Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:………
………
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS NGÔ HIỆU
2 TS NGUYỄN THỊ HIỀN
Phản biện 1: PGS TS Phạm Văn Thuần
Trường Đại học giáo dục - ĐHQG Hà Nội
Phản biện 2 : PGS TS Trần Thị Minh Hằng
Học viện Quản lý giáo dục
Phản biện 3: PGS TS Dương Giáng Thiên Hương
Trường ĐHSP Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tạiTrường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm…
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 3CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
1 Nguyễn Đình Huy, (đồng tác giả với Trần Trung) (2014), “Quản lý thi trực tuyến của Sở Giáo dục và Đào tạo” Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 6 -2014, tr.
6 Nguyễn Đình Huy (2021), “Các xu hướng tác động tới kiểm định chất lượng giáo dục và việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở” Tạp chí Quản
lý Giáo dục, tập 13, số 9 tháng 9-2021, tr 31- 36
7 Nguyễn Đình Huy (2021), “Phát triển chính sách kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học ở Việt Nam” Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 248, kỳ I tháng 9-
2021, tr 28-30
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ năm 1993, Đảng đã xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu
tư cho giáo dục là đầu tư phát triển; giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhànước và của toàn dân, mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài, phát triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng
cố quốc phòng - an ninh Trong phát triển giáo dục nói chung, chất lượng giáo dục
(CLGD) là nội dung được Đảng thực sự quan tâm, đặt quyết tâm “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân” Để nâng
cao CLGD, nhiều biện pháp, giải pháp đã được thực hiện, trong đó đáng chú ý là việcxây dựng và triển khai hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) các cấphọc, bao gồm giáo dục phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng KĐCLGDthực chất là hoạt động đánh giá nhằm xem xét, công nhận cơ sở giáo dục (CSGD)hoặc chương trình đào tạo (CTĐT) đạt tiêu chuẩn CLGD trong thời gian nhất định.Kết quả của KĐCLGD làm căn cứ để CSGD giải trình với các cơ quan quản lí nhànước có thẩm quyền và xã hội về thực trạng CLGD, được công khai, là căn cứ thamkhảo cho người học lựa chọn CSGD và người sử dụng lao động tuyển chọn nhân lực.Mặc dù, KĐCLGD không trực tiếp tạo ra CLGD, nhưng quá trình phấn đấu để đượccông nhận đạt chuẩn chất lượng đã đòi hỏi các CSGD phải không ngừng hoàn thiện vànâng cao các chuẩn mực đầu vào, qui trình đào tạo và các chuẩn mực đầu ra, do đó tạonên chất lượng ở tất cả các khâu liên quan trong mỗi CSGD
Với việc lần đầu được thể chế hóa tại Luật Giáo dục năm 2005: “Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai
để xã hội biết và giám sát”; và tiếp tục được Đảng xác định là một trong các nhiệm
vụ, giải pháp góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục: “Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định” càng cho thấy sự cần
thiết, ý nghĩa cũng như vai trò quan trọng của KĐCLGD đối với mục tiêu tạo chuyển
biến căn bản, mạnh mẽ về CLGD nói chung và CLGD trường THCS nói riêng, nhất là
trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế
Thực hiện quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, cũng nhưnhận thức được vai trò, ý nghĩa của KĐCLGD, trong thời gian qua ngành Giáo dụctỉnh Hải Dương đã tích cực đẩy mạnh hoạt động KĐCLGD phổ thông, trường THCStrên địa bàn nói riêng, bước đầu đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn tồn tạimột số hạn chế, khó khăn như: (1) Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý, giáoviên trường THCS về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của KĐCLGD đối với yêucầu nâng cao CLGD chưa đầy đủ nên chưa dành sự quan tâm đúng mức; (2) Một bộphận cán bộ quản lý, giáo viên ở các trường THCS nhưng chưa nắm chắc quy trình, kỹthuật TĐG, nên việc triển khai hoạt động này chưa đáp ứng yêu cầu đạt ra; (3) Việclưu trữ hồ sơ, văn bản, tài liệu của các trường THCS không đầy đủ, thiếu khoa học gây
