Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử 7 có đáp án năm học 2020 2021 VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT LỆ THUỶ
TRƯỜNG THCS HOA THỦY ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN THI: Lịch sử Lớp 7
Thơi gian: 45 phut (không kê thơi gian giao đê)
Đề B:
PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3.0 điêm)
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1: Đầu năm 1416, Lê Lợi cùng 18 người trong bộ chỉ huy cuộc khởi nghĩa đã tổ
chức hội thề ở
Linh
Câu 2: Người viết “ Binh ngô đại cáo” là
A Nguyễn Trãi B lê Lợi C Lê Lai D Trần Nguyên Hãn
Câu 3: Quân đội thời Lê Sơ được tổ chức theo chế độ
A Quân lính tinh nhuệ không cốt đông B Ngụ binh ư nông
Câu 4: Thời Lê Sơ chiếm vị trí độc tôn trong học tập, thi cử và tín ngưỡng là
A Nho giáo B Phật giáo C Đạo giáo D Thiên chúa giáo
Câu 5 Chữ Quốc ngữ ra đời vào thế kỉ
A TK XVI B TK XVII C TK XVIII D TK XIX
Câu 6 Chính quyền họ Nguyễn bị lật đổ vào năm?
Câu 7 Nơi Nguyễn Huệ đã chọn làm trận địa đánh quân xâm lược Xiêm
A.Sông Bạch Đằng C.Rạch Gầm-Xoài Mút
B.Sông Như Nguyệt D.Chi Lăng –Xương Giang
Câu 8 Năm 1789, Vua Quang Trung tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân
Câu 9: Từ Tam Điệp, Quang Trung chia quân làm mấy đạo
Câu 10: Căn cứ Tây Sơn hạ đạo thuộc
A Lam Sơn, Thanh Hóa B Tây Sơn, Bình Định
Câu 11: Nhà Nguyễn thành lập
Câu 12: Những năm 1831 – 1832, nhà Nguyễn chia nước thành
Trang 2A 10 tỉnh và 1 phủ trực thuộc B 20 tỉnh và 1 phủ trực thuộc
C 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc D 40 tỉnh và 1 phủ trực thuộc
PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Nghệ thuật ở nước ta ở cuối thế kỉ XVIII – nữa đầu thế kỉ XIX có những
gì đặc sắc so với các thế kỉ trước?
Câu 2: (3 điểm) Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây
Sơn
Câu 3: ( 2 điểm) Hãy nêu những cống hiến to lớn của phong trào Tây sơn đối với lịch sử
dân tộc trong những năm 1771 - 1789
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 7 PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)
Mỗi đáp án đúng đạt 0.25 điêm
Đáp
PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 1.
(2.0 điểm)
* Nghệ thuật ở nước ta ở cuối thế kỉ XVIII – nữa đầu thế kỉ XIX có những đặc sắc so với các thế kỉ trước:
+ Văn nghệ dân gian phát triển phong phú như chèo, tuồng, quan họ, hát
lí, trống quân, hát lí, hát dặm, hát tuồng được phổ biến khắp nơi + Hàng loạt tranh dân gian xuất hiện, đậm đà bản sắc dân tộc và truyền thống yêu nước như tranh Đánh vật, Chăn trâu thổi sáo, Bà Triệu…,nổi tiếng nhất là dòng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh)
+ Các công trình kiến trúc nổi tiếng như chùa Tây Phương (Thạch Thất,
Hà Nội); đình làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh); cung điện lăng tẩm các vua Nguyễn ở Huế; Khuê văn các ở Văn Miếu (Hà Nội)…
+ Nghệ thuật tạc tượng, đúc đồng bấy giờ thể hiện tài năng bậc thấy của các nghệ nhân nước ta như: 18 tượng vị tổ La Hán ở chùa Tây Phương; 9 đỉnh đồng lớn và nhiều công trình điêu khắc đặc sắc khác ở cung điện Huế,…
0.5 0.5 0.5 0.5
Trang 3Câu 2.
