1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÂU hỏi TRẮC NGHIỆM nội DUNG PHỔ BIẾN môn học GDTC

9 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NỘI DUNG PHỔ BIẾN MÔN HỌC GDTC 1 Chương trình môn học GDTC gồm bao nhiêu học phần? A 2 học phần B 3 học phần C 4 học phần D 5 học phần 2 Cấu trúc chương trình môn học GDTC gồm nhữn.

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NỘI DUNG PHỔ BIẾN MÔN HỌC GDTC

1 Chương trình môn học GDTC gồm bao nhiêu học phần?

A 2 học phần

B 3 học phần

C 4 học phần

D 5 học phần

2 Cấu trúc chương trình môn học GDTC gồm những học phần nào?

A Học phần GDTC bắt buộc và học phần GDTC tự chọn

B Học phần GDTC bắt buộc

C Học phần GDTC tự chọn

D 3 đáp án trên đều sai

3 Các lớp GDTC gồm những loại lớp như thế nào?

A Lớp GDTC cơ bản

B Lớp GDTC nâng cao

C Lớp GDTC sức khỏe yếu

D Cả 3 đáp án trên

4 Sinh viên đăng ký học phần GDTC ở đâu?

A Tại Khoa GDTC – ĐHĐN

B Tại các trường đại học thành viên, các đơn vị đào tạo thuộc và trực thuộc ĐHĐN

C Tại Ban đào tạo - ĐHĐN

D Cả 3 đáp án trên đều đúng

5 Đánh giá kết quả học phần GDTC theo tỉ lệ như thế nào?

A Điểm chuyên cần 30%, điểm thi giữa học phần 30%, điểm thi kết thúc học phần 40%

B Điểm chuyên cần 20%, điểm thi giữa học phần 20%, điểm thi kết thúc học phần 60%

C Điểm chuyên cần 30%, điểm thi giữa học phần 20%, điểm thi kết thúc học phần 50%

D Điểm chuyên cần 10%, điểm thi giữa học phần 30%, điểm thi kết thúc học phần 60%

6 Điều kiện được công nhận hoàn thành môn học GDTC là gì?

A Hoàn thành đầy đủ 4 học phần

B Có điểm trung bình chung môn học đạt từ 2.0 điểm trở lên (theo thang điểm 4)

C Đáp án A&B đúng

Trang 2

D Đáp án A&B sai

7 Mục tiêu của môn học GDTC:

A Cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe.

B Cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, nâng cao khả năng học tập, kỹ năng hoạt động xã hội với tinh thần, thái độ tích cực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

C Cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể

thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, nâng cao khả năng học tập, kỹ năng hoạt động xã hội với tinh thần, thái độ tích cực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

D Cung cấp kiến thức, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, nâng cao khả năng học tập, kỹ năng hoạt động xã hội với tinh thần, thái độ tích cực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

8 Trường hợp nào được miễn học môn Giáo dục thể chất?

A Những sinh viên đã được công nhận hoàn thành môn học GDTC từ các trường đại học giảng

dạy theo Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT ngày 14/10/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình

độ đại học.

B Những sinh viên bị dị tật bẩm sinh, khuyết tật, khả năng vận động kém và những sinh viên

có chỉ định của bác sĩ về tình trạng sức khỏe không đảm bảo cho việc hoạt động thể dục thể thao.

C Cả A và B đều đúng.

D cả A và B đều sai.

9 Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình Giáo dục thể chất cho sinh viên được ký bởi:

A Trưởng Khoa GDTC (thừa ủy quyền của Giám đốc Đại học Đà Nẵng) ký giấy chứng nhận

hoàn thành chương trình môn học GDTC cho sinh viên có nhu cầu.

Trang 3

B Hiệu trưởng các trường, các đơn vị thành viên Đại học Đà Nẵng ký giấy chứng nhận hoàn thành chương trình môn học GDTC cho sinh viên có nhu cầu.

C Cả A và B đều đúng.

D Cả A và B đều sai.

10

Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị:

A Nhắc nhở với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và cảnh cáo với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

B Cảnh cáo với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp trường hợp vi phạm lần thứ hai.

