cho năng suất cao, tỷ lệ nạc nhiều đồng thời phải tạo nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng, rẻ tiền và được cân bằng đầy đủ các thành phần đinh dưỡng phù hợp với mục đích sản xuất của từng loại
Trang 1TRUONG DAI HQC CAN THO
KHOA CONG NGHE
THIET KE MAY TRON THUC AN
GIA SUC KIEU TRUC VIT DUNG
(Loại máy có năng suất 200kg/mé trộn)
Giảng viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện:
Trang 3Họ, tên sinh viên: Nhâm Tôn Hiếu - MSSV:1065643
NguyễnSơn - MSSV: 1065677
Lớp:Cơ Khí Chế tạo máy K32
Tên đề tài: Thiết kế máy trộn thức ăn gia súc kiểu trục vít đứng
Số trang: Số chương: Số tài kiệu tham khảo: 10
Hiện vật: không
NHAN XET CUA CAN BO HUONG DAN
Nha Trang, ngay , tháng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và phi rõ họ tên)
Trang 4Họ, tên sinh viên: Nhâm Tôn Hiếu - MSSV:1065643
NguyễnSơn - MSSV: 1065677 Lớp:Cơ Khí Chế tạo máy K32
Tên đề tài: Thiết kế máy trộn thức ăn gia súc kiểu trục vít đứng
Số trang: Số chương: Số tài kiệu tham khảo: 10
Hiện vật: không
NHAN XET CUA CAN BO PHAN BIEN
Nha Trang, ngày , tháng , năm 2007
Trang 5Tôi xin chân thành cảm ơn quý trường Đại học Cần Thơ, nơi đào tạo và quản lý tôi trong gần 5 năm tôi học tập, đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập
cũng như tham gia vào các hoạt động, các phong trào của nhà trường và của khoa Công Nghệ tô chức Do đó giúp cho tôi vừa có được kiến thức chuyên môn của nghề nghiệp vừa có được những kinh nghiệm sống vững vàng để hòa nhập xã hội
Em xin chân thành cảm ơn thầy Th.s Võ Thành Bắc, người đã trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành đồ án này Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn các
thầy cô trong khoa Công Nghệ, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Cơ Khí đã tận
tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian em học đại học và trong quá trình
thực hiện đồ án
Con xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị và những nười thân trong gia
đình đã nuôi dạy, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con học tập và động viên con
trong suốt thời gian con thực hiện đồ án
Cuối cùng xin cảm ơn đến tất cả bạn bè và nhất là các bạn trong lớp Cơ Khí Chế Tạo Máy K32, những người đã hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thiện đồ án này
Cần Thơ, tháng II năm 2010
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhâm Tôn Hiếu - Nguyễn Sơn
Trang 6Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, cùng với việc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước Kinh tế Việt Nam đã và đang từng bước thay đối để hợp với
sự phát triển của kinh tế thế giới Di lên từ nền nông nghiệp lúa nước, hơn bao giờ hết Việt Nam đã giữ gìn các giá trị chăn nuôi cho riêng mình theo thời gian các
phương thức chăn nuôi cũ đã dần được cải thiện và sáng tạo hơn Các trai gia suc,
gia cầm truyền thống cũng được thay đối, bên cạnh đó ngành chăn nuôi cũng được phát triển thêm một số gia súc, gia cầm mới
Trong những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu về tiêu thụ thức ăn có sản phẩm
tư thịt lợn nên ở nước ta đang có su thế phát triển ngành chăn nuôi lợn công nghiệp theo hình thức trang trại Do vậy, nhu cầu về thức ăn công nghiệp để chăn nuôi lợn là rất lớn và có tiềm năng lớn về kinh tế
Từ những nhu cầu trên thì việc cung cấp thức ăn cho Lợn cũng chiếm một phân rất quan trọng Ngày nay trên thị trường có rất nhiều loại thức ăn cho lợn, trong đó có thức ăn dạng bột Sau khi tìm hiểu kỹ về loại thức ăn này, Tôi đã nghiên cứu và thiết kế máy trộn thức ăn hồn hợp cho gia súc
Thiết kế kỹ thuật máy trộn thức ăn gia súc kiểu trục vít với năng suất 200kg/mẻ.”?
Trong khi tiến hành đề tài này Tôi đã vận dụng kiến thức đã học ở Trường với
quá trình tìm hiểu các máy móc, thiết bị trong thực tế Vì Tài liệu tham khảo còn
hạn chế, thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong
Thây, Cô trong bộ môn va Các đơn vị có liên quan nhận xét, đánh giá, bỗ sung để
luận văn được tôt hơn
Cần thơ, ngày 10 tháng 11 năm 2010 Nhóm Sinh viên thực hiện:
Nhâm Tôn Hiếu - Nguyễn Sơn
Trang 8MỤC LỤC
Chuong 1 : TONG QUAN VE TINH HINH CHAN NUOI CUA NƯỚC TA HIỆN
I DAT VAN ĐỂ à cà cà HH re Error! Bookmark not defined
II SO LUQC VE TINH HINH CHAN NUOI O NUOC TA._Error! Bookmark not defined
1 Lợn - một tiềm năng lớn - 22s s£scs£zsx¿ Error! Bookmark not defined
2 Nhu cầu về thức ăn cho lợn - - Error! Bookmark not defined
3 Giai phap mới cho ngành nuôi lợn và triển vọng của ngành chăn nudiError! Bookmark not de
4 Ý nghĩa của thức ăn trong chăn nuôi Error! Bookmark not defined
5 Yêu cầu của thức ăn cho Lợn - 5-5 <<: Error! Bookmark not defined
HI ĐỘ TRỘN ĐU 5 SE tt ve Error! Bookmark not defined
Chương 2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẼ Error! Bookmark not defined
I TONG QUAN VE MAY TRON PHO BIEN HIỆN NAYError! Bookmark not defined
1 Phân loại máy trOne occ ccceeceeeeeeeeenssersneaes Error! Bookmark not defined
2 Máy khuấy trộn sản phẩm rời - Error! Bookmark not defined
3 Các kiểu thùng trộn 5Sscececvsececeeo Error! Bookmark not defined
4 Máy trộn có bộ phận quay .- ‹‹ Error! Bookmark not defined
5 Máy trộn kiểu vÍt Gv gcveeereea Error! Bookmark not defined
