Các dạng bài tập chương cấu tạo nguyên tử VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 Đề thi giữ[.]
Trang 1Đề thi giữa học kì 1 khoa học tự nhiên lớp 7
Bộ sách- Chân trời sáng tạo
A Ma trận đề thi giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên 7
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng
Nội
dung 1
Nguyên
tử
-Nguyên
tố hóa
học
Biểu diễn nguyên tố hóa học
Xác định nguyên
tố khi biết số p, cấu tạo nguyên
tử p, khối lượng nguyên tử, bài toán tính số hạt đơn giản
Tính số hạt trong nguyên tử: Số p,
số e, số n (Dạng nâng cao) Xác định nguyên
tố khi biết bài toán số hạt dạng hiệu hoặc tỉ lệ hạt
Xác định 2 nguyên tố khi biết bài toán tổng số hạt và hiệu các hạt cả
cả 2 nguyên tố
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
2 0,75
7,5%
5 1,25
12,5%
1 1
10%
1 0,25
2,5%
9 3
30%
Trang 2dung 2
Bảng
tuần
hoàn
các
nguyên
tố hóa
học
- Nguyên tắc sắp
xếp bảng tuần
hoàn
Cấu tạo bảng tuần
hoàn (Số thứ tự
chu kì, nhóm, )
Tên gọi của các
nhóm IA, IIA,
Xác định vị trí nguyên tử dựa vào bảng tuần hoàn
Xác định số lớp
e, số e lớp ngoài cùng của nguyên
tố dựa vào bảng tuần hoàn Xác định kim loại, phi kim, khí hiếm
Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
5
1,25
12,5%
15
3,75
37,5%
1
2
20%
21
7
70%
Tổng số
B Đề thi giữ học kì I Khoa học tự nhiên 7
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: Khoa học tự niên 7
I Trắc nghiệm khách quan (7 điểm)
Trang 3Câu 1 Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ
tự tăng dần của
A khối lượng B số proton C tỉ trọng D số neutron
Câu 2 Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
A Số thứ tự của nguyên tố
B Số hiệu nguyên tử
C Số electron lớp ngoài cùng
D Số lớp electron
Câu 3 Trong bảng tuần hoàn tên gọi của nhóm IIA là
A Nhóm kim loại kiềm
B Nhóm kim loại kiềm thổ
C Nhóm Halogen
D Nhóm khí hiếm
Câu 4 Số thứ tự nhóm A trong hệ thống bảng tuần hoàn cho biết:
A Số electron lớp ngoài cùng
B Số lớp electron
C Số hiệu nguyên tử
D Số thứ tự của nguyên tố
Câu 5 Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của nguyên tố Calcium là:
A Chu kỳ 2, nhóm IVA
B Chu kỳ 2, nhóm IIA
Trang 4C Chu kỳ 4, nhóm IIA
D Chu kỳ 4, nhóm VIA
Câu 6 Biết vị trí của nguyên tố X như sau: chu kì 2, nhóm VIA Số lớp electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử X lần lượt là
A 4 và 2 B 2 và 6 C 6 và 2 D 2 và 4
Câu 7 Biết cấu tạo của nguyên tử R có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron Dựa
vào bảng tuần hoàn hóa học thì nguyên tố X là:
A Chlorine B Phosphorus C Nitrogen D Oxygen
Câu 8 Dựa vào bảng tuần hoàn ta xác định được số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố Nitrogen lần lượt là:
A 2 và 5 B 5 và 2 C 2 và 7 D 7 và 2
Câu 9 2 nguyên tử A nặng bằng 7 nguyên tử oxygen Xác định nguyên tố A
Câu 10 5 nguyên tử oxygen được biểu diễn là:
Câu 11 Nguyên tố Sodium có cùng số lớp electron với nguyên tố nào sau đây
A Calcium B Magnesium C Oxygen D Potassium
Câu 12 Nguyên tố Magnesium có cùng số electron lớp ngoài cùng với nguyên tố nào sau
đây:
A Aluminium B Carbon C Nitrogen D Calcium
Câu 13 Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 2
Trang 5A Thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA
B Thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA
C Thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA
D Thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA
Câu 14 Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là Halogen
A F, Cl, Br, I B Mg, Ca, Sr, Ba
C He, Ne, Ar, Kr D Li, Na, K, Rb
Câu 15 Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim
A F, O, Ca, C B Ca, N, Br, H
C O, N, C, Br D K, F, Ca, Mg
Câu 16 Dãy chất nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại
A Ca, Ba, Na, N
B Cl, Cu, Al, Fe
C Cu, Ca, O, Fe
D Cu, Ca, Fe, Na
Câu 17 Dãy chất nào sau đây gồm các nguyên tố đều là khí hiếm
A Fe, Cl, Br, I
B Mg, Ca, Sr, Ba
C Li, Na, K, Rb
D He, Ne, Ar, Kr
Trang 6Câu 18 Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 12, chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học Phát biểu nào sau đây đúng:
A Điện tích hạt nhân là 12+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron
B Điện tích hạt nhân là 12+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron
C Điện tích hạt nhân là 12+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron
D Điện tích hạt nhân là 12+, 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron
Câu 19 Tính chất của nguyên tố Bromine gần giống với tính chất của nguyên tố nào
trong các nguyên tố sau:
A Chlorine B Magnesium C Oxygen D Potassium
Câu 20 Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 82 Hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 22 Số proton là:
Câu 21.Nguyên tử X có tổng số hạt là 58, trong đó số hạt proton là 19 Số electron lớp
ngoài cùng của X là:
Câu 22 Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17 Số electron và số
neutron của X lần lượt là:
Câu 23 Có các phát biểu sau về nguyên tử
a) Điện tích của hạt proton bằng điện tích hạt electron
b) Khối lượng hạt proton bằng khối lượng hạt electron
Trang 7c) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân
d) Khoảng không gian giữa vỏ nguyên tử và hạt nhân là một vùng trống rỗng
e) Trong cùng 1 nguyên tử luôn có hạt proton bằng số hạt electron
Số phát biểu sai là:
Câu 24 Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 28, trong đó số hạt không mang điện
chiếm 35,7% Nguyên tố X đó là:
A Chlorine B Flourine C Bromine D Potassium
Câu 25 Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp của vỏ
nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
A 1, 8, 2 B 2, 8, 1 C 2, 3 D 3, 2
Câu 26 Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron Khối lượng của một
nguyên tử flourine xấp xỉ bằng
A 9 amu B 10 amu C 19 amu D 28 amu
Câu 27 Một nguyên tử của nguyên tố hóa học X có tổng số hạt (proton, neutron,
electron) là 46 Trong đó số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 14 R là
A Chlorine B Flourine C Phosphorus D Potassium
Câu 28 Lí do những nguyên tố hóa học của nhóm IA không tìm thấy trong tự nhiên:
A Vì chúng là những kim loại không hoạt động
B Vì chúng là những kim loại hoạt động
C Vì chúng do con người tạo ra
Trang 8D Vì chúng là kim loại kém hoạt động.
II Tự luận (3 điểm)
Câu 29 Điền từ thích hợp vào chỗ trống: nguyên tử; neutron; electron; proton; lớp vỏ electron; hạt nhân.
a) Thành phần chính tạo nên mọi vật chất được gọi là (1) …… Nguyên tử được tạo nên
từ (2) ……….và (3) …………
b) (4) ………… nằm ở trung tâm nguyên tử Hạt nhân được tạo bởi (5) ………… và (6) …………
c) Các hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (7) ……… và các hạt không mang điện tích được gọi là (8) …………
d) (9) ………… chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử
Câu 30 Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tố X là 40, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Xác định số p, n, e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử nguyên tố X
C Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 1 Khoa học tự nhiên 7
I Trắc nghiệm khách quan (7 điểm)
II Tự luận (3 điểm)
Câu 1.
a) Thành phần chính tạo nên mọi vật chất được gọi là (1)nguyên tử Nguyên tử được tạo
Trang 9b) (4)Hạt nhân nằm ở trung tâm nguyên tử Hạt nhân được tạo bởi (5) proton và (6) neutron.
c) Các hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (7)proton và các
hạt không mang điện tích được gọi là (8)neutron.
d) (9)Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử.
Câu 2.
Gọi số hạt proton = số hạt electron = p
Gọi số hạt notron = n
Ta có : Tổng số hạt : 2p + n = 40
Hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 12 : 2p - n = 12
Suy ra p = 13 ; n = 14
Vậy có 13 hạt proton, 13 hạt electron và 14 hạt notron
Sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X
-Tài liệu mong nhận đóng góp từ quý thầy cô và bạn đọc