1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG dẫn xây DỰNG điều lệ CÔNG TY hợp DANH

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐIỀU LỆ CÔNG TY HỢP DANH ĐỀ BÀI SỐ 02 (Tác giả Ths Nguyễn Như Chính) An, Bình, Chiến là ba người bạn cùng tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội hệ chính quy Sau một thời gian hoạt đông riê.

Trang 1

ĐỀ BÀI SỐ 02 (Tác giả: Ths Nguyễn Như Chính):

An, Bình, Chiến là ba người bạn cùng tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội hệ chính quy Sau một thời gian hoạt đông riêng, hiện nay họ có nhu cầu thành lập một công ty luật hợp danh để cùng nhau bảo vệ công lý, hỗ trợ pháp lý cho người yếu thế trong xã hội

Câu hỏi: 1 Trình bày những điều kiện cần thiết để 3 người bạn trên có thể thành lập được công ty luật theo mong muốn của mình?

2 Trình bày quy trình, thủ tục cụ thể để thành lập công ty luật theo quy định pháp luật hiện hành?

3 Bổ sung thêm thông tin giả định (hợp lý) để xây dựng điều lệ của công ty hợp danh hoạt động trong lĩnh vực luật nêu trên?

Trang 2

MỞ ĐẦU

Khi được hỏi về việc thành lập công ty, hơn 95% các doanh nhân đều cho rằng đây không phải là công việc đơn giản, bởi công việc này đòi hỏi người đó cần tìm hiểu kiến thức, nắm rõ các thủ tục thành lập công ty đã được pháp luật quy định Từ sau khi Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực, rất nhiều thủ tục, giấy tờ thay đổi khiến cho nhiều người bỡ ngỡ Việc thành lập công ty mới đòi hỏi cần phải có kiến thức, cần nắm rõ các thủ tục hiện hành mới thì sẽ tốn ít thời gian, công sức và được cấp giấy phép kinh doanh nhanh chóng Bởi hiện nay có rất nhiều điều luật có liên quan đến lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, từ việc đặt tên công ty, quy định về số vốn điều lệ hay thủ tục góp vốn… Bên cạnh đó tùy thuộc loại hình công ty cũng như ngành nghề kinh doanh lại có những quy định riêng cần thiết trong quá trình hoàn tất thủ tục thành lập công ty Chính vì nguyên nhân này, nhóm tác giả xin chọn đề số 2 để làm rõ hơn vấn đề trình tự, thủ tục và điều kiện để thành lập công ty hợp danh thông qua tình huống của An, Bình, Chiến

NỘI DUNG

I Những điều kiện cần thiết để ba anh An, Bình, Chiến thành lập công ty Luật hợp danh

1 Điều kiện về chủ thể

Thứ nhất, căn cứ vào khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 thì cả 3 anh

đều tốt nghiệp đại học Luật chính quy và có một khoảng thời gian hoạt động riêng nên trên thực tế cả ba người đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp cấm không được thành lập doanh nghiệp Vì vậy, cả 3 đều có quyền thành lập công ty hợp danh

Thứ hai, về việc thành lập công ty hợp danh về luật Theo điểm a khoản 3

Điều 32 Luật Luật sư 2015 thì các chủ thể muốn thành lập tổ chức hành nghề Luật phải có “ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này;” như vậy nếu xét theo điều kiện này thì ba anh phải chứng minh được mình đã có 2 năm kinh nghiệm làm việc

về Luật theo hợp đồng Đồng thời, để được hành nghề Luật sư thì ba anh cần đáp

Trang 3

ứng đủ điều kiện để hành nghề Luật sư là có chứng chỉ hành nghề Luật sư được quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2015 “Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư” và đã gia nhập Đoàn Luật sư Việt Nam ( Điều 20 Luật Luật sư 2015 )

Tuy nhiên Quyết định 1319/QĐ-BTP 2018 trong điều kiện hành nghề Luật sư

đã thay đổi một số điều kiện Căn cứ vào đó, ba anh chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện

để hành nghề Luật sư là có chứng chỉ hành nghề Luật sư, đã gia nhập Đoàn Luật

sư Việt Nam (Điều 20 Luật Luật sư 2015) là đã thỏa mãn điều kiện về chủ thể được quyền thành lập công ty