Il YEU CAU KY THUAT DOI VOI MAY VA THIET BJError! Bookmark not defined
HIL ˆ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KÉ Error! Bookmark not defined
1 Giới thiệu các phương án thiết kế Error! Bookmark not defined
2 Lựa chọn phương án thiết kế: Error! Bookmark not defined
Chuong III: TINH TOAN THIET KE MAY TRON KIEU TRUC VIT DUNGError! Bookmark not define
I CAC THONG SO CUA THUNG VA VIT TRON Error! Bookmark not defined
1 Năng suất CHM Error! Bookmark not defined
2 Năng suất vít täÌ: - cà S khen ru Error! Bookmark not defined
3 Xác định các kích thước của máy trộn: Error! Bookmark not defined
4 Cong suat Vit tai cece tenses Error! Bookmark not defined
5.Céng suat cúa động cơ điện -. - 5- Error! Bookmark not defined
6 Xác định moment xoắn và lực dọc trục vit Error! Bookmark not defined
7 Xác định lực ma sát giữa vật liệu và cánh vít , lực vòng.Error! Bookmark not defined
8 Xác định các kích thước để chế tạo vít tải Error! Bookmark not defined
II THIẾT KẾ BỘ TRUYN ĐAI: . Error! Bookmark not defined
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC - - 5 - Error! Bookmark not defined
1 Tính sơ bộ - - - HH ng vớ Error! Bookmark not defined
2 Tính gần đúng trục -. - + 2 5 +sse+eszzeresea Error! Bookmark not defined
3 Kiém nghiệm trục theo hệ số an toàn: Error! Bookmark not defined
4 Tính then lắp bánh đai: .- - se ve xe: Error! Bookmark not defined
5, Thiết kế gối đỡ true: oo cece ceceee cscs eeeeeeeee Error! Bookmark not defined
6 Vật liệu sơ bộ khung máy: - -« «55555 s++2 Error! Bookmark not defined
7 Tính sơ bộ khung mááy: - - 5c «s2 Error! Bookmark not defined
ChuongIV: THIET KE HE THONG DIEN scsssssssssssssssssesesseerers Error! Bookmark not defined
I MỤC ĐÍCH G5 sec re reree Error! Bookmark not defined
Il MACH DIEN DIEU KHIEN DONG CO Error! Bookmark not defined
1 Sơ đồ mạch điều khiến và nguyên tắc làm việc Error! Bookmark not defined
GVHD: Th.s V6 Thanh Bac SVTH: Nguyén Son
Nhâm Tôn Hiếu
Trang 9
II MẠCH ĐỘNG LỰC 557 25c cccccccs Error! Bookmark not defined
1 Những hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng cúa động cơ:Error! Bookmark not delned
2 Chọn dây dẫn mạch động lực - Error! Bookmark not defined
3 Chọn day tiép date .0 cccccccccssescececseseseesseseersees Error! Bookmark not defined
4 Tinh dién nang tiéu thu cho hé thong dién Error! Bookmark not defined
IVLAP DAT KIEM TRA KHI VAN HANH THIET BI DIEN.Error! Bookmark not defined
1 Lap đặt ¿-L + 2S cà Sàn HH ro Error! Bookmark not defined
2 KiỂm tra Sàn SH SE E1 rêu Error! Bookmark not defined
Chuong V: LAP DAT — KIEM TRA - VAN HANH - BAO DUONG MAY Error! Bookmark not defined
IT LAP DAT MAY cceccccccsesccsceecscseecscscsseseevsesensnees Error! Bookmark not defined
II KIỂM TRA - VẬN HÀNH MÁY Error! Bookmark not defined
III BAO DUONG MAY - ScSe xxx, Error! Bookmark not defined
Chuong VI: THIET KE QUY TRINH CONG NGHE CHI TIET DIEN HINH (TRUC
I CÁC BẢN VẼ VỀ CHI TIẾT TRỤC - ¿ Error! Bookmark not defined
1 Bản vẽ chỉ tết - 55 c<cscccsrercee Error! Bookmark not defined
2 Bản vẻ biểu diễn các mặt - 2 - << s2 Error! Bookmark not defined
3 Bản vẻ biểu diễn phôi - 2© 2 5+ s2 eexa Error! Bookmark not defined
Il: XAC DINH DANG SAN XUAT | - Error! Bookmark not defined
II: PHẦN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG Error! Bookmark not defined
1 Phân (ích chỉ tiết gia công -. - s5 c5«c Error! Bookmark not defined
2 Phân tích kỹ thuật - 55 555252 Error! Bookmark not defined
3 Tính công nghệ chỉ tiết truce cece Error! Bookmark not defined
IV CHON PHUONG PHAP CHE TAO PHOI VA TINH LUQNG DU GIA
CÔNG - L LH TH 1111010101211 1111000101111 ưu Error! Bookmark not defined
1 Chon dang phoit eee cccesceseeeccecceeesseeneeeeeeees Error! Bookmark not defined
2 Tra lượng dư tổng cộng và dung sai cho các bề mặt gia công.Error! Bookmark not defined
V CHON TIEN TRÌNH GIA CÔNG - Error! Bookmark not defined
I0 1 Error! Bookmark not defined
2.Chọn tiến trình gia công: . 555cc ccc«2 Error! Bookmark not defined
VI: THIẾT KÉ NGUYÊN CÔNG - 5-55: Error! Bookmark not defined
1 Nguyên công 1: Khoá mặt đầu và khoan lỗ tâm Error! Bookmark not defined
2 Nguyên công 2: Tiện thô - + <5 5 << s++2 Error! Bookmark not defined
3 Nguyên công 3: Tiện tính 5< c+<<<<s<s<+ Error! Bookmark not defined
4.Nguyên công 4: Phay rãnh then - - - Error! Bookmark not defined
VI LƯỢNG DƯ (SG 25 2.122 Error! Bookmark not defined
1.Tính lượng dư gia công và kích thước danh nghĩa của phôi rèn cho chỉ tiết
VIII : TÍNH CHÉ ĐỘ CẮTT - 2 5 s2 s2 sxzvzxeed Error! Bookmark not defined
1 Nguyên công 1: Khoả mặt đầu và khoan lỗ tâm Error! Bookmark not defined
2 Nguyên công 2: Tiện thô {+22 Error! Bookmark not defined
3 Nguyên công 3: Tiện tĩính << <ss+ Error! Bookmark not defined
4 Nguyên công phay rãnh then - - Error! Bookmark not defined
IX TÍNH THỜI GIAN NGUYÊN CÔNG Error! Bookmark not defined
1 Nguyên công tiện mặt đầu và khoan tâm: Error! Bookmark not defined
2 Nguyên công tiém thô: .- nà Error! Bookmark not defined
GVHD: Th.s V6 Thanh Bac SVTH: Nguyén Son
Nhâm Tôn Hiếu
Trang 103 Thời gian tiện tỉnh - .- - Go HH sgk Error! Bookmark not defined
4 Thời gian phay rảnh then -< << « «e2 Error! Bookmark not defined
