Chương 2 Các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp HỌC PHẦN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Mã học phần MGT 3241 (LT 38 t; BT 5 t; TL & KT 2 t) Tự học 90 t PGS TS Đỗ Văn Viện Tel 0912 808 936 Email Viendv@eaut edu[.]
Trang 1HỌC PHẦN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Mã học phần: MGT 3241
(LT 38 t; BT 5 t; TL & KT 2 t) Tự học: 90 t
PGS TS Đỗ Văn Viện Tel: 0912 808 936
Email: Viendv@eaut.edu.vn
1
Trang 2QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
QTDN
Trang 3Khái niệm Quản trị và QTKD
- Quản trị là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức
- Quản trị kinh doanh là quá trình tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản trị trong doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp, sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng, mọi cơ hội để thực hiện có hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lệ xã
Trang 4Vị trí học phần QTDN trong QTKD
Mọi hoạt động quản trị được diễn ra trong DN Đó là:
1 Quản trị học
2 Quản trị chiến lược
3 Quản trị các yếu tố SX (Nhân lực; Tư liệu SX; Tài chính)
4 Quản trị SX và tác nghiệp
5 Quản trị chất lượng SP
6 Quản trị marketing trong DN
7 Quản trị chuỗi cung ứng
Trang 5Quy định của môn học
1 Điểm chuyên cần: 0.1 (10%)
- Tham dự đủ các buổi học; Phát biểu ý kiến xây dựng bài
2 Điểm GK: Làm bài kiểm tra hoặc tiểu luận: 0.2 (20%)
- Kiểm tra
- Tiểu luận
3 Điểm cuối kỳ: 0.7 (70%) (Phần lý thuyết và Bài tập)
Yêu cầu học trong lớp
- Hoạt động: phát biểu, chuẩn bị bài, thảo luận
- Nghiên cứu thêm trên Internet
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1 Giáo trình Quản trị doanh nghiệp , PGS.TS Ngô Kim Thanh, NXB ĐH KTQD, năm 2016
2 Giáo trình Quản trị doanh nghiệp , Trương Hoà Bình,
5 Slitders Bài giảng
Trang 8Mục đích nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu chương 1 sinh viên có thể:
- Hiểu định nghĩa về doanh nghiệp, nắm được bản chất và đặc điểm của hệ thống kinh doanh
- Vai trò của hệ thống kinh doanh đối với sự phát triển của nền kinh tế
- Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất và phân phối
- Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
- Mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp
- Thành lập, giải thể và phá sản doanh nghiệp
- Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu QTDN
Trang 10I KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP
1 Một số quan điểm về doanh nghiệp
Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều khái niệm thế nào là một doanh nghiệp, mỗi khái niệm đều mang trong
nó một nội dung nhất định với một giá trị nhất định Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau, có điểm xuất phát khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu Cho nên có khác nhau là đương nhiên Chẳng hạn:
Trang 11I KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP
1.1 Xét theo quan điểm luật pháp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và
Trang 12I KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP
1.2 Xét theo quan điểm chức năng
Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại
đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá
thành của sản phẩm ấy (M.Francois Peroux)
Trang 13I KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP
1.3 Xét theo quan điểm phát triển
Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời
kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được
D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992)
13
Trang 14I KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP 1.4 Xét theo quan điểm hệ thống
Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau:
Sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự
Trang 15Yêu cầu đối với DN
Đã là một doanh nghiệp nhất thiết phải được cấu thành bởi những yếu tố sau đây:
- Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn
hóa nhằm thực hiện các chức năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phận hành chính
- Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư,
thông tin
- Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các
yếu tố đầu vào, bán sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra
- Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất,
làm nghĩa vụ Nhà nước, trích lập quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp bằng khoản lợi nhuận thu được
15
Trang 16I KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ
sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua
đó tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội (Điều 1 Luật DN, 1995)
Trang 17I KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP
- Theo Luật DN 2005 (điều 4)
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,
có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
17
Trang 18- Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm
của DN có ảnh hưởng rất lớn đến địa phương đó (NSĐP, LĐVL)
Trang 19II Phân loại DN
1 Theo các ngành, các lĩnh vực DN hoạt động
- Doanh nghiệp công nghiệp: là những DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, nhằm tạo ra những sản phẩm bằng cách sử dụng những thiết bị máy móc để khai thác hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm Trong công nghiệp có thể chia ra: công nghiệp xây dựng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp điện tử v.v
19
Trang 20II Phân loại DN
- Doanh nghiệp thương mại: là những DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hướng vào việc khai thác các dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra để kiếm lời DNTM có thể tổ chức dưới hình thức buôn bán sỉ hoặc buôn bán lẻ và hoạt động của nó có thể hướng vào xuất nhập khẩu
Trang 21II Phân loại DN
- Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, lĩnh vực dịch vụ càng được phát triển đa dạng, những doanh nghiệp trong ngành dịch vụ đã không ngừng phát triển nhanh chóng về mặt số lượng và doanh thu mà còn ở tính đa dạng và phong phú của lĩnh vực này như: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, khách sạn, y tế v.v
21
Trang 22II Phân loại DN
2 Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp quy mô lớn
- Doanh nghiệp quy mô vừa
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ (siêu nhỏ)
Căn cứ phân biệt các DN theo quy mô
+ Tổng số vốn đầu tư của DN;
+ Số lượng lao động trong DN;
+ Doanh thu của DN; + Lợi nhuận hàng năm
Trang 23III BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA
HỆ THỐNG KINH DOANH
1 Bản chất của kinh doanh
- Doanh nghiệp tiếp nhận các yếu tố đầu vào (Nguyên, nhiên, vật liệu …) và hoạt động trong những điều kiện đặc thù tùy theo loại hình kinh doanh Tuy nhiên, có điểm chung là các yếu
tố đầu vào chỉ có giới hạn hay được gọi là khan hiếm (theo thời gian) đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
- Doanh nghiệp sử dụng các yếu tố đầu vào theo cách thức hiệu quả nhất
- Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm dịch vụ để thỏa mãn
Trang 24- Sự thay đổi và đổi mới
+ Để đảm bảo thành công, các tổ chức kinh doanh phải đáp ứng kịp thời những thay đổi thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng (thị trường)
+ Hệ quả tất yếu của các tiến bộ công nghệ là nhiều sản phẩm nhanh chóng trở nên lỗi thời và bị thay thế
+ Bởi vậy, sự thay đổi và đổi mới kỹ thuật, công nghệ là những đặc trưng quan trọng trong hệ thống kinh doanh hiện đại (VinGroup SX ô tô VINFAT chạy xăng, dizen, chạy điện…)
Trang 251.3 BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA
HỆ THỐNG KINH DOANH
3 Các yếu tố sản xuất trong DN
- Lao động: gồm tất cả những người làm việc trong doanh nghiệp
(còn được gọi là nguồn nhân lực) từ giám đốc đến quản đốc, nhân công, nhân viên văn phòng, công nhân trong dây chuyền lắp ráp, người bán hàng,
- Tiền vốn: tất cả tiền của cho hoạt động tài chính của một DN có
thể là vốn đầu tư của chính chủ DN, các cổ đông, của các thành viên, là tiền vay ngân hàng hay lợi nhuận kinh doanh được giữ lại, được sử dụng để mua nguyên liệu, trả lương công nhân, lắp đặt máy móc, thiết bị mới hay xây dựng nhà xưởng, mở rộng nhà máy.25
Trang 261.3 BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA
HỆ THỐNG KINH DOANH
- Nguyên liệu: Có thể thuộc dạng tự nhiên như đất đai, nước hay
khoáng chất để tuyển chọn Trong công nghiệp nguyên liệu bao gồm nguyên liệu thô, linh kiện rời hay bán thành phẩm, sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất.