Trang 5trở ngại, mất nhiều thời gian cho việc thu thập thông tin minh chứng Việc sử dụng,sắp xếp, bố trí thông tin minh chứng của báo cáo TĐG chưa phù hợp với yêu cầu củachỉ báo; (4) Chất lượng báo cáo TĐG của một số trường THCS chưa đạt yêu cầu, chưaphản ánh được chất lượng và thực tiễn của nhà trường; (5) Chưa có đội ngũ ĐGNchuyên trách, tất cả đánh giá viên đều thực hiện ĐGN theo điều động của Sở GD&ĐTnhư là công tác kiêm nhiệm nên bị động về thời gian cũng như hạn chế về năng lựckhi thực hiện công việc; (6) Việc tổ chức thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng củanhà trường sau TĐG và ĐGN chưa được kiểm tra, theo dõi thường xuyên nên hiệu quảcủa công tác KĐCLGD chưa thực sự rõ nét; (7) Bên cạnh đó, việc xây dựng kế hoạchthực hiện KĐCLGD trường THCS chưa thực sự khoa học; việc tổ chức, chỉ đạo, thanhtra, kiểm tra thực hiện KĐCLGD trường THCS chưa được thường xuyên và chưa có
sự thống nhất v.v
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên và trước yêu cầu đổi mới, phát triển giáo dụctrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trước sự phát triểnmạnh mẽ của cuộc CMCN 4.0 và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, cần có mộtcông trình nghiên cứu chuyên sâu, có cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất giải phápnâng cao quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương Do đó, tác giả
lựa chọn đề tài “Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Luận án làm rõ những vấn đề lý luận quản lý KĐCLGD trường THCS và thựctiễn quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương, nhằm đưa ra nhữnggiải pháp để nâng cao hơn nữa quản lý KĐCLGD trường THCS của Sở GD&ĐT tỉnhHải Dương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động KĐCLGD trường THCS
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý KĐCLGD trường THCS ở tỉnh Hải Dương
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nội dung, quản lý KĐCLGD trường THCS của Sở
GD&ĐT tỉnh Hải Dương, bao gồm: quản lý TĐG, quản lý ĐGN, quản lý công nhậnđạt KĐCLGD và đề xuất công nhận trường THCS đạt CQG Phạm vi không gian, giớihạn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hải Dương Phạm vi thời gian, số liệu sử dụng đượcthu thập từ năm học 2014-2015 đến thời điểm năm học 2020-2021 đang diễn ra
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã đạt được nhữngkết quả nhất định, góp phần nâng cao CLGD chung của địa phương Tuy nhiên, hoạtđộng này của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương còn bộc lộ một số hạn chế, nhất là về lập kếhoạch thực hiện, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá thực hiện.Nghiên cứu xây dựng và áp dụng các giải pháp quản lý khả thi, phù hợp với cơ sởkhoa học và thực tiễn sẽ góp phần nâng cao hơn nữa quản lý KĐCLGD trường THCStrên địa bàn tỉnh Hải Dương
Trang 66 Nhiệm vụ nghiên cứu
Gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KĐCLGD và quản lý KĐCLGD trườngTHCS; (2) Đánh giá khái quát thực trạng KĐCLGD trường THCS và đánh giá cụ thểthực trạng quản lý KĐCLGD trường THCS của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương; (3) Đềxuất giải pháp quản lý KĐCLGD trường THCS tỉnh Hải Dương; (4) Thử nghiệm,khảo nghiệm giải pháp đã đề xuất, đánh giá tính cần thiết và khả thi đối với các giảipháp quản lý KĐCLGD trường THCS tỉnh Hải Dương
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu: sử dụng tổng hợp các phương pháp luận như:
tiếp cận quản lý chất lượng; tiếp cận chức năng; tiếp cận hệ thống; tiếp cận lịch sử,logic; và tiếp cận lý thuyết phân cấp quản lý
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Tương tự, các phương pháp nghiên cứu