C Đình chỉ học tập một năm với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và đình chỉ học tập hai năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

D Đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với

trường hợp vi phạm lần thứ hai.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 1

Câu 11 Khái niệm Văn hóa

a Văn hóa là tất cả tài sản, thành tựu về tinh thần và vật chất, kể cả thể chất

của từng con người, của xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển lịch sử, được xác định như một "thiên nhiên thứ hai", được cải biến, nhân hoá qua nhiều thế hệ Trong quá trình này, con người vừa là chủ thể lẫn khách thể

b Văn hóa là tất cả tài sản, thành tựu về tinh thần và vật chất, không bao gồm thể chất của từng con người, của xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển lịch sử, được xác định như một "thiên nhiên thứ hai", được cải biến, nhân hoá qua nhiều thế

hệ Trong quá trình này, con người vừa là chủ thể lẫn khách thể

Trang 4

c Văn hóa là tất cả tài sản của từng con người, của xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển lịch sử, được xác định như một "thiên nhiên thứ hai", được cải biến, nhân hoá qua nhiều thế hệ Trong quá trình này, con người vừa là chủ thể lẫn khách thể

Câu 12 Nguồn gốc của Thể dục Thể thao

a TDTT ra đời và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Các cuộc thi đấu thể thao là nguồn gốc cơ bản của TDTT

b TDTT ra đời và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc là nguồn gốc cơ bản của TDTT

c TDTT ra đời và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Lao động sản xuất là nguồn gốc cơ bản của TDTT

Câu 13 Thành phần cơ bản của VHTC khi xem xét như một hoạt động đó là:

Câu 14 Khái niệm về Văn hóa thể chất:

Câu 15 Trình bày khái niệm về sức khỏe

Câu 16 Thể chất là gì?

Câu 17 Phát triển thể chất là gì?

Câu 18 Những yếu tố tác động đến sự phát triển thể chất?

Câu 19 Các phương tiện chủ yếu của GDTC bao gồm?

Câu 20 Những yếu tố nào dưới đây là phương tiện quan trọng nhất của GDTC?

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2 Câu 21 Trong hoạt động thể lực gồm có những tố chất thể lực nào?

a Sức nhanh, sức mạnh, khả năng phối hợp vận động và mềm dẽo

b Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vận động và mềm dẽo

c Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

Trang 5

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 3

Câu 22 Khái niệm môn Điền kinh?

a Điền kinh là môn tập hợp những hoạt động của con người như đi, nhảy, ném, đẩy và nhiều môn phối hợp…Nó có lịch sử lâu đời, trong các ngày hội thể thao lớn luôn

là môn thi chính và có nhiều huy chương nhất

b Điền kinh là môn tập hợp những hoạt động của con người gồm nhiều môn phối hợp Nó có lịch sử lâu đời, trong các ngày hội thể thao lớn luôn là môn thi chính và có nhiều huy chương nhất

c Điền kinh là môn tập hợp những hoạt động cơ bản của con người như đi, chạy, nhảy, ném, đẩy và nhiều môn phối hợp…Nó có lịch sử lâu đời, trong các ngày hội thể thao lớn, luôn là môn thi chính và có nhiều huy chương nhất

Câu 23 Ý nghĩa của tập luyện môn Điền kinh?

Câu 24 Căn cứ theo nội dung và hình thức Điền kinh được phân thành

Câu 25 Chọn những câu đúng dưới đây?

Câu 26 Đi bộ là gì?

Câu 27 Hiểu như thế nào về hoạt động Chạy?

a Chạy: Là hình thức tổ chức thi đấu của con người, bao gồm nhiều hình thức, cự

ly tập luyện và thi đấu khác nhau Gồm: Chạy ngắn, chạy TB – dài, chạy trên địa hình tự nhiên, chạy vượt chướng ngại vật và chạy tiếp sức

b Chạy: Là hình thức di chuyển tự nhiên của con người, bao gồm nhiều hình thức,

cự ly tập luyện và thi đấu khác nhau Gồm: Chạy ngắn, chạy TB – dài, chạy trên địa hình

tự nhiên, chạy vượt chướng ngại vật và chạy tiếp sức

c Chạy: Là hình thức di chuyển tự nhiên của con người, bao gồm nhiều môn ném

đẩy, cự ly tập luyện và thi đấu khác nhau Gồm: Chạy ngắn, chạy TB – dài

Câu 28 Nhảy là gì?

Câu 29 Khái niệm ném đẩy trong Điền kinh?

a Ném đẩy là những hình thức hoạt động nhằm lăn, đẩy những dụng cụ chuyên môn có cấu tạo, trọng lượng khác nhau đi được một khoảng đường xa nhất

Trang 6

b Ném đẩy là những hình thức hoạt động nhằm ném, đẩy những dụng cụ chuyên môn có cấu tạo, trọng lượng khác nhau đi được một khoảng đường xa nhất theo đúng luật thi đấu

c Ném đẩy là những hình thức hoạt động nhằm mang, vác, đẩy những dụng cụ chuyên môn có cấu tạo, trọng lượng khác nhau đi được một khoảng đường xa nhất

Câu 30 Các môn ném đẩy được phân chia làm các dạng?

Câu 31 Thể dục là gì?

a Thể dục là hệ thống các bài tập đa dạng được chọn lọc và thực hiện với những phương pháp khoa học, nhằm phát triển toàn diện, hoàn thiện khả năng vận động Thể dục là một phương pháp, phương tiện truyền thống của giáo dục thể chất

b Thể dục là hệ thống các bài tập chạy, nhảy đa dạng được chọn lọc và thực hiện với những phương pháp khoa học, nhằm phát triển toàn diện, hoàn thiện khả năng vận động Thể dục là một phương pháp, phương tiện truyền thống của giáo dục thể chất

c Thể dục là hệ thống các bài tập nhào lộn phong phú được chọn lọc và thực hiện với những phương pháp khoa học, nhằm phát triển toàn diện, hoàn thiện khả năng vận động Thể dục là một phương pháp, phương tiện truyền thống của giáo dục thể chất

Câu 32 Ý nghĩa của môn Thể dục?

a Thể dục được xem như bộ phận cơ bản, có ý nghĩa quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp phát triển Thể dục Thể thao thành tích cao, chuẩn bị cho con người bước vào cuộc sống, học tập, lao động và chiến đấu với hiệu quả cao

b Thể dục được xem như bộ phận cơ bản của văn hóa thể chất, có ý nghĩa quan trọng đặc biệt trong sự phát triển và hoàn thiện về giáo dục thể chất, chuẩn bị cho con người bước vào cuộc sống, học tập, lao động và chiến đấu với hiệu quả cao

c Thể dục được xem như bộ phận cơ bản của lao động sản xuất, có ý nghĩa quan trọng đặc biệt trong sự phát triển và hoàn thiện về giáo dục thể chất, chuẩn bị cho con người bước vào cuộc sống, học tập, lao động và chiến đấu với hiệu quả cao

Câu 33 Nhiệm vụ của Thể dục là gì?

Câu 34 Thể dục được phân ra làm mấy loại?

a Gồm 3 loại: Thể dục phát triển chung,Thể dục thi đấu, Thể dục thực dụng

b Gồm 3 loại: thế dục cơ bản, thể dục vệ sinh, thể dục thể hình

c Gồm 3 loại: thể dục trong lao động, thể dục ngành nghề, thể dục chữa bệnh

Trang 7

Câu 35 Thể dục phát triển chung gồm những loại nào?

Câu 36 Thể dục thực dụng gồm những loại nào?

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 4 Câu 37 Sau khi ăn no?

a Cần nghỉ từ 120 đến 150 phút mới được tập luyện TDTT

b Cần nghỉ từ 45 đến 60 phút mới được tập luyện TDTT

c Cần nghỉ từ 30 đến 40 phút mới được tập luyện TDTT

Câu 38 Sau khi tập?

a Phải tiến hành ăn ngay để bổ sung năng lượng cho cơ thể

b Phải sau 30 – 60 phút cho cơ thể hồi phục rồi mới được ăn

c Phải sau 120 phút cho cơ thể hồi phục rồi mới được ăn

Câu 39 Nước là thành phần cấu tạo?

Câu 40 Nhu cầu nước uống?

Câu 41 Nếu uống nước không đúng cách?

a Uống quá nhiều nước sẽ làm tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối Còn nếu uống quá ít nước sẽ gây tăng độ nhớt của máu, gây khô mồm ,chuột ruốt các cơ.Uống quá ít hoặc quá nhiều nước đều gây rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn

b Uống quá nhiều nước sẽ có lợi cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối Còn nếu uống quá ít nước sẽ gây tăng độ nhớt của máu, gây khô mồm ,chuột ruốt các cơ.Uống quá ít hoặc quá nhiều nước đều gây rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn

c Uống quá nhiều nước sẽ làm tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối Còn nếu uống quá ít nước sẽ hạn chế được các vấn đề về độ nhớt của máu, khô mồm, chuột ruốt các cơ Uống quá ít hoặc quá nhiều nước đều gây rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn

Câu 42 Những điều lưu ý khi uống nước?

Trang 8

a Không thể chờ khi nào thấy khát mới uống nước, khi người ta cảm thấy khát cơ thể đã bắt đầu có hiện tượng thiếu nước

b Không nên uống nước ngay sau bữa ăn, làm như vậy sẽ loãng dịch dạ dày ảnh hưởng đến hấp thụ và tiêu hoá Nên uống nước sau bữa ăn 30 phút

c Khi tắm và vận động, lượng mồ hôi ra nhiều hơn lúc bình thường Vì vậy trước và sau khi tắm, vận động cần kịp thời bổ sung lượng nước

d Tất cả những lưu ý trên

Câu 43 Chấn thương học là gì?

Câu 44 Chấn thương thể thao là gì?

Câu 45 Đặc điểm của chấn thương TDTT?

a Đặc điểm trong chấn thương TDTT chủ yếu nhất là chấn thương các hệ cơ bắp Ngoài ra còn có các chấn thương khác như chấn thương thần kinh, chấn thương cơ quan nội tạng…

b Đặc điểm trong chấn thương TDTT chủ yếu nhất là chấn thương các hệ thống xương Ngoài ra còn có các chấn thương khác như chấn thương thần kinh, chấn thương

cơ quan nội tạng…

c Đặc điểm trong chấn thương TDTT chủ yếu nhất là chấn thương các cơ quan vận động Ngoài ra còn có các chấn thương khác như chấn thương thần kinh, chấn thương cơ quan nội tạng…

Câu 46 Căn cứ vào mức độ tổn thương và ảnh hưởng của chúng đến tập luyện và thi đấu

có loại chấn thương nào?

a Loại nhẹ: không làm ảnh hưởng đến tập luyện, học tập và thi đấu (chiếm 75-80%)

b Loại trung bình: chấn thương gây những biến đổi nhỏ trong cơ thể (chiếm 10-15%)

c Loại nặng: chấn thương gây những biến đổi lớn trong cơ thể (chiếm 2-5%)

d Tất cả các loại trên

Câu 47 Liệu pháp vật lý trong điều trị cơ bản của chấn thương thể thao?

Câu 48 Phương pháp phòng ngừa chấn thương?

a Tăng cường công tác giảng dạy, huấn luyện một cách có khoa học nhằm pháp triển toàn diện cho người tập

Trang 9

b Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, ý chí và ý thức phòng ngừa chấn thương cho người học và VĐV

c Đảm bảo các điều kiện cho tập luyện và thi đấu đúng tiêu chuẩn, thường xuyên kiểm tra trang thiết bị tập luyện.Trước khi tập luyện và thi đấu cần được kiểm tra y học cho VĐV.Luân phiên một cách hợp lý giữa vận động và nghỉ ngơi

d Tất cả phương pháp trên

Câu 49 Những tác nhân bên ngoài nào dưới đây gây ra chấn thương?

Câu 50 Những tác nhân bên trong nào gây ra chấn thương?

a Những rối loạn về khả năng định hình trong không gian và sự giảm sút các phản

xạ bảo vệ, sức tập trung chú ý của người tập và VĐV

b Những biến đổi xấu về trạng thái chức năng của một số cơ quan trong cơ thể

c Do cấu trúc giải phẫu của cơ thể không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật động tác

d Tất cả các tác nhân trên

Ngày đăng: 17/11/2022, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w