- Đội ngũ các nhà kinh doanh: Là những người chấp nhận rủi ro
tham gia vào hoạt động kinh doanh Nhà kinh doanh có thể tự quản lý DN của họ hoặc đối với các tổ chức kinh doanh lớn giới chủ có thể thuê mướn một đội ngũ các nhà quản trị chuyên nghiệp thay mặt họ điều hành DN.
Trang 27III BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA
HỆ THỐNG KINH DOANH
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò kinh doanh biểu hiện trước hết trong việc chuyển dịch các yếu tố kinh doanh: đất đai, lao động, vốn, kỹ thuật, thông tin Nhằm đạt mục tiêu của DN
27
Trang 28IV DOANH NGHIỆP LÀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
Trang 29IV DOANH NGHIỆP LÀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
VÀ PHÂN PHỐI
2 Doanh nghiệp là đơn vị phân phối
- Chi trả cho người cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị; nhiên liệu, năng lượng
- Chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động;
- Chi sửa chữa tài sản cố định;
- Chi cho quản lý: thông tin, liên lạc, văn phòng phẩm, hội nghị khách hàng, tiếp khách
- Chi cho bán hàng, đại lý, quảng cáo, khuyến mãi
- Trả lãi vốn vay; Chi bảo hiểm xã hội; Chi xây dựng cơ bản;
- Nộp thuế và đóng góp cho xã hội; - Lập quỹ dự trữ và quỹ phát triển sản xuất - kinh doanh; Lập quỹ phúc lợi
DN cần tính toán cân đối các khoản thu và khoản chi sao cho hợp lý
để hoạt động SXKD không ngừng phát triển
29
Trang 30V MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DN
1 Khái niệm
Môi trường là tập hợp các yếu tố, các điều kiện thiết lập nên khung cảnh sống của một chủ thể, người ta thường cho rằng môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
2 Phân loại môi trường
- MT Vĩ mô
- MT Vi mô (MT ngành; MT tác nghiệp)
Trang 32Môi trường tác nghiệp trong ngành
(Michain Porter)
Trang 33CÊp III
DÞch vô
Ng©n hµng VËn t¶i Ph©n phèi
CÊp II
ChÕ biÕn, x©y dùng
Hµng ho¸ tiªu dïng Hµng ho¸ cho s¶n xuÊt
Tiªu thô l©u dµi Tiªu thô mét lÇn Nhµ x ëng ThiÕt bÞ
Phân loại doanh nghiệp theo sơ đồ
1 Theo lĩnh vực SXKD
Trang 34C¸c lo¹i h×nh SX - KD
Khu vùc c«ng
Doanh nghiÖp nhµ n íc
C«ng
ty TNHH
C«ng
ty TNHH
t nh©n
C«ng ty TNHH cña
tæ chøc x·
héi kh¸c
Khu vùc tËp thÓ
HTX s¶n xuÊt
HTX tiªu thô
HTX kinh doanh dÞch vô
2 Theo loại hình sở hữu
Trang 35Có 4 quá trình cơ bản của SXKD
• Nghiên cứu thị trường và lựa chọn sản phẩm hàng hóa
• Chuẩn bị các yếu tố sản xuất
Thiết kế sản phẩm
Chuẩn bị các yếu tố sản xuất
Tổ chức sản xuất
Điều tra sau tiêu thụ
Tổ chức
nghiệm
VI PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA DN
TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 36VI PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA
DN TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
1 Nghiên cứu thị trường, chọn SP hàng hóa
a Nghiên cứu cơ hội kinh doanh
- Nghiên cứu và phát hiện cầu
- Nghiên cứu cung
- Cân nhắc cơ hội kinh doanh
b Nghiên cứu các điều kiện môi trường
- Các vấn đề về luật pháp
- Chính sách kinh tế vĩ mô
- Vấn đề về khoa học công nghệ
- Vấn đề về nguồn lực
Trang 372 Chuẩn bị các yếu tố sản xuất
- Lựa chọn nhân tố lao động
- Lựa chọn nhân tố tư liệu lao động
- Lựa chọn nguyên vật liệu
3 Thiết kế hệ thống sản xuất và tổ chức sản xuất
- Lựa chọn địa điểm đặt DN và các bộ phận của DN
- Lựa chọn quy mô sản xuất
- Lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất (sản xuất dây chuyền, theo nhóm, sản xuất đơn chiếc)
- Lựa chọn số cấp của bộ phận sản xuất
VI PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA
DN TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 384 Tổ chức tiêu thụ sản phẩm và thu tiền
- Tổ chức nghiên cứu và dự báo thị trường
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ
- Xác định giá cả tiêu thụ
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ tiêu thụ
VI PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA DN
TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 39VII MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU CỦA DN
1 Mục đích của DN
- Mục đích của DN là thể hiện khuynh hướng tồn tại và phát triển, DN có 3 mục đích cơ bản:
- Mục đích kinh tế: Thu lợi nhuận, đây là mục đích quan trọng
hàng đầu của các DN hoạt động SXKD
- Mục đích xã hội: cung cấp hàng hoá và dịch vụ đáp ứng
nhu cầu xã hội Đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các
DN hoạt động công ích
- Mục đích thoả mãn các nhu cầu cụ thể và đa dạng của
mọi người tham gia họat động trong DN
39
Trang 40VII MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU CỦA DN
2. Mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu là biểu hiện cụ thể mục đích của DN, là những mốc cụ thể được phát triển từng bước Một mục tiêu là một câu hỏi cần có lời giải đáp trong một khoảng thời gian nhất định, mục tiêu phải cụ thể
Yêu cầu đặt ra với mục tiêu: MT đạt được cần thoả mãn cả về
số lượng và chất lượng, đồng thời với việc xác định các phương tiện thực hiện MT của DN phải luôn bám sát từng giai đoạn phát triển của DN và được định lượng bằng số
Trang 41VIII THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN
DOANH NGHIỆP
1. Tạo lập doanh nghiệp mới
Thông thường, tạo lập một DN mới xuất phát từ 3 lý do:
- Nhà kinh doanh đã xác định được dạng sản phẩm (dịch vụ)
có thể thu được lãi (Ví dụ: David Trần …)
- Nhà kinh doanh có những điều kiện lý tưởng trong việc lựa
chọn địa điểm kinh doanh, phương tiện sản xuất kinh doanh, nhân viên, nhà cung ứng, ngân hàng
- Lựa chọn hình thức DN mới có thể tránh được các hạn chế
nếu mua lại một DN có sẵn hoặc làm đại lý đặc quyền
Để tạo lập một DN mới, điều vô cùng quan trọng là tìm được một cơ hội, tạo được một ưu điểm KD có khả năng cạnh tranh được với các DN khác
41
Trang 42VIII THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN
DOANH NGHIỆP
2. Mua lại một doanh nghiệp sẵn có
- Việc mua lại một doanh nghiệp sẵn có xuất phát từ 3 lý do:
+ Muốn giảm bớt rủi ro của việc tạo lập một DN mới
+ Tránh được việc phải xây dựng mới trong mua bán, giao dịch với ngân hàng, đào tạo nhân viên mới
+ Ít tốn kém hơn so với lập ra một DN mới (đa số trường hợp)
3. Phá sản doanh nghiệp
- Phá sản DN được thực hiện theo Luật phá sản DN (30/12/1993) DN lâm vào tình trạng phá sản là DN gặp khó khăn\ hoặc bị thua lỗ trong họat động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn Nghị định 189 CP hướng dẫn thi hành
Trang 43VIII THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN
DOANH NGHIỆP
- Theo Nghị định 189 CP hướng dẫn thi hành Luật phá sản DN (23/12/1994), DN được coi là có dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản, nếu kinh doanh bị thua lỗ trong 2 năm liên tiếp, đến mức không trả được các khoản nợ đến hạn, không trả đủ lương cho người lao động
và hợp đồng lao động trong 3 tháng liên tiếp
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi giấy đòi nợ đến hạn mà không được DN thanh toán nợ, chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn đến tòa án nơi đặt trụ sở chính của
DN yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản DN.
43