1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài Luyện tập 8. Hóa học 8

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 KIỂM TRA BÀI CŨ b, Hãy viết công thức tính nồng độ phần trăm và công thức tính nồng độ mol của dung dịch? a, Dung dịch là gì? Thế nào là dung dịch chưa bão hoà, dung dịch bão hoà?[.]

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

b, Hãy viết công thức tính nồng độ phần trăm và công thức tính nồng độ mol của dung dịch?

b, Hãy viết công thức tính nồng độ phần trăm và công thức tính nồng độ mol của dung dịch?

a, Dung dịch là gì? Thế nào là dung dịch chưa bão hoà, dung dịch bão

hoà?

a, Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan

Ở một nhiệt độ xác định:

- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan

- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan

b, Công thức tính nồng độ phần trăm:

- Công thức tính nồng độ mol của dung dịch:

b, Công thức tính nồng độ phần trăm:

- Công thức tính nồng độ mol của dung dịch:

ct dd

m

m

M

n

C =

V

TRẢ LỜI

Trang 3

(C M )

Trang 4

Tiết 65: BÀI LUYỆN TẬP 8 (Tiết 1)

1 Độ tan của một chất trong nước là

gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

độ tan? Câu 1: Độ tan của một chất trong nước ở một nhiệt độ xác định là:

I Kiến thức:

A Số gam chất đó hoà tan trong 100g nước

B Số gam chất đó hoà tan trong 100g dung dịch

D Số gam chất đó hoà tan trong 1 lít nước

để tạo thành dung dịch bão hòa

C Số gam chất đó hoà tan trong 100g nước

để tạo thành dung dịch bão hoà

Trang 5

Tiết 65: BÀI LUYỆN TẬP 8 (Tiết 1)

nghĩa là ở 200C, 1atm, 100g nước hòa tan tối đa 1,73g khí

CO2 để tạo thành dung dịch bão hoà

VD: nghĩa là ở 200C, 100g nước hòa tan tối đa 31,6 g KNO3

để tạo thành dung dịch bão hòa

1 Độ tan của một chất trong nước là

gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

độ tan?

I Kiến thức:

0

3 (20 ) 31,6

KNO C

0

CO C atm

Độ tan của một chất trong nước (S) là số

gam chất đó hoà tan trong 100g nước để

tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt

độ xác định

Trang 6

Tiết 65: BÀI LUYỆN TẬP 8 (Tiết 1)

Câu 2: Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu:

1 Độ tan của một chất trong nước là

gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

độ tan?

I Kiến thức:

Câu 3: Độ tan của các chất rắn trong

nước phần lớn là tăng nếu:

C Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

D Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

A Tăng nhiệt độ

B Giảm nhiệt độ

C Tăng nhiệt độ và giảm áp suất

D Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

B Giảm nhiệt độ

A Tăng nhiệt độ

Độ tan của một chất trong nước (S) là số

gam chất đó hoà tan trong 100g nước để

tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt

độ xác định

Trang 7

Tiết 65: BÀI LUYỆN TẬP 8 (Tiết 1)

2 Nồng độ dung dịch cho biết những gì?

Câu 4: Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết:

1 Độ tan của một chất trong nước là

gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

độ tan?

I Kiến thức:

D Số gam chất tan có trong 100g dung dịch

C Số gam chất tan có trong 100g dung môi

B Số gam chất tan có trong 1 lít dung môi

A Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch

Câu 5: Nồng độ mol của dung dịch cho biết:

A Số gam chất tan có trong 1 lít dung môi

D Số mol chất tan có trong 1 lít dung môi

C Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch

B Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch

CM = n

V C%= mct

mdd 100%

Trang 8

Bài 1: Hãy thảo luận nhóm (khoảng 2 phút)

Biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (200C) 100g nước có thể hòa tan tối đa 200g

đường; 35g muối ăn

a, Trộn 15 g đường vào 10g nước ta thu

được dung dịch bão hòa chưa? Vì sao?

b,Trộn 4,5g muối ăn vào 10g nước thu được dung dịch bão hòa chưa? Vì sao?

Dung dịch chưa bão hòa

Dung dịch

đã bão hòa

II Bài tập:

Tiết 65: BÀI LUYỆN TẬP 8 (Tiết 1)

I Kiến thức:

1 Độ tan của một chất trong nước là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?