2 Điều kiện về trụ sở làm việc

Căn cứ vào khoản 2 Điều 32 Luật Luật sư thì ngoài đáp ứng về điều kiện chủ thể, ba anh phải có trụ sở làm việc riêng của mình Theo quy định tại Điều 42 Luật doanh nghiệp 2020 “Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính;

có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)” Và Điều 3, Điều 6 Luật nhà ở năm 2014; Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể Theo đó, về thực tế, trụ sở làm việc của ba anh nên được đặt tại nơi có chỉ dẫn địa lí rõ ràng, không được phép lấy nhà ở tại chung cư, tập thể làm trụ sở làm việc chính bởi sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cũng như đời sống của người dân Hơn nữa, trụ sở làm việc là nơi làm việc chính, cũng như liên quan đến nhiều vấn đề khác liên quan đến doanh nghiệp nên ba anh nên đặt trụ sở tại đất có

sổ đỏ hoặc hợp đồng thuê trụ sở nếu là trụ sở thuê nhằm chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu hợp pháp

3 Tên công ty hợp danh phải được đặt đúng theo quy định

Căn cứ Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp bao gồm “Tên loại hình và tên riêng” Đối với công ty hợp danh của ba anh thì sẽ có tên loại hình được đặt là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” Và đảm bảo không vi phạm

Trang 4

các điều cấm về tên công ty được quy định tại Điều 38; về tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh quy định tại Điều 40 và khi đặt tên đảm bảo không đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn quy định tại Điều 41

Đối với việc đăng kí tên công ty Luật, điều này cũng được quy định chi tiết tại khoản 5 Điều 34 Luật Luật sư “Tên của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các thành viên thỏa thuận lựa chọn, tên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc” Như vậy, khi đặt tên cho công ty, các chủ thể phải đặc biệt tra cứu, xem xét kỹ các tên công ty cùng loại đã được lập trước

đó, không được trùng quá nhiều kí tự, cách trình bày, kiểu chữ, màu sắc, ký hiệu phân biệt trên tên để tránh vi phạm, đồng thời cũng phải đảm bảo hài hòa, không xâm phạm đến các giá trị về mặt đạo đức, văn hóa, tránh dùng những từ lóng gây hiểu nhầm với ý đồ xấu đối với người nghe, đọc Nếu bị trùng thì chủ thể có thể thêm hậu tố như từ “Việt Nam” hay tiền tố quốc tế như “Intenational, ” Để tránh cho việc khi đi đăng kí tên doanh nghiệp bị từ chối hay phải sửa lại nhiều lần thì khi đặt tên cho công ty nên tra cứu tên doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ để lựa chọn cho phù hợp tránh mất nhiều thời gian, công sức

4 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

Theo khoản 2 Điều 35 Luật Luật sư 2015 thì hồ sơ đăng ký hợp lệ của tổ chức hành nghề Luật bao gồm:

Thứ nhất, phải có giấy đăng ký đề nghị doanh nghiệp theo mẫu thống nhất.

Mẫu giấy này được quy định chi tiết tại Thông tư 02/2015/TT-BTP quy định một

số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề Luật sư Theo đó, tại Điều 3 mẫu giấy đăng ký công ty Luật hợp danh là Mẫu TP-LS-03 và tại Điều 6 Thông tư 17/2011/ TT-BTP hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, nghị định quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, nghị định hướng dẫn thi hành

Trang 5

các quy định cuat Luật Luật sư về tổ chức xã hội-nghề ngiệp của Luật sư quy định

về cách thức đánh số Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư đó là

“hai chữ số đầu là mã tỉnh (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này); hai chữ số tiếp theo là mã của hình thức hành nghề luật sư (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này); bốn chữ số tiếp theo là số thứ tự đăng ký dùng chung cho các loại hình tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư”

Thứ hai, về vấn đề dự thảo điều lệ của Công ty Điều lệ của công ty là văn

bản quy định chi tiết những về đề liên quan đến thành viên, quy định, vốn điều lệ, Theo đó, căn cứ tại Điều 7 Nghị định 123/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư, bao gồm:

1 Tên, địa chỉ trụ sở;

2 Loại hình công ty luật;

3 Lĩnh vực hành nghề;

4 Họ, tên, địa chỉ thường trú của luật sư chủ sở hữu (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc các luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);

5 Quyền và nghĩa vụ của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên;

6 Điều kiện và thủ tục tham gia hoặc rút tên khỏi danh sách luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);

7 Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành;

8 Thể thức thông qua quyết định, nghị quyết; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

9 Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và trách nhiệm của các luật sư thành viên đối với nghĩa vụ của công ty (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);

10 Các trường hợp tạm ngừng, chấm dứt hoạt động và thủ tục thanh lý tài sản;

11 Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty luật

Trang 6

Điều lệ công ty luật phải có chữ ký của luật sư chủ sở hữu hoặc của tất cả luật

sư thành viên

Thứ ba là “Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của

luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;” Chứng chỉ hành nghề Luật sư được Sở Tư pháp cấp do Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư chuyển xuống Thẻ Luật sư được quy định chi tiết tại Quyết định số 40/QĐ-BTV về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Thẻ luật sư

Thứ tư, giấy tờ chứng minh về trụ sở tổ chức hành nghề Luật sư Đối với

trường hợp thuê, mượn trụ sở thì trong hợp đồng phải ghi cụ thể vị trí, diện tích và mục đích thuê, mượn; trường hợp sử dụng nhà riêng để làm trụ sở thì có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích dùng làm trụ sở

II Trình bày quy trình, thủ tục cụ thể để thành lập công ty luật theo

quy định pháp luật hiện hành

Để thành lập công ty luật, trước hết cần đáp ứng những điều kiện chung về việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư và cũng phải đáp ứng những điều kiện riêng về việc thành lập công ty Để có thể thành lập một công ty luật cần tuân thủ quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp nói chung và luật chuyên ngành điều chỉnh

BƯỚC 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Cần hiểu rõ các đặc điểm của các loại hình doanh nghiệp đưa ra lựa chọn phù hợp Các yếu tố mà doanh nghiệp cần quan tâm bao gồm: Thuế; trách nhiệm pháp lý; khả năng chuyển nhượng; bổ sung; thay thế;…Ở trong tình huống, loại hình doanh nghiệp được lựa chọn là công ty hợp danh

BƯỚC 2: Lựa chọn các tên công ty, địa điểm, ngành nghề kinh doanh

1 Lựa chọn đặt tên cho công ty:

Tuân thủ quy định về đặt tên cho doanh nghiệp được quy định tại Điều 38 Luật doanh nghiệp 2020 Tên công ty luật hợp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được

sử dung từ ngữ, ký hiêu vi pham truyền thống lịch sử, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc

Trang 7

2 Địa điểm trụ sở thành lập công ty luật: Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có đại chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Cũng giống như các doanh nghiệp khác, khi luật sư thành lập công ty luật phải nêu rõ địa chỉ trụ sở công ty và đảm bảo địa chỉ đó có trên thực tế Việc này nhằm tạo điều kiện tố t cho công ty và đảm bảo cho khách hàng tránh những vụ lừa đảo thường xảy ra nhà m hạ uy tín các công ty

3 Xác định ngành nghề kinh doanh mà công ty dự kiến kinh doanh:

Với công ty hoạt động trong lĩnh vực pháp luật, mã ngành kinh doanh được đăng ký theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia là 6901

BƯỚC 3: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ vào Điều 35 Luật luật sư 2012 sửa đổi, bổ sung Luật luật sư 2006 và Nghị định 123/2013/NĐ-CP quy định một số điều và biệ n pháp thi hành Luật Luật

sư thì Bộ hồ sơ để thành lập công ty luật cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

Thứ nhất, Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh theo mẫu thống

nhất Theo điều 6 Nghị định 123/2013/NĐ-CP thì Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư gồm những nội chính sau đây: Tên văn phòng sư, công ty luật; địa chỉ trụ sở; Họ, tên, địa chỉ thường trú của các luật thành viên; Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người đại diện theo pháp luật; lĩnh vực hành nghề