Chương VIII: TINH TRONG LUQNG VA GIA THANH MAYError! Bookmark not defined
GVHD: Th.s V6 Thanh Bac SVTH: Nguyén Son `
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 11Chương 1 : TỎNG QUAN VẺ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI CỦA NƯỚC TA
HIỆN NAY
I DAT VAN DE
Tỷ trọng chăn nuôi gia súc và thủy sản trong tổng sản lượng nông nghiệp tăng
dần theo mỗi năm từ 25,65%năm 1990 đến 28,5% năm 1995 và 31,6% năm 1998, cho
đến nay đã lên tới hơn 50% trong tổng sản lượng nông nghiệp Để duy trì và phát triển tốt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu thịt ,trứng, sữa cá tiếp tục tăng nhanh trong những năm tới ngành chăn nuôi đã làm tốt công tác khuyến nông, thường xuyên phố biến hướng dẫn ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới về con giống , phương pháp chăn nuôi đồng thời khuyến cáo nông dân sử dụng thức ăn công nghiệp nhăm tăng nhanh năng suất và chất lượng sản phẩm Đề đủ thức ăn cung cấp cho chăn nuôi nhiều nhà máy chế biến thức
ăn gia súc quy mô lớn 2-5 t/ng đã được xây đựng bên cạnh đó mở rộng mạng lưới chế biến thức ăn gia súc ở tại các địa phương tạo nguồn thức ăn tại chỗ Phong trào chăn nuôi gà ngan, vịt, chim, lợn, bò sữa, ba ba công nghiệp và cá, tôm, đang phát triển
trên diện rộng, nhờ vậy tình hình cung cấp thực phẩm ôn định và có phần dư trội để
xuất sang các tỉnh biên giới Trung quốc, lào, campuchia và các nước khác Xuất khâu
thực phẩm là một hướng quan trọng, đem lại giá trị lợi nhuận cao, thúc đây sản xuất,
phát triển kĩ thuật, thúc đây sự điều chỉnh về cơ cấu ngành nghề nông thôn, nâng cao thu nhập cho nông dân, tạo công ăn việc làm cho người lao động.để nâng cao hiệu quả chăn nuôi , yếu tố quyết định là chất lượng thức ăn Thức ăn càng để lâu thì tốc độ sâm nhập và phát triển của nắm mốc, vi khẩn và sâu mọt càng nhanh, làm hỏng thức ăn và sản sinh ra mầm móng gây bệnh cho vật nuôi Nên việc cho gia súc ăn thức ăn mới chế biến cũng là một biện pháp đảm bảo cho nâng cao hiệu quả chăn nuôi, và chất lượng thức ăn ở các cơ sở chăn nuôi quy mô 400-500 lợn, hay 5000-8000 con gà, vịt hay cá
cần thức ăn cho vật nuôi 1-3 tấn/ ngày có điều kiện để chế biến tại chỗ nham phục
vụ cho chính mình đồng thời chế biến thức ăn làm dịch vụ với các trang thiết bị quy
mô sản suất thức ăn 3-5 tắn/ngày
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 12II SƠ LƯỢC VẺ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI Ở NƯỚC TA
1 Lợn - một tiềm năng lớn
Lon là một trong những loại g1a súc có tiềm năng kinh tế cao Đây là loại vật
nuôi để nuôi, nhanh đem lại được lợi nhuận kinh tế Lợn có thể nuôi tập trung thành
đàn, thành nhưng trang trại nên việc nuôi cung dé dang hon nhưng loại vật nuôi khác
Hơn nữa, nước ta còn đang phát triển, thịt lợn vẫn là nguôn thức ăn chính của nhân
dân ta, nên việc tiêu thu thịt lợn rất đễ dàng Nước ta là nước nông nghiệp nên thức ăn
cho lợn rất đễ có thê chế biến được thức ăn cho lợn Như vậy, nhờ điều kiên kinh tế của
nước ta lợn là một tiềm năng lớn có giá trị kinh tế cao
2 Nhu cầu về thức ăn cho lợn
Đề đạt được mục đích chăn nuôi lợn phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hiện
nay thì việc tạo ra nhiều giống mới, giống cải tiến cho năng suất cao, tỷ lệ nạc nhiều đồng thời phải tạo nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng, rẻ tiền và được cân bằng đầy đủ các thành phần đinh dưỡng phù hợp với mục đích sản xuất của từng loại lợn, các giai đoạn chăn nuôi lợn khác nhau, cũng như các hướng chăn nuôi khác nhau là vấn đề cần quan tâm giải quyết
Những năm gần đây sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp đã và đang phát triển
mạnh Trong đó, nhiều cơ sở sản xuất thức ăn cho lợn như: Cargill, CP, Con cò, đã
khăng định được chất lượng sản phẩm với người chăn nuôi, nhưng giá thành còn cao Trong chăn nuôi, yếu tố dinh dưỡng có vai trò quyết định đến việc thành bại của nghề chăn nuôi vì thức ăn chiếm tới 75 — 80% tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm thịt Cho nên muốn tăng hiệu quả kinh tế thì phải làm như thế nào để chỉ phí đầu tư vào thức ăn thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng Muốn vậy, người chăn nuôi phải có hiểu biết và vận dụng được kiến thức về đinh dưỡng cho lợn để từ đó có các biện pháp đầu
tư vào thức ăn hữu hiệu nhất, đem lại lợi ích kinh tế nhất
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 133 Giải pháp mới cho ngành nuôi lợn và triển vọng của ngành chăn nuôi
Việc xác định vật nuôi mang tính ôn định, lâu dài và hiệu quả đang là vẫn đề cấp
bách được đặt ra nhằm tìm giải pháp cho ngành chăn nuôi nói chung và giải quyết tình
trạng vật nuôi hiện nay cho nông dân nói riêng
Mặc dù nghành chăn nuôi lợn của nước ta có từ lâu đời, với điều kiện thiên nhiên thuận lợi, nhưng không được phát triển từ sớm nó chỉ được quan tâm và phát triển
trong vài năm trở lại đây
Với nhiều ưu điểm: đây là loại gia súc dễ nuôi, có thể nuôi theo mô hình trang trại lớn,có điều kiện đề phát triển kinh tế nông nghiệp ở nước ta
Về thị trường tiêu thụ, thịt lợn là nguồn thức ăn chính của nhân dân ta Hơn nữa thịt
lợn cũng có gía trị kinh tế cao trong việc phát triển xuất khâu sang các nước châu Âu
và các nước phát triển
