụng insulin trong điều trị ĐTĐ

Năm 2014, ở Hoa Kỳ có khoảng 29,1 triệu người mắc ĐTĐ, trong đó 25 - 30% bệnh nhân có điều trị với insulin [6] Đối với bệnh nhân mới được chẩn đoán ĐTĐ type 2, việc chỉ định sử dụng insulin thường không phô biến, tuy nhiên việc sử dụng insulin sớm nên được cân nhắc khi bệnh nhân bị sụt cân nhiều, có các triệu chứng nghiêm trọng của tăng đường huyết hoặc có ceton niệu

1.3.2 Rào cản sử dụng insulin

Mặc dù insulin mang lại hiệu quả hạ đường huyết tốt nhưng việc bắt đầu điều trị bằng liệu pháp tiêm insulin đòi hỏi rất nhiều thời gian và nồ lực từ cả cán bộ y tế và bệnh nhân [51] Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy ngoài các nguyên nhân từ phía bác sĩ và hệ thống y tế, sự do dự khi bắt đầu sử dụng insulin của bệnh nhân cũng góp phẫn dẫn đến sự trì hoãn này [25, 42, 61] Theo nghiên cứu của Larkin năm

2007 ở Hoa Kỳ, có 33% bệnh nhân ĐTĐ type 2 không muốn sử dụng insulin [44], thậm chí trong nghiên cứu của Wong ở Singapore (2010) là 70,6% [76]

Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra các rào cản về mặt tâm lý của bệnh nhân ĐTĐ type 2 với liệu pháp insulin như là lo lắng việc tiêm, nồi lo về tác dụng phụ (hạ

Trang 29

Cần thiết của insulin, lo sợ bệnh đang nặng thêm và cảm giác thất bại trong điều trị, nồi sợ cảm giác phụ thuộc suốt đời hay lo lắng ảnh hưởng của việc sử dụng insulin đến các mối quan hệ xã hội [44, 55, 74] Điển hình như nghiên cứu của Polonsky (2011) cho thấy có 47,7% bệnh nhân nghĩ rằng bắt đầu sử dụng insulin là dấu hiệu của việc bệnh ĐTĐ của họ đang tệ hơn, 16,2% bệnh nhân sợ tiêm chích và chỉ 23,4% bệnh nhân nghĩ rằng insulin có thể giúp họ kiểm soát ĐTĐ tốt hơn [61], Nhiều bệnh nhân cho rang insulin chỉ sử dụng khi bệnh tiến triển nặng hoặc không thể điều trị được nữa [50] Những quan điểm đó đã gây ra không ít khó khăn cho cả bác sĩ lần bệnh nhân khi tiến hành khởi trị với insulin đúng lúc.

1.3.3 Phương pháp đo lường

Đánh giá mức độ rào cản tâm lý với liệu pháp insulin cần tập trung xác định các thái độ tích cực và tiêu cực của bệnh nhân với insulin [38] Bệnh nhân ĐTĐ thường trì hoãn việc bắt đầu sử dụng insulin do yếu tố tâm lý Nhiều bộ câu hỏi đã được xây dựng, phát triển và thâm định đều có các câu hỏi thể hiện thái độ tích cực và tiêu cực của bệnh nhân với việc sử dụng insulin, nhưng nhìn chung vẫn tập trung nhiều hơn vào mặt tiêu cực Các bộ câu hỏi đo lường rào cản tinh thần trong việc sử

dụng insulin được trình bày trong Bảng 1.5.

Bảng 1.5 Các bộ câu hỏi đo lường rào cản tinh thần với liệu pháp insulin

gốc(quốc gia)

Đối tượng Số khía

cạnh đánh giá - Số câu hói

Thang điểm cho tùng câu hỏi

Thang đo đánh giá liệu

pháp insulin (Insulin

Treatment Appraisal Scale

- ITAS) [67]

Tiếng Anh (Hoa Kỳ)

Bệnh nhân ĐTĐ type 2 chưa hoặc đang sử dụng

2 khía cạnh

- 20 câuhỏi

Từ 1 tới5

Trang 30

Bộ câu hỏi Ngôn ngữ

gốc(quốc gia)

Đối tượng Số khía

cạnh đánh giá - Số câu hỏi

Thang điểm cho tùng câu hỏi

Bệnh nhân ĐTĐ type 2 chưa sử dụng insulin

4 khía cạnh

- 14 câuhỏi

Từ 1 tới10

Nghiên cứu rào cản với

việc chỉ định insulin

(Study the Hurdles of

Insulin Prescription) [49]

Tiếng Pháp (Pháp)

Bệnh nhân ĐTĐ type 1

và 2: chưa hoặc đang sử dụng insulin

3 khía cạnh

- 14 câuhỏi

Từ 1 đến4

Thang đo niem tin vào

insulin (Beliefs about

Insulin Scale) [30]

Tiếng Romania (Romania)

Bệnh nhân ĐTĐ type 2:

chưa hoặc đang sử dụng insulin

2 khía cạnh

- 22 câuhỏi

Từ 1 đến5

Bộ câu hỏi về thái độ đoi

với việc bắt đầu sử dụng

insulin - Tiếng Trung

(Chinese Attitudes to

Tiếng Hoa (Trung Quốc)

Bệnh nhân ĐTĐ type 2:

chưa sử dụng insulin

4 khía cạnh

- 13 câuhỏi

Từ 1 đến4

Trang 31

Bộ câu hỏi Ngôn ngữ

gốc(quốc gia)

Đối tượng Số khía

cạnh đánh giá - Số câu hỏi

Thang điểm cho tùng câu hỏi

Starting Insulin

Questionnaire) [28]

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng Thang đo đánh giá liệu pháp insulin (Insulin Treatment Appraisal Scale - ITAS) đã được phát triển để xác định rào cản tinh thần khi sử dụng insulin ở bệnh nhân chưa hoặc đã sử dụng insulin, từ đó có thể theo dõi những thay đôi trong việc đánh giá điều trị cũng như hồ trợ giáo dục và

tư vấn cho bệnh nhân Thang đánh giá này bao gồm 4 ý kiến tích cực và 16 ý kiến tiêu cực khi sử dụng insulin đã được thẩm định và sử dụng tại Hoa Kỳ [66] ITAS

đã được nhiều nhà nghiên cứu trên toàn the giới sử dụng để xác định rào cản tinh thần của bệnh nhân khi sừ dụng insulin ở các quốc gia khác nhau, điển hình như ở Amsterdam (2012), Ai Cập (2014), Đức (2015) [17, 31, 77],

1.4 Hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định

- Tổ chức đơn vị thông tin thuốc để phô biến, theo dõi, tuyên truyền sử dụng thuốc

an toàn, họp lý và hiệu quả

- Thông tin về thuốc: tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, liều độc, quá liều; hiệu chinh liều cho các đối tượng người bệnh đặc biệt; chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn của thuốc, tương tác thuốc, tương hợp, tương kỵ của thuốc; lựa chọn thuốc trong điều trị; sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai/cho con bú, các lưu ý khi sử dụng thuốc

- Thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc, thành phần; tác dụng dược lý, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng đến các khoa lâm sàng

Trang 32

- Tư vấn cho Hội đồng thuốc và điều trị trong việc lựa chọn thuốc vào Danh mục thuốc dùng trong bệnh viện, trong việc xây dựng tiêu chí lựa chọn thuốc trong đấu thầu.

- Tư vấn về sử dụng thuốc cho bác sĩ kê đơn lựa chọn thuốc trong điều trị

- Hướng dần về sử dụng thuốc cho điều dường, người bệnh nhằm tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; hướng dần cách dùng, đường dùng, khoảng cách dùng, thời điểm dùng thuốc; hướng dần, theo dõi, giám sát điều trị

- Tham gia phổ biến, cập nhật các kiến thức chuyên môn liên quan đến thuốc và sử dụng thuốc cho cán bộ y tế

- Tham gia công tác cảnh giác dược; theo dõi, tập hợp các báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc trong đơn vị và báo cáo về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc Đe xuất biện pháp giải quyết và kiến nghị về sử dụng thuốc họp lý, an toàn

- Tham gia nghiên cứu khoa học về sử dụng thuốc, về thử nghiệm thuốc trên lâm sàng, đánh giá hiệu quả kinh tể y te trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến trước đối với bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh [5]

Trang 33

1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về TTDT và rào cản sử dụng insulin của bệnh nhân ĐTĐ type 2 được trình bày trong Bảng 1.6.

Bảng 1.6 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về tuân thủ dùng thuốc và rào cản sử dụng insulin trên bệnh nhân ĐTĐ type 2

Tên tác giả

(năm), nước

Phương pháp đo lường

Bệnh nhânĐTĐ type 2 tại phòng khám BVND Gia Định

Cờ mẫu: 384 bệnh nhân

Cắt ngang mô tảPhương pháp đo lường: Thang

đo TTDT Morisky (MMAS - 8)

Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ tốt là 69,8%

Nguyên nhân chính của việc tuân thủ kém là do bệnh nhân quên thuốc

2 Alíĩan s D

và cộng sự

Khảo sát TTDT và đánh giá mối liên

Bệnh nhânĐTĐ type 2 chỉ

Cắt ngang mô tả Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ cao - trung

bình - thấp lần lượt là 20,9% - 29,7%

Trang 34

Tên tác giả

(năm), nước

Phuong pháp đo lường

Kết quả

(2016),

Indonesia [11]

quan giữa TTDT và chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe

sử dụng thuốc ĐTĐ đường uống

Cờ mẫu: 91 bệnh nhân

Phương pháp đo lường: thang

sử dụng insulin

Bệnh nhânĐTĐ type 2 cao tuổi

Cỡ mẫu: 67 bệnh nhân

Cắt ngang mô tảPhương pháp đo lường: Bộ câu hỏi rào cản sử dụng insulin (BITQ) và Thang đo đánh giá liệu pháp insulin (ITAS)

Bệnh nhân ĐTĐ lớn tuổi sợ tiêm và

sợ kiêm tra đường huyết, sợ kì thị và

có kỳ vọng vào kết quả tích cực khi điều trị với insulin Bệnh nhân không

sử dụng insulin có rào cản sử dụng insulin cao hơn bệnh nhân đang sử dụng

Cắt ngang mô tả Điểm trung bình bộ câu hỏi ITAS là

52,7 Tỉ lệ bệnh nhân có rào cản tâm

Trang 35

Tên tác giả

(năm), nước

Phuong pháp đo lường

Kết quả

Kenya [34] nhân ĐTĐ type 2 tại

bệnh viện Kenyatta, Kenya

chưa và đang điều trị với insulin

Cờ mầu: 167 bệnh nhân

Phưong pháp đo lường: Thang

đo đánh giá liệu pháp insulin (ITAS)

lý là 82,6% Bệnh nhân đã sử dụng insulin có rào cản tâm lý thấp hon bệnh nhân chưa sử dụng insulin

5 BH Chew và

cộng sự (2015),

Malaysia [20]

Khảo sát TTDT và các yếu tố liên quan

Bệnh nhân ĐTĐ type 2 ngoại trú được chẩn đoán xác định ít nhất 1 năm

Cờ mẫu: 668 bệnh nhân

Cắt ngang mô tảPhưong pháp đo lường: Thang

đo TTDT Morisky (MMAS-8)

Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ thấp là 43%.Thu nhập và trầm cảm là các yếu tố độc lập ảnh hưởng lên sự TTDT của bệnh nhân ĐTĐ type 2 ở độ tuổi trung niên

Trang 36

Tên tác giả

(năm), nước

Phuong pháp đo lường

Bệnh nhân ĐTĐ type 2, >

30 tuổi, đã điều trị ít nhất 6 tháng

Cỡ mẫu: 369 bệnh nhân

Cắt ngang mô tảPhương pháp đo lường: Thang

đo TTDT Morisky (MMAS - 4)

Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ cao - trung bình - kém lần lượt là 58% - 39,5% - 2,5%

Các yếu tố liên quan độc lập với TTDT gồm: giới tính nữ và nhận thức về bệnh Người cao tuổi và có thời gian mắc bệnh lâu cũng là yếu tố

dự đoán của TTDT

Trang 37

Tên tác giả

(năm), nước

Phuong pháp đo lường

sử dụng insulin và các yếu tố liên quan

Bệnh nhân ĐTĐ từ phòng khám đa khoa công

Cờ mẫu: 402 bệnh nhân

Cắt ngang mô tảPhưong pháp đo lường: Thang

đo đánh giá liệu pháp insulin bảng tiếng Trung (C-ITAS)