Thứ hai, Điều lệ công ty luật, căn cứ theo Điều 7 Nghị định

123/2013/NĐ-CP thì điều lệ đối với công ty luật gồm những nội dung chính sau đây: Tên, địa chỉ, trụ sở, loại hình công ty luật; lĩnh vực hành nghề, họ tên, địa chỉ thường trú của luật sư thành viên; Quyền và nghĩa vụ của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên

Điều kiện và thủ tục tham gia hoặc rút khỏi danh sách luật sư thành viên; cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành; Thể thức thông qua quyết định, nghị quyểt; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và trách

Trang 8

nhiệm của các luật sư thành đối với nghĩa vụ của công ty ; thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty luật

Thứ ba, bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân căn cước công dân hoặc hộ

chiếu đối ( chứng minh nhân dân căn cước công dân công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn chứng minh nhân dân/căn cước công dân chưa quá 15 năm);

Thứ tư, Bản sao chứng chỉ hành ngh lề luật sư, thẻ luật sư của trưởng văn

phòng luật sư hoặc giám đốc công ty luật

Thứ năm, Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư Đối

với trường hợp thuê, mượn trụ sở thì trong hợp đồng phải ghi cụ thể vị trí, diện tích

và mục đích thuê, mượn; trường hợp sử dụng nhà riêng để làm trụ sở thì phái có văn bản xác đị thể vị trí, diện tích dùng làm trụ sở

Thứ sáu, phiếu yêu cầu đặt tên.

BƯỚC 4: Gửi hồ sơ đắng kí doanh nghiệp cho cơ quan đăng kí kinh doanh.

Cũng tương tự như việc thành lập các công ty khác, việc thành lập công ty luật cũng phải trải qua trình tự đúng theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, ngoài ra còn phải tuân thủ về quy trình theo quy định của Luật luật sư 2012 sửa đổi

bổ sung Luật luật sư năm 2006 Tổ chức hành nghề luật sư sau khi chuẩn bị xong

hồ sơ đăng ký hoạt động thì gửi tới Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư

mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên hoặc nơi

có trụ sở công ty nếu luật sư ở nhiều Đoàn luật sư khác để được xem xét, kiểm tra

và đánh giá tính xác thực của hồ sơ

Ngoài ra, việc đăng ký doanh nghiệp có thể thực hiện thông qua mạng điện

tử Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy và hồ sơ phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định

- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ

- Sau khi trao Giấy biên nhận về nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ

Trang 9

của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

-Cơ quan đăng kí kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký thành lập

doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ

-Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do

BƯỚC 5: Doanh nghiệp được cấp đăng ký kinh doanh thông báo công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp.

Công ty luật phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ

sở của công ty Công ty luật phải có hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh gửi Sở

Tư pháp Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty, trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật

Công ty luật được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của công ty cho Sở Tư pháp, Đoàn luật sư ở địa phương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động và Đoàn luật sư ở địa phương nơi

có trụ sở của công ty

Khi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của mình thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh và Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh ( khoản 2 Điều 42 Luật luật sư 2012)

Trang 10

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty luật, công ty phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định Nội dung công bố gồm:

Điều 38 Luật luật sư 2012 Công bố nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

1 Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng báo hàng ngày của Trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong ba số liên tiếp về những nội dung chính sau đây:

a) Tên tổ chức hành nghề luật sư;

b) Địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng giao dịch: c) Lĩnh vực hành nghề

d) Họ, tên, địa chi, số Chứng chi hành nghề luật sư của luật sư là Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật và các thành viên sáng lập khác;

đ) Số Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động

2 Trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải công bố những nội dung thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này

BƯỚC 6: Tạo con dấu pháp nhân cho công ty hợp danh

Khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp, người chủ doanh nghiệp cần tiến hành đăng ký mẫu dấu nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, công ty luật được khắc và sử dụng con dấu của mình theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu ( khoản 3 Điều 10 Nghị định 123/2013/NĐ-CP )

Căn cứ theo Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020 về dấu của doanh nghiệp

1 Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ

ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

2 Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp

Ngày đăng: 17/11/2022, 13:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w