Từ thực tế về việc chăn nuôi, phát triển lợn nhu cầu tiêu thụ về các sản phẩm từ
chúng Có thể nói phát triển chăn nuôi lợn với mô hình trang trại là triển vọng lớn của
ngành chăn nuôi
4 Ý nghĩa của thức ăn trong chăn nuôi
Do đời sống nhân dân ngày được nâng cao, nhu cầu về đạm động vật trong cơ cấu bữa ăn thay đối lớn nên đã kích thích ngành chăn nuôi phát triển
Trong những năm tới, nền nông nghiệp chuyển dần sang sản xuất hàng hóa, hình thức kinh doanh trang trại, thâm canh, công nghiệp và bán công nghiệp sẽ phát triển mạnh Nhu câu về thức ăn chế biến ngày càng lớn nên việc thực hiện cơ giới hóa là cần
thiết
Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, có 3 yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất là giống, thức ăn và thú y Ba yếu tố này tác động và hỗ trợ lẫn nhau Dù
có giống tốt, chăm sóc phòng và chữa bệnh tốt đến mấy cũng không mang lại hiệu quả nếu thức ăn không tốt Thức ăn đảm bảo cho sự duy trì và phát triển cơ thể sống Như vậy, với lượng thức ăn nhât định bố sung thêm một số chất, thông qua chế biến có thể tạo ra sản phâm chăn nuôi lớn hơn nhiêu
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 145 Yêu cầu của thức ăn cho Lợn
5.1.Các thành phần có trong thức ăn cho Lợn
Trên cơ sở tiêu chuẩn ăn cho từng loại lợn đã được Viện chăn nuôi quốc gia
công bố; đề tài đã đi sâu nghiên cứu và so sánh đối chứng thực tế trong chăn nuôi lợn giữa việc sử dụng cám công nghiệp với cám tự phối trộn tại ba hộ gia đình ở Mê Linh, Vĩnh Yên, Bình Xuyên So sánh tốc độ tăng trọng của lợn, khả năng chống
chịu bệnh tật, mức độ tiêu tốn thức ăn, hiệu quả kinh tế Kết quả nghiên cứu cho
thấy, trong chăn nuôi lợn nếu sử dụng thức ăn tận dụng không bảo đảm dinh dưỡng cho lợn tăng trưởng và phát triển; nếu sử dụng thức ăn công nghiệp giá thành rất cao,
hiệu quả kinh tế thấp; sử dụng thức ăn tự chế biến vừa bảo đảm đủ dinh dưỡng cho lon phat triển, vừa hạ giá thành sản phẩm; tỷ lệ nạc cao và tận dụng được các nguôn
nguyên liệu sẵn có của các nông hộ Từ đó nhóm nghiên cứu đề xuất đưa ra quy trình sản xuất và phối trộn thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn như sau:
- Chuẩn bị các loại nguyên liệu để trộn thức ăn:
+ Nhóm thức ăn giàu năng lượng gồm: những thức ăn nhiều tinh bột, đường như
ngô, thóc, gạo, cám gạo, bột săn, bột khoai, khối lượng nhóm thức ăn này chiếm từ
70 — 80% khối lượng thức ăn hỗn hợp, yêu cầu đảm bảo không âm, mốc, thối (độ âm
dưới 13%), thức ăn được sàng sạch không bụi ban, không lẫn tạp chất
+ Nhóm thức ăn giàu protein: Thức ăn giàu protein rất quan trọng trong việc chăn
nuôi lợn thịt, tỷ lệ nạc cao không thể thiếu được trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Nguyên liệu gồm đỗ tương, khô đỗ, khô lạc, cá, bột cá, bột xương Khối lượng nhóm
thức ăn này chiếm 20 — 30 % khối lượng thức ăn hỗn hợp Yêu câu chất lượng các loại thức ăn này là đỗ tương phải được xử lý nhiệt trước khi cho ăn, các loại khô đỗ, khô lạc
còn thơm không mốc, không đổi màu, không đối mùi Các loại cá như bột cá đảm bảo còn thơm không lẫn tạp chất, không thối mốc, đóng hòn, tý lệ muối không quá 10% + Nhóm thức ăn bồ sung: Tỷ lệ nhóm thức ăn này chiếm rất ít trong thức ăn hỗn hợp
từ l- 3%, song vô cùng quan trọng không thể thiếu được trong việc chế biến hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh Những thức ăn bô sung này cung câầp khoáng, vitamin va axit amin
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 15không thay thế thường thiếu trong thức ăn (ligin) Yêu cầu chất lượng của các thức ăn này đảm bảo không ẩm mốc, đóng vón, chuyên màu, chuyên mùi, nên chọn mua của các hãng sản xuất có uy tín, còn hạn sử dụng không bục rách bao vỏ
- Kỹ thuật chế biến pha trộn:
+ Nghiền nhỏ các loại nguyên liệu thức ăn: Để đảm bảo hỗn hợp được trộn đều các
loại thức ăn nguyên liệu phải được nghiền nhỏ Tuỳ từng qui mô chăn nuôi lớn hay nhỏ, các hộ đầu tư máy nghiền có công suất thích hợp, yêu cầu khi nghiền máy phải
được vệ sinh sạch sẽ không lẫn các loại thức ăn khác Sử dụng sàng có mắt sàng nhỏ 2
mm
+ Cân khối lượng từng loại thức ăn nguyên liệu đã nghiền nhỏ: Căn cứ vào nhu cầu
tiêu chuẩn từng loại lợn, từng giai đoạn sinh trưởng phát triển để phối trộn khẩu phần
thức ăn phù hợp nhất và căn cứ vào giá thành, giá trị đinh dưỡng từng loại thức ăn
nguyên liệu để lựa chọn các nguyên liệu thức ăn hỗn hợp có giá thành rẻ nhất, tốt nhất
Nguyên tắc là thức ăn hỗn hợp càng nhiều loại thức ăn nguyên liệu càng tốt Các công
thức phối trộn khâu phần thức ăn cho lợn theo từng loại, từng gia1 đoạn sinh trưởng và phát triển của lợn thịt như sau:
Bang 1.1 : Công thức phối hợp khẩu phần cho lợn lai (ngoại x nội): Nuôi thịt theo
GVHD: Th.s V6 Thanh Bac SVTH: Nguyên Sơn
Nhâm Tôn Hiếu
Trang 16Bang 1.2 : Công thức phối trộn khẩu phân ăn cho lợn lai (ngoại x ngoại) và lợn
ngoại nuôi thịt theo 3 giai đoạn
10 - 30 31 - 60 thire nguyên liệu (%) 1
Trang 17- Thức ăn hỗn hợp gồm nhiều loại thức ăn nguyên liệu với khối lượng từng loại rất
khác nhau, có loại chiếm tỷ lệ lớn 70 — 80% (thức ăn tinh bột); có loại chiếm tỷ lệ rất
nhoé 1% (premix, khoáng)
- Yêu cầu phải trộn thật đều các loại thức ăn với nhau do đó với các hộ chăn nuôi
qui mô lớn, phải đầu tư máy trộn thức ăn còn với các hộ chăn nuôi vừa và nhỏ trộn bằng phương pháp thủ công cần chú ý:
+ Chọn nơi trộn thức ăn rộng rãi sạch sẽ, tốt nhất là có tắm lót nền
+ Trộn đều từng nhóm thức ăn với nhau (nhóm thức ăn năng lượng, nhóm thức ăn
bồ sung)
+ Trộn thức ăn tinh bột với thức ăn đạm: Lay mot phan thức ăn tính bột trộn với thức ăn đạm thật đều sau đó lay phan thức ăn tinh bột còn lại trộn đều với hỗn hợp trên
+ Trộn thức ăn bô sung: Lấy một phần thức ăn hỗn hợp trên trộn đều với nhóm thức
ăn bố sung sau đó lại lấy một phần thức ăn hỗn hợp trên trộn đều với thức ăn vừa trộn
Cứ làm như vậy cho đến khi hết
- Bảo quản:
Sau khi chế biến có thê sử dụng ngay cho lợn là tốt nhất nếu trộn một mẻ cho nhiều
ngày cần bảo quản thức ăn trong bao bì để trong kho cao ráo, chống âm mốc, chuột Cũng chỉ nên bảo quản trong thời gian ngăn (đưới 1 tuần là tốt nhất)
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 18III DO TRON DEU
Trong khâu trộn, độ trộn đều là chỉ tiêu đánh giá các loại thức ăn tổng hợp, độ
trộn đều nó đảm bảo chất lượng trộn, giá trị thức ăn
Người ta quan niệm các thành phân thức ăn trộn đạt tới độ đồng đều ký tưởng là sao khi trộn hai hay nhiều thành phân thức ăn ta thu được hồn hợp thức ăn trong đó lẫy bat kì thé tích nào, ở chỗ nào cũng chứa đủ các thành phần như trong toàn bộ thể tích
Khi đo mỗi phần tử của thành phần khác nhau nhưng trong điều kiện sản xuất để
đạt được độ trộn đồng đều như vậy thi rất khó khăn và tốn kém Do đó người ta thường chỉ có thể đạt được hỗn hợp đồng đều với mức độ nào đó so với độ trộn đều tối đa ma
thôi
Ta có thể áp dung phương pháp đánh giá độ trộn đều của Kapharop đựa vào cách tính tý số giữa tý lệ các thành phân trong từng mẫu đo (theo phần trăm) với tỷ lệ của thành phần đó trong toàn bộ hồn hợp
Độ trộn đều k đươc tính theo công thức:
Giả thiết Cọ > C¡
k= ee ( %)
Trong do:
C;: ty lệ chứa của một thành phần trong từng mẫu đo
Cọ: tỷ lệ chứa của thành phần đó trong cả hồn hợp
Nếu C, < C; thì công thức được viết như sau:
>— 100
100 —C,
H
Với n: là số mẫu đo mà ta lấy
Hiện nay việc đánh giá chất lượng trộn thức ăn thường tiến hành một cách chủ quan (bằng mắt hay bằng tay), do không co dụng cụ đo nên việc xác định tý lệ của một thành phân trong từng mẫu đo C không thể thực hiên được, hơn nữa việc xác định thành phần
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 19€C phải dựa vào máy dã chê tao xong Do đó chúng ta dựa vào sô lân trộn m đê lam cơ
sở tính toán thiệt kê máy
Qua khảo sát thực tê ở một sô x1 nghiệp và cơ sở tư nhân thì sô lần trộn cân thiệt
đề đạt được độ trộn đều yêu cầu năm trong khoảng 6 đến 10 lần
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 20Chương 2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KÉ
I TONG QUAN VE MAY TRON PHO BIEN HIEN NAY
Máy trộn là máy máy có nhiệm vụ khuấy trộn các thành phần đã được định mức
thành một hỗn hợp đồng đều, đảm bảo đủ tý lệ thành phần phần đó trong hỗn hợp tông
hợp được trộn đều, bổ sung chất lượng, mùi vị cho nhau giữa các thành phần
Ngoài máy trộn còn có nhiệm vụ tăng cường phản ứng hoá học hay sinh học khi chế biến thức ăn nhiệm vụ tăng cường quá trình trao đổi nhiệt khi đun nóng hay làm lạnh:nhiệm vụ hoa tan các chất(hoà tan muối, đường với các chất khác)
Hiện nay công nghệ khuấy trộn phát triển rát phong phú và đa dạng, vì sản phẩm thực được chế biến ra nhiều loại khác nhau, tông hợp từ nhiều nguồn nguyên liệu Người ta sử dụng rất nhiều phương án để thiết kế, chế tạo máy móc thiết bị khuấy
trộn
1 Phân loại máy trộn:
- Theo nguyên lý trộn:
Máy trộn ngang Máy trộn đứng
- Theo chu trình làm việc:
Máy trộn làm việc liên tục Máy trộn làm việc gián đoạn
- Theo đối tượng hỗn hợp khuấy trộn:
Máy khuấy trộn sản phẩm rời Máy khuấy trộn sản phẩm bột nhào Máy khuấy trộn sả phẩm chất lỏng
2 Máy khuấy trộn sản phẩm rời
Những máy dùng để trộn sản phẩm khô rời, theo cấu tạo được chia ra: loại quay
và loại vận chuyền
Các máy trộn quay là những máy trộn kiểu thùng quay khác nhau về hình dạng: hình côn, những máy trộn dạng nồi quay
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 212.1 Máy trộn thùng quay kiểu thùng nghiêng
Trên hình (H2.1) là máy trộn có thùng
quay kiểu “say rượu” trục quay không
năm trên đường tâm của thùng mà nó năm
nghiêng một góc 30” so với đường tâm
của thùng quay Động cơ điện truyền động
qua bộ truyền động đai làm quay trục,
thùng sẽ quay theo quanh trục Sản phẩm
trộn vừa chuyển động ngang vừa chuyên
động đọc theo thùng, vì thế chúng được
trộn tốt hơn kiểu thùng năm ngang
H2.1 Máy trộn thùng quay kiểu thùng nghiêng
2.2 Máy trộn kiểu thùng kép (kiểu chữ V)
H2.2 Máy trộn kiểu chữ V VM-500
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 22Máy trộn có hình dạng chữ V (H2.2) với góc ở đỉnh là 90” trong máy trộn loại này sản phẩm rời được trộn bằng cách đô đi đồ lại, đồng thời lại được phân riêng thành 2 phần Trục quay được đặt ngang qua thân thùng chữ V Khi trộn sản phẩm được đồ tách thành 2 phần ở 2 đầu của chữ V, sau đó lại được đồ ngược lại phần đáy chung của chữ
V, cứ liên tục như vậy sản phẩm trộn sẽ được đồng đều
2.3 máy khuấy trộn kiểu thùng ngang
H2.3 Máy trộn kiểu thùng ngang
Máy khuấy trộn kiểu thùng quay được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp trong công nghiệp hoá học dùng để trộn phối liệu, trong công nghiệp thực
phẩm dùng để trộn vật liệu rời v.v
Yêu cầu đưa ra là phải trộn rời xốp, độ kết dính nhỏ, cho phép làm vật liệu đập
nát Máy trộn loại này chủ yếu làm việc gián đoạn, nhưng đối với loại thùng nằm
ngang cũng có thể làm việc liên tục, Cấu tạo của máy gồm: thùng trộn, bộ phận dẫn
động và giả đỡ
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 23theo yêu cầu công nghệ Thông thường là hình trụ nằm ngang (Hình 2.4-1) hoặc thăng
đứng (Hình 2.4-2) Loại này rễ chế tạo, rễ lắp ráp, rễ điều chỉnh Đề trộn sản phẩm thật
mãnh liệt và cho phép nghiền, người ta dùng thùng lục giác nằm ngang (Hình 2.4-3)
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 24loại thùng hình trụ chéo (Hình 2.4-6) cho phép trộn nhanh chóng và cho chất lượng
cao, vì ở đây thực hiện đồng thời cả trộn chiều trục lẫn trộn hướng kính, cả trộn khuếch
tán lẫn trộn đối lưu, va đập và nghiên
Loại thùng hình trụ kép chữ V (Hình 2.4-7) dùng khi cần trộn hiệu quả cao Máy dùng đề trộn những hỗn hợp có yêu cầu độ đồng đều cao như premix, thuốc thú y dạng
bột Ở loại máy trộn này có cả năm quá trình trộn đã nêu
Máy trộn hình nón gồm hai hình nón cụt nối với ống hình trụ trục quay thường
đi qua theo đường kính ống (hình trụ), hay trong trường hợp riêng có thể đi qua đường
tâm của hình trụ Trong những máy trộn hình nón hiệu quả trộn tăng lên nhờ trộn được vật liệu rời dọc theo bề mặt thay đổi của hình nón Khi trộn những vật liệu có khuynh
hướng vón cục và khi cần làm âm chúng trong một vài trường hợp ở các máy trộn hình nón có nạp những viên bi cầu bằng kim loại, hay bằng sứ, song sự tiết kiệm của phương pháp đó không cao, vì cứ mỗi mẻ trộn phải nạp và tháo bi cũng như lẫy riêng chúng ra khi tháo thành phẩm (Hình 2.4-4, 2.4-5)
Máy trộn dạng nồi quay (Hình 2.4-8) gồm chủ yếu có bình chứa dạng lập phương quay trên trục ngang với đường tâm quay trên bình chứa trùng với đường chéo chính của nó sử dụng hình dạng lập phương thay cho hình trụ giải thích rằng trong những hình trụ dài, khó đảm bảo trộn đều và tháo thành phẩm nhanh chóng trộn trong nổi quay rất có hiệu quả và có thể còn tăng hiệu qủa của nó mạnh hơn chờ có lắp thêm cánh đảo quy hướng ngược chiều quy của nôi
4 Máy trộn có bộ phận quay
cầu tạo máy trộn có bộ phận quay trộn bao gồm các cơ cấu trộn, thùng trộn và
bộ phận dẫn động
Máy trộn dải băng xoắn thuộc loại máy trộn vận chuyền Việc trộn được tiễn
hành bằng băng xoăn Vì vậy ngoài trộn băng xoắn còn có tác dụng vận chuyển vật liệu trộn Thùng trộn ở máy trộn loại này có dạng máng hay bình kín khi thích ứng làm việc với chân không Để chuyên chỗ sản phẩm khi trộn hai hướng ngược chiều nhau, trong một vài câu tạo của máy người ta lắp hai dải băng có đường vít trái và phải Dải băng
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 25được cô định trên trục Trong trường hợp khi dùng máy trộn băng xoắn để trộn sản
phẩm rời rắn và đồng thời làm âm vật liệu thì trục máy trộn phải có những cào đặc biệt
Để làm sạch máng máy, khi đó băng phải quay với khe hở thành thùng chỉ vài milimét Loại máy trộn này được sử dụng ở Nhà máy thức ăn An Phú, Viphaco
Máy trộn dạng cánh đảo cũng thuộc loại máy trộn vận chuyển Việc khuấy trộn đực thực hiện bằng cánh đảo, thông thường thì các cánh được lắp chặt trên trục ngang
Các máy trộn loại này có thể làm việc liên tục hay gián đoạn
Ở những máy làm việc liên tục, cảnh đảo được lắp chặt trên trục theo đường ren
vít, nhằm đảm bảo đồng thới khuấy trộn và chuyển rời sản phẩm dọc trục Chất lượng
trộn của máy này phụ thuộc vào thời gian trộn và được xác định bằng thực nghiệm
Thời gian trộn phải phù hợp với thời gian chuyển dời sản phẩm trong máy trộn từ cửa nạp đến cửa tháo Thời gian đó có thể thay đôi bằng cách thay đổi số vòng quay của trục cánh đảo cũng như góc xoay của cánh đảo đối với trục Trong máy trộn dùng cánh đảo làm việc gián đoạn, sản phẩm thường được trộn bằng các cánh đảo hướng tâm, hơi nghiêng một chút so với trục thùng quay
5 Máy trộn kiểu vít
Máy trộn kiểu vít đứng, là loại làm việc gián đoạn, trộn bột khô (H2.3),
Cấu tạo gồm: vít đứng lIquay trong một đoạn ống bao 2 cố mở những cửa số 3, lắp trong thùng máy 4có phân đưới hình nón cụt và phân trên hình trụ phếu cấp liệu 5
có lắp đóng mở, ống xả hỗn hợp 6 cũng có lắp đóng mở
Bộ phận động lực và truyền động gồm: một động cơ điện và một đai thang lắp trên thùng và nắp Cách sử dụng : sau khi định mức các thành phần thức ăn đủ một mẻ trộn (200kg) đô vào máy trộn qua phếu cấp liệu 5, đồng thời cho máy chạy, vít 1 sé chuyên bột vào trong thùng, đây bột lên trên qua ống bao
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 26và qua của số ông bao
nạp xong khối bột thì
đóng nap phéu nap lai,
máy tiếp tục làm việc ,
vít tiếp tục đây bột
tán qua cửa số và
miệng trên của ống bao
TƠI xuống lại duoc vit
I — YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐÓI VỚI MÁY VÀ THIẾT BỊ
Ngoài những yêu cầu chung ( độ cứng, sức bền, độ bền dung động ) cần phải đáp ứng những yêu cầu sau
1 khả năng thực hiện quá trình công nghệp tiên tiến Nói cách khác máy và thiết bị
muốn đạt công suất đầy đủ phải có tác động công nghệ thích hợp nhất lên sản
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 27phẩm gia công Trong trường hợp này, những tốn thất không thể tránh khỏi phải
nhỏ nhất khi thiết kế phải đảm bảo sự tương ứng giữa quỹ đạo và tốc độ của bộ
phận làm việc
2 Hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao Nâng cao hiệu quả kinh tế kỹ thuật suy cho cùng
là biêu hiện ở năng suất lao động xã hội, nghĩa là giảm chi phí cho một đơn vị
sản phẩm Nâng cao hiệu quả kinh tế là nguyên nhân chủ yếu của những thông
số thuộc năng suất máy như kích thước, diện tích chiếm chỗ, tiêu thụ năng lượng, nước, hơi, giá thành chế tạo, lắp rap, sửa chữa và sử dụng thiết bị
3 tính chống mòn của các bộ phận làm việc của máy và thiết bị Đây là yêu cầu
đặc biệt quan trọng đối với thiết bị, vì các vật liệu dùng ché tao máy khi pha lẫn
vào sản phẩm có nó vô tác dụng
4 khả năng truyền chuyển động trực tiếp cho máy trực tiếp từ động cơ hay từ nhóm động cơ trong nhiều trường hợp cải tiến được kết câu máy và nâng cao được chỉ tiêu sử dụng chúng
5 độ bịt kín tốt và sự di chuyển hợp lý thê tích không khí cần hút ra, tránh được
bụi tỏa ra trong sản suất
6 tính công nghệ của máy và công nghệ tức là sự tương hợp của các kết cấu của chúng và phương pháp chế tạo tối ưu theo quy mô sản suất đã biết với mọi cách
tiết kiệm vật liệu
7 Sự thống nhất hóa và quy chuẩn hóa, điều đó nâng cao tính hàng loạt và tính công nghệ của máy do đó nâng cao năng suất và hạ giá thành sản xuất, và tăng
nhanh quá trình thiết kế, làm giảm được những phức tạp khi sửa chữa, rút bớt
được chỉ tiết dự trữ cần thiết
8 Áp dụng biện pháp tiết kiệm kim loại định hình trong thiết kế và chế tạo để
giảm bớt khối lượng vật liệu máy
9 Máy và thiết bị phải gồm những khối riêng biệt ghép lại với nhau không quá
phức tạp
10 Đảm bảo quy tắc an toàn và kỹ thuật vệ sinh sản xuất
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 2811 Sự tương quan chặt chẽ của dung sai vật liệu và của chi tiết theo tiêu chuẩn nhà
nước Đó là điều kiện cần cho lắp lẫn cụm chỉ tiết
12.Trong thời gian làm việc tiếng ồn phát ra ở máy không được vượt quá quy chuẩn cho phép
13 Cân bằng tĩnh và cân bằng động những phân quay và khối chuyên động tịnh tiến của máy
14 Sự hoàn chỉnh kỹ thuật của máy và thiết bị
Đặc trưng số lượng và sự hoàn chỉnh thiết bị kỹ thuật là thời hạn mà thiết bị đáp
ứng mức kỹ thuật hiện đại theo những chỉ tiêu cơ bản của nó
D6 tin cay : do la tinh chất của máy (khí cụ, thiết bị, hệ thống và các phần của chúng) thực hiện các chức năng đã biết, bảo đảm được các chỉ tiêu sử dụng của nó
trong những giới hạn đã biết trong khoảng thời gian yêu cầu hoặc thời gian làm việc yêu cầu
Khả năng làm việc: trạng thái của máy có thê thực hiện được các chức năng đã biệt
với những thông số xác định yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật
Sụ hỏng hóc: lập được quy luật phát sinh hỏng hóc trong quá trình sử dụng máy
Ill LUA CHON PHUONG AN THIET KE
1 Giới thiệu các phương án thiết kế
1.1.Máy trộn cảnh guỗng xoắn
Máy trộn cánh làm việc liên tục là máy trộn năm ngang có những cánh hướng tâm
được gắn theo đường vít
Quay cánh đối với trục
ngang đảm bảo vận
chuyên sản phẩm đọc
máng trộn bột được nạp
liên tục vào máng theo
đường boongke Trong
Trang 29
quá trình chuyển động dọc máng nhờ những cánh hướng tâm bắt đầu nhào trộn
tạo thành bột nhào và được tháo liên tục bằng ống tháo sản phẩm
Đề trộn sản phẩm có độ đặc quánh cao ta dùng máy trộn làm việc liên tục
có 2 trục Đó là máy trôn có 2 trục nằm ngang trên các trục có găn các cánh phăng, nghiêng tạo thành đường xoăn vít
Các trục năm ngang có cánh ngược chiều nhau trong đó một trục chuyên
vật liệu cho trục thứ 2 Trục này quay với vận tốc lớn hơn và ném vật liệu lên trục thứ nhất do đó mà đạt được kết quả mãnh liệt việc trộn còn tốt hơn khi lắp
trên máng những cánh có định
1.2 Máy trộn kiểu vít đứng
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 30Cấu tạo gồm: vít đứng l quay trong một đoạn ống bao 2 cố mở những cửa số 3, lắp trong thùng máy 4 có phân đưới hình nón cụt và phần trên hình trụ Phếu cấp liệu 5 có lắp đóng mở, ống xả hỗn hợp 6 cũng có lắp đóng mở
Bộ phận động lực và truyền động gôm: một động cơ điện và một đai thang lắp trên thùng và nắp Cách sử dụng : sau khi định mức các thành phần thức ăn đủ một mẻ trộn đỗ vào máy trộn qua phếu cấp liệu 5, đồng thời cho máy chạy, vít 1 sẽ chuyền bột vào trong thùng, đây bột lên trên qua ống bao
và qua của số ống bao nạp xong khối bột thì đóng nắp phếu nạp lai, máy tiếp tục làm
VIỆC, VÍt tiếp tục đây bột lên.khi bột đã khuếch tán qua cửa số và miệng trên của ống
bao rơi xuống lại được vít chuyền lên, hỗn hợp được xáo trộn sau giai đoạn(23 đến 5
phút) mở lắp 6 tiến hành thu bột sau đó tiến hành mẻ khác với trình tự như trên
1.3 Máy trộn kiểu vít ngang
Hinh 2.8: trộn kiểu vit ngang
Máy trộn kiểu vít ngang được sử dụng kết hợp vừa trộn vừa gia nhiệt bằng cách
đặt các bộ gia nhiệt ở xilanh Nó cũng có thể vừa trộn vừa tạo sợi hay tạo hạt sản phẩm
Nguyên liệu nạp vào qua cửa nạp xuống vít xoắn làm nhiện vụ trộn và vận chuyển nhiên liệu về phía đầu ép Máy trộn loại này có đặc điểm kết hợp được nhiều công đoạn trong quá trình chế biến thức ăn gia súc Nhưng lại có nhược điểm đạt độ
đồng không cao của hỗn hợp trộn
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 31Máy trộn trục cán thường đề trộn tinh đối với hỗn hợp dẻo tùy theo mức độ đồng đều
và tính chất của sản phẩm người ta có thể sử dụng 1 trục, 2, 3 hay nhiều trục trộn Máy
trộn trục khi trộn các sản phẩm có độ liên kết cao cũng cần được gia nhiệt ở phía trong trục Nó cũng có thé kết hợp việc trộn với việc tạo sợi, hạt sản phẩm Máy trộn trục cán
có ưu điểm là kết cấu đơn giản và làm việc hiệu quả với những hỗn hợp có độ dẻo cao, nhưng nhược điểm của nó là làm đập nát sản phẩm và không trộn được những nguyên liệu bột khô
1.5 Máy trộn kiểu thùng quay
Máy trộn kiêu thùng quay là những máy có thùng
hình trụ lắp trên trục nằm ngang hay thăng đứng
Hình 2.10: Máy trộn kiểu thùng quay
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 322 Lựa chọn phương án thiết kế:
Với yêu cầu phải đạt độ đồng đều cao và tỷ lệ pha trộn chính xác, nguyên liệu
gồm nhiều loại bột với những tỷ lệ rất nhỏ
sản phẩm sau khi trộn là dạng bột khô.Sau khi chế biến ta có sản phẩm dạng bột
hoạc dạng viên có các thành phân vi lượng (vitamin, các tỉnh dầu, có thể là trộn thuốc phòng và chữa bệnh cho gia súc)
Chọn phương án trộn:
Đề thực hiện quá trình trộn trên ta lựa chọn phương án thiết kế máy trộn toàn bộ
là máy trộn kiểu trục vít đứng, trộn gián đoạn vì với bột khô thì phưng án dùng máy trộn kiểu vít đứng rất hiệu quả Phù hợp với nhu cầu sản xuất, năng suất máy 200 kg/mẻ, Chi phí năng lượng riêng thấp, Không gây ô nhiễm môi trường, sử đụng được
cả động cơ điện ba pha hoặc một pha, Kết câu đơn giản, dễ chế tạo, Giá thành rẻ
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 33Chương III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY TRỘN KIỂU TRỤC VÍT
V- thê tích sản phẩm trong thùng chứa máy trộn
tron- thời g1an trộn
tnap- thoi gian nap san phẩm vào máy
tao- thời gian tháo sản phẩm
Mỗi mẻ trộn ta chọn là m = 200kg/mẻ
Khối lượng thể tích trung bình của hỗn trộn qua tham khảo ta có y =500 (kg/m) ta
Co:
V =m y = 200/500 = 0.4(m’)
Qua khảo sát thực tế ở một số xí nghiệp tư nhân và tham khảo tai liệu thì thời
gian một mẻ bằng tổng các thời gian trộn, nạp và tháo
= 10 phút ( trong sách máy phục vụ chăn nuôi)
thay số liệu vào công thức (II-1) ta thu được
_04_
60
Q = 2.4*500 =1200 (kg/h)
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 34Chọn hệ số nạp đây = 0.6 ( trong sách máy phục vụ chăn nuôi tr 149) vậy ta có thê tích thùng trộn là:
Mat khac: Q, = ——n 5 N.Y (2)
Trong do : D: đường kính cánh vit
d: đường kính trục vít S: bước vÍt
n: Số vòng quay của trục vít
y : khối lượng riêng vật liệu y = 500 (kg/m”)
ø: Hệ số trộn
Gọi f là hệ số ma sát giữa vật liệu và cánh vít Ta lấy f= 0,57 (do vật liệu ở dạng bột
khô) Trên cơ sở làm việc của trục vít và hệ số ma sát người ta chọn các số liệu sau:
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 35
Hinh 3.1: Các kích thước ví tải
3 Xác định các kích thước của máy trộn:
Dựa vào năng suất của vít tải ta chọn kích thước :
Đường kính ông bao: dụ = D + 10 = 190 + 10 = 200 (mm)
Đường kính thùng trộn: D,
Dựa vào tỉ số <= (0,25 + 0,35) chon D,= 800 mm
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 36Xác định chiêu cao làm việc H
Ta có thể xác định được thê tích thùng chứa
V=71,D?+ —¡, (D+d+Dd)
D, -d
== > Chiều cao của vít tải H = 897 + 519 + 400 — 150 = 166,6 (mm) = 1,666 (m)
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 374 Công suất vít tải
y= ae (công nghệ và các máy chê biên lương thực)
1
Trong đó: 7 là hiệu suất truyền động ? = 0,85
Q, năng suất vít tải 16 (tan/gid)
ø là gia tốc trọng trường g = 9,81 (m’/s)
H là chiều cao làm việc của vít tải H = 1,666 (m)
K là hệ số xét đến ton thất do ma sát K = 1,2
W là hệ số cản trở vận chuyển dạng bột chỉ sự cản trở ma sát của vật liệu với cảnh vít và ông bao w = 1,25
Trong đó : N, : cong suat vit tai
n : Hiéu suất các bộ truyền
ro : Hiệu suất của Ô lăn 7?o= 0,995 (sách TKCTM)
ra : Hiệu suất của bộ truyền đai a= 0,92 ( sách TKCTM)
Tra bảng (P1-2) trang 370 sách thiết kế cji tiết máy:
Chọn động cơ điện KH : A02 - 121 - 4
Với công suất Ng = 1,1 (kw)
Số vòng quay n¡ = 1400 (vòng/ph)
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 38M,: momen xoắn của truc vit
NÑ,: công suất của trục vit
n :SỐ vòng quay của trục vít
0,83 Suyra M; = 5 x 9550 = 17,42 (N.m)
Lực dọc trục được xác định theo công thức:
P,= —1, — ( công nghệ và các máy chế biến lương thực )
rạ 4g(œ +0)
Trong đó: P;: lực dọc trục (N)
rọ : khoảng cách trung tâm trục vít tới trọng tâm tiết điện ngang
của vật liệu và tại đó có lực ma sát
suyra: @ø = 29°68’
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 39y : khối lượng thể tích trung bình của hỗn hợp z = 500 (kg/m”)
ø : Hệ số chứa đầy của vit tải ọ = 0,6
Nhâm Tôn Hiệu
Trang 408 Xác định các kích thước để chế tạo vít tải
Dãy xoắn liền làm bằng thép tắm dày 2 + 4 mm gồm nhiều vòng xoắn riêng lẽ ,
vòng xoắn làm thành dạng xoắn rồi hàn vào trục, các đầu của vòng xoắn được nối
với nhau bằng phương pháp hàn
II THIẾT KẾ BỘ TRUYÊN ĐAI:
Các thông số cần thiết đề tính toán
+ Công suất động cơ điện Nục = 1,1 (kw)
Nhâm Tôn Hiệu