(3.0 điểm)
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Có được thắng lợi trên, trước hết là nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột của kẻ thù xâm lược
- Tinh thần đoàn kết của toàn dân tộc và truyền thống yêu nước cao cả của nhân dân ta
- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân đã góp phần quan trọng vào thắng lợi
- Quang Trung là anh hùng dân tộc vĩ đại của nhân dân ta ở thế kỉ XVIII
* Ý nghĩa lịch sử:
- Trong 17 năm liên tục chiến đấu, phong trào Tây Sơn đã lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Trịnh, Lê
- Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia
- Đồng thời, phong trào Tây Sơn đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh
- Bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của Tổ quốc
0.5
0.5 0.5 0.5 0.25
0.25 0.25 0.25
Câu 3.
(2.0 điểm)
* Những cống hiến to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc trong những năm 1771 - 1789.
- Xây dựng căn cứ, tập hợp lực lượng, dựng cờ khởi nghĩa
- Lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Trịnh, Lê
- Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước
- Đặt nền tảng thống nhất quốc gia
- Đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh
- Bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của Tổ quốc
0.5
0.25 0.25 0.25 0.5 0.25
Trang 4PHÒNG GD & ĐT PHÚ QUỐC ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021 TRƯỜNG TH & THCS BÃI THƠM MÔN: LỊCH SỬ 7
***** Thời gian: 45 phút (không kê thơi gian phát đê)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đánh giá khả năng nhận thức, ý thức học tập trong HKII của học sinh Có biện pháp kịp thời để bồi dưỡng học sinh yếu kém
2 Kỹ năng:
- Hoàn thiện dần kĩ năng làm bài kiểm tra viểt trên lớp, các kĩ năng tổng hợp của
bộ môn
3 Thái độ:
- Rèn tính trung thực trong kiểm tra, độc lập làm bài, nâng cao lòng ham học hỏi, ham hiểu biết cho học sinh
II MA TRẬN ĐỀ THI
Cấp độ
Tên chủ đề
(chương,bài…)
Cộng Vận dụng Vận dụng
cao
1 Kinh tế, văn hóa
thế kỉ XVI đến thế kỉ
XVIII.
Chúa Nguyễn khuyến khích phát triển kinh tế nông nghiệp.
Tư tưởng tôn giáo ở các thế kỉ XVI-XVIII.
Trang 5số điểm:
Tỉ lệ:
SĐ:0,25 đ TL:2,5%
SĐ:0,25 đ TL:2,5%
sốđiêm:0,5
Tỉ lệ:5%
2 Phong trào Tây
Sơn.
-Nguyễn Huệ đánh bại quân Xiêm.
Quang Trung đại phá quân Thanh 1789.
Quang Trung đại phá quân Thanh 1789.
Giải thích được vì sao Quang Trung tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỷ Dậu.
Số câu :
số điểm:
Tỉ lệ:
SC: 1c SĐ:0,25 đ TL:2,5%
SC: 1/2c SĐ:2 đ TL:20%
SC: 3c SĐ:0,75 đ TL:7,5%
SC: 1/2c SĐ:2 đ TL:20%
Số câu :5 sốđiêm:5
Tỉ lệ:50%
Số câu :
số điểm:
Tỉ lệ:
3 Chế độ phong kiến
nhà Nguyễn.
Nhà Nguyễn ban hành luật Gia Long.
Nhà Nguyễn lập lại chế độ
PK tập quyền.
Kết nối các sự kiện lịch sử.
Số câu :
số điểm:
Tỉ lệ:
SC: 1c SĐ:0,25 đ TL:2,5%
SC: 2c SĐ:3,25 đ TL:32,5%
SC:1c SĐ:1đ TL:10%
Số câu :4 số điêm:4,5
Tỉ lệ:45%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
SC: 4c SĐ:1đ TL:10%
SC: 3,5c SĐ:6,25đ TL:62,5%
SC: 3c SĐ:0,75đ TL:7,5%
SC: 1c SĐ:1đ TL:10%
SC: 1/2c SĐ:2đ TL:20%
T.Số câu :11 Tsố điểm:10
Tỉ lệ:100%
Trang 6PHÒNG GD & ĐT PHÚ QUỐC
TRƯỜNG: TH-THCS BÃI
THƠM
ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN LỊCH SỬ 7
Thơi gian làm bài: 45phút
Họ và tên:
Lớp: 7/
ĐỀ BÀI I.TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm) Từ câu 1 đến câu 9 mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1: Ở Đàng trong chúa Nguyễn ra sức khai thác vùng Thuận - Quảng để:
A lập làng, lập ấp phục vụ nhân dân
B khẩn hoang mở rộng vùng cai trị
C tăng cường thế lực của tầng lớp quan lại địa chủ với việc chiếm dụng nhiều đất đai
D củng cố cơ sở cát cứ
Câu 2: Ở các thế kỷ XVI – XVII, tư tưởng, tôn giáo nào vẫn được chính quyền đề cao?