2 Nồng độ dung dịch cho biết những gì?

Trang 9

Tiết 65: BÀI LUYỆN TẬP 8 (Tiết 1)

II Bài tập:

I Kiến thức:

Bài 2: Hòa tan 20 gam NaOH vào nước,

được dung dịch NaOH có nồng độ 5%

a Tính khối lượng dung dịch NaOH thu

được

b Tính khối lượng nước cần dùng

NaOH ddNaOH

m

C%

20 = 100 = 400(g)

5

2

a, Khối lượng dung dịch NaOH thu được là:

b, Khối lượng nước cần dùng là:

Bài giải

2 Nồng độ dung dịch cho biết những gì?

1 Độ tan của một chất trong nước là

gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

độ tan?

ct dd

m

m M

n

C =

V

Trang 10

Tiết 65: BÀI LUYỆN TẬP 8 (Tiết 1)

II Bài tập:

I Kiến thức:

Bài 3: Hòa tan 53g Na2CO3 vào nước thu

được 400ml dung dịch Tính nồng độ mol

của dung dịch trên

(Cho Na = 23, C=12, O = 16)

Vdd = 400ml = 0,4 lít;

Số mol Na2CO3 là:

Na CO

M dd Na CO

dd

V 0, 4

Vậy nồng độ mol của dung dịch Na2CO3 là:

Bài giải

2 Nồng độ dung dịch cho biết những gì?

1 Độ tan của một chất trong nước là

gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

độ tan?

Na CO

53

n = = 0,5 (mol)

106

dd

C

m

M

n C

V

Trang 11

Tiết 65: BÀI LUYỆN TẬP 8 (Tiết 1)

II Bài tập:

2 Nồng độ dung dịch cho biết những gì?

1 Độ tan của một chất trong nước là

gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

độ tan?

Bài 4: (Bài 2/151/SGK) Bạn em đã pha

loãng axit bằng cách rót từ từ 20g dung

dịch H2SO4 50% vào nước và sau đó thu

được 50g dung dịch H2SO4

a, Tính nồng độ phần trăm của dung

dịch H2SO4 sau khi pha loãng

b, Tính nồng độ mol của dung dịch

H2SO4 sau khi pha loãng, biết dung dịch

này có khối lượng riêng là 1,1g/ml

(Cho H=1, S=32, O=16)

Hướng dẫn:

a, Tìm khối lượng H2SO4 có trong 20g dung dịch H2SO4 50%

- Tính C% của dung dịch sau khi trộn b,

- Tìm thể tích dung dịch dựa vào khối lượng riêng

- Tìm số mol H2SO4

- Tìm CM của dung dịch sau khi trộn

a) Khối lượng H2SO4 có trong 20g dung dịch

H2SO4 50% là:

H SO

50 20

100

Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha loãng:

10

50

b) Thể tích dung dịch sau khi pha loãng (D=1,1g/ml):

dd

50

V = 45, 45 (ml) = 0, 04545 (lit)

1,1

- Số mol H2SO4 là:

Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng :

M

0,1

0,04545 

H SO

10

98 

dd

C

m

C

V

Trang 12

Một điểm 10

Một tràng

VUI ĐỂ HỌC

Em hãy mở một ô cửa sổ để có cơ hội nhận một phần thưởng

Một tràng

pháo tay

Trang 13

Câu 1: Hòa tan 50g NaNO3 vào 450 g nước Cho biết nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?

Đáp án: 10%

Trang 14

Đáp án: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi

và chất tan

Câu 2: Dung dịch là gì?

Trang 15

Câu 3:Chất tan là gì?

Đáp án: Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi

Trang 16

Câu 4: Hòa tan 0,1mol NaCl vào nước được 100ml dung dịch Nồng độ mol của dung dịch thu được là bao nhiêu?

Đáp án: 1M

Trang 17

Câu 5: Dung môi là gì?

Đáp án: Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác

để tạo thành dung dịch.

Trang 18

Câu 6: Trong 200g dung dịch HCl 5% chứa bao nhiêu gam HCl?

Đáp án: 10g

Trang 19

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1, Bài vừa học:

- Ôn kĩ các nội dung vừa ôn tập: Độ tan, dung dịch, nồng độ dung dịch

- Làm BT 1, 3, 4 SGK/ trang 151

Bài 3/tr151/SGK

Dựa vào độ tan có:

Khối lượng dung dịch K2SO4 là: 100 + 11,1 = 111,1 (g)

=> Nồng độ phần trăm của dung dịch

2, Chuẩn bị bài sau:

- Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước, ta cần thực hiện những bước nào? Cách pha chế?

Bài 4/tr151/SGK

a, Tính số mol NaOH => Nồng độ mol của dung dịch

b, - Tính số mol NaOH trong 200ml dung dịch với nồng độ ở phần a

- Tìm thể tích dung dịch NaOH 0,1M chứa số mol NaOH trên

- Tính thể tích nước cần thêm

Ngày đăng: 17/11/2022, 16:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w