được sử dụng gồm: nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn (gồm: điều tra, khảosát; quan sát; thống kê, tổng hợp và phân tích, đánh giá; thống kê toán học; và phươngpháp thực nghiệm, thử nghiệm)
8 Những luận điểm bảo vệ
(1) KĐCLGD có vai trò quan trọng trong việc nâng cao CLGD của nhà trườngnói chung và trường THCS nói riêng KĐCLGD giúp nhà trường định hướng, xác địnhchuẩn chất lượng cho từng hoạt động, đồng thời, cho phép nhà trường xem xét lại toàn
bộ hoạt động một cách có hệ thống, từ đó điều chỉnh các hoạt động theo một chuẩnmực nhất định KĐCLGD còn là lời khẳng định chắc chắn tới các bên liên quan vềhiện trạng chất lượng của nhà trường, cũng như góp phần tạo nền tảng cơ sở xây dựngvăn hoá chất lượng (2) Quản lý KĐCLGD trường THCS là yếu tố quan trọng, chiphối các yếu tố khác và quyết định mạnh mẽ đến kết quả KĐCLGD Quản lý giúpđịnh hướng, dẫn dắt; tổ chức, khai thác sử dụng hiệu quả nguồn lực; điều hành phốihợp, khích lệ truyền cảm hứng; và kiểm tra, giám sát các hoạt động để KĐCLGD đạtđược mục tiêu đề ra (3) Xây dựng quy trình TĐG phù hợp với thực tế; bổ sung quytrình thẩm định kết quả ĐGN; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực về KĐCLGDcho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia kiểm định; phát triển phần mềm quản lýKĐCLGD; phát triển bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS phù hợp với thực tế địaphương; và nhân rộng điển hình tiên tiến trong thực hiện KDCLGD được coi là nhữnggiải pháp cơ bản nâng cao hơn nữa quản lý KĐCLGD trường THCS
9 Những đóng góp của luận án
Về mặt lý luận: Khái quát lý luận về KĐCLGD trường THCS và quản lý
KĐCLGD trường THCS, làm rõ các khái niệm, định nghĩa, nội dung cơ bản quản lýKĐCLGD trường THCS Đặc biệt, đã xây dựng khung quản lý KĐCLGD trườngTHCS của Sở GD&ĐT theo tiếp cận chức năng cơ bản của quản lý
Về mặt thực tiễn: Khảo sát, tổng hợp, phát hiện và đánh giá thực trạng phát triển
giáo dục THCS và thực trạng KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Tập trung đánh giá thực trạng quản lý KĐCLGD trường THCS của Sở GD&ĐT tỉnhHải Dương, chỉ ra những hạn chế, bất cập cần khắc phục, trên cơ sở đó đề xuất cácgiải pháp để nâng cao quản lý KĐCLGD trường THCS cho Sở GD&ĐT tỉnh HảiDương
Trang 7Giải pháp đề xuất: Các biện pháp đề xuất là cần thiết và khả thi để giúp Sở
GD&ĐT tỉnh Hải Dương cũng như các cấp quản lý khác có liên quan tới quản lýKĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương
quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh HảiDương
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Tổng quan nghiên cứu tập trung vào 03 vấn đề chính là quản lý CLGD, lý thuyếtKĐCLGD và quản lý KĐCLGD Dù tiếp cận dưới góc độ lý luận hay thực tiễn, cácnghiên cứu đã đề cập và phản ánh nhiều góc độ khác nhau về 03 vấn đề trên, đã để lạinhững giá trị có thể tham khảo, kế thừa như: (1) Những nội dung cơ bản về CLGD,quản lý CLGD và mục tiêu quản lý CLGD; một số hướng tiếp cận về quản lý CLGD,nhất là các hướng tiếp cận hiện đại; một số mô hình quản lý CLGD phổ biến trên thếgiới, cũng như bộ tiêu chuẩn đảm bảo CLGD là cơ sở để quy chiếu, quản lý CLGD.(2) Cơ sở luận liên quan tới KĐCLGD (như: khái niệm, nội hàm và phạm vi; nguồngốc, lịch sử hình thành và phát triển; vai trò, ý nghĩa và mục tiêu thực hiện; các yếu tốtác động đến KĐCLGD; nguyên tắc và quy trình các bước thực hiện; …) (3) Cơ sởthực tế triển khai thực hiện, quản lý KĐCLGD và công nhận đạt CLGD (như: phươngpháp xây dựng khung tiêu chuẩn, tiêu chí cho cả CSGD và CTĐT; quy trình các bước
và thao thác thực hiện TĐG và viết báo cáo, tổ chức ĐGN và công nhận mức CLGDnói riêng (4) Nhận diện được một số mô hình quản lý KĐCLGD trên thế giới ở nhiềucấp độ và sự tương đồng, khác biệt với mô hình quản lý KĐCLGD hiện nay của ViệtNam Mặc dù vậy, vẫn còn những “khoảng trống” có thể được khai thác để tiếp tụcnghiên cứu, làm rõ như: (i) Nghiên cứu lý luận về KĐCLGD trường THCS; (ii)Nghiên cứu lý luận về quản lý KĐCLGD trường THCS; và (iii) Mặc dù số lượng cáccông trình nghiên cứu về KĐCLGD khá lớn, nhưng chủ yếu tập trung vào các khíacạnh của KĐCLGD đại học và cao đẳng, mà ít đề cập tới KĐCLGD trường THCS.Đặc biệt ở Việt Nam, đến nay tác giả chưa tiếp cận với công trình nghiên cứu nào cótính hệ thống, toàn diện về quản lý KĐCLGD trường THCS tại tỉnh Hải Dương
1.2 Cơ sở lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS
1.2.1 Khái niệm kiểm định chất lượng trường THCS: luận án chọn sử dụng
cách giải thích: “Kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên là hoạt động đánh giá (bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận cơ sở giáo dục phổ thông,
Trang 8cơ sở giáo dục thường xuyên đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước” Cách giải thích này đã chỉ rõ hơn về nội hàm của KĐCLGD cơ sở giáo
dục phổ thông, đó là TĐG, ĐGN nhà trường trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chấtlượng, từ đó có căn cứ để công nhận CSGD phổ thông đó đạt hay không đạt tiêu chuẩnCLGD
1.2.2 Vai trò, mục đích và nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS: Vai trò: Đối với các trường THCS, KĐCLGD thể hiện bốn vai trò: (1) Giúp
các trường THCS định hướng và xác định chuẩn chất lượng cho từng hoạt động (2)Giúp các trường THCS xem xét lại toàn bộ hoạt động của mình một cách có hệ thống
để từ đó điều chỉnh các hoạt động theo một chuẩn mực nhất định (3) Là lời tuyên bốchắc chắn tới các bên liên quan về hiện trạng chất lượng của nhà trường (4) Góp phầntạo nền tảng cơ sở xây dựng văn hoá chất lượng cho trường THCS Với các cơ quanquản lý giáo dục, KĐCLGD giúp đưa ra một bức tranh toàn cảnh về thực trạng CLGD(điểm mạnh, điểm yếu) của bậc THCS trên địa bàn, nhờ đó có thể nhìn nhận lại toàn
bộ hoạt động của các trường THCS một cách có hệ thống, để từ đó lập kế hoạch khắcphục, cải thiện những điểm yếu theo hướng hỗ trợ các trường THCS tiến tới đáp ứng
các tiêu chí/tiêu chuẩn, phát huy các điểm mạnh Mục đích và nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS: Mục đích tổng quát của KĐCLGD trường THCS
nhằm góp phần đảm bảo và nâng cao CLGD THCS ở Việt Nam, góp phần phát triểnnguồn nhân lực Việt Nam Cụ thể, KĐCLGD trường THCS có những mục tiêu như:(1) Xác định trường THCS đạt mức đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn;lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhàtrường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạngchất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặckhông công nhận trường đạt KĐCLGD; (2) Công nhận đạt CQG nhằm khuyến khíchđầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo chonhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Để đạt được mụcđích tổng quát, các mục tiêu cần đảm bảo được sự độc lập, tính khách quan và đúngpháp luật; đồng thời, cần phải trung thực, công khai, minh bạch
1.2.3 Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS: Quy trình thực
hiện KĐCLGD trường THCS gồm ba giai đoạn chủ yếu: (1) TĐG, là quá trình trườngTHCS tự xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng các hoạt động giáo dục, cơ sở vậtchất, các vấn đề liên quan khác để điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiệnnhằm đạt tiêu chuẩn đánh giá (gồm 7 bước: Thành lập Hội đồng TĐG; Lập kế hoạchTĐG; Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng; Đánh giá các mức đạt được theotừng tiêu chí; Viết báo cáo TĐG; Công bố báo cáo TĐG; Triển khai các hoạt động saukhi hoàn thành báo cáo TĐG) (2) ĐGN, là quá trình khảo sát, đánh giá của cơ quanquản lý nhà nước (thành lập đoàn ĐGN) đối với trường THCS để xác định mức đạtđược tiêu chuẩn đánh giá (gồm 6 bước: Nghiên cứu hồ sơ đánh giá; Khảo sát sơ bộ tạitrường THCS; Khảo sát chính thức tại trường THCS; Dự thảo báo cáo ĐGN; Lấy ýkiến phản hồi của trường THCS về dự thảo báo cáo ĐGN; Hoàn thiện báo cáo ĐGN).(3) Công nhận trường đạt KĐCLGD và đạt CQG, sau khi hoàn thành ĐGN, nếu đạtmột trong các mức đánh giá trường THCS sẽ được công nhận đạt KĐCLGD hoặcđược công nhận cả KĐCLGD và CQG (nếu trường THCS có đề nghị)
Trang 91.2.4 Tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS: Tiêu
chuẩn đánh giá trường THCS là các yêu cầu đối với trường THCS nhằm đảm bảo chấtlượng các hoạt động Mỗi tiêu chuẩn ứng với một lĩnh vực hoạt động của trường THCS;trong mỗi tiêu chuẩn có các tiêu chí Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học có 4 mức (từMức 1 đến Mức 4) với yêu cầu tăng dần Trong đó, mức sau bao gồm tất cả các yêu cầucủa mức trước và bổ sung các yêu cầu nâng cao Tiêu chí đánh giá trường THCS là yêucầu đối với trường THCS trong một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Mỗi tiêu chí
có các chỉ báo, là yêu cầu đối với trường THCS trong một nội dung cụ thể của mỗi tiêuchí
1.2.5 Bản chất của kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông ở Việt Nam:
KÐCLGD phổ thông có đặc thù riêng gắn với đặc điểm ngành học, bậc học:KÐCLGD phổ thông đối với CTĐT không rõ ràng; tiêu chuẩn đánh giá phân theo mức
do có sự chênh lệch về nhiều mặt hoạt động giữa các CSGD ở các địa bàn khác nhau;thực hiện KĐCLGD phổ thông (ĐGN và công nhận CLGD đạt chuẩn) là cơ quan quản
lý nhà nước về giáo dục
1.3 Cơ sở lý luận quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS
1.3.1 Khái niệm và chức năng của quản lý: khái niệm quản lý được sử dụng
trong luận án là “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức.” Nhiều học
giả có chung quan điểm khi cho rằng có bốn chức năng cơ bản của quản lý là: Dự báo,lập kế hoạch thực hiện; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo thực hiện; và Kiểm tra, đánh giáthực hiện
1.3.2 Khái niệm, ý nghĩa của quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS: luận án đưa ra khái niệm như sau: Quản lý KĐCLGD trường THCS là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến cơ sở giáo dục (khách thể quản lý) thông qua các hoạt động xây dựng tổ chức chuyên trách; lập kế hoạch thực hiện; tổ chức thực hiện; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; kiểm tra, giám sát việc thực hiện; …; và công nhận đạt KĐCLGD hoặc/và chuẩn quốc gia do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục quy định Ý nghĩa của quản lý KĐCLGD thể hiện ở việc quyết định sự tồn
tại và phát triển của hoạt động KĐCLGD trên phạm vi lãnh thổ nhất định và có cácvai trò như: định hướng; tổ chức; lãnh đạo; và giám sát kiểm tra các hoạt động của cácCSGD
1.3.3 Phân cấp quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS: Sở
GD&ĐT có trách nhiệm: tham mưu lập kế hoạch KĐCLGD; lập kế hoạch, quy hoạchxây dựng trường trung học đạt CQG; hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra các PhòngGD&ĐT, các trường trung học triển khai KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG; tổchức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; giám sát, chỉ đạo các trường thực hiện kếhoạch cải tiến chất lượng; hằng năm, tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác KĐCLGD
Trang 10thực hiện KĐCLGD (gồm: Văn bản hướng dẫn thực hiện kế hoạch; Phổ biến chủtrương, chính sách; Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; Phối hợp, hỗ trợ trường THCSthực hiện TĐG; Tổ chức mạng lưới công tác viên thực hiện; Thành lập đoàn ĐGN;Phối hợp với trường THCS thực hiện ĐGN; Công nhận đạt KĐCLGD, trường CQG);(3) Chỉ đạo thực hiện KĐCLGD (gồm: Theo sát, đôn đốc các trường thực hiện theođịnh hướng và kế hoạch; Thường trực, kịp thời có ý kiến với trường; Đề ra chế độkhuyến khích các trường tham gia KĐCLGD; Ghi nhận và kịp thời khen thưởng cánhân, tập thể thực hiện xuất sắc; Nhân rộng các điển hình thực hiện tốt Về chỉ đạothực hiện Kế hoạch cải tiến chất lượng gồm: Hỗ trợ, hướng dẫn các trường thực hiệncải tiến CLGD theo kế hoạch; Theo sát, đôn đốc các trường THCS thực hiện cải tiếnCLGD theo đúng kế hoạch; Thường trực, kịp thời có ý kiến với trường THCS chưanghiêm túc thực hiện kế hoạch cải tiến CLGD); (4) Kiểm tra, đánh giá thực hiệnKĐCLGD (gồm: Xây dựng các yêu cầu đánh giá hoạt động TĐG; Xây dựng các yêucầu đánh giá hoạt động ĐGN; Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch KĐCLGD; Tìm kiếm, cảitiến hoạt động KĐCLGD)
1.4 Các yếu tố tác động đến quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS
Gồm các yếu tố như: yếu tố cơ chế, chính sách; yếu tố về môi trường (xu hướng
toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; sự phát triển của khoa học-kỹ thuật và các thảm họangày càng gia tăng); Mục tiêu và chương trình đào tạo; Trình độ của đội ngũ quản lýKĐCLGD; và Cơ sở vật chất – trang thiết bị
Kết luận chương 1: (1) KĐCLGD đã có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài,
ngày càng được nhiều quốc gia công nhận, sử dụng như một công cụ hoàn chỉnh nhất
về quy trình cũng như khung pháp lý trong việc đảm bảo CLGD (2) KĐCLGD đượchiểu gồm kiểm định CSGD và CTĐT, với quy trình các bước khác nhau, nhưngthường có TĐG và ĐGN (3) Gần như chưa có một khái niệm thống nhất, phản ảnhđầy đủ nhất các nội dung của quản lý KĐCLGD nói chung và quản lý KĐCLGDtrường THCS nói riêng (4) KĐCLGD trường THCS có mục đích, có nguyên tắcriêng; việc thực hiện KĐCLGD trường THCS được thực hiện theo quy trình 3 giaiđoạn là TĐG (7 bước), ĐGN (6 bước), và công nhận đạt KĐCLGD và/hoặc đạt CQG.(5) Có nhiều yếu tố tác động tới KĐCLGD nói chung và KĐCLGD trường THCS nóiriêng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1 Khái quát kết quả giáo dục THCS tỉnh Hải Dương
2.1.1 Quy mô trường, lớp và học sinh THCS: Số trường giảm do thực hiện chủ
trương kiện toàn, sắp xếp của ngành; Số lớp học tăng lên nhưng chậm; trong khi sốhọc sinh có xu hướng tăng năm sau cao hơn năm trước Những diễn biến này phần nàochỉ ra, giáo dục THCS của Hải Dương đang đối mặt với khó khăn trong việc nâng caochất lượng, bởi quy mô lớp học (tỷ lệ học sinh/lớp hay sĩ số) ngày càng mở rộng, dùrằng tỷ lệ này vẫn nằm trong phạm vi Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020
Trang 11(năm học 2014-2015 quy mô lớp học là gần 32 học sinh/lớp thì đến năm học
2019-2020 đã tăng lên là 36 học sinh/lớp)
2.1.2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý: Đang có một nghịch lý
trong giáo dục THCS ở Hải Dương, trong khi số học sinh và số lớp không ngừng tănglên, thì số lao động THCS giảm dần, nhất là sự giảm sút số lượng giáo viên THCS, đãgiảm 779 người (tương ứng giảm 15,45%), từ 5.821 người (năm học 2015-2016)xuống còn 5.042 người (năm học 2019-2020) Bù lại, chất lượng lao động THCS từnăm học 2014-2015 đến năm học 2019-2020 (nhất là chất lượng giáo viên và cán bộquan lý) ngày càng được chuẩn hóa theo quy định chung
2.1.3 Cơ sở vật chất trường THCS: So với quy định, các trường THCS tỉnh Hải
Dương đáp ứng yêu cầu cơ bản về điện, nước, nhà vệ sinh, diện tích, thư viện, phònghọc, phòng thí nghiệm Nhưng vẫn còn khoảng ½ số trường chưa xây dựng được nhàthi đấu đa năng hoặc một số trường chưa đảm bảo về phòng thực hành thí nghiệm Lý,Hóa, Sinh, đã ít nhiều tác động đến chất lượng dạy và học
2.1.4 Kết quả giáo dục của học sinh THCS gồm: (1) Về kết quả học lực của học
sinh, tỷ lệ học sinh đạt học lực loại Khá, Giỏi có xu hướng tăng lên, từ 64,33% trongnăm học 2014-2015 lên 67,69% khi kết thúc năm học 2019-2020; học sinh có học lựcTrung bình, Yếu, Kém có xu hướng giảm (2) Về kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh,
tỷ lệ học sinh được xếp loại hạnh kiểm Tốt có xu hướng tăng lên, từ 73,76% lên79,97%, trong khi đó tỷ lệ học sinh bị xếp loại hạnh kiểm Trung Bình và Yếu có xuhướng giảm đi, tương ứng giảm từ 4,62% xuống 2,43% và từ 0,27% xuống còn0,08% (3) Về kết quả tốt nghiệp THCS và thi đỗ vào THPT, tỷ lệ học sinh tốt nghiệpTHCS và thi đỗ vào THPT cũng tăng lên theo năm học, lần lượt tăng từ 98,92% lên99,68% và từ 72,05% lên 76,32% tương ứng với các năm học 2015-2015 và 2019-
2020 (4) Về kết quả thi học sinh Giỏi tỉnh lớp 9, số lượng học sinh đạt các giải tươngđối ổn định qua các năm học, nhất là đối với giải Nhất và giải Nhì; số học sinh đạt giải
Ba và giải Khuyến khích có sự biến động tương đối lớn
2.1.5 Đánh giá chung về giáo dục đào tạo trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương
2.1.5.1 Kết quả đạt được: (1) Số trường THCS giảm do thực hiện chủ trương
kiện toàn, sắp xếp của ngành, số lớp học THCS tăng chậm, trong khi số học sinhTHCS có xu hướng tăng ngày càng nhanh hơn; (2) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
và nhân viên trong trường THCS ngày càng được kiện toàn về số lượng theo xu hướnggiảm, nhưng được nâng lên về chất lượng; (3) Hầu hết phòng học THCS đã được kiên
cố hóa, các điều kiện cơ sở vật hỗ trợ, giúp nâng cao chất lượng giáo dục ngày càngđược chuẩn hóa và tăng cường (4) Chất lượng học sinh tiếp tục duy trì, củng cố vànâng cao Ngoài ra, việc dạy và học trường THCS tỉnh Hải Dương đảm bảo chuẩnkiến thức và kỹ năng theo chương trình
2.1.5.2 Những hạn chế, bật cập cần giải quyết gồm: (1) Số lượng học sinh
THCS ngày một tăng lên, trong khi số trường THCS tỉnh Hải Dương được sắp xếptheo hướng giảm khiến quy mô mỗi lớp tăng lên ảnh hưởng tới việc nâng cao CLGD.(2) Cơ sở vật chất chưa được đầu tư đồng bộ, nhiều trường THCS còn khó khăn, ở một
số trường, lớp có dấu hiệu xuống cấp; đồ dùng trang thiết bị ở nhiều trường còn thiếuthốn, nhất là trang thiết bị dạy học hiện đại (3) Số lao động THCS giảm dần, nhất là
sự giảm sút số lượng giáo viên THCS, gây áp lực trong việc nâng cao chất lượng
Trang 12giảng dạy cho các trường và cho cả giáo viên (4) CLGD được giữ ổn định nhưng chưacho thấy sự cải thiện rõ nét (5) CLGD THCS tỉnh Hải Dương còn có sự chênh lệch,không đồng đều giữa các trường ở các địa bàn khác nhau;
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1 Mục đích khảo sát: Đánh giá thực trạng thực hiện KĐCLGD trường
THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương (về hoạt động TĐG, ĐGN và năng lực làm việccủa đoàn ĐGN) và thực trạng quản lý KĐCLGD trường THCS (về lập kế hoạch, tổchức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện) của SởGD&ĐT tỉnh Hải Dương
2.2.2 Nội dung khảo sát: (1) Thực trạng thực hiện KĐCLGD trường THCS trên
địa bàn tỉnh Hải Dương (cảm nhận về mức độ thực hiện hoạt động TĐG và ĐGN; vànăng lực làm việc của đoàn ĐGN); (2) Thực trạng quản lý KĐCLGD trường THCStrên địa bàn tỉnh Hải Dương (cảm nhận về quản lý KĐCLGD theo chức năng quản lýlà: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thựchiện KĐCLGD); và (3) Đề xuất giải pháp nâng cao quản lý KĐCLGD trường THCStrên địa bàn tỉnh Hải Dương (trên cơ sở 4 chức năng của quản lý) Về nội dung phỏngvấn chuyên sâu: (i) Chính sách KĐCLGD trường THCS ở Việt Nam hiện nay; (ii) Bộtiêu chuẩn KĐCLGD ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGD&ĐT (tậptrung vào nội dung cần và ưu tiên điều chỉnh, bổ sung); (iii) Đánh giá về quản lýKĐCLGD trường THCS của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương; (iv) Gợi ý, đề xuất giảipháp để nâng cao quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương
2.2.3 Phương pháp khảo sát: kết hợp của các phương pháp: gửi phiếu khảo sát
đến các thầy/cô ở các trường THCS (đã ĐGN) và các thành viên tham gia Đoàn ĐGN;phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia, nhà quản lý; xem xét, rà soát hồ sơ TĐG, ĐGN củacác trường THCS
2.2.4 Khách thể khảo sát: thầy/cô ở các trường THCS (đã ĐGN), các thành viên
tham gia Đoàn ĐGN; chuyên gia, nhà quản lý giáo dục; hồ sơ TĐG và ĐGN của cáctrường THCS
2.2.5 Cách thức tiến hành khảo sát: Về gửi phiếu khảo sát: đã gửi đi tổng cộng
698 phiếu khảo sát, trong đó 658 phiếu gửi đến 94 trường THCS đã hoàn thành ĐGN(mỗi trường gửi đều 7 phiếu cho thành viên Hội đồng TĐG, có danh sách trườngTHCS); và 40 phiếu đến cán bộ quản lý, chuyên viên công tác trong ngành giáo dục(trong đó có những người đã và đang là thành viên tham gia các đoàn ĐGN, hoặc
được cấp giấy chứng nhận được thực hiện ĐGN) Về phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia, nhà quản lý giáo dục: Tiến hành phỏng vấn 15 chuyên gia về quản lý giáo dục, có
kinh nghiệm về công tác KĐCLGD ở Bộ GD&ĐT, viện nghiên cứu, và ở một số cơquan ban ngành của tỉnh Hải Dương; đồng thời, tác giả cũng đã trao đổi, tổng hợp kinhnghiệm của các đồng nghiệp đang công tác tại Sở GD&ĐT các tỉnh Hà Nam, NamĐịnh, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hải Phòng về công tác
KĐCLGD Về xem xét, rà soát hồ sơ TĐG và ĐGN: tiến hành nghiên cứu, xem xét
tổng số 94/252 bộ hồ sơ TĐG (đạt 37,3% các hồ sơ) và 94/94 bộ hồ sơ ĐGN đượcthực hiện từ khi Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT có hiệu lực (đạt 100% các hồ sơĐGN)
Trang 132.2.6 Quy ước xử lý số liệu: Số liệu thống kê phiếu khảo sát được chuyển đổi
theo tỷ lệ phần trăm (%) và điểm trung bình, cùng với xếp hạng
2.3 Thực trạng thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương
2.3.1 Khái quát kết quả thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương: KĐCLGD trường
THCS tại Hải Dương dù đã được thực hiện từ năm học 2010-2011 (theo Quyết định83/2008/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT), nhưng gặp rất nhiều khókhăn khiến kết quả còn hạn chế; từ năm học 2014-2015, KĐCLGD trường THCS(theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT) mới có sự cải thiện đáng kể, đến năm học2017-2018 tỷ lệ trường hoàn thành TĐG lũy kế đạt 98%, tỷ lệ trường được ĐGN lũy
kế là 67,03%, vượt kế hoạch đề ra-64,1%, tỷ lệ trường được công nhận đạt CQG (theoThông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012) là 68,50% chưa đạt kế hoạch69,9% trường THCS Kể từ năm học 2018-2019 đến nay (cụ thể là từ ngày10/10/2018, KĐCLGD trường THCS được thực hiện theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT với nhiều điểm mới), KĐCLGD trường THCS tỉnh Hải Dương tiếp tục chothấy sự cải thiện, tính đến thời điểm năm học 2020-2021 đang diễn ra, tỷ lệ trườngTHCS hoàn thành TĐG đạt 100%, ĐGN đạt 79,76% và công nhận CQG đạt 77,78%trường (thấp hơn so với kế hoạch đạt 80,0%)
2.3.2 Thực trạng hoạt động tự đánh giá trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương: Thực trạng thực hiện TĐG: được đánh giá dựa trên kết quả khảo sát và quan
sát thực tế về 12 nội dung TĐG với 4 mức đánh giá (Dễ dàng, Bình thường, Khó, vàRất khó) Theo đó, không có công việc nào là “Rất khó” khi thực hiện, duy nhất 01công việc được cho là “Khó” Kết quả tuần tự từ Dễ dàng đến Rất khó (theo điểm trungbình) như sau: Thành lập Hội đồng TĐG (1,03 điểm); Công bố báo cáo TĐG (1,04điểm); Thu thập minh chứng (1,32 điểm); Lập kế hoạch TĐG (1,39 điểm); Mô tả kếhoạch cải tiến chất lượng (1,53 điểm); Mô tả điểm mạnh, yếu của nhà trường (1,91điểm); Xây dựng và hoàn thiện báo cáo TĐG (2,10 điểm); Khả năng thực hiện kếhoạch cải tiến chất lượng (2,11 điểm; Xử lý và phân tích minh chứng (2,27 điểm); và
Ra quyết định mức “Đạt” đối với từng tiêu chí (2,56 điểm) Về báo cáo TĐG của trường THCS: phần lớn cấu trúc các báo cáo đã được thực hiện theo mẫu hướng dẫn,
đảm bảo được phần hình thức và cơ bản đáp ứng được về mặt nội dung, thể hiện sự nỗlực, cố gắng của các trường trong việc nâng cao CLGD tại nhà trường Tuy nhiên, một
số báo cáo TĐG cùng còn những hạn chế nhất định về số liệu trình bày; thu thập, xử lý
và phân tích minh chứng; nội dung báo cáo TĐG; kết quả đánh giá tiêu chí; trình bày,hành văn
2.3.3 Thực trạng đánh giá ngoài và công nhận trường THCS đạt kiểm định chất lượng giáo dục:
Thực trạng nhân sự các đoàn ĐGN: Hải Dương đã cơ bản hình thành được “một
bộ khung” đoàn ĐGN trường THCS, đặc biệt là lại được dẫn dắt bởi một lãnh đạo Sởphụ trách khối THCS, tạo sự ổn định nhất định trong các đoàn Bên cạnh sự thuận lợi,thì việc mới hình thành được “một bộ khung” cũng là một “rào cản” trong việc đẩynhanh tiến độ KĐCLGD trường THCS, bởi tính từ khi Thông tư 18 có hiệu lực, tỉnhHải Dương mới thực hiện ĐGN trung bình khoảng 31 trường THCS/năm học, đây là