Tỉ lệ bệnh nhân có rào cản trong việc

sử dụng insulin là 47,2% ở bệnh nhân chưa từng dùng insulin và 8,7%

ở bệnh nhân đang sử dụng insulin.Các yếu tố liên quan với mức rào cản bao gồm: đang sử dụng insulin, gia đình có người từng sừ dụng insulin, học vấn cao, giới tính, từng nhận sự

tư vấn về insulin từ nhân viên y tế trong vòng 6 tháng trước

8 Sontakke và

cộng sự (2015),

Án Độ [68]

Khảo sát TTDT và các yếu tố liên quan

Bệnh nhân ĐTĐ type 2 được chẩn đoán

ít nhất 6 tháng

Cắt ngang mô tảPhưong pháp đo lường: bộ câu hỏi tự thiết kế để thu thập

Tỉ lệ bệnh nhân TTDT cao - trung bình - thấp lần lượt là 0% - 26% - 74%

Trang 38

Tên tác giả

(năm), nước

Phuong pháp đo lường

Kết quả

trước

Cỡ mầu: 150 bệnh nhân

thông tin về TTDT, chế độ dinh dưỡng, tập thể dục, tự kiểm tra đường huyết và thang đo TTDT Morisky (MMAS-8)

Có sự tương quan thuận mức độ trung bình giữa TTDT kém với số bệnh mắc kèm, số thuốc dùng và nữ giới

Bệnh nhân ĐTĐ type 2 đang điều trị ngoại trú

Cỡ mẫu: 565 bệnh nhân

Cắt ngang mô tảPhương pháp đo lường: thang

đo TTDT Morisky (MMAS-8)

Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ cao là 67,8%

Có mối liên quan giữa điểm MMAS-

8 với mức độ kiểm soát HbA 1 c, giữa TTDT kém với việc tăng HbAlc

Trang 39

Chương 2 ĐÔÌ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cúu là cắt ngang mô tả

2.2 Đôi tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân đến khám tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Nhân dân Gia Định TP.HCM, trong khoảng thời gian từ 01/05/2019 đến 30/06/2019, có chẩn đoán bị ĐTĐ type 2, thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn mầu

Chúng tôi chọn các bệnh nhân thỏa tất cả các tiêu chí sau đây vào nghiên cứu:

1 Bệnh nhân đến khám tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Nhân dân Gia Định

2 Bệnh nhân trên 18 tuổi

3 Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ type 2

4 Bệnh nhân đang được điều trị với insulin (có hoặc không kèm thuốc hạ đường huyết đường uống) từ ít nhất 1 tháng trước và có bảo hiểm y tế

5 Bệnh nhân được thông báo về nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Chúng tôi loại các bệnh nhân có một trong các tiêu chí sau đây:

1 Bệnh nhân là phụ nữ có thai

2 Bệnh nhân không phải là người Việt Nam hoặc không có khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt

3 Bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ, tâm thần không ồn định

4 Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không hoàn thành ít nhất

1 bộ câu hỏi/thang đo của nghiên cứu

Trang 40

5 Bệnh nhân đang hoặc gần đây đã tham gia các nghiên cứu khác ảnh hưởng đến sự tuân thủ dùng thuốc (trong vòng 6 tháng trở lại đây).

2.3 Phuong pháp nghiên cứu

2.3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cửu

- Thời gian nghiên cứu: từ 01/05/2019 đến 30/06/2019

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Nhân dân Gia Định- TP.HCM

n: cờ mầu tối thiêu

q: tỉ lệ ước tính Theo một nghiên cứu tương tự được tiến hành tại Indonesia vào năm 2016, tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ cao với các thuốc điều trị ĐTĐ là 20,9% [11] Như vậy, dựa vào kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi chọn q = 0,209 đe áp dụng tính

cỡ mẫu tối thiêu cho nghiên cứu này

m: sai số mong muốn, chọn m = 0,05

Ngày đăng: 17/11/2022, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w