Câu 3.Nơi Nguyễn Huệ đã chọn làm trận địa đánh quân xâm lược Xiêm là:
A.Sông Bạch Đằng C.Rạch Gầm-Xoài Mút
B.Sông Như Nguyệt D.Chi Lăng –Xương Giang
Trang 7Câu 4.Trong 5 ngày đêm ,Quang Trung đã quét sạch ……quân Thanh.
Câu 5: Vua Quang Trung dung chữ gì để làm chữ viết chính thức cho đất nước?
A Chữ Hán B Chữ Nôm C Chữ Nôm và chữ Hán D Chữ Quốc ngữ
Câu 6 Để khôi phục nền kinh tế nông nghiệp, vua Quang Trung đã ban hành:
A Chiếu khuyến khích kinh tế B Chiếu phát triển đất nước
C Chiếu khuyến nông D Chiếu lập học
Câu 7 Năm 1815,nhà Nguyễn đã ban hành luật
A.Hồng Đức B.Gia Long C.Hình luật D.Hình thư
Câu 8 Điền vào chỗ chấm:
Dưới thời Nguyễn ,nước ta chia làm ………
A 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc C 31 tỉnh và 1 phủ trực thuộc
B 32 tỉnh và một phủ trực thuộc D.33 tỉnh và 1 phủ trực thuộc
Câu 9: Nối thời gian cột A với sự kiện cột B sao cho phù hợp.
2 với…
3 với…
4 với…
A 1777
2 Lật đỗ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong B 1773
B.TỰ LUẬN : (7điểm)
Câu 1.(4điểm) Vua Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789) như thế nào?Vì sao
Quang Trung quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỷ Dậu?
Câu 2.(3điểm) Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền như thế nào?
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A Phần trắc nghiệm (3 điểm):
Trang 8Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 9
B/ Tự luận: (7điểm)
Câu 1
(4đ)
*Vua Quang Trung đã đại phá quân Thanh (năm 1789):
- Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang
Trung, lập tức tiến quân ra Bắc
- Đến Nghệ An, Quang Trung tuyển thêm quân và mở cuộc duyệt
binh lớn
- Đến Thanh Hóa, Quang Trung tiếp tục tuyển quân và làm lễ tuyên
thệ
- Từ Tam Điệp, Quang Trung chia làm 5 đạo tiến quân ra Bắc
- Đêm 30 Tết, quân ta tiêu diệt toàn bộ quân địch ở đồn tiền tiêu
- Đêm mùng 3 Tết, quân ta tấn công đồn Hà Hồi, quân giặc hạ khí
giới
- Mờ sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh đồn Ngọc Hồi, quân Thanh đại
bại
- Trưa mùng 5 Tết, vua Quang Trung tiến vào Thăng Long
* Vua Quang Trung quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết
Kỷ dậu vì:
- Lợi dụng sự chủ quan,kiêu ngạo của địch,khi chúng chiếm được
Thăng Long một cách dễ dàng
- Đánh đòn bất ngờ lớn đối với quân địch khi đang vào dịp Tết Kỷ
Dậu,chúng đang vui vẻ đón Tết Quang Trung cũng phán đoán : quân
Thanh sẽ nghĩ quân, ta cũng phải ăn Tết nên cứ thanh thản không
phòng thủ Từ đó mà quân ta thừa cơ ra đòn chớp nhoáng tấn công
toàn diện và giành chiến thắng vào dịp Tết Kỉ Dậu
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
Trang 9Câu 2
(3đ)
- Năm 1802, Nguyễn Ánh đặt niên hiệu là Gia Long, chọn Phú Xuân làm kinh đô
- Năm 1806, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế
- Năm 1815, Nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long)
- Năm 1831-1832, nhà Nguyễn chia nước ta làm 30 tỉnh và một phủ trực thuộc
- Nhà Nguyễn cho xây dựng thành trì vững chắc, lập hệ thống trạm ngựa từ Nam Quan đến Cà Mau để củng cố quân đội
- Ngoại giao: Nhà Nguyễn thần phục nhà Thanh, khước từ mọi tiếp xúc của các nước phương Tây
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Bãi Thơm, ngày 08 tháng 04 năm 2021
Trang 10MA TRẬN ĐỀ KT CUỐI KỲ II, NĂM HỌC 2020-2021
1 Bài 20:
Nước Đại Việt
thời Lê sơ
(1428-1527)
- Biết được tình hình chính trị, quân sự, pháp luật.
- Tình hình kinh tế - xã hội
Nhận xét tình hình giáo dục thi cử thời
Lê sơ
- Số câu:
- Số điêm:
- Tỉ lệ:
3 0,75 7.5%
1 2 20%
2 Bài 23: Kinh
tế - văn hóa
thế kỉ
XVI-XVIII
- Kinh tế.
là người
có đóng góp quan trọng trong sự ra đời của chữ Quốc ngữ Vì sao chữ Quốc ngữ
ra đời và trở thành chữ viết chính thức của dân tộc ta.
- Số câu:
- Số điêm:
- Tỉ lệ:
2 0.5 5%
1 2,5 25%
3 Bài 25: - Khởi nghĩa
Trang 11Phong trào Tây
Sơn nông dân Tây Sơn
- Diễn biến phong trào Tây Sơn
-Số câu:
-Số điêm:
-Tỉ lệ:
8 2 20%
4 Bài 27: Chế
độ phong kiến
nhà Nguyễn
Tình hình chính trị-kinh tế
Chính sách ngoại thương của nhà Nguyễn đối với những nước phương Tây được thể hiện như thế nào
- Số câu:
- Số điêm:
- Tỉ lệ
3 0,75 7,5%
1 1,5 15%
Tổng:- số câu
- Điêm
- Tỷ lệ
16 4 40%
1 1,5 15%
2 4,5 45%
Trang 12PHÒNG GD&ĐT CHƯƠNG MỸ
TRƯỜNG THCS HÒA CHÍNH
Họ và tên:
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: LỊCH SỬ 7 - Tiết PPCT: 66
(Thơi gian làm bài 45 phút)
Lớp:
I TRẮC NGHIỆM : (4 ĐIỂM)
Câu 1: Sau khi kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua vào năm nào, đặt tên nước là gì?
A Lên ngôi năm 1428 - tên nước là Đại Việt.
B Lên ngôi năm 1428 - tên nước là Đại Nam.
C Lên ngôi năm 1427 - tên nước là Việt Nam.
D Lên ngôi năm 1427 - tên nước là Nam Việt.
Câu 2: Bộ “Quốc triều hình luật” hay còn gọi là “Luật Hồng Đức” được biên soạn và ban hành dưới thời vua nào?
A Lê Thái Tổ.
B Lê Nhân Tông.
C Lê Thánh Tông.
D Lê Thái Tông.
Câu 3: Vào thế kỉ XVI – XVII, Nho giáo ở nước ta như thế nào?
A Được xem như quốc giáo.
B Được nhà nước phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.
C Không hề được quan tâm.
D Đã bị xóa bỏ hoàn toàn.
Câu 4: Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung vào năm nào?
Câu 5: Tướng nào của giặc phải khiếp sợ, thắt cổ tự tử sau khi thất bại ở Ngọc Hồi và Đống Đa?
A Sầm Nghi Đống
B Hứa Thế Hanh.
C Tôn Sĩ Nghị.
D Càn Long.
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nhà Tây Sơn thất bại trước cuộc tấn công của Nguyễn Ánh?
A Quân của Nguyễn Ánh rất mạnh.
B Nguyễn Ánh được sự giúp đỡ của quân Xiêm.
Trang 13C Quang Trung mất, Quang Toản nối ngôi, nhưng không đủ năng lực.
D Nội bộ Tây Sơn chia rẽ, mâu thuẫn ngày càng gay gắt.
Câu 7: Nguyễn Ánh lập ra triều Nguyễn từ năm nào và lấy niên hiệu là gì?
A Năm 1803 Niên hiệu là Minh Mạng.
B Năm 1802 Niên hiệu là Gia Long.
C Năm 1804 Niên hiệu là Thiệu Trị.
D Năm 1805 Niên hiệu là Tự Đức.
Câu 8: Những năm 1831 – 1832, nhà Nguyễn chia nước ra bao nhiêu tỉnh?
A 10 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
B 20 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
C 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
D 40 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
II TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm): Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục, thi cử thời
Lê sơ?
Câu 2 (2,5 điểm): Em hãy cho biết ai là người có đóng góp quan
trọng trong sự ra đời của chữ Quốc ngữ? Vì sao chữ Quốc ngữ ra đời
và trở thành chữ viết chính thức của dân tộc ta?
Câu 3 (1,5 điểm): Em hãy cho biết chính sách ngoại thương của nhà
Nguyễn đối với những nước phương Tây được thể hiện như thế nào?
Trang 14ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Mỗi câu đúng, HS được 0.5 điểm
II II TỰ LUẬN: ( 6 điểm)
1
Nhận xét tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ:
- Nhà nước quan tâm đến giáo dục, đến việc đào tạo nhân tài
- Nhà nước lấy giáo dục, khoa cử làm phương thức chủ yếu tuyển dụng quan lại
- Nhà nước có nhiều hình thức khuyến khích, động viên mọi người học tập, thi cử như: ai học đều được thi, lập bia, khắc tên những người đỗ tiến sĩ vào bia đá, những người đỗ cao đều được tuyển dụng vào làm quan.
→ Nhờ có những chính sách trên mà tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ phát triển mạnh mẽ hơn so với các thời kì Lê sơ phát triển mạnh hơn so với các thời kì trước đó
0,5 0,5 0,5 0,5
2
Người có đóng góp quan trọng trong sự ra đời của chữ Quốc ngữ:
- Giáo sĩ A-lếc-xăng- đơ Rốt
Hoàn cảnh ra đời của chữ Quốc ngữ:
- Đến thế kỉ XVII, tiếng Việt đã trở lên phong phú và trong sáng.
Một số giáo sĩ phương Tây học Tiếng Việt để truyền đạo Thiên Chúa Họ dùng chữ cái La- tinh để ghi âm Tiếng Việt.
- Trải qua một quá trình lâu dài , với sự kết hợp của các giáo sĩ phương Tây và người Việt Nam, năm 1651 giáo sĩ A-lếc-xăng- đơ -Rốt đã cho xuất bản cuốn Từ điển Việt - Bồ- Latinh.→ Chữ Quốc ngữ ra đời
Chữ cái La- tinh ghi âm Tiếng Việt trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta cho đến ngày nay vì:
- Đây là thứ chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến và là công cụ thông tin rất thuận tiện.
- Chữ Quốc ngữ có vai trò quan trọng góp phần đắc lực vào việc truyền bá khoa học, phát triển văn hóa trong các thế kỉ sau, đặc biệt trong văn học viết.
0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
Trang 15Chính sách ngoại thương của nhà Nguyễn với các nước phương
Tây được thể hiện:
- Nhà Nguyễn thu hẹp dần các hoạt động của thương nhân phương
Tây mặc dù họ vẫn đến buôn bán ở các hải cảng, nhưng nhà
Nguyễn không cho người phương Tây mở cửa hàng Họ chỉ được
ra vào một số cảng quy định.
- Về sau, Nhà Nguyễn đã thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”
1 0,5 Mơi bạn đọc tham khảo thêm tài liệu học tập lớp 7 tại đây